1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng hợp câu hỏi bảo vệ đồ án tốt nghiệp cầu đường

12 242 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 29,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Vận tốc thiết kế, vận tốc khai thác cho phép, vận tốc trung bình phân biệt 3 loại trên - Vtk: Là vận tốc để xác định các yếu tố kỷ thuật của con đường.. Câu 15: Độ dốc ngang mặt

Trang 1

Sắp tới Sinh viên ngành Cầu Đường đại học Giao thông Vận tải Hà Nội sẽ bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp Để tăng thêm kiến thức cũng như việc cọ sát với các câu hỏi trong lúc bảo

vệ, Ad sẽ up thường xuyên các câu hỏi tham khảo trong lúc bảo vệ

Rất mong các bạn bảo vệ tốt và trở thành những kỹ sư thực thụ trong tương lai

Mình sẽ up xen kẽ cả chuyên ngành Đường và Cầu:

==============================

PHẦN 1: Chuyên ngành ĐƯỜNG

Câu 1: Cơ sở xác định cấp hạng đường thiết kế.

- Chức năng con đường do cơ quan có thẩm quyền quyết định

- Lưu lượng xe con quy đổi ngày đêm ở năm tương lai

Câu 2: Vận tốc thiết kế được xác định như thế nào.

- Cấp đường I,II,III…

- Địa hình đồng bằng đồi, núi

Câu 3: So sánh cấp đường để làm gì? ( Ý nghĩa phân cấp hạng thiết kế )

- Đảm bảo khai thác đúng chức năng con đường đã đặt ra

- Đảm bảo lưu lượng xe cần thiết thông qua

- Đảm bảo múc đầu tư hợp lý và hiệu quả

Câu 4: Vận tốc thiết kế, vận tốc khai thác cho phép, vận tốc trung bình ( phân biệt 3 loại trên)

- Vtk: Là vận tốc để xác định các yếu tố kỷ thuật của con đường

- Vcphép: Vận tốc do đơn vị quản lý cho phép khai thác trên đường có tính đến điều kiện an toàn

- Vtb: Để xác định các chỉ tiêu có liên quan đến vận tốc khai thác đường

Câu 5: Lưu lượng giờ cao điểm thứ 30 trong năm, sử dụng lượng xe quy đổi giờ cao điểm để làm gì? ( sử dụng lượng giờ cao điểm để tính toán làn xe, tính toán chất lượng)

- Giờ cao điểm thứ 30: Là lưu lượng trung bình thứ 30 trong 365 ngày trong năm

Câu 6: Xác định độ dốc dọc lớn nhất dựa vào những điều kiện nào:

- Dựa vào điều kiện sức bám, điều kiện sức kéo

Câu 7: Các sơ đồ tính toán tầm nhìn trong đồ án:

- S1: Xe kịp hảm trước chướng ngại vật

- S2: 2 xe ngược chiều trên 1 làn kịp hảm cách nhau 1 đoạn Lo

- S3: 2 xe ngược chiều trên 1 làn tránh nhau mà không hảm tốc độ

- S4: Vượt xe

Câu 8: Dùng sơ đồ tính toán tầm nhìn xe để làm gì:

- Lắp đặt các biển báo tại các đường cong

Câu 9: Xác định bán kính đường cong đứng lõm dựa vào điều kiện nào:

- Điều kiện không gãy nhịp xe

- Đảm bảo tầm nhìn xe chạy vào ban đêm

Câu 10: Xác định bán kính đường cong lồi dựa vào điều kiện nào:

Trang 2

- Đảm bảo tầm nhìn vào ban ngày.

Câu 11: Thiết kế đường đỏ dựa vào cơ sở nào:

- Dựa vào trắc dọc tự nhiên

- Cao độ khống chế

- Độ dốc khống chế của cấp hạng đường

Câu 12: Cao độ đường đỏ chọn phụ thuộc vào yếu tố nào.

- Tình hình thủy văn

- Điều kiện địa hình địa chất mà tuyến đi qua

Câu 13: Ý nghĩa bán kính đường cong chuyển tiếp để làm gì?

