Với mục tiêu kinh tế kỹ thuật cho các ngành đào tạo của trường vừa phù hợp với xu thế tự chủ đại học nói chung và định hướng phát triển của ĐHQGHN nói riêng đồng thời cũng tận trong đó n
Trang 1ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ QUỲNH
CÔNG TÁC KÉ TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG TỤ CHỦ TÀI
CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ - ĐHQGHN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kêt quả nghiên cứu của riêng tôi, chua được công bố trong bất cứ một công trinh nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng
kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nộidung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành quá trình 2 năm học tập tại Trường Đại học Kinh tế,ĐHQGHN, trước hết tôi xin được trân trọng cảm ơn tập thể quý Thầy/Cô giáo là
học Quốc gia Hà Nội đã hỗ trợ và giúp đỡ để tồi có thể hoàn thành quá trình học tập
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến TS Đỗ
Kiều Oanh, Cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm Luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ lãnh đạo, chuyên viên phòng
Kế hoạch - Tài chính và cán bộ các phòng ban chức năng của Trường Đại học Công
nghệ - ĐHQGHN nơi tôi đang làm việc, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong công tác,
trong nghiên cứu và cung cấp các thông tin cần thiết để tôi có thể hoàn thành luận
văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, nhất là tập thế lớp Kế
hiện và hoàn thành luận văn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH DANH MỤC Sơ ĐÒ 111 DANH MỤC PHỤ LỤC V LỜI MỞ ĐẦU 30
1 Tính cấp thiết của đề tài 30
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 32
3 Câu hỏi nghiên cứu 32
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
5 Đóng góp của luận văn 33
6 Kết cấu luận văn 33
CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, cơ SỜ LÝ LUẬN VỀ34 CÒNG TÁC KÉ TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG Tự CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP CÒNG LẶP 34
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về công tác kế toán theo định hướng tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 34
1.1.1 Tổng quan tình hỉnh nghiên cứu 34
1.1.2 Đánh giá chung tổng quan tài liệu 40
1.2 Cơ sở lý luận về công tác kế toán theo định hướng tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục ĐHCL 41
1.2.1 Một số vấn đề về tự chủ tài chính đối với các cơ sở giáo dục ĐHCL 41
1.2.2 Công tác kế toán theo định hướng tự chù tài chính tại các cơ sở giáo dục ĐHCL 47
1.3 Kinh nghiệm công tác tác kế toán trong điều kiện tự chủ tài chính của một sổ cơ sở giáo dục ĐHCL 55
1.3.1 Kinh nghiệm của trường ĐHCL ngoài ĐHQGHN: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (Trường ĐHCNHN) 55
1.3.2 Kinh nghiệm của trường ĐHCL trực thuộc ĐHQGHN 58
Trang 51.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra vê công tác kê toán theo định hướng tự chủ tài
Kết luận chương 1 63
CHƯƠNG 2.QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 64
2.1 Quy trình nghiên cứu 64
2.2 Phương pháp nghiên cứu 65
2.2.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp 65
2.2.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp 66
2.3 Phương pháp phân tích thông tin 67
2.3.1 Phương pháp thống kê, mồ tả 67
2.3.2 Phương pháp so sánh, phân tích 67
2.3.3 Phương pháp tổng hợp 69
Kết luận chương 2 70
CHƯƠNG 3:_THựC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG.Tự CHÙ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ- ĐHQGHN 3.1 Giới thiệu chung về Trường ĐHCN - ĐHQGHN 71
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 71
3.1.2 Căn cứ pháp lý về công tác kế toán theo định hướng tự chủ tài chính tại Trường ĐHCN, ĐHQGHN 74
3.2 Thực trạng công tác kế toán theo hướng tự chủ tài chính tại Trường ĐHCN -ĐHQGHN 76
3.2.1 Một số vấn đề về tự chủ tài chính tại Trường ĐHCN - ĐHỌGHN 76
3.2.2 Công tác kế toán theo hướng TCTC tại Trường ĐHCN - ĐHỌGHN 83
3.3 Đánh giá chung về công tác kế toán theo định hướng tự chủ tài chính tại Trường ĐHCN - ĐHQGHN 102
3.3.1 Những kết quả đạt được 102
3.3.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 105
Kết luận chương 3 116
CHƯƠNG 4 117
MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ 117
Trang 6CÒNG TÁC KẾ TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG Tự CHỦ TÀT CHÍNH 117
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ- ĐHQGHN 117
4.1 Định hướng tự chủ tài chính của Trường ĐHCN và những yêu cầu đối với công tác kế toán 117
4.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm: 117
4.1.2 Định hướng tự chù tài chính của trường ĐHCN giai đoạn 2022-2025 118
4.1.3 Mức độ tự chủ và yêu cầu đối với công tác kế toán: 123
4.2 Một số giải pháp nhằm góp phần tăng cường công tác kế toán theo hướng tự chủ tài chính tại Trường ĐHCN - ĐHQGHN 124
4.3 Một số kiến nghị 129
Kết luận chưong 4 131
KẾT LUẬN 132
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 7DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT
1 CBVC Cán bô • viên chức
2 CNTT Công nghệ thông tin
6 ĐBCL Đảm bảo chất lượng
7 ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập
8 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
9 ĐHCL Đại học công lập
10 ĐHCN Đại học Công nghệ
11 ĐHCNHN Đại học công nghiệp Hà Nội
12 GDĐH Giáo due • •đai hoe•
19 LDLK Liên doanh liên kết
21 NSNN Ngân sách Nhà nước
22 PTHĐSN Phát triển hoạt động sự nghiệp
