1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TỔNG HỢP HÓA PHÂN TÍCH VÀ KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM

96 220 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 5,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp kiến thức liên quan đến các phương pháp kiểm nghiệm: Phương pháp hóa học, hóa lý. Trình bày chi tiết về cách kiểm nghiệm các dạng bào chế: thuốc nhỏ mắt, thuốc dùng ngoài, thuốc tiêm, viên nén, viên nang, cao thuốc, rượu thuốc,...

Trang 1

HÓA PHÂN TÍCH – KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM 2 BUỔI 1+2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC CỦA VIỆT NAM - CÔNG TÁC TIÊU

CHUẨN KIỂM NGHIỆM THUỐC THEO TIÊU CHUẨN

1 Chất lượng thuốc và đảm bảo chất lượng

- Thuốc là sản phẩm hàng hóa đặc biệt, có quan hệ trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, đến hiệu quả phòng bệnh, chữa bệnh

- Chất lượng thuốc là tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc (Ví dụ: chứa đúng các thành phần theo tỷ

lệ quy định, độ tinh khiết, đóng gói có nhãn quy định,…)

- Để thuốc đạt chất lượng, 3 yếu tố cơ bản phải có

GMP (Good Manufacture

Practices) GLP (Good Laboratory Practices) GSP (Good Storage Practices)

- Kiểm tra chất lượng thuốc: Là sử dụng các phương pháp phân tích lý hóa, hóa học, sinh vật học,… đã quy định để xác nhận thuốc hay nguyên liệu làm thuốc đạt hay ko đạt tiêu chuẩn quy định

Vd: Đây có phải là thuốc cần kiểm tra? Có đủ hàm lượng đăng kí? Có đạt độ tinh khiết? Có bị phân hủy hay biến chất? Đồ bao gói nhãn đúng quy cách?

 Mục tiêu cơ bản của công tác kiểm tra chất lượng thuốc:

• Người sử dụng thuốc đảm bảo chất lượng, đạt hiệu quả dùng cao

• Phát hiện thuốc không đạt tiêu chuẩn, thuốc giả, thuốc kém chất lượng,… để xử lý và ko cho phép lưu hành trên thị trường

Thuốc kém phẩm chất

Là thuốc không đạt tiêu chuẩn mà trước đó đã đạt, do:

- Do sản xuất, bảo quản ko đúng

- Do bao gói không đạt tiêu chuẩn, đưa tạp chất vào thuốc

- Do hết hạn dùng

- Do nguyên phụ liệu không đạt

- Do tác động của môi trường: nhiệt, ánh sáng, ẩm,…

2 Một số khái niệm theo luật Dược

- Dược: là thuốc và nguyên liệu làm thuốc

Trang 2

- Thuốc: chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm Mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, Điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, Điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm

- Nguyên liệu làm thuốc: thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược,

vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc

- Dược chất (hoạt chất): chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, Điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, Điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người

- Dược liệu là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật, khoáng vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc

- Thuốc hóa dược là thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả

- Thuốc dược liệu là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền quy định tại Khoản 8 Điều này

- Thuốc cổ truyền (bao gồm cả vị thuốc cổ truyền) là thuốc có thành phần dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại

- Vị thuốc cổ truyền là dược liệu được chế biến theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền dùng để sản xuất thuốc cổ truyền hoặc dùng để phòng bệnh, chữa bệnh

- Sinh phẩm (còn gọi là thuốc sinh học) là thuốc được sản xuất bằng công nghệ hoặc quá trình sinh học từ chất hoặc hỗn hợp các chất cao phân tử có nguồn gốc sinh học bao gồm cả dẫn xuất của máu và huyết tương người

- Sinh phẩm không bao gồm kháng sinh, chất có nguồn gốc sinh học có phân tử lượng thấp có thể phân lập thành những chất tinh khiết và sinh phẩm chẩn đoán in vitro

- Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch được dùng với Mục đích phòng bệnh, chữa bệnh

- Thuốc mới là thuốc có chứa dược chất mới, dược liệu lần đầu tiên được sử dụng làm thuốc tại Việt Nam; thuốc có sự kết hợp mới của các dược chất đã lưu hành hoặc các dược liệu đã từng sử dụng làm thuốc tại Việt Nam

- Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc

- Biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả

- Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số Nhân dân thuộc Danh Mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.Thuốc hiếm là thuốc để phòng, chẩn đoán, Điều trị bệnh hiếm gặp hoặc thuốc không sẵn có theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.Hạn dùng của thuốc là thời gian sử dụng ấn định cho thuốc mà sau thời hạn này thuốc không được phép sử dụng

Trang 3

- Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thuốc giả là thuốc được sản xuất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không có dược chất, dược liệu;

b) Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu;

c) Có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu, trừ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định tại Khoản 32 Điều này trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối;

d) Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ

- Dược liệu giả là dược liệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đúng loài, bộ phận hoặc nguồn gốc được cơ sở kinh doanh cố ý ghi trên nhãn hoặc ghi trong tài liệu kèm theo;

b) Bị cố ý trộn lẫn hoặc thay thế bằng thành phần không phải là dược liệu ghi trên nhãn; dược liệu bị cố ý chiết xuất hoạt chất;

c) Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ

3 Chất lượng thuốc và đảm bảo chất lượng

Hệ thống quản lý

chất lượng thuốc

Cục Quản lý Dược Việt Nam

- Xây dựng văn bản về tiêu chuẩn để Bộ ban hành

- Quản lý việc đăng ký TCCS, cung cấp thông tin KHKT đảm bảo CL

- Kiểm tra cấp giấy chứng nhận GMP, GLP

- Tổ chức đào tạo nghiệp vụ về TC– đo lường – chất lượng thuốc

- Phối hợp thanh tra Bộ y tế kiểm tra chất lượng thuốc và xử lý vi phạm PL

Sở Y tế quản

lý CL thuốc

ở địa phương

- Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản Pháp luật

- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm phạm vi địa phương

Hệ thống kiểm tra

chất lượng thuốc

Viện Kiểm nghiệm thuốc TW và Viện Kiểm nghiệm TP.HCM

- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam về thuốc, thẩm tra, giúp Bộ duyệt các TCKN

- Kiểm tra chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường

- Phát hành chất chuẩn trong kiểm nghiệm

- Làm trọng tài khi có tranh chấp về chất lượng thuốc

- Tham gia đào tạo cán bộ công tác KN

Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm, mỹ phẩm

Trang 4

Phòng kiểm nghiệm: tự kiểm tra chất lượng ở cơ sở sản xuất (bắt buộc)

4 Công tác tiêu chuẩn hóa

- Trong Dược: mọi vấn đề liên quan đến thuốc đều phải tiêu chuẩn hóa

c Nội dung chính của một tiêu chuẩn về thuốc: nhiều nội dung thể hiện mức chất lượng của thuốc