- Thay đổi góc ngoặc của bánh xe phía trước 1 cách từ từ để đạt được góc cong cần thiết khi vào đầu đường cong

- Giảm cường độ tăng lực ly tâm

- Tạo tuyến đường hài hòa luôn điều không gảy khúc -> tăng mức độ tiện lợi êm thuận

và an toàn xe chạy

Câu 14: Có mấy cách phóng tuyến trên trắc dọc:

- Có 3 cách:

+ Cách 1: Phương pháp đi cắt

+ Cách 2: Phương pháp đi bao

+ Cách 3: Vừa đi cắt , vừa đi bao

Câu 15: Độ dốc ngang mặt đường dùng để làm gì, Cách tính độ dốc ngang:

Độ dốc ngang dùng để thoát nước ngang mặt đường để đảm bảo mặt đường ko bị đọng nước khi vào mùa mưa

-cách tính: ta lấy chênh cao giữa tim đường và mép đường chia cho bề rộng mặt đường

= độ dốc

Câu 16: Đường cong chuyển tiếp là gì:

- Là đường cong có bán kính thay đổi từ R= đến R hữu hạn

- Đường cong bố trí từ đường thẳng vào đường cong và đường cong ra đường thẳng

Câu 17: Ý nghĩa bố trí đường cong chuyển tiếp:

- Làm cho lực ly tâm chuyển tiếp 1 cách từ từ

- Làm thay đổi góc giữa phụ thuộc bánh xe trước và góc xe sau 1 cách từ từ

Câu 18: Siêu cao là gì?

- Là phần mặt đường nghiên một mái vào bụng đường cong:

Câu 19: Ý nghĩa cảu bố trí siêu cao:

- Khữ lực ly tâm Làm cho người lái xe an tâm khi chạy với tốc độ cao, làm cho mặt đường không bị thu hẹp một cách giả tạo

Câu 20: Khi nào bố trí siêu cao:

- Khi bán kính đường cong nhỏ

Câu 21: Có mấy Phương pháp bố trí siêu cao:

Có 3 phương pháp

- Quay quanh tim

Trang 3

- Quay quanh trục ảo (7m).

- Bố trí mép ngoài

Câu 22: Nhược điểm khi bố trí siêu cao:

- Khối lượng đào đắp lớn

- Khả năng thoát nước kém

- Khả năng trượt ngang lớn

Câu 23: Rãnh thiết kế trong trường hợp nào, có những hình dạng như thế nào:

- Rãnh biên: Nền đường đào, nền đường đắp thấp dưới 0,6m

- Hình dạng: Hình tròn, hình thang, hình tam giác, hình chữ nhật

Câu 24: Các biện pháp gia cố rãnh:

- Trồng cỏ

- Lát đá hộc xây vữa

- Đỗ BT tại chổ

- Gạch xếp lát

Câu 25: Khi nào gia cố rãnh:

- Khi tốc độ nước chảy trong rãnh lớn, ( khi độ dốc dọc lớn hơn 3,5 %)

Câu 26: Công thức tính khối lượng đào đắp:

V= (S1+S2)L

Với S1: diện tích đào(đắp) tại mặt cắt thứ nhất (m2)

S2: diện tích đào(đắp) tại mặt cắt thứ hai (m2)

L : khoảng cách giữa 2 mặt cắt đó (m)

V: khối lượng đào(đắp) cần tính giữa 2 mặt cắt đó (m3)

Câu 27: Tải trọng trục bằng bao nhiêu thì quy đổi:

- Lớn hơn 25KN (2,5 tấn)

Câu 28: Hệ số tin cậy trong kết cấu áo đường:

- Hệ số tin cậy dựa vào cấp đường

Câu 29: Kiểm tra điều kiện kéo uốn ở đâu, ở kết cấu áo đường:

- Nói chung là ở đáy các lớp vật liệu liền khối (BTN, đá dăm gia cố xi măng)

Câu 30: Kiểm tra trượt ở đâu, ( Ở các lớp vật liệu kém dính)

- Đất nền

- Các lớp vật liệu kém dính

Câu 31: Kiểm tra lề gia cố ≠ kiểm tra mặt đường ( Khi kiểm tra kéo uốn)

- Không kể đến hệ số tải trọng trùng phục

- Không xét đến hệ số xung kích

Câu 32: Điều kiện để thiết kế đường cong chuyển tiếp:

- 2ư < để cho chiều dài 2 đường cong chuyển tiếp không chiếm hết đường cong

Câu 33: Làm thế nào biết mo đun đàn hồi: VL đá dăm.