23 SXKD Sản xuất kinh doanh
24 TCCB TÔ chức cán bô•
25 TCTC Tư chủ tài • chính
1
Trang 82 Bảng 3.1 Nguồn thu của Trường ĐHCN giai đoạn 2017-2020 77
5 Bảng 3.4 Mức độ tự đảm bảo chi thường xuyên 82
6 Bảng 3.5 Nguồn thu NSNN cấp giai đoạn 2017-2020 88
8 Bảng 3.7 Phân phối kết quả hoạt hoạt động tài chính giai đoạn
9 Bảng 3.8 Tống hợp định mức chi phí đào tạo một lớp ĐHCQ theo
11
Trang 9DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 49
2 Hình 3.1 Biến động các nguồn thu giai đoạn 2017-2020 79
3 Hình 3.2 Cơ cấu chi giai đoạn 2017-2020 80
4 Hình 3.3 Mức độ đảm bảo chi thường xuyên giai đoạn 2017-2020 83
5 Hình 3.4 Thặng dư/thâm hụt các nguồn thu giai đoạn 2017-2020 93
6 Hình 3.5 Phân phối kết quả hoạt động tài chính 94
7 Hình 3.6 Khảo sát khả năng đảm bảo csvc tại ĐHQGHN 106
8 Hình 3.7 Khảo sát tình hình phát triển nguồn thu tại ĐHQGHN 107
9 Hình 3.8 Lơi• thế và ápX lưc• khi thưc • hiên • cơ chế tư • chủ tai•
111
Trang 10DANH MỤC SO ĐỒ
2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHCN, ĐHQGHN 72
3 Sơ đồ 3.2
5 Sơ đồ 3.4 Mô phỏng mối quan hệ giữa các bộ phận trong công tác
iv
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
19/2006/QĐ-BTC và TT số 185/2010/TT-BTC
2 Phu• luc • 3.1 BCQT các nguồn kinh phí năm 2017 theo Quyết định
19/2006/QĐ-BTC
4 Phu• luc • 3.3 BCQT các nguồn kinh phí nãm 2020
5 Phu luc • • 3.4 Quyết định công khai phân bổ ngân sách năm 2020
6 Phu• luc • 3.5 Các chi số cơ bản của CTĐT KHMT
7 Phu luc • • 3.6 Chi phí ban đầu để mở ngành, xây dựng CTĐT
8 Phu luc 3.7• • Chi phí đầu tư csvc
9 Phu• • luc 3.8 Chi phí tiền lương, tiền công và trích quỹ
10 Phu• luc• 3.9 Chi phí đảm bảo chất lượng
11 Phu• • luc 3.10 Chi phí nâng cao chất lượng, hỗ trợ người học, NCKH sv
12 Phu luc• • 3.11 Chi phí NCKH và công bố quốc tể
13 Phu• • luc 3.12 Mức thu học phí giai đoạn 2022-2025
V
Trang 12LỜI MỞ ĐÀU
1 Tính câp thiêt của đê tài
Tự chù đại học là xu hướng tất yếu và là điều kiện quan trọng để thúc đẩy sự
phát triển của hệ thống giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng hiện nay
Mục đích của chính sách này là đế các trường đại học sử dụng có hiệu quả hơn các
những yêu cầu mới của xã hội Nhận thức được điều này, trong những năm qua,
Việt Nam đã có nhiều chính sách về cải cách quản lý giáo dục đại học đặc biệt là
lĩnh vực Giáo dục đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin
công; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự
nghiệp Ngày 30/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 99/2019/NĐ-CP quy định
thuật và hoạt động chuyên môn; tổ chức bộ máy và nhân sự; tài chính và tài sản,
trong đó tự chủ về tài chính và tài sản là một trong những nội dung được quan tâm
triển khai thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và phân bồ, sử dụng cácnguồn tài chính Có thể nói chính sách của Nhà nước về cải cách giáo dục đại học,
chế hoạt động, cơ chế tự chù tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục, trong
đó có giáo dục đại học là rất rõ ràng và dần hoàn thiện Tuy nhiên, hiện nay, tự chù tài chính còn gặp rất nhiều khó khăn Đe thực hiện thành công tự chủ tài chính, mộttrong những công cụ không thể thiếu là công tác kế toán trong đơn vị
Tiến tới mục tiêu tự chủ tài chính hoàn toàn, công tác kế toán cũng phải thay
30
Trang 13áp dụng từ năm 2018 Trường Đại học công nghệ, ĐHQGHN là đơn vị hành chính
Quốc gia Hà Nội, có con dấu, tài khoản riêng, tổ chức bộ máy và hạch toán kế toán
tự chủ chi thường xuyên đầu tiên của ĐHQGHN bắt đầu từ năm 2022 Với mục tiêu
kinh tế kỹ thuật cho các ngành đào tạo của trường vừa phù hợp với xu thế tự chủ đại
học nói chung và định hướng phát triển của ĐHQGHN nói riêng đồng thời cũng tận
trong đó nhấn mạnh vai trò của công tác kế toán hướng tới mục tiêu tự chủ tài
nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC vào công tác kế toán, đây cũng là nhữngthay đổi đầu tiên của công tác kế toán định hướng tự chủ tài chính tại TrườngĐHCN, đồng thời cũng chú trọng hơn đến công tác kế toán quản trị Qua 3 nămthay đối, thời gian đầu áp dụng mặc dù còn nhiều lúng túng do có sự đan xen giữa
nhưng cá nhân học viên nhận thấy đã có những thay đổi tích cực trong tư duy kế
chung ngay trong chính đơn vị học viên hiện đang công tác là Trường ĐHCN,ĐHQGHN
cao học chuyên ngành Ke toán nhằm mục đích nghiên cứu cụ thể, rõ ràng về kế
ĐHCN, ĐHQGHN hướng tới thực hiện thành công tự chủ tài chính nói riêng và tựchủ đại học nói chung của Trường ĐHCN, ĐHQGHN
31
Trang 142 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu • • • ơ
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Dựa trên cơ sở lý luận về tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
để xác định sự cần thiết thay đổi trong công tác kế toán đồng thời đánh giá những
vị sự nghiệp giáo dục công lập
Trường ĐHCN, trong phạm vi đề tài nghiên cứu luận văn tập trung phân tích và làm
rõ mối quan hệ giữa TCTC và công tác kế toán, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán định hướng tự chù tài
- Đánh giá thực trạng tự chủ tài chính, những yêu cầu của tự chủ tài chínhđối với công tác kế toán và tác động cùa kế toán đến định hướng tự chủ tài chính tại
Trường ĐHCN, ĐHQGHN
toán định hướng tự chủ tài chính tại Trường ĐHCN - ĐHQGHN
3 Câu hỏi nghiên cứu
1 Thực trạng công tác kế toán định hướng tự chủ tài chính tại Trường
2 Giải pháp cần tiến hành để nâng cao hiệu quả công tác kế toán định hướng
tự chủ tài chính tại Trường ĐHCN?