đã tạo và duy trì đến hết hạn dùng Gồm:

- Tiêu đề: tên nguyên liệu/thành phẩm, , đơn vị ban hành, loại tiêu chuẩn, hiệu lực

- Yêu cầu kỹ thuật: mức chất lượng hợp lý và là cơ sở cho việc lập kế hoạch (số lượng, kinh tế, giá cả, khiếu nại,…)

- PP thử: Mô tả chi tiết quá trình thực hành (phần ko thể thiếu)

- Đóng gói, ghi nhãn, bảo quản

- Nhãn thuốc: có đủ nội dung cần thiết để nhận diện thuốc, cách dùng, tên cơ sở sx, số đăng ký, số lô sản xuất, hạn dùng, điều kiện bảo quản

d Các cấp tiêu chuẩn về thuốc: Có 2 cấp tiểu chuẩn:

e Thủ tục xây dựng tiêu chuẩn

- Chuẩn bị tài liệu, làm thực tế, lập đề cương

- Xây dựng TC lần 1: đề xuất chỉ tiêu, phương pháp thử, làm thực tế sản xuất thử và phân tích, viết dự thảo và thuyết minh tiêu chuẩn

- Lấy ý kiến đóng góp, sửa, hoàn chỉnh → cơ quan quản lý duyệt

f Các nội dung chính của yêu cầu kỹ thuật

- Công thức pha chế: ghi rõ tên nguyên liệu, phụ liệu với số lượng ghi bằng số và chữ, cùng tiêu chuẩn của chúng

- Chất lượng thành phẩm: tính chất (hình thức), độ tinh khiết: hình dạng, thể chất, màu sắc, mùi vị, các điểm đặc biệt, độ bền cơ học, độ rã, đồng đều khối lượng, đồng đều thể tích

- Định tính, thử tinh khiết

Trang 5

- Định lượng

g Phương pháp xây dựng các chỉ tiêu

Xây dựng mức cho các CT (khoảng giá trị thuốc đạt được):

- Nếu CT chưa có trong quy định thì làm thực nghiệm, đưa ra số liệu phù hợp

- Xây dựng mức CT phải làm thử với mẫu lấy từ ≥ 3 lô sx thử / 3 lô sp đã sản xuất ổn định, tốt nhất nên sử dụng phương pháp thống kê (xét sai số, độ chính xác, khoảng tin cậy,…)

- Giới hạn tin cậy tìm được qua thực nghiệm, căn cứ thêm vào thực tế sx, trình độ kỹ thuật,… mà quy định mức CT

- Nếu sp ở nhiều lô hoặc được sản xuất nhiều cơ sở thì chọn chỉ tiêu TB tiên tiến

h Phương pháp xây dựng về phương pháp thử

Chọn 1 quy trình thử sao cho kết quả gần với giá trị thực nhất Kiểm nghiệm thuốc, có 3 loại (không kể chỉ tiêu hình thức, tính tan, …)

pp áp dụng sẽ cho kết quả gần với giá trị thực nhất

Muốn có giá trị thực μ phải có mẫu chuẩn đã biết or 1 mẫu điển hình sx

theo 1 pp đảm bảo đồng nhất và đại diện cho sp

Độ đúng còn biểu thị bằng tỷ lệ thu hồi càng gần 100%

Trang 6

Tính an toàn cao, bảo vệ

sức khỏe ít dùng hóa chất độc hại, tránh các thao tác phức tạp nguy hiểm,…

5 Dược điển Việt Nam

Tập hợp các TC về thuốc (hóa dược, các chế phẩm, huyết thanh và vaccin, dược liệu) Mỗi TC còn gọi là chuyên luận

1 Tên chuyên luận: tên VN →tên latin, tên thông dụng nếu có

2 “Cân chính xác”: cân phân tích độ nhạy 0,1 mg; 0,01 mg; 0,001 mg (sai số ≤ 0,1%), “lấy khoảng”: ko quá ± 10%, “đến kl ko đổi”: đến khi giữa 2 lần kế tiếp nhau < 0,5 mg

7 Về pp: có thể dùng pp khác quy định Dược điển nhưng kq tương đương Pp trong Dược điển là chính thức

8 Về hàm lượng: nếu ko ghi giới hạn trên là ko quá 101,0%

9 Khi thử độ tinh khiết nếu có tạp lạ ko có trong chuyên luận thì vẫn ghi vào kq thử

6 Kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn

a Một số khái niệm

- Lô thuốc: 1 lượng thuốc sx trong 1 chu kỳ nhất định đáp ứng GMP, coi là đồng nhất

- Đơn vị bao gói: là dạng bao gói sp lặp lại trong lô (thùng, hộp,…)

- Đơn vị đóng gói: là dụng cụ đóng gói trực tiếp sp (chai đựng thuốc viên, vỉ thuốc,…)

- Đơn vị sản phẩm: là đối tượng cụ thể 1 lượng sp nhất định (viên, ống, 1g, 1kg,…)

- Mẫu: là 1 số đơn vị sp lấy từ tổng thể để thử và làm cơ sở để có thông tin cho tổng thể đó

- Mẫu ban đầu: lượng sp của lô thuốc được lấy ở đơn vị bao gói, mỗi bao gói lấy 1 lần

- Mẫu riêng: lượng sp được lấy từ những mẫu ban đầu đã được gộp lại và trộn đều của 1 bao gói

- Mẫu chung: lượng sp được lấy từ những mẫu riêng của từng đơn vị bao gói gộp lại và trộn đều

Trang 7

- Mẫu cuối cùng: từ mẫu chung lấy ra các phần bằng nhau gồm mẫu phân tích & mẫu lưu

b Quy định lấy mẫu

Đối tượng để lấy

bộ có giấy ủy nhiệm

Lưu ý khi lấy mẫu

- Nơi lấy mẫu: mt không được gây nhiễm bẩn or tác động làm thay đổi t/c của mẫu

Hướng dẫn lấy mẫu

Lấy mẫu nguyên

Trang 8

Lỏng, bán rắn

trộn trước khi lấy mẫu

NL nhiều bao gói tiến hành theo sơ đồ (*)

Lấy bán thành

phẩm

≥ 3 thì lấy 3 bao gói, lấy ít nhất 3 mẫu ban đầu ở các vị trí mỗi bao gói

Lấy thành phẩm lấy ngẫu nhiên, vị trí khác nhau, TH ko đủ ttin tính toán tham khảo số lượng tối thiểu

mục V, phụ lục I của thông tư

(*)Sơ đồ lấy mẫu nguyên liệu ban đầu và vật liệu bao gói

Lô NL cần lấy mẫu đồng nhất,

được cung cấp từ 1 nguồn xác

định, lấy bất kỳ phần nào thùng

NL

Lô NL cần lấy mẫu đồng nhất, được cung cấp từ 1 nguồn xác định, kiểm tra định tính