- Thí nghiệm đầm nén

Câu 34: Đường đỏ là gì:

- Là đường nối liền các cao độ thiết kế trên trắc dọc theo tim tuyến

Trang 4

Câu 35: Trình tự thi công cống:

- Sân bải tập kết vật tư

- Định vị trên trắc dọc cống ( Định vị tim cống)

- Đào mống cống

- Thi công mống cống

- Lắp đặt cống

- Đỗ mối nối cống

- Đỗ bê tông tường đầu tường cánh

- Hoàn thiện, đắp đất lưng cống

Câu 36: Độ dốc dọc cống:

- Từ 1 - 4%

Câu 37: Độ dốc máy taluy lấy dựa vào đâu:

- Loại vật liệu nền đắp, nền đào

- Chiều cao đắp hoặc sâu đào

- Dựa vào phương pháp thi công

Câu 38: Phương pháp đánh giá độ nhám:

- Phương pháp rắc cát

- Phương pháp con lắc Anh ( Thiết bị)

Câu 39: Phương phát đo mô đun đàn hồi:

- Tấm ép cứng

- Dùng cần đo Penkalman

Câu 40: các nguyên lý hình thành cường độ

- Nguyên lý chèn móc

- Nguyên lý xếp lát

- Nguyên lý cấp phối

- Nguyên lý gia cố đất

Câu 41: Chiều sâu hố khoang địa chất:

- Khoảng từ 5 – 7m

Câu 42: Lưu vực thiết kế cống là gì:

- Là phần diện tích giới hạn các đường phân thủy với tuyến đường

Câu 43: Nội dụng công việc nghiệm thu cấp phối đá dăm:

- Các chỉ tiêu kỹ thuật vật liệu ( Trước khi thi công lấy mẩu vật liệu đi xác định thành phần hạt, kích cỡ, cường độ đá)

- Kích thước hình học, rộng, dày, bằng phẳng, các độ dốc dọc, ngang

- Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát

Câu 44: Ý nghĩa thiết kế sơ đồ lu:

- Để tìm ra công lu hiệu quả nhất

- Để bố trí các vệt lu hợp lý nhất

- Dựa vào sơ đồ lu để tính năng suất lu

Câu 45: Cơ sở thiết kế sơ đồ lu:

Trang 5

- Loại vật liệu của KCAĐ cần lu

- Các thông số liên quan đến thiết bị lu

- Loại lu bánh cứng, bánh lốp

- Bề rộng dãy lu lèn

Câu 46: Các chỉ tiêu để dánh giá vật liệu cấp phối đá dăm: ( chỉ tiêu cơ lý )

Có 7 chỉ tiêu

- Độ mài mòn Losangiless

- Thành phần hạt

- Chỉ số CBR

- Giới hạng chảy Wp

- Chỉ số dẻo Ip

- Chỉ số Bp

- Hàm lượng hạt thoi dẹt

Câu 47: Phương pháp đánh giá độ bằng phẳng:

- Thước thép 3m đặt dọc theo tim đường

- Chỉ số độ dốc IRI (máy đo dao động)

Câu 48: Các bước thi công Bê tông nhựa:

- Vệ sinh

- Định vị tưới nhựa

- Vận chuyển BTN

- Rải BTN

- Lu lèn

Câu 50: khi đắp nền trên sườn dốc cần có những biện pháp nào?

- Độ dốc <20%: Dẩy cỏ xong đắp trực tiếp

- Độ dốc 20%<= In <= 50%: Đánh cấp xong đắp trực tiếp

- Độ dố In >50%: Làm các công trình chống đở , tường chắn tường chân, lát mái,…

===========================================

PHẦN II: Câu hỏi bảo vệ Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành ĐƯỜNG

==========================

(Phần1:

https://www.facebook.com/ /a.23933 /1089794017851979/ )

PHẦN THIẾT KẾ CƠ SỞ

1/ Căn cứ lựa chọn cấp hạng kỹ thuật:

- Chức năng của đường

- Lưu lượng xe năm tương lai Nt (xcqđ/ngđ)

2/ Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ

- Hướng tuyến qua 2 điểm là gần nhất

- Khi tuyến đi qua đường tụ thủy thì nên vuông góc với dòng chảy (đường tụ thủy)

Trang 6

- Khi vạch tuyến cần chú ý các điểm khống chế trên bình đồ(khu dân cư, khu công nghiệp ) mà tuyến phải đi qua

3/ Phân biệt địa hình thuộc khu vực thiết kế?