4 Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu
4 ỉ Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề về lý luận và thực tiễn cùa công tác kế toán hướng tới tự chù tài chính tại Trường ĐHCN - ĐHQGHN
32
Trang 155.2 về thực tiễn♦
- Đánh giá về thực trạng: Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá thực trạng công
tác kế toán theo hướng tự chủ tại Trường ĐHCN - ĐHỌGHN, phân biệt rõ sự khácnhau trong công tác kể toán trong điều kiện tự chủ tài chính, những kết quả đã đạt được; những vấn đề còn tồn tại, hạn chế
- Đe xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác kế toán theo hướng tự
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
công tác kế toán theo định hướng tự chú tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Trường ĐHCN - ĐHQGHN
33
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KÉ TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG TỤ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỤ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 Tống quan tình hình nghiên cứu về công tác kế toán theo định hưóng tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
l.ỉ.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Vấn đề tự chũ tài chính không còn là chú đề mới lạ đối với các nước trên thểgiới, nhiều nghiên cứu về vấn đề tự chủ tài chính tại các trường đại học được rất
đồng với giáo dục đại học tại Việt Nam để nghiên cứu và so sánh với việc thực hiện
tại Việt Nam, trên cơ sở đó học tập kinh nghiệm thực hiện nhằm vận dụng vào quá
Shengliang Deng, Trường Đại học Saskatchewan, Saskatoon, Trung Quốc và
Yinglou Wang, Trường Đại học Giao thông Tây An, Trung Quốc, tác giả cùa bài
“Quản lý giáo dục ở Trung Quốc: Quá khứ, hiện tại và tương lai” Hai tác giả nhấn
đạo các cấp của giáo dục, tài chính dành cho giáo dục Estelle James, Elizabeth M
nghiên cứu cụ thể hơn, các tác giả đã đi vào so sánh hiệu quả của quản lý tài chínhgiáo dục khối công lập và khối dân lập, đưa ra những khẳng định bước đầu qua bài:
giáo dục- thách thức đối với nhà quản lý” Mặc dù, có rất nhiều điểm mới về quản lý
giáo dục so với những công trinh công bố trước đó, nhưng đi vào phân tích chuyên
34
Trang 17sâu đê tìm ra giải pháp cho một khía cạnh, ví dụ: xây dựng hệ thông tiêu chí đánh
toán áp dụng tại các quốc gia trên thế giới không giống nhau đặc biệt là chế độ kế
các nghiên cứu trong nước
1.1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
thiết và đã được nhiều học giả, nhiều chuyên gia tài chính kinh tế nghiên cứu, đánh
giá từ khá lâu Những năm gần đây, vấn đề tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các cơ sở giáo dục đại học công lập nói riêng đã không còn là
đơn vị HCSN Đe nhìn nhận một cách khách quan và đúng đắn về thực trạng công
tác kế toán theo hướng tự chủ tài chính tại các trường ĐHCL ở Việt Nam, cần thiết
trong điều kiện tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp nói chung Đánh giá về
bài nghiên cứu lại đề cập vấn đề này dưới các góc độ khác nhau
trường công lập ở Việt Nam” đăng trên Tạp chí khoa học Việt Nam số ra tháng 10/2019 tr.25-27 đã chỉ ra những tác động tích cực của cơ chế tự chủ về tài chính
đến nhiều khía cạnh của các trường ĐHCL, đặc biệt là nguồn thu, việc sử dụng
nguồn lực tài chính, thu nhập Ngoài ra, việc tự chủ về tài chính cũng giúp cáctrường mở rộng quy mô đào tạo theo nhu cầu xã hội, tăng cường các hoạt động đào
tạo liên kết để nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm thu hút được sinh viên trong bối
35
Trang 18nhóm ngành nghê như hiện nay Đông thời các tác giả cũng chỉ ra một sô khó khăn,
phát triển giáo dục đại học; Xây dựng bộ tiêu chí làm căn cứ sắp xếp thứ tự ưu tiênđầu tư kinh phí từ NSNN cho các trường ĐHCL; Tiếp tục thực hiện tốt hơn chính
tiếp cận, lựa chọn được cơ sở đào tạo chất lượng, phù hợp với nhu cầu học tập cùa bản thân, đảm bảo sự công bằng thực sự giữa các cơ sở đào tạo, không phân biệt cơ
sở công lập hay tư thục trong việc cung cấp dịch vụ đào tạo cho xã hội Xây dựng
Nghiên cứu xây dựng cơ chế thí điểm đặt hàng của Nhà nước đối với một số chuyênngành đào tạo đại học, theo đó Nhà nước sẽ ban hành các định mức kinh tế gắn với
các tiêu chuẩn chất lượng để làm căn cứ đặt hàng; cần khuyến khích, hướng dẫn,
Thực • hiện• thí điếm cơ chế hợp• JL tác công tư về thực9 hiện9 các nhiệm 9 vụ 9 khoa học và9
công nghệ tại trường ĐHCL
- Nguyễn Thị Mai Hương (2014), ’’Thực trạng và đề xuất giải pháp để đổimới hiệu quả cơ chế quản lý hoạt động sự nghiệp công lập”, đàng trên Tạp chí Quản
lý kinh tế, tr 33-35 Tác giả làm rõ nhừng vấn đề đặt ra đối với cơ chế quản lý tài
chính của các đơn vị sự nghiệp công lập như chính sách hai giá trong cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công kéo theo sự quá tải đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ; trinh độ,
tư duy quản lý của lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp còn hạn chế, chậm đổi mới, nặng
tư tưởng bao cấp; các định mức kinh tế - kỹ thuật về thu chi tài chính không sát với
khuyến khích những người làm tốt, Từ việc phân tích thực trạng và chỉ rõ nguyên
nhân, tác giả cho rằng cần phải tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài
công bằng xã hội; nâng cao tính tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công; hoàn thiện
sách cho đơn vị sự nghiệp công,
36
Trang 19Phạm Ngọc Trường (2016), ’’Những vân đê cân tháo gỡ đê thực hiện tự chủ