Lô NL bị nghi ngờ ko đồng nhất, tiếp nhận từ nguồn ko xác định

lấy các mẫu ban đầu đựng riêng

biệt, nếu ko có nghi ngờ thì trộn

lại -> mẫu riêng, mẫu chung

đựng riêng biệt, kết quả phù hợp,

p mẫu chung được tạo thành bằng trộn các mẫu ban đầu để

lưu, phân tích

đựng riêng biệt, kiểm tra cảm quan và định tính lấy ngẫu nhiên r mẫu để KN riêng, kq đồng nhất, gộp lại thành 1 mẫu lưu

c Nhận mẫu

Người nhận mẫu phải kiểm tra các yêu cầu:

- Mẫu có nhãn ghi đủ ttin (nhãn gốc, tên thuốc, số lô, tiêu chuẩn yêu cầu kiểm …)

- Mẫu do thanh tra lấy về phải có kèm biên bản lấy mẫu + Mẫu gửi phải kèm công văn hoặc giấy giới thiệu

- Mẫu nhận qua đường bưu điện, kiểm kỹ niêm phong, báo nơi gửi mẫu, phải có trả lời nơi gửi mẫu mới tiến hành kiểm

d Tiến hành kiểm nghiệm, xử lí kết quả

- Chuẩn bị tài liệu, hóa chất, dụng cụ, máy,… bố trí TN hợp lý để đủ mẫu, ko làm nhiễm bẩn mẫu hoặc biến chất mẫu

- KNV phải có sổ ghi chép đủ số liệu khi làm TN là chứng từ gốc

- Xử lý số liệu, đánh giá kq đạt hay ko đạt § KNV ký tên chịu trách nhiệm, đưa trưởng nhóm xem lại, đưa trưởng phòng/ lãnh PKN là văn bản pháp lý xác nhận kq KN

- Câu chữ trong PKN rõ ràng, đủ (tiêu đề: tên cơ quan, số phiếu, tên mẫu, lãnh đạo duyệt và đóng dấu cơ quan KN/ đơn vị

- lý lịch kiểm mẫu,… các chỉ tiêu, kq, kết luận cuối,…)

e Lưu mẫu kiểm nghiệm

Trang 9

Lưu hồ sơ, tài liệu:

- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác kiểm tra chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đều phải lưu giữ theo quy định tại Luật lưu trữ và các văn bản hướng dẫn liên quan;

- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc chứa gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ: thời gian lưu trữ ít nhất là 02 năm kể từ khi hết hạn dùng của thuốc;

- Hồ sơ, tài liệu khi hết thời gian lưu trữ được xử lý theo quy định hiện hành

7 Nội dung chính của GLP

a Về tổ chức và nhân sự

- Một phòng kiểm nghiệm thuốc phải có đủ các bộ phận chuyên môn, hậu cần, đăng ký và lưu trữ mẫu… có chức năng nhiệm vụ rõ ràng, được xây dựng và được người có thẩm quyền ban hành

- Các nhân viên phải được đào tạo và huấn luyện về chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm cao

- Các nhân viên phải mặc trang phục theo quy định, phải được kiểm tra sức khỏe, không làm nhiễm bẩn các phép thử và các dụng cụ, hệ thống thử nghiệm…

b Về cơ sở vật chất chung

- Phải có diện tích làm việc phù hợp với yêu cầu đặt ra: có đủ diện tích, có quy mô, kích thước xây dựng thích hợp cho phép sắp xếp trật tự, hợp lý các dụng cụ, trang thiết bị Có môi trường tốt về: chiếu sáng, thông gió, nhiệt độ, độ ẩm,…

- Phải đảm bảo tính biệt lập: cơ sở thí nghiệm phải không bị nhiễm bẩn do môi trường hoặc các bộ phận lân cận khác, bảo đảm vệ sinh theo quy định

- Bảo đảm công tác an toàn, các phương tiện bảo hộ lao động, sử dụng và bảo quản chất độc hại, xử lý chất thải…

c Về trang thiết bị

- Phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị để đáp ứng thích hợp các yêu cầu thử nghiệm Các trang thiết

bị này cần được lựa chọn, chuẩn hóa, có chất lượng

- Thiết bị phảu đặt ở vị trí thích hợp tiện cho sử dụng, vận hành, kiểm tra, vệ sinh, bảo dưỡng

- Định kỳ phải được kiểm tra, chuẩn hóa, bảo dưỡng

- Phải có nội quy vận hành, hướng dẫn sử dụng, có cá nhân chịu trách nhiệm

d Cơ sở vật chất cho các phép thử:

- Tất cả các phép thử phải có quy trình được viết chi tiết và được chuẩn hóa Mọi hóa chất, thuốc thử, chất chuẩn… phải đáp ứng đúng các yêu cầu quy định

- Thuốc thử, hóa chất, các dung dịch… đã bị biến chất hay quá hạn không được phép sử dụng

e Quy định về nguyên tác, cơ sở cho các phép thử về:

Định tính, thử độ tinh khiết, định lượng về hàm lượng, hay hoạt lực của thuốc, độ bền vững của thuốc, quy định về mẫu thử, thuốc thử và chất đối chiếu,…

f Quy định về quy trình và hướng dẫn thử nghiệm:

- Quy trình và hướng dẫn thử nghiệm phải rõ ràng, chính xác, được chuẩn hóa và được lãnh đạo duyệt thông qua

Trang 10

- Kiểm nghiệm viên tiến hành thử nghiệm phải báo cáo một cách chi tiết những hiện tượng gặp phải trong quá trình thử nghiệm với phụ trách

g Quy trình về báo cáo kết quả:

Phải báo cáo đầy đủ để cho thấy rõ:

- Các phương pháp thống kê áp dụng để phân tích số liệu

- Kết quả thử nghiệm và bàn luận

- ISO/IEC 17025 có thẩm quyền về mặt kỹ thuật

- Ban đầu chúng được gọi là ISO/IEC Guide 25, kế sau đó thì ISO/IEC 17025 là phiên bản được ban hành bởi

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế vào năm 1999

- Đã có ba phiên bản được ban hành vào các năm 1999, 2005 và mới nhất là 2017

- Nâng cao năng lực kỹ thuật và quản lý của phòng thử nghiệm

- Đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy của kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn

- Tạo điều kiện thừa nhận kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn

- Hoà nhập hoạt động công nhận phòng thử nghiệm của Việt Nam và các nước trong khu vực và quốc tế

Trang 11

BUỔI 3 + 4 THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH PHÂN TÍCH

Định tính Nhằm mục đích đo lượng chất phân tích có mặt trong mẫu thử

*Lưu ý: USP phân thành 4 loại quy trình đánh số I, II, III, IV

Loại I Định lượng nguyên liệu hay thành phần chính trong thuốc

Loại II Xác định tạp chất trong nguyên liệu hay sản phẩm phân hủy trong thuốc

Loại III

Định lượng hoạt chất phóng thích → định lượng chất "phóng thích" trong mt nghiên cứu (trong mt

nước phóng thích kiểu khác, acid phòng thích kiểu khác), lượng hoạt chất phóng thích theo trục thời gian (vd: trong 1 số dạng bào chế cho thuốc phóng thích từ từ)

- Mục đích: giúp thực hiện các chỉ tiêu kiểm nghiệm trong tiêu chuẩn kiểm nghiệm

 Là công việc bắt buộc, có tính chất định kỳ nhằm đảm bảo phương pháp phân tích phù hợp và kết quả phân tích phù hợp và kết quả phân tích đạt độ tin cậy trong suốt quá trình phân tích → để đưa vào chuyên luận Dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở

b Khi nào cần thẩm định?