- Dựa vào độ dốc ngang phổ biến của sườn đồi:

o Nếu ≤ 30% là địa hình Đồng bằng và đồi

o Nếu >30% là địa hình núi

(tính bằng cách vẽ các đường vuông góc tại các đỉnh sườn dốc sau đó tính i trung bình)

4/ Bố trí cầu, cống dựa vào đâu:

- Dựa vào Qp% (22TCN 220-95)

- Qp% dựa vào diện tích lưu vực F, lượng mưa ngày Hp% và một vài yếu tố khác

(p% là tần suất TK tra bảng 30-4054)

* Khi TK cống và cầu nhỏ:

- Đường cao tốc: p=1%

- Đường cấp I và II: p=2%

- Đường cấp III và VI: p=4%

- Cầu lớn và trung (L>25m): p=1%

- Rãnh biên và rãnh đỉnh: p=4%

(tần suất TK p=1% nguy hiểm hơn p=4%)

5/ Căn cứ lựa chọn bán kính đường cong nằm

- Cấp hạng kỹ thuật của đường, vận tốc

- Phù hợp điều kiện địa hình

(nên chọn từ tối thiểu thông thường trở lên)

6/ Khi nào bố trí đường cong chuyển tiếp, tác dụng:

- Vtk >= 60 km/h

Tác dụng của đường cong chuyển tiếp

- Để lực ly tâm thay đổi một cách từ từ

- Đảm bảo góc ngoặc của bánh xe trước thay đổi một cách từ từ

- tuyến đường nhìn hài hòa êm thuận hơn, đảm bảo an toàn cho hành khách và người lái xe

7/ Khái niệm siêu cao là gì? tác dụng, có mấy phương pháp quay siêu cao, ưu nhược điểm:

- Siêu cao là dạng cấu tạo mặt cắt ngang đường có một mái dốc và hướng về phía bụng của đường cong

- Tác dụng: Làm giảm lực ngang (trọng lượng G ngược chiều lực ly tâm C)

- Có hai phương pháp quay siêu cao:

o Quay siêu cao quanh tim

o Quay siêu cao quanh mét mặt đường phần xe chạy

- Ưu nhược điểm:

o Quanh tim:

- Ưu điểm: độ dốc dọc đường không tăng

Trang 7

- Nhược điểm: mép trong của mặt đường bị hạ thấp trong đoạn ngắn gây khó khăn cho việc chạy xe và khó khăn cho việc thoát nước

o Quay quanh mép mặt đường phần xe chạy: (ngược lại)

- Phạm vi áp dụng:

o Quay tim: đối với nền đường đắp cao

o Quanh mép mặt đường: đối với nền đường đào, đường đắp thấp

8/ Khi nào vừa không phải bố trí đường cong chuyển tiếp, vừa không phải bố trí siêu cao?

- Vtk < 60km/h thì không cần bố trí đường cong chuyển tiếp

- Bán kính lớn hơn bán kính tối thiểu không cần bố trí siêu cao đối với từng cấp đường

9/ Có mấy phương pháp vạch tuyến trên bình đồ?

- Có ba phương pháp

o Đi trên đường phân thủy: tuyến ít gặp vị trí tụ thủy, địa chất tốt

o Đi ven sườn đồi: địa hình tuyến bị chia cắt, đào đắp nhiều

o Đi theo thung lũng sông: tuyến nhìn thoải nhưng có thể điều kiện địa chất không tốt

và cần chú ý nước ngập bên đường

10/ Hãy nêu các điểm khống chế trên trắc dọc?

- Điểm đầu và cuối tuyến

- Vị trí tuyến giao với đường giao thông hoặc đường sắt

- Tại vị trí tuyến cắt qua đường tụ thủy

- Tại vị trí tuyến vượt đèo

11/ Khi nào bố trí đường cong đứng

- Khi góc gãy  >= 1% đối với đường có vận tốc >= 60km/h

- Khi góc gãy  >= 2% đối với đường có vận tốc < 60km/h

- Cùng dấu thì trừ nhau

- Khác dấu thì cộng nhau

12/ Căn cứ để lựa chọn bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi và đường cong đứng lõm.?

- Đường cong đứng lồi: đảm bảo tầm nhìn vào ban ngày

- Đường cong đứng lõm: đảm bảo nhíp xe không bị quá tải, đảm bảo tầm nhìn vào ban đêm

 Nên chọn từ tối thiểu thông thường trở lên, phù hợp địa hình

13/ Tại sao biết cống địa hình và cống cấu tạo?