cứu là các vấn đề: Mức thu học phí thấp và bị khống chế theo qui định; Đe có
nguồn thu đủ lớn khi học phí thấp, các trường phải mở nhiều lớp, nhiều chươngtrình đào tạo, dẫn đến giảng viên bị quá tải giảng dạy, không có thời gian bổ sungkiến thức, nâng cao trình độ và tập trung nghiên cứu khoa học; Nguồn tăng thu chủ
yếu của các trường ĐHCL vẫn là thông qua nguồn thu học phí, lệ phí chứ chưa khai
chuyển giao khoa học, ; Quyền tự chủ của các trường ĐHCL chưa đồng bộ, nghĩa
là chưa được quyền tự chủ thực sự, nên các trường khó tự chủ tài chính
Một khía cạnh cũng được nhiều tác giả nghiên cứu là việc so sánh những cải
tiến trong Nghị định 16/2016/NĐ-CP so với Nghị định 43/2006/NĐ-CP trước đây.Nguyễn Trường Giang (2016), ’’Những cải tiến mới trong Nghị định 16/2016/NĐ-
CP so với Nghị định 43/2006/NĐ-CP trước đây”, Tạp chí Tài chính, tr 15-17, tác
trung vào các vấn đề: Sự đa dạng của các đơn vị sự nghiệp công ở nhiều ngành, lĩnhvực, qui 1Ĩ1Ô khác nhau nên đề triển khai trong thực tiễn thì các bộ, ngành cần phải
nhanh chóng xây dựng các qui định, hướng dẫn thực hiện cụ thể Nếu không, khó có thế đảm bảo thực thi Nghị định 16 đúng kế hoạch; Nhiều đơn vị sự nghiệp công có
thói quen ỷ lại vào Nhà nước nên chưa sẵn sàng thực hiện lộ trình tự chủ, nhất là tự
chủ tài chính; Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp nhanh chóng triền khai hiệu quả Nghịđịnh 16 thông qua việc điều chỉnh, sửa đồi, bổ sung hệ thống thể chế có liên quan
trường ĐHCL, rất nhiều nghiên cứu đi sâu vào phân tích cơ chế quản lý tài chínhtrong điều kiện tự chủ tài chính nhằm phân biệt sự khác nhau trong công tác quản lý tài chính trước và sau tự chủ tài chính từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý tài chính trong điều kiện tự chủ:
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Giang Hương (2015) với đề tài
“Quản lý tài chính tại các Trường ĐHCL Tự Chủ Tài Chính trên địa bàn Thành Phố
Hà Nội trực thuộc Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo” Hệ thống hóa những vấn đề lý luận
37
Trang 20cơ bản vê quản lý tài chính tại các trường ĐHCL và kinh nghiệm quản lý tài chính
tại các trường đại học của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm chung Nghiên cứu và phân tích thực trạng các nguồn lực và việc sử dụngcác nguồn lực tài chính tại các trường ĐHCL tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố
Hà Nội9 trực9 thuộc9 Bộ9 Giáo dục9 và Đào tạo 9 Trên cơ sở đó rút ra được9 những thành
Luận văn thạc sỹ của tác giả Đồ Thành Nam (2018) với đề tài “Hoàn thiện
cơ chế quản lý tài chính các cơ sở giáo dục ĐHCL thực hiện tự chủ ở Việt Nam” Đã
bố sung và hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ bản chất, phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến cơ chế quản lý tài chính; tổng kết bài học kinh nghiệm của một số nước
của Nghị quyết 77 đến hoạt động giáo dục đại học của các trường Cụ thể, Nghị
trường nâng cao được hiệu quả sử dụng nguồn tài chính để tăng thu nhập cho cán
được thay đổi, hoàn chỉnh hơn - Luận văn đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện cơ
pháp tự chủ tài chính của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế” đã hệ thống hóa
những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo - Phân tích tình hình tài chính của
trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế giai đoạn 2017 - 2019; - Đánh giá khả năng
38
Trang 21đạt được, những tôn tại, thách thức khi thực hiện TCTC hoàn toàn của Đại học Ngoại
Ngữ, Đại học Huế, xác định các nguyên nhân; từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quá trình TCTC tại Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế trong thời gian tới
Từ thực trạng công tác quản lý tài chính như các nghiên cứu đã chỉ ra, để
công tác kế toán Nhận thức được điều đố, nhiều nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu
về công tác kế toán tại các đơn vị HCSN công lập trong điều kiện tự chủ tài chính:
Luận vàn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung (2020) với đề tài “Công tác kế toán theo mô hình tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa huyện Ba Vì”: Hệ
thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính trongcác đơn vị sự nghiệp công lập và công tác kế toán theo mô hình tự chủ tài chính tại
từ đó đưa ra đánh giá chung về công tác kể toán tại bệnh viện đa khoa huyện Ba Vì
sở đào tạo trong điều kiện tự chủ” đãng trên Tạp chí khoa học, số số 1+2; Tr 22: Xác định giá phí dịch vụ đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong điều kiện tự chủ đã
19-và đang là vấn đề được quan tâm trong điều kiện hiện nay Bài viết nêu cách thứctiếp cận nhằm tăng cường vai trò của kế toán quản trị trong việc nhận diện, ghi nhậnchi phí và tính giá phí dịch vụ đào tạo
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Kim Thanh (2021) với đề tài “Hoànthiện tô chức công tác kê toán tại trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch trong
điều kiện thực• • • • ♦ ••• *hiện chế độ tự chủ tài chính” được thực hiện sau hai năm trường Đạihọc Y khoa Phạm Ngọc Thạch áp dụng chê độ kê toán mới và thực hiện tự chủ tài chính với những thay đối trong công tác kế toán dần hoàn thiện và phục vụ tốt hơn
những khó khăn và một số tồn đọng cần đề xuất giải pháp để hoàn thiện và nâng
39
Trang 22cứu định tính Thông tin được thu thập băng phương pháp khảo sát thông qua bảng câu hỏi khảo sát đến nhân viên kế toán và phỏng vấn trực tiếp đến cán bộ quản lý.