- Phương pháp mới được nghiên cứu (chưa có trong dược điển)

- Quy trình có trong dược điển nhưng có sự thay đổi

- Lấy từ nguồn bên ngoài chưa được thẩm định

*Câu hỏi đặt ra: Vậy đối với những quy trình đã có trong dược điển hay Quy trình của Hiệp hội hóa học phân tích thế giới (AOAC International) thì sao?

→ Trả lời: Thông thường thì không cần thẩm định lại, tuy nhiên tùy vào điều kiện của đơn vị thực hiện quy trình, cần kiểm tra lại xem có phù hợp hay không?

c Thẩm định lại/tái thẩm định khi:

Trang 12

- Thay đổi quy trình tổng hợp dược chất

- Thay đổi thành phần công thức

- Thay đổi quy trình phân tích

- Thay đổi người phân tích

- Thay đổi thiết bị phân tích

- Thay đổi phòng thí nghiệm (môi trường khác)

- Thay đổi hóa chất, thuốc thử, chuẩn

- Tính phù hợp hệ thống không đạt khi thẩm định lần đầu

- Xin đăng ký lại

Trang 13

Khoảng xác định - + - +

(-) Thông thường không cần đánh giá

(+) cần đánh giá

(1) Nếu đã tiến hành kiểm tra độ tái lặp thì độ chính xác trung gian không cần phải xem xét

(2) Một QTPT kém đặc hiệu có thể được bổ trợ bằng 1 hay nhiều QTPT hỗ trợ khác

*: có thể được thẩm định tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi quy trình

Loại I: Định lượng nguyên liệu hay thành phần chính trong thuốc

Loại II: Xác định tạp chất trong nguyên liệu hay sản phẩm phân hủy trong thuốc

Loại III: Định lượng hoạt chất phóng thích

Loại IV: Định tính

a Tính tương thích hệ thống:

- Đảm bảo toàn bộ hệ thống có hiệu năng phù hợp với quy trình

- Khi áp dụng quy trình phân tích từ dược điển: Không bắt buộc thẩm định lại toàn bộ nhưng phải kiểm tra tính tương thích hệ thống

- Khi Dược điển không yêu cầu cụ thể: Thực hiện lặp lại tối thiểu 6 lần đo trên 1 mẫu phân tích

- Đánh giá thông thường đối với phương pháp định lượng:

o Độ lệch chuẩn tương đối (Relative Standard Deviation, RSD% hoặc CV%): ≤2.0%

o Hệ số đối xứng khoảng 0.8-1.5 (đối với sắc ký → pic ra đẹp)

o Các chỉ số đặc trưng cho sắc kí khác: Thừa số dung lượng, hệ số chọn lọc,…

b Tính đặc hiệu (Specificity)

Trang 14

- Khái niệm: Khả năng xác định chính xác và đặc hiệu chất cần phân tích mà không bị ảnh hưởng của các chất khác có trong mẫu (vd: tá dược, chất phân hủy, …)

➔ Tất cả các quy trình phân tích đều phải chứng minh tính đặc hiệu

- Tính chọn lọc (selectivity): có thể phát hiện và phân biệt nhiều chất có cấu trúc gần giống nhau

Trong lĩnh vực phân tích, tính đặc hiệu và tính chọn lọc là 1

Quy trình định tính Quy trình định lượng Quy trình thử tạp

Tính đặc hiệu giúp phân biệt

được các chất có cấu trúc gần

giống nhau trong mẫu thử

- Đảm bảo kết quả định lượng chất cần phân tích trong mẫu

là chính xác, tránh sự ảnh hưởng các thành phần khác

- Tính đặc hiệu cũng là độ nhiễu của phương pháp

- Cần phải thẩm định trong quy trình định lượng hoạt chất trong điều kiện có sản phẩm phân hủy hoặc sản phẩm có nhiều thành phần

TH1: tạp sẵn có Thêm tạp/ tá dược vào mẫu định lượng → chứng minh phân biệt được đâu là tạp? đâu là dược chất?

TH2: Tạp không sẵn có

- So sánh: kết quả mẫu thử (có tạp) QT đang nghiên cứu vs QT chính thống khác (Dược điển)

- So sánh trên mẫu được lưu trữ

ở các điều kiện khắc nghiệt ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thuỷ phân bằng acid/kiềm và oxi hoá → tự tạo ra tạp

➔ Dùng chức năng kiểm tra độ tinh khiết của peak trong HPLC/MS

(HPLC kết hơp đầu dò phổ khối) hoặc HPLC/ DAD (HPLC kết hợp

đầu dò diod quang) hay PDA

Tóm lại để chứng minh tính đặc hiệu:

Trang 15

- Thực hiện các PP phản ứng hóa học, sắc ký lớp mỏng, phổ UV, IR (Các phương pháp cổ điển) trên mẫu trắng/ Placebo/ Chuẩn/ Thử + kết hợp nhiều pp

- PP sắc ký lỏng, sắc kí khí (mới hơn) :

o Sắc ký đồ: Pha động, dung môi pha mẫu (trắng), placebo, chuẩn, thử

o Nếu có đầu dò PDA (DAD):

riêng biệt so với giá trị

trung bình thu được khi

- Bị ảnh hưởng bởi sai

số ngẫu nhiên (random

errors)

*Yêu cầu:

Độ lặp lại (repeatability): là

độ chính xác trong cùng điều kiện tiến hành và trong khoảng thời gian ngắn (cụ thể: cùng người, cùng thiết

Dữ liệu cần có

Độ lệch chuẩn (standart deviation),

Độ lệch chuẩn tương đối (Relative standart deviation hay hệ số biến thiên = coefficient

of variation) và Khoảng tin cậy

Độ chính xác trung gian (intermediate precision):

độ chính xác theo các biến

số của một PTN tại nhiều ngày khác nhau, với nhiều kiểm nghiệm viên khác nhau

Cách làm:

- Tính trung bình, RSD, khoảng tin cậy

- So sánh 2 kết quả có khác biệt nhau hay không bằng phân tích phương sai 1 chiều (ANOVA Single Factor)

Trang 16

- Thông thường trong

Nếu F < F critical: không có khác biệt thống

kê giữa 2 kiểm nghiệm viên (2 thiết bị

tương đồng)

Độ tái lặp/ Độ sao chép lại (Reproducibility): độ chính

xác của nhiều PTN (hợp tác nghiên cứu) tiến hành trên một mẫu đồng nhất đã được

phân thành nhiều mẫu nhỏ

- Đánh giá trong trường hợp tiêu chuẩn hóa quy trình phân tích ví dụ như đối với các quy trình trong dược điển

- Những số liệu không nằm trong hồ sơ

dụ 3 nồng độ 80% - 100% - 120%, mỗi nồng độ được tiến hành 3 lần)

Đại lượng đặc trưng:

Yêu cầu: thông thường

trong quy trình định lượng,

độ phụ hồi 98,0-102,0%;

trong các quy trình khác thì tùy vào nồng độ mẫu

Quy trình định lượng nguyên liệu

-Áp dụng quy trình phân tích đối

với chất phân tích đã biết rõ độ tinh khiết (ví dụ chất đối chiếu) hoặc

- So sánh các kết quả của quy trình phân tích được đề xuất với kết quả của quy trình phân tích chính thống, hoặc

- Độ đúng có thể được suy ra một khi độ chính xác, tính tuyến tính và tính đặc hiệu đã được

thiết lập Quy

trình định lượng hoạt chất trong thành phẩm thuốc

-Thêm một lượng đã biết chất phân tích vào mẫu tự tạo So sánh KQ với thực tế

-Nếu không có mẫu tự tạo: Thêm chất phân tích vào chế phẩm So sánh các kết quả của quy trình phân tích được đề xuất với kết quả của quy trình phân tích chính thống

Quy trình định lượng tạp chất

• Thêm lượng tạp chất đã biết vào chế phẩm/ nguyên liệu

So sánh KQ với thực tế

• Nếu không có sẵn tạp: so sánh với quy trình chính thống

d Tính tuyến tính

Trang 17

- Khái niệm: là khả năng luận ra các kết quả của phương pháp dựa vào đường biểu diễn sự phụ thuộc của đáp ứng và nồng độ

- Đại lượng đặc trưng: hệ số tương quan ® (coeficient of correlation) hoặc r2

o Bước 2: Phân tích hồi quy

▪ Câu hỏi 1: Phương trình hồi quy có tương thích hay không? → Sử dụng trắc nghiệm F

(Phân phối Fisher)

▪ Câu hỏi 2: các giá trị a, b trong phương trình hồi quy có ý nghĩa hay không? → Sử dụng

trắc nghiệm t (phân phối student)

Đặt giả thuyết:

+ H0: Hệ số a/b không có ý nghĩa thống kê + Ha: Hệ số a/b có ý nghĩa thống kê

Nếu t < t0.05 → Chấp nhận H0 Nếu t > t0.05 → Chấp nhận Ha → hệ số có ý nghĩa thống kê

e Khoảng xác định (còn gọi là miền giá trị (range), khoảng tuyến tính)

- Khái niệm: Là khoảng giữa nồng độ cao và nồng độ thấp của chất cần phân tích trong mẫu thử, với bất kỳ nồng độ nào trong khoảng này đều đáp ứng:

o Tính tuyến tính

Độ chính xác

Trang 18

o Độ đúng

- Được xác định bằng cách:

o Khảo sát và đánh giá tính tuyến tính

o Thiết lập bằng cách khẳng định khoảng này có đáp ứng độ tuyến tính có thể chấp nhận, độ đúng, độ chính xác hay không

o Tùy thuộc vào mục đích của quy trình phân tích → yêu cầu khác nhau

Độ hòa tan ± 20% khoảng quy định trong tiêu chuẩn

Xác định tạp chất Từ giới hạn cho phép của một tạp chất đến 120% của tiêu chuẩn

f Giới hạn phát hiện – giới hạn định lượng

Giới hạn phát hiện (Limit of detection = LOD)

Giới hạn định lượng (limit of quanfitation = LOQ) Khái niệm

Là nồng độ thấp nhất của chất cần thử trong mẫu còn có thể phát hiện được những không nhất thiết phải xác định chính xác được hàm lượng

Là nồng độ thấp nhất của chất cần thử trong mẫu còn có thể xác định với độ đúng và độ chính xác thích hợp

- Dựa trên độ lệch chuẩn: LOD = 3.3 x SD/a (a: độ dốc, SD: độ lệch chuẩn)

- Dựa vào đường cong chuẩn độ

- Pha loãng nồng độ đến mức tín hiệu vẫn đáp ứng độ đúng và chính xác phù hợp

- Lập tỷ số tín hiệu của mẫu trắng và mẫu thử; giới hạn phát hiện đạt đến khi tín hiệu của mẫu thử gấp 10 lần tín hiệu mẫu trắng

- Dựa trên độ lệch chuẩn: LOQ = 10 x SD/a

- Dựa vào đường cong chuẩn độ

g Độ thô (robustness) (độ bền/ độ ổn định/ độ thích nghi)

- Thường đánh giá trong quá trình nghiên cứu phát triển phương pháp

- Mục đích: Khi có những thay đổi nhỏ có chủ didhnhj thì kết quả phân tích có ảnh hưởng hay không

- Thông thường: Thay đổi không quá ± 10% giá trị tuyệt đối

Trang 19

- Cách thẩm định: đánh giá dãy các thông số phản ánh tính thích hợp của hệ thống:

o Độ ổn định của dung dịch phân tích

o Thời gian chiết

- Phải đáp ứng được tính đặc hiệu ở giới hạn định lượng dưới

- Các chất gây nhiễu: thành phần nội sinh, chất chuyển hóa, sản phẩm phân hủy, thuốc khác đang cùng sử dụng

*Cách làm:

- Mẫu trắng (mẫu huyết tương trắng) x 6 nguồn

- Mẫu thử tự tạo (mẫu huyết tương được thêm chất đối chiếu) x n

- Mẫu đối chiếu pha trong dung môi (chuẩn) x 3 nồng độ

b Giới hạn định lượng dưới (LLOQ) (S/N ≥ 5)

c Đường chuẩn và khoảng tuyến tính

- Dựng từ 6 – 8 điểm (trừ 0) trong phạm vi định lượng bao gồm cả LLOQ

- Độ lệch không quá 20% tại LLOQ (so với lý thuyết) & không quá 15% ở các nồng độ khác

d Độ chính xác và độ đúng

- Làm trên tối thiểu 4 nồng độ x n mẫu

o LLOQ : RSD , độ phục hồi không quá 20%

o Nồng độ thấp – gần LLOQ (Low QC)

o Nồng độ trung bình – gần điểm giữa đường chuẩn (Medium QC)

o Nồng độ cao – gần giới hạn trên ULOQ (High QC)