- Cống địa hình: những chỗ trũng trên tuyến mà khi mưa xuống nước sẽ đổ về

- Cống cấu tạo: dùng để thoát nước cho đoạn rãnh biên quá dài (ĐK cống min = 0.75m), không tính thủy lực

14/ Phương pháp đi đường đỏ?

- Có ba phương pháp đi đường đỏ:

o Phương pháp đi bao: đồng bằng

o Phương pháp đi cắt: địa hình núi

Trang 8

o Phương pháp hỗn hợp: đồi cao, núi.

15/ Đường đen, đường đỏ, mức so sánh là gì?

- Đường đen là đường thể hiện cao độ mặt đất ngay tại các cọc ở vị trí tim đường đo trực tiếp tại hiện trường

- Đường đỏ thể hiện cao độ thiết kế khi thi công hoàn chỉnh

- Mức so sánh là một đường thẳng để bố trí hài hòa bản vẽ

16/ Độ dốc dọc nhỏ nhất, độ dốc dọc lớn nhất?

- Độ dốc dọc nhỏ nhất:

Đường đắp cao i dốc min=0%

Đường đào và đắp thấp i dốc min =0.5% (vì có rãnh biên thoát nước)

- Độ dốc dọc lớn nhất: dựa vào 2 điều kiện:

1/ Sức kéo idmax

2/ Sức bám idmax

 Lấy min của hai điều kiện trên

17/ Chiều dài nhỏ nhất của đoạn dốc, chiều dài lớn nhất của đoạn dốc?

- Chiều dài nhỏ nhất của đoạn dốc phải đảm bảo bố trí tối thiểu hai đường

cong đứng

- chiều dài lớn nhất của đoạn dốc phụ thuộc vào độ dốc dọc của đoạn đường và vận tốc thiết kế (bảng tra 17)

18/ Có những loai cọc nào trên tuyến?

- Cọc Km, cọc 100m, các cọc trong đường cong (NĐ, TĐ, P, TC, NC), những cọc có ở vị trí địa hình thay đổi (sông, tụ thủy) C, S1, S2…

19/ Cao độ khống chế tại cống xác định dựa vào 2 đk sau?

- Đảm bảo vai đường cao hơn mực nước dâng trước công trình 0.5m

- Đảm bảo chiều dày tối thiểu của lớp đất đắp trên cống 0.5m hoặc đủ bố trí lớp kết cấu

áo đường

20/ Tại sao Qp% nhỏ nhưng vẫn bố trí cầu?

- Dòng chảy có vật trôi

- Đòi hỏi độ thông thuyền

21/ Cống làm việc ở những chế độ nào?

- Có áp H >=1.4 x hcv (miệng dạng dòng chảy)

- Bán áp H>= 1.2hcv

- Không áp H<= 1.2hcv

 H<=1.4 hcv (cống có miệng dạng dòng chảy)

22/ Có mấy dạng dòng chảy dưới cầu?

- Chảy tự do h <= 1.3 hk

- Chảy ngập h > 1.3 hk

23/ Mái đắp và mái đào phụ thuộc vào gì?

- Taluy đắp phụ thuộc vào vật liệu đắp và chiều cao đắp (bảng 24 và 25)

- Taluy đào phụ thuộc địa chất tại chỗ và chiều sâu đào

Trang 9

24/ Cĩ mấy hình thức gia cố rãnh biên?

- <2%: khơng cần gia cố

- 2 – 3% gia cố lát cỏ

- 3 – 5% gia cố xây đá

- >5% gia cố bê tơng xi măng

25/ Cĩ những dạng đường cong chuyển tiếp?

- Đường cong chuyển tiếp dạng clotoit

- Đường cong chuyển tiếp dạng hoa thị

- Đường cong chuyển tiếp dạng parabol bậc 3

- Đường cong chuyển tiếp dạng nhiều bán kính nối với nhau

26/ Quỹ đạo xe chạy nằm như thế nào?

- Cách mép mặt đường 1.5m

- Cách mặt đường xe chạy 1m

27/ Trình tự quay siêu cao?