Kết quả nghiên cứu phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường Đại học
tố chức kế toán tại trường và đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của nhàtrường nhằm hoàn thiện công tác kế toán ngày một tốt hơn Kết quả nghiên cứu có
riêng nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong điều kiện tựchủ tài chính
1.1.2 Đánh giả chung tống quan tài liệu
Từ tống quan các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng vấn đề tự chủ tài
riêng được khai thác và phân tích khá kỹ, đồng thời ngày càng có nhiều công trinh
nghiên cứu đi sâu phân tích về kế toán theo định hướng tự chủ tài chính mà cụ thể là tại các trường đại học công lập cho thấy tầm quan trọng của công tác kế toán theo lộ trình định hướng tự chú tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay Là mộtđơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, dưới sự chỉ đạo của ĐHQGHN và nhận thức được tầm quan trọng cũng như những yếu tố tích cực của tự chủ tài chính đối với sự
lộ trinh tự chủ tài chính phù hợp với khả năng và nguồn lực hiện có, đồng thời tiếp tục xây dựng lộ trình định hướng nâng cao mức độ tự chủ tiến tới tự chủ hoàn toàn
chủ tài chính tại đon vị nghiên cứu của tác giả là Trường Đại học Công nghệ,ĐHỌGHN Vì vậy tác giả cho rằng bằng nghiên cứu này tác giả có thể đóng góp ý
kiến góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán theo lộ trình tự chủ tài chính
của trường ĐHCN, ĐHQGHN và làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập nói chung trong tiến trình triển khai tự chủ tài chính trong hiện tại và tương lai
40
Trang 231.2 Cơ sở lý luận vê công tác kê toán theo định hướng tự chủ tài chính tại các •/ • ơ • ơ • ♦
CO’ sở giáo dục ĐHCL
1.2.1 Một số vấn đề về tự chủ tài chính đối với các cơ sở giáo dục ĐHCL• • O •
1.2.1.1 Khải niệm tự chù tài chỉnh
Theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ban hành ngày 21/6/2021 quy định cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, “Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công” được hiểu là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmtrong việc thực hiện quy định về danh mục sự nghiệp công; giá, phí và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công; phân loại mức độ tự chú tài chính; tự chủ sử dụng
nguồn tài chính; tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết; quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác có liên quan
Tài chính là một nguồn lực rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển giáo dụcđại học Có nguồn lực tài chính, chúng ta mới có cơ sở để phát triền các nguồn lực
lớn, vì vậy cơ chế tự chủ cho các trường đại học có vai trò rất quan trọng đế các
trường có điều kiện phát triền ở nhiều phương diện khác nhau như tăng quyền chủ
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sử nghiệp công lập trong tổ chức công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm
vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị đế cung cấp dịch vụ với chất lượng
lao động
1.2.1.2 Phân loại ♦ • • •đơn vị HCSN theo mức độ tự chủ tài chỉnh
Ngày 21/8/2021, chính phủ ban hành Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, theo đó mức độ tự chủ tài chính
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị
41
Trang 24nhóm 1): là đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo
sách nhà nước, giá dịch vụ sự nghiệp công xác định theo cơ chế thị trường, có tính
đù khấu hao tài sản cố định và có tích lũy dành chi đầu tư
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (đon vị nhóm 2) là
chưa tự bảo đảm chi đầu tư tù’ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn thuphí được đề lại chi theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, các nguồn tài chính
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; Đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước,
tính đủ chi phí (không bao gồm khấu hao tài sản cố định)
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị
100%, được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
theo giá chưa tính đù chi phí
xuyên dưới 10%; Đơn vị sự nghiệp công không có nguồn thu sự nghiệp
Mức tự bảo đảm chi thường xuyên được xác định theo công thức:
phí, lệ phí; nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
42
Trang 25tiên lương được quy định chi tiêt cho từng nhóm đơn vị HCSN theo mức độ tự chủ;Chi thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của
cơ quan, tồ chức, đơn vị; Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý Tùy thuộc mức độ tự
dụng cho từng nhóm loại đơn vị; Chi thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo quyđịnh cùa pháp luật phí, lệ phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ; Trích lập các khoản
dự phòng theo quy định đối với doanh nghiệp (không áp dụng đối với đơn vị nhóm 4); Chi trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật (không áp dụng đối với đơn vị nhóm 4); Các khoản chi khác theo quy định cùa pháp luật (nếu có)
Với cách phân loại trên, có thề thấy phần lớn đơn vị sự nghiệp giáo dục công
thường xuyên nhưng trong xu thế hội nhập, các quy định về điều kiện thành lập cơ
sở giáo dục đại học ngày càng cởi mở là thách thức lớn đối với các cơ sở giáo dụcĐHCL hiện nay khi phải đối mặt với áp lực cạnh tranh đến từ nhiều phía, từ các cơ
nước ngoài, áp lực từ sự lựa chọn phương án thay thế học đại học như học nghề, với
tăng vị thế, thu hút người học Vi vậy, tự chủ đại học nói chung và tự chủ tài chínhnói riêng là tất yếu
1.2.1.3 Nội dung chính về tự chủ tài chính đối với các cơ sở giáo dục ĐHCL
chính; tự chủ về phân phối kết quả tài chính và tự chủ trong giao dịch tài chính Nội
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2021 Cụ thể:
Trang 26lập để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và chính sách
hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên (nếu có) theo quy định của Nhà nuớc;
mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn ngân sách
nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định;
4- NSNN cấp kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy
định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
+ NSNN cấp kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước
phí vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyết định của
kinh phí được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp công để
trong trường họp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá để đặt hàng;
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định cùa pháp luật đầu tư công (nếu có)
- Thu học phí theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo
dục nghề nghiệp và các quy định của Chính phù về học phí;
- Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, gồm: Thu dịch vụ giáo dục đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên; thu dịch vụ đào tạo, bồi dường
giấy chứng nhận đào tạo và các hình thức đào tạo, bồi dường ngắn hạn khác; thudịch vụ tư vấn giáo dục đào tạo; thu từ hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp;
luật Các khoản thu dịch vụ phải được quy định cụ thể và công khai
- Thu từ cho thuê tài sản công: Đơn vị thực hiện đầy đù quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thấm quyền phê duyệt
đề án cho thuê tài sản công
- Nguồn vốn vay; vốn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
44
Trang 27- Nguôn thu khác theo quy định của pháp luật (nêu có).
* Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
khai hoạt động, bao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên Đối với đơn
vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư còn có thêm nội dung chi đầu tư từ
- Chỉ thường xuyên giao tự chủ:
+ Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương
nhiệm vụ của cơ quan, tố chức, đon vị Căn cứ yêu cầu thực tế, mức giá thực tế trên
thị trường, khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi cụ thể tương xứng
với nhiệm vụ được giao và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ cùa đơn vị
+ Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý
+ Chi thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật phí, lệ
phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ
trường họp pháp luật chuyên ngành có quy định thành lập các quỹ đặc thù để xử lý rủi ro (nếu có)
+ Chi học bổng khuyến khích học tập, miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí họctập cho học sinh, sinh viên; các khoản chi hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên (nếu có)
trong các cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Nhà nước;
+ Chi đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và côngnghệ trong các cơ sở giáo dục đại học theo quy định pháp luật về giáo dục đại học
và được hạch toán vào chi phí họp lý của đơn vị
+ Chi trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật (nếu có)
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
- Chi thường xuyên không giao tự chu và chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao quy định tại điểm c khoản
45
Trang 281 Điêu 11 Nghị định này theo quy định của pháp luật vê ngân sách nhà nước vàpháp luật đối với từng nguồn kinh phí;
phí được để lại (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết
bị phục vụ công tác thu phí);
4- Chi từ nguồn vay nợ, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
+ Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Trường hợp đon vị sự
nghiệp công được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ, đơn vị thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí theo
* Tự chủ về phân phối kết quả tài chính cuối năm
Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thườngxuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, nộp thuế và các khoản nộp ngân
chủ (nếu cỏ), đơn vị sự nghiệp công được sử dụng theo thứ tự như sau:
- Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư xây dựng, cải tạo,
phát triến năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật côngnghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị;
mua bản quyền tác phẩm, chương trình; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ
chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tồ chức hoạt động dịch vụ sự nghiệp
trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm Việc chi bố sung thu nhập cho người lao
động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tác gán với số lượng, chất lượng và
hiệu quả công tác;
đột xuất cho tập thế, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành
46
Trang 29tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công quyết định và được ghi trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
đơn vị; góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trongngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng; chi cho các hoạt động phúc lợi tập
thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động,
lao động thực hiện tinh giản biên chể; chi hỗ trợ hoạt động xã hội, từ thiện;
- Trích lập và sử dụng Quỹ hồ trợ học sinh, sinh viên theo hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
quy định cụ thể mức trích lập các quỹ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP
1.2.2 Công tác kế toán theo định hướng tự chủ tài chỉnh tại các cơ sở giáo dục
ĐHCL
1.2.2.1 Ke toán hành chính sự nghiệp
Ke toán hành chính sự nghiệp là một bộ phận trong hệ thống kế toán nóichung, đặc biệt từ khi chế độ kế toán HCSN mới ban hành theo Thông tư107/2017/TT-BTC chính thức được áp dụng đã rút ngắn khoảng cách giữa kế toán
HCSN và kế toán doanh nghiệp, vì vậy trước hết kế toán HCSN có đầy đủ đặc
điểm, chức năng của kế toán nói chung
thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình
thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Theo Giáo trình Nguyên lý kế toán do tác giả Võ Văn Nhị làm chủ biên được
tượng kinh tế- tài chính phát sinh trong đơn vị vào các loại chứng từ sổ sách có liên
quan và qua đó lập ra được báo cáo kế toán cần thiết
- về nội dung, kế toán là việc cung cấp thông tin về toàn bộ diễn biến thực tể
47
Trang 30trong quá trình hoạt động của đơn vị đê phục vụ cho yêu câu kiêm tra, đánh giá và
ra các quyết định kinh tế
- về trạng thái phản ánh, kế toán phản ánh đối tượng ở cả hai trạng thái tĩnh
* Chức năng của kế toán
Xuất phát từ định nghĩa về kế toán ở trên, cũng theo Giáo trình Nguyên lý kế
toán, kế toán có hai chức năng trong công tác quản lý: chức năng thông tin và chức năng kiểm tra
hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, thông
qua việc tính toán, ghi chép, phân loại, xử lý và tổng họp các dữ liệu có liên quan
cơ sở cho việc đánh giá được đúng đán, kiểm tra chặt chẽ tình hình chấp hành luật
mang lại hiệu quả cao
Với hai chức năng trên, kế toán đã trở thành công cụ hết sức quan trọng đối
cho những đối tượng khác có quyền lợi trực tiếp hay gián tiếp đối với hoạt động của
cấp cho các đối tượng khác nhau, kế toán phân biệt thành hai phân hệ: Kế toán tài
chính và kế toán quản trị Kế toán tài chính và kế toán quản trị có mối quan hệ mật
thiết trong quá trình tổ chức thực hiện và cung cấp thông tin, Hai loại kế toán này
những sự kiện đã, đang và sắp xảy ra trong hoạt động của một tố chức, đơn vị Sự
khác nhau và mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị có thế thể hiệnqua sơ đồ sau:
48
Trang 31- ước tinh -Tò chúc -T òng hợp
Cá c dữ liệu tời chính V à kinh doanh
+ Cơ quan thuế + Cơ quan quân lý
- Nhàn mạnh kết quả tài chỉnh của cảc hoạt động trong quả khử
+ Ra quyết định
- Nhấn mạnh cảc quyết định anh hương đen tương lai
- Nhẩn m ạnh sự phủ hợp
- Nhấn m ạnh báo cảo bộ phận
- Khong càn thiết phải tuản thu
- Chưa băt buộc
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
(Nguồn: Theo Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất bán tài chính năm 2019)
ỉ.2.2.2 Ke toán tải chính
Kê toán tài chính là một phân hệ thuộc hệ thông thông tin kê toán, cung câp
thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và kết quả hoạt động
49
Trang 32ngoài đon vị nhưng chủ yêu là cho các đôi tượng bên ngoài.
Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 thì kế toán tài chính là việc thu thập, xử
tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán
Đặc điếm căn bản của kế toán tài chính là phản ánh nhừng sự kiện đã xảy ra (thông tin quá khứ); thông tin cung cấp gắn liền với phạm vi toàn đơn vị; phải có độ tin
cậy cao, mang tính pháp lệnh; thước đo được sử dụng phổ biến là thước đo tiền tệ
Xu thế tự chủ đại học nói chung và tự chủ tài chính nói riêng đòi hỏi kế toán tài chính cần thay đối cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu của tự chủ tài chính Trước yêu
Thông tư 107/2017/TT-BTC và chính thức áp dụng từ 01/01/2018 Đây có thể coi là bước tiến lớn gắn với xu thế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp nói chung vàđơn vị sự nghiệp giáo dục đại học nói riêng, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa kế
toán HCSN và kế toán doanh nghiệp Thông tư 107/2017/TT-BTC đã kế thừa
những ưu điểm, khắc phục tồn tại, hạn chế của Chế độ kế toán Hành chính, sự
nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số
khoản, bổ sung nhiều Tài khoản mới, phương pháp hạch toán, nhằm phản ánh đầy
đù các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh mà các quy định trước đó chưa đề cậpđến đồng thời bổ sung một số loại sổ sách, BCTC, BCQT tại đơn vị kế toán Những
BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC được tóm tắt tại Phụ lục 1.1 Cụ thể:
* Chứng từ kế toán:
loại bắt buộc và chứng từ được tự thiết kế
- Chứng từ thuộc loại bắt buộc bao gồm 4 loại: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề
trình thực hiện• •
- Chứng từ được tự thiết kế: Ngoài 4 loại chứng từ kế toán bát buộc kể trên
50
Trang 33và chứng từ bãt buộc quy định tại các văn bản khác, đơn vị hành chính, sự nghiệp
toán
nước khi đơn vị có thể vận dụng và tự thiết kế chứng từ phù họp với các hoạt động cùa đơn vị sự nghiệp
kế toán Trong đó phân loại lại một số tài khoản: phải thu, phải trả và bổ sung thêm
kết quả kinh doanh
+ Loại tài khoản ngoài bảng: là tài khoản loại 0, được hạch toán đơn Các tài
khoản ngoài bảng liên quan đến NSNN hoặc có nguồn gốc NSNN được phản ánhtheo mục lục NSNN, theo niên độ và theo các yêu cầu quản lý khác của NSNN Nếu
toán vừa phải hạch toán kế toán tài chính và đồng thời hạch toán kế toán ngân sách
- Hệ thống kế toán thiết kế theo quy định mới góp phần thu hẹp khoảng cách
giữa kế toán HCSN với kế toán doanh nghiệp, mở rộng tập đối tượng sử dụng thông
tin kế toán HCSN bao gồm cả đối tượng không có liên quan đến lĩnh vực HCSN
cho phép lãnh đạo đơn vị nhìn nhận được những vấn đề cơ bản về tài chính của
* sỗ sách kế toán:
Các mẫu sổ chi tiết bổ sung thêm mẫu sổ chi tiết theo dõi số liệu quyết toán
51
Trang 34bao gồm 6 mẫu từ S101-H đến S106-H quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm
theo Thông tu 107 gồm: sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước, sổ theodõi nguồn viện trợ, sổ theo dõi nguồn vay nợ nước ngoài, sổ theo dõi kinh phí
theo dõi nguồn thu hoạt động khác được để lại
* về hệ thống báo cáo:
Gồm các BCQT và BCTC
- Các mẫu biểu BCỌT được sửa đổi, bổ sung
- Ngoài ra để phù hợp với cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP hệ
và Thuyết minh BCTC
động hành chỉnh, sự nghiệp, hoạt động SXKD dịch vụ và hoạt động tài chính
Đây là thay đối quan trọng, có ảnh hưởng lớn đối với công tác tự chủ tại đơn
vị sự nghiệp, tạo điện cho lãnh đạo đơn vị sự nghiệp tự tin hơn, chắc chắn hơn khi
quản trị đơn vị sự nghiệp
Thực hiện tốt công tác kế toán tài chính là cơ sở quan trọng cung cấp dữ liệu
nhằm vận dụng hiệu quả công cụ kế toán quản trị vào công tác quản trị chi phí cũngnhư quản trị đơn vị trong lộ trình định hướng tự chủ tài chính
1.2.2.3 Ke toán quản trị
Theo Luật kế toán 2015 thì kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán
Theo Giáo trình kế toán quản trị của ba tác giả Ray H.Garrison, Eric
kế toán quản trị giúp các nhà quản trị thực hiện ba hoạt động quan trọng gồm lập kế
hoạch, kiểm soát và ra quyết định Trong đó:
52
Trang 35- Lập kê hoạch bao gôm việc thiêt lập các mục tiêu và xác định cách thức đê
rằng kế hoạch đang được thực hiện đúng hoặc được thay đổi kịp thời khi hoàn cảnhthay đổi;
- Ra quyết định liên quan đến việc lựa chọn một phương án hành động trong
số nhiều phương án khác nhau
Trước đây, kế toán quản trị được quan tâm chủ yếu trong các đơn vị sản xuất
vực giáo dục đặc biệt trong điều kiện tự chủ đại học nói chung và tự chủ tài chính
nói riêng đang là xu thế tất yếu mà các cơ sở giáo dục đại học hướng tới, do đó đòihỏi các trường học phải quan tâm đến việc sử dụng nguồn tài chính hợp lỷ, tạo ra
sản phẩm giáo dục có chất lượng Đặc biệt, trong xu thế nâng cao tính tự chủ chocác cơ sở giáo dục đại học nói chung và tự chủ tài chính nói riêng, công tác kế toán
tác quản lý điều hành trong các cơ sở giáo dục công lập
Trong điều kiện tự chủ, cơ sở giáo dục đại học cũng như các tố chức kinh
doanh khác, phải có kế hoạch, điều hành công việc, giám sát, kiểm tra và đưa ra các
phù họp và kịp thời Vì vậy, một hệ thống thông tin quản trị đáng tin cậy giúp hoạch
định, tổ chức, điều hành, kiềm tra, đánh giá, chứng minh các quyết định quản trị,
là hết sức cần thiết
Đặc điểm chung của kế toán quản trị là phản ánh nhừng sự việc đang và sắp
trong đơn vị; có tính linh hoạt và thích ứng; không mang tính pháp lệnh; tùy theo
nghiệp vụ đặc thù (thiết kế thông tin dưới dạng so sánh được, dùng phương trình hoặc đồ thị để biểu diễn thông tin, )
Trong bài viết “ứng dụng kế toán quản trị trong các tố chức giáo dục” của
53
Trang 36tác giả Nguyên Thị Khánh Vân đăng trên Tạp chí tài chính kỳ 2 tháng 7/2020, kê
toán quản trị trong các cơ sở giáo dục có những điểm khác biệt so với doanh nghiệp,
cụ thể:
quản lý dẫn đến khó khăn trong công tác chỉ đạo và ra quyết định trong nhà trường