Trang 20

c Độ ổn định dài hạn

d Độ ổn định dung dịch gốc

e Độ ổn định dung dịch sau khi pha

BUỔI 5 ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ TUỔI THỌ CỦA THUỐC

1 Đại cương về độ ổn định của thuốc

a Định nghĩa:

- Độ ổn định của thuốc là khả năng của nguyên liệu hoặc chế phẩm được bảo quản trong điều kiện xác định

có thẻ giữ được những đặc tính vốn có về hóa lý, vi sinh, sinh dược học… trong những giới hạn nhất định

b Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định

- Môi trường: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, oxy,…

- Thuốc: hoạt chất, tá dược, dạng bào chế, quy trình bào chế, bao bì

2 Một số thuật ngữ liên quan

a Các phép thử độ ổn định (stability testings): Tập hợp những phép thử nhằm thu được thông tin về độ

ổn định của chế phẩm → tuổi thọ, hạn dùng ở điều kiện bảo quản

b Phép thử độ ổn định dài hạn (long term (real time) stability testings): Nghiên cứu thực nghiêm đánh

giá sự thay đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh dược học… của một thuốc trong quá trình bảo quản ở điểu kiện xác định → hạn dùng + khuyến cáo điều kiện bảo quản

c Phép thử độ ổn định cấp tốc (accelerated stability testings)

- Nghiên cứu thực nghiệm làm tăng tốc độ phân hủy hóa học và vật lý của thuốc nhờ tăng các yếu tố: nhiệt

độ, đọ ẩm, ánh sáng

- Tiến hành ở nhiệt độ cao 35-40oC, 50oC, độ ẩm tương đối 80-90% hoặc cao hơn

d Lô sản xuất (batch No)

- Lượng xác định của 1 sản phẩm sản xuất theo 1 quy trình

- Đồng nhất

e Hạn dùng thuốc (expiration date): Sau thời điểm này, chế phẩm không còn giữ được các tính chất như

đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng

f Hạn sản xuấ (manufacture date)

- Thời điểm kết thúc quá trình sản xuất lô thuốc

- Hoặc thời điểm thuốc được đưa vào lưu thông (khoảng thời gian từ lúc bắt đầu sản xuất đến lưu thông ≤ 1/20 thời hạn bảo quản)

g Thời hạn bảo quản (expiration dating period): Khoảng thời gian bảo quản thuốc trong điều kiện xác

định mà thuốc vẫn giữ được các tính chất đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng

h Điều kiện bảo quản chuẩn hóa (controlled storage condition): Điều kiện trong kho thoáng kí, nhiệt độ

15-25oC, có thể 30oC, trong kho không có mùi lạ, chất ô nhiễm, ánh sáng trực tiếp

i Nhiệt động học trung bình (mean kinetic temperature)

Trang 21

- Trị số nhiệt độ trung bình được tính cho từng vùng khí hậu dựa trên sự phân bố nhiệt độ theo thời gian

- Nhiệt độ động học trung bình được dùng để đánh giá tác động của nhiệt độ lên động học của quá trình phân hủy hóa học làm giảm độ ổn định của thuốc

3 Mục tiêu đánh giá độ ổn định

4 mục tiêu cho nghiên cứu độ ổn định

1 Xây dựng công thức, kỹ thuật pha

chế và bao gói Thử nghiệm cấp tốc Phát triển sản phẩm

2 Xác định tuổi thọ và điều kiện bảo

Thử cấp tốc và dài hạn Thuốc lưu hành trên thị trường

4 Tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định: 5 tiêu chuẩn

Độ ổn định hóa học Định tính, định lượng hoạt chất

Độ ổn định vật lý

Nguyên liệu: màu sắc, trạng thái tinh thể, độ tan, điểm chảy,… không thay đổi Chế phẩm: màu sắc, độ cứng, độ rã, độ hòa tan trong khoảng cho phép của tiêu chuẩn chất lượng

Độ ổn định vi sinh Độ vô khuẩn, giới hạn nhiễm khuẩn, đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn

Độ ổn định điều trị Tác dụng điều trị không đổi

Độ ổn định độc tính Độc tính không được tăng lên trong suốt quá trình bảo quản và lưu hành trên thị

trường

5 Phân vùng khí hậu

- Tuổi thọ của thuốc phụ thuộc vào vùng khí hậu mà thuốc lưu hành

- 4 vùng khí hậu

Bảng Nhiệt độ và độ ẩm của 4 vùng khí hậu

Vùng Đặc điểm khí hậu Trị số đo ở ngoài trời Trị số đo ở trong kho

Nhiệt độ (oC) Độ ẩm (%) Nhiệt độ (oC) Độ ẩm (%)

Trang 22

*Việt Nam: vùng 4 → ảnh hưởng tệ nhất đến chất lượng thuốc

Bảng Thông số khí hậu tính toán và điều kiện bảo quản cho thử dài hạn

• t=0: [A], [B] là nồng độ ban đầu của A và B

• Theo thời gian, [A], [B] giảm dần để tạo ra [P], [Q]

Khảo sát chất A

- Thời điểm t1, [A] = C1

- Thời điểm t2, [A] = C2 (C2 < C1)

Trang 23

• Nếu B quá dư thì [B] coi như không đổi và k[𝐵]𝑏 là hằng số và (2) có thể viết thành: v = k′[𝑨]𝒂 với k’

= k[𝐵]𝑏

b Bậc của phản ứng

- Nghiên cứu sự phân hủy của thuốc (D)

αD → sản phẩm (P)

➔ Hằng số tốc độ phân hủy thuốc:

 Bậc phản ứng phân hủy thuốc là bậc 0, 1, 2,… tùy thuộc vào giá trị α = 0, 1, 2,…

Trang 24

Phản ứng bậc 2 khi α = 2

Phản ứng: A + B → C hoặc 2A → C

*Lưu ý:

- Thông thường khi tính toán, ngta hay tìm cách để đưa về bậc thấp nhất

- Hầu hết các phản ứng phân hủy đều theo bậc 1

Trang 25

c Tính thời gian để thuốc phân hủy đến nồng độ mong muốn

• t50: thời gian thuốc phân hủy còn 50% hàm lượng ban đầu = nửa đời sống của thuốc = Half-life

• t90: thời gian thuốc phân hủy còn 90% hàm lượng ban đầu = tuổi thọ của thuốc = Shelf-life