- Lấy tim phần xe chạy làm tâm, quay nửa phần mặt đường phía lưng đường cong cho đến khi đạt được mặt cắt ngang một mái bằng độ dốc ngang mặt đường, sau đđó lấy tim đường (hoặc mép mặt đường) làm tâm quay cả mặt đường về có độ dốc siêu cao theo quy định

28/ Trình tự thiết kế cong đứng theo phương pháp Atơnơp

- Xác định tiếp tuyến T của đường cong đứng

- Từ đỉnh đo xuống một đoạn 1 được điểm TĐ

- Từ đỉnh đo xuống một đoạn 2 được điểm TC

- Vị trí từ đỉnh đường cong cách TĐ một doạn X1,Y1, và cách TC một đoạn X2,Y2

-  Đây là dạng đường cong đứng parabol bậc hai

o Cĩ hai dạng đường cong đứng:

- Dạng Parabol bậc hai

- Dạng đường cong trịn ( )

29/ Cĩ mấy phương pháp cắm cọc chi tiết trong đường cong nằm.

- Phương pháp tọa độ vuơng gĩc

- Phương pháp tọa độ cực

- Phương pháp dây cung

30/ Phương pháp xác định phạm vi phá bỏ chướng ngại vật trong đường cong nằm Z.

- Phương pháp đồ giải (giải thích cách vẽ?)

- Phương pháp giải tích

31/ Khi nào bố trí rãnh đỉnh?

- Khi sườn dốc dài, lượng nước thốt về rãnh biên khơng chảy kịp

- Rãnh biên để thốt nước ½ phần mặt đường và phần đất dành cho đường

32/ Kích thước mặt cắt ngang rãnh.

- Đáy 0.4m, sâu khơng quá 0.8m

- Rãnh đỉnh khơng sâu quá 1.5m

Trang 10

- Độ dốc rãnh biên bằng độ dốc dọc của đường (tối thiểu 0.5%).

33/ Nêu trình tự thiết kế cống?

- Cĩ Qp ¬%

- chọn phương án khẩu độ, kiểm tra thốt nước của cống về mặt thủy lực Qc

- So sánh Qc >/ Qp% sai số < 5% thì phương án chọn phù hợp

34/ Trình tự thi cơng cống.

- Khơi phục vị trí cống ngồi thực địa

- Vận chuyển và bốc dở các bộ phận cống đến vị trí xây dựng

- Đào hố móng

- Xây lớp đệm, xây móng cống

- Đặt đốt cống đầu tiên

- Xây đầu cống gồm tường đầu, tường cánh, lát đá 1/4 nón mố và lớp móng

- Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống

- Đắp đất trên cống và lu lèn chặt

- Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống

35/ Nguyên tắc điều phối dọc là : khối lượng đào = khối lượng đắp

36/ Vận tốc thiết kế là gì?

- Là vận tốc dùng để tính tốn các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường trong điều kiện địa hình khĩ khăn

- (vận tốc thiết kế khác vận tốc cho phép lưu hành ở trên đường Vận tốc cho phép lưu hành ở trên đường phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu và tình trạng mặt đường )

37/ Lưu lượng xe là gì?

- Lưu lượng là số xe con quy đổi từ các loại xe khác nhau thơng qua 1 mặt cắt ngang đường trong 1 đơn vị thời gian và tính cho năm tương lai

38/ Chức năng của đáy mĩng: khi V>= 80km/h ; E< 50 Mpa mới cần bố trí lớp đáy mĩng

- Tạo mặt bằng thi cơng

- Chống nước thấm từ dưới lên và từ trên xuống

- Tạo hiệu ứng đe trong thi cơng

- Tạo lịng đường đồng nhất về cường độ

Khuyến cáo : nên chọn vật liệu cấp phối thiên nhiên loại tốt

39/ Một số quy định quy đổi các loại trục xe khác nhau về trục xe tính tốn

- < 25 KN bỏ qua khơng tính

- Cụm trục với trọng lượng các trục như nhau

- Khoảng cách các trục < 3m xét đến hệ sơ C1

- Khoảng cách các trục > 3m coi như các trục riêng lẻ

40/ Nguyên tắc chọn kết cấu mặt đường

- Chiều dày tăng dần từ trên xuống dưới

- Mơdun giảm dần phù hợp với biểu đồ phân bố ứng suất

- Chiều dày min khơng được nhỏ hơn 1,5 Dmax hạt cốt liệu

Ngày đăng: 02/03/2022, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w