- Chịu ảnh hưởng cùa các chi phối về kế toán tài chính, nhân sự và các luật lệ
khác Điều này làm CSGD khó chủ động về tài chính nhằm thu hút, tuyển dụng
được nguồn nhân sự có chất lượng cao
- Tính cạnh tranh trong giáo dục không cao như doanh nghiệp, đặc biệt đối
với các CSGD ngoài công lập
- Xây dựng nội dung kế toán quản trị trong các CSGD thể hiện thông tin
quản trị đưa ra các quyết định: Giá học phí, cơ sở để đưa ra các quyết định lựa chọn
phương án đào tạo, lập dự toán để phân tích biến động chi phí hay một số chỉ tiêutài chính cơ bản đề đánh giá thành quả hoạt động
- Các nhân tố ảnh hưỏng đến ứng dụng kế toán quản trị trong các cơ sở giáo dục:
+ Chiến lược đào tạo: là những mục tiêu lớn nhất của các cơ sở giáo dục
lý, từ đó xác định mức học phí phù hợp, cũng như sử dụng hiệu quả nguồn thu
+ Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ: thể hiện qua quy trình hoạt động, kỹ thuật
xử lý của quy trình hoạt động Những đặc điếm kỹ thuật, công nghệ hoạt động là cơ
sở để xác lập phạm vi thông tin, sắp xếp thông tin quản trị, cũng như lựa chọn nội
trên nền tảng lý thuyết quản trị chuỗi giá trị
- ứng dụng kế toán quản trị trong các cơ sở giáo dục nói chung và các cơ sở
54
Trang 37giáo dục ĐHCL nói riêng có thê thực hiện trên một sô nội dung:
+ Lựa chọn và xác định phương pháp định giá học phí phù hợp: Nội dung
bù đắp chi phí và có tích lũy đồng thời tăng khả năng cạnh tranh trong nội bộ ngành
giáo dục đại học hiện nay
4- Vận dụng kỹ thuật nhằm giúp các cơ sở đào tạo xây dựng các tiêu chí đánh
hệ đào tạo, xác định điểm hòa vốn và số lượng đào tạo cần thiết Đây là nội dung
cần thiết cho nhà quản trị trong việc định hướng hoạt động, giúp nhà quản trị có cơ
sở lựa chọn, đánh giá các phương án đào tạo
+ Xây dựng dự toán và sử dụng dự toán kiểm soát thu nhập, chi phí của từnglóp, từng ngành, từng hệ đào tạo để từ đó có cơ sở giám sát, đánh giá thành quả hoạtđộng Đây là nội dung cần thiết cho CSGD trong việc chủ động kiểm soát hoạt động
chức Các chỉ tiêu bao gồm: Chỉ tiêu kết quả như: chi phí, thu nhập, chênh lệch thuchi (thặng dư học phí), kinh phí ngân sách cấp, kinh phí khác
1.3 Kinh nghiệm công tác tác kế toán trong điều kiện tự chũ tài chính của một
Số CO’ sỏ’ giáo dục ĐHCL
nghiệp Hà Nội (Trường ĐHCNHN)
55
Trang 38giáo dục đào tạo năm trong top đâu Việt Nam vê khả năng đáp ứng yêu câu của thịtrường lao động, được ghi nhận về năng lực sáng tạo và khởi nghiệp; Sản phẩm
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, trong đó, quyết
định quy mô đào tạo, quyết định mở ngành, dừng mở ngành trình độ cao đẳng, đại
học, thạc sĩ, tiến sĩ có trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV theo Thông tư
xã hội khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, phù họp với thế mạnh
và định hướng phát triển Trường
* Những thành tựu đạt được khi chuyến sang tự chủ
quy định; tổ chức tuyển sinh theo đề án cùa Trường, phù hợp với yêu cầu, lộ trình
và thực hiện chế độ ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định; quyết định chương trình
chứng chỉ theo quy định của pháp luật; bảo đảm chuấn đầu ra đã cam kết và đáp
ứng yêu cầu của thị trường lao động
lập Hội đồng trường theo quy định; Quyết định thành lập mới, tồ chức lại, sáp nhập,
chia, tách, giải thế, quy định chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của các đơn
vị trực thuộc khi đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí theo quy định bảo đảm
Bản trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định
- về tài chính và đầu tư: Trường tự chủ hoàn toàn về tài chính; chủ động cân
56
Trang 39chủ trương, kê hoạch, tô chức thực hiện các dự án đâu tư, nhăm phát triên tông thể cơ sở vật chất của Trường theo hướng đạt chuẩn khu vực và quốc tế.
Bảng 1.2 Tống thu- chi giai đoạn 2016-2019 của Trường ĐHCNHN
(Nguồn: Kỷ yêu hội thảo quôc gia “ Đảnh giả thực trạng nguôn lực tài chính cho giảo dục
đại học ở Việt Nam ” năm 2020
trường tăng liên tục qua các năm Chỉ sau 3 năm tự chủ, nguồn thu năm 2019 đàtăng 36% so với năm 2016 trước khi thực hiện tự chủ (đạt 714.206 triệu đồng)
ngân sách ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Trường chủ động trong quản lý, sử dụngcác nguồn tài chính để triển khai thực hiện các nhiệm vụ phục vụ cho công tác
tài chính đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn kinh phí
- Trích lập các quỹ: Nhờ tăng thu đã giúp trường tăng nguồn tài chính choviệc trích lập Quỹ phát triến sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ hỗ trợ sinh
viên Điều đó giúp nhà trường có khả năng tái đầu tư để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo; đồng thời nâng cao đời sống cán bộ viên chức và có điều
trách nhiệm xã hội, qua đó mở rộng, phát triển và nâng cao vị thế của nhà trường
Việc chuyển từ tự chủ một phần chi thường xuyên và chi đầu tư sang tự chủ
các quy định của nhà nước về trần thu nhập tăng thêm của người lao động Vì vậy,
57
Trang 40đã giúp cho trường có chính sách thu hút lao động giỏi đê nâng cao chât lượng đào tạo, cải thiện đời sống, tăng thu nhập cho người cán bộ viên chức nhà trường.
các Trường đại học cùng ngành và thấp hơn mức học phí của các trường đại học đã
dạng hóa các CTĐT, đang dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, đa
định, chi tiêu họp lý, tiết kiệm, tăng tích lũy đầu tư
Các đơn vị • • • •đào tạo trực thuộc ĐHỌGHN thực• hiện • nhiệm• vụ• đào tạo• và
đơn vị trực thuộc nói chung và các hoạt động tài chính nói riêng được coi là văn bản
nước, thanh tra Chính phủ, thanh tra Bộ tài chính kiểm tra và phê duyệt kết quả
trình nghiên cứu thực tiễn• về tự• chủ tài chính tại một •• ••số đơn vị đào tạo •• trực thuộc
sang cơ chế tự chú tài chính hoàn toàn, vì vậy, tác giả đi sâu nghiên cứu mô hình tự
Trường ĐHCN
58