7 Xác định độ ổn định thuốc

Các yếu tố cần xem xét

- Tính chất và đặc điểm của hoạt chất

- Vùng khí hậu thuốc lưu hành

Trang 26

- Tài liệu đã công bố liên quan đến độ ổn định của thuốc cần nghiên cứu

 Số mẫu thử, thời gian, tần số thử nghiệm

a Lấy mẫu

- Dược chất ổn định: 2 mẫu ở 2 lô sản xuất khác nhau

- Dược chất kém bền hoặc có ít tài liệu công bố: 3 mẫu ở 3 lô sản xuất khác nhau

Nghiên cứu độ ổn định một cách liên tục ở quy

mô công nghiệp

Công thức đã nghiên cứu xong độ ổn định

Dược chất ổn định: cứ 2 năm lấy mẫu trên 1 lô

Dược chất kém bền: cứ 1 năm lấy mẫu trên 1 lô

3-5 năm kiểm tra lại 1 lần

b Phương pháp thử cấp tốc – Phương pháp Arrhenius

- Hằng số k trong phương trình động học phụ thuộc nhiệt độ Nhiệt độ tăng → k tăng

- Kết quả thực nghiệm: nhiệt độ tăng 10oC → hằng số tốc độ tăng ~ 2 lần

- Nguyên tắc chọn nhiệt độ: Nhiệt độ thử nghiệm > nhiệt độ bảo quản thực tế từ 10oC, 20oC, 30oC hoặc hơn Các nhiệt độ làm thành cấp số cộng

- Môi trường thử nghiệm: tủ vi khí hậu

Bảng Điều kiện thử cấp tốc cho vùng II và vùng IV

➔ Nếu dược chất kém bền hoặc ít có tài liệu nghiên cứu: thời gian thử tăng thêm 3 tháng

➔ Để giảm thời gian thử: Tăng nhiệt độ

Vd: vùng IV 40-45oC, độ ẩm 75% trong 3 tháng

- Nếu chế phẩm có những thay đổi nghiêm trọng, thực hiện thử nghiệm bổ sung ở điều kiện ôn hòa hơn : 30

 2 oC, độ ẩm 60 %  5

• Những dấu hiệu chứng tỏ có sự thay đổi nghiêm trọng

o Giảm hàm lượng hoạt chất ≥ 5 %

o Có sản phẩm phân hủy ở nồng độ cao hơn cho phép

o pH nằm ngoài giới hạn quy định

o Tốc độ hòa tan của 12 viên nén hoặc viên nang thấp hơn giá trị tiêu chuẩn

o Thay đổi đặc tính vật lý của thuốc: biến màu, tách pha, khó rã,

Trang 27

• Điều kiện tiến hành: trong tủ vi khí hậu có thể kiểm soát đƣợc nhiệt độ ± 2 oC và độ ẩm ± 5%

• Một số chế phẩm không thích hợp với thử cấp tốc: chế phẩm sinh học, thuốc đạn, thuốc trứng,

Ví dụ: xác định tuổi thọ của thuốc

Trang 28

- Xây dựng đường ln[D%] = f(t) ở từng nhiệt độ bảo quản

- Xác định k của từng nhiệt độ bảo quản (k là độ dốc của đường ln[D%] = f(t) hoặc k = -ln([D]/[D0])/t )

- Xây dựng đường thẳng Arrhenius lnk = f(1/T) hoặc lnk = f(1000/T), tính tuổi thọ của thuốc

c Phương pháp thử cấp tốc- Phương pháp van’t Hoff → Phương pháp tính gần đúng

❖ Quy tắc van’t Hoff

- Khi nhiệt độ tăng 10oK thì tốc độ phản ứng tăng 2-4 lần

- Quy tắc này chỉ đúng với khoảng chênh lệch nhiệt độ không lớn

Trang 29

- Tuổi thọ của thuốc = K’ x tuổi thọ ở điều kiện già hóa

 Áp dụng: ước tính tuổi thọ của thuốc ở nhiệt độ T1 bằng phương pháp lão hóa cấp tốc ở nhiệt độ cao T2 cùng với độ ẩm

d Phương pháp thử dài hạn

- Theo WHO, điều kiện thử dài hạn gần với điều kiện bảo quản thực tế của thuốc

- Thời gian thử nghiệm: thời hạn bảo quản của thuốc

- Kết quả thực nghiệm chấp nhận được nếu:

• Không có sự thay đổi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học

• Chế phẩm vân đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn

Tóm tắt

- Mẫu thuốc được bảo quản ở điều kiện dự kiến bảo quản thực tế của thuốc

- Định kỳ lấy mẫu xác định hàm lượng theo quy trình đã định lƣợng đã nghiên cứu

- Tính t90 theo 1 trong 2 cách:

• Xây dựng đường biểu diễn ln[Dt] = f(t) , ngoại suy t90 từ đồ thị

• Tính k từ công thức

e Phương pháp phân tích đánh giá kết quả

- Lựa chọn phương pháp phân tích

- Thẩm định phương pháp phân tích: độ đúng, độ lặp lại, độ tái hiện, giới hạn định lượng

Trang 30

- Đối với phương pháp xác định tạp chất liên quan, tạp chất phân hủy cần thẩm định thêm: tính đặc hiệu, độ nhạy

- Xử lý số liệu: thống kê, ngoại suy trên cơ sở thử nghiệm cấp tốc

- Một thời hạn bảo quản tạm thời 24 tháng được chấp nhận khi:

• Hoạt chất được coi là ổn định

• Thử nghiệm cấp tốc không có thay đổi rõ rệt

• Số liệu hiện có chứng minh rằng công thức tương tự có thời hạn bảo quản 24 tháng hoặc hơn

• Nhà sản xuất sẽ tiến hành thử ổn định dài hạn trong quá trình bảo quản đã đề xuất

Điều kiện bảo quản trên nhãn thuốc

- Bảo quản ở điều kiện thường: nhiệt độ từ 15 -25 oC, có thể đến 30 oC, khô ráo, không có ánh sáng trực tiếp chiếu vào Điều kiện thường có thể được quy định theo từng quốc gia

- Bảo quản trong khoảng 2 – 8 oC (tủ lạnh)

- Bảo quản dưới 8 oC (tủ lạnh)

- Bảo quản trong khoảng -5 oC đến - 20 oC (tủ âm)

- Bảo quản dưới -18 oC (tủ âm)

8 Các dược chất kém bền vững

Ở điều kiện nhiệt đới, điều kiện thử cấp tốc :

+ Bảo quản 30 ngày ở 50 oC, độ ẩm 100 %

+ Nếu không có dấu hiệu phân hủy: tăng nhiệt độ lên 70 oC trong thời gian tiếp theo 3 -> 7 ngày

=> 100 dược chất cần lưu ý về độ ổn định ( NC 1986, WHO)

Trang 32

BUỔI 6 KIỂM NGHIỆM THUỐC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC, HÓA LÝ

- Muối diazonid ngưng tụ với 2 – napthol trong kiềm

tạo dẫn chất màu azo (cam thẫm/ đỏ)

- Tủa với Ca2+ khi đun nóng

- P.U tạo thành acid acetondicacbonic cho màu tím chuyển sang xanh tím với natri nitroprusiat Na2 [Fe(CN)5 (NO)].2H2O

phản ứng với thuốc thử Dragendorf (Kali iodobismuthat)

tạo tủa đỏ cam / cam

TT Dragendorf*:

• (A): Bismuth subnitrate trong acid acetic băng (hoặc

tartatric acid, HCl, H2SO4): Bi3+/CH3COOH

Trang 33

đun nóng với kiềm đặc, giải phóng ra các sản phẩm có

khả năng phản ứng tạo phức màu với ion kim loại (đồng,

coban)

- P.U với kali ferocyanid cho tủa đỏ nâu không tan trong acid acetic

- P.U với dung dịch amoniac

- Bị phân hủy khi đun nóng với dung dịch NaOH

NH4 + + OH- → NH3 + H2O

- Thuốc thử Nessler (dd kiềm của muối

Kaliiodomercurat – K2 [HgI4 ]) p.u NH3 cho tủa màu

đỏ (lượng nhỏ cho dung dịch màu vàng)

- P.U với AgNO3 cho tủa vàng AgI, tủa không tan trong amoniac

- Phản ứng với Fe3+ giải phóng iod khi chiết vào lớp chloroform cho màu tím đỏ

- Phản ứng với HCl tảo tủa trắng lổn nhổn, tủa không

tan trong acid nitric loãng nhưng tan trong

ammoniac 3M

- Phản ứng tráng gương tạo tủa bạc bám vào thành

ống nghiệm

- Phản ứng với sắt (II) sulfat mt acid sulfuric đặc: tạo ra

NO, Fe2+ dư kết hợp NO tạo thành sắt (II) nitrosulfat màu nâu

- Phản ứng với nitrobenzene mt acid sulfuric đặc – P U Janovsky

- Đốt cho màu ngọn lửa xanh lục ngả vàng

- Phản ứng với acid sulfuric cho tủa BaSO4 (trắng),

không tan trong acid vô cơ

- Phản ứng kalifericyanid tạo tủa xanh lam không tan trong dung dịch HCl 2M

Trang 34

Ca2+ Carbonat

- Phản ứng với amoni oxalate trong mt trung tính/

acetic acid tạo tủa trắng tan được trong các acid vô

- Phản ứng với kali ferocyanid trong mt NH4Cl cho tủa

trắng

- PU tạo thành CO2 làm đục nước vôi

- Phân biệt bới hydrocarbonat

2 Thử giới hạn tạp

Ion cần thử (tạp chất) Thuốc thử Sản phẩm Hiện tượng quan sát

màu nâu đỏ)

từ vàng sang nâu

Kim loại nặng - Na2S (H2S)

Trang 35

Magnesi 8-hydroxyquinolin (ở pH

Màu vàng (tan trong CHCl3)

Phosphat Sulphomolybdic (NH4)3H4[P(Mo2O7)6] Màu vàng

3 Định lượng

a Chuẩn độ acid – base trong môi trường khan

- Cơ sở: phản ứng cho – nhận proton

→ Dung môi trong môi trường khan: Solvat hóa chất tan

o Dung môi tính acid → tăng tính base của chất tan

o Dung môi tính base → tăng tính acid của chất tan

o Dung môi trong môi trường khan: tác động lên quá trình điện ly

▪ Hằng số điện môi lớn (ε > 50: nước, formamid, DMSO): chất tan phân ly thành ion tự do

▪ Hằng số điện môi bé (ε < 10: benzene, acetic acid, cloroform) : tồn tại chủ yếu dạng cặp ion

- Chỉ thị - điểm tương đương

o Màu pH: Tím tinh thể, tím metyl, chỉ thị màu hỗn hợp

o Đo thế: sự thay đổi đột ngột về điện thế của dung dịch chuẩn độ

- Ứng dụng:

o Chất phân tích không tan trong nước

o Sức acid, base quá yếu khó phát hiện ra điểm tương đương

▪ Carboxylic acid, dx enol, dx imid, sulfonamid, dx phenol

▪ Alcaloid, base nito tổng hợp

o Acid, base đa chức có hằng số điện ly trong nước ít khác biệt nhau

b Xác định hàm lượng nước bằng TT Karl Fischer

- Thuốc thử: iod, SO2, methanol & pyridine

- Cơ sở: tính oxy hóa của iod

o Nước trong mẫu thử phản ứng theo phương trình:

Trang 36

o Nếu không có methanol: phức SO3 cũng phản ứng với nước → sai số → luôn cho dư MeOH

- Chỉ thị - điểm tương đương

o Khi nước phản ứng hết → iod thừa → đổi màu thuốc thử

o Chuẩn độ amper với 2 điện cực platin

- Ứng dụng

o Mẫu dễ tan trong MeOH → chuẩn độ trực tiếp nước trong các chất hữu cơ

o Mẫu ít tan trong TT → chuẩn độ thừa trừ

o Chiết hồi lưu nước trong mẫu bằng MeOH khan → xác định nước cx được bằng chuẩn độ trực tiếp

* Một số phản ứng hóa học ảnh hưởng pp Karl Fischer:

c Định lượng chất hữu cơ đa chức bằng TT Periodat

- Cơ sở: Tính oxy hóa của cặp I7+/I5+

- Trong dung dịch nước các acid và ion periodic nằm ở trạng thái cân bằng: H4 IO6 - , IO4 - , H3 IO6 2-

4 Ứng dụng cặp ion (ion pair)

a Khái niệm: Hai ion điện tích trái dấu khi chuyển động nhiệt trong dung dịch sẽ tiến tới gần nhau do lực hút

Couloms Đếm một khoảng cách nào đó (nhỏ hơn q), chúng tạo thành một tiểu phân động học chuyển động tự do như các ion

Trang 37

d Chiết đo quang

Tạo cặp ion có màu → đo quang

- Đối với base (alkaloid, base tổng hợp, ammonium bậc 4)

o pH phù hợp → nhận proton (+)

Trang 38

o Kết hợp với chỉ thị màu acid: (metyl dacam , tropeolin, bromophenol, bromothymol …)

o Chiết cặp ion bằng chloroform

- Đối với acid (dx phenol, dx benzoic, dx salicylic, alkyl sulfat, oleart, stearate…)

o pH phù hợp → phân ly thành (-)

o Kết hợp với chỉ thị màu base (lục malachite, tím tinh thể, rodamin…)

e Sắc ký lỏng hiệu năng cao

- Dược chất mang điện (+) RH+

- Thêm vào pha động các chất tạo anion (-)

a Quang phổ hấp thu UV – Vis:

a.1 Định luật Lamber Beer

- Khi cho bức xạ đơn sắc đi qua một môi trường có chứa chất hấp thụ

Độ truyền qua (Transmittance, T) = I / 𝐼𝑜 = 𝑒−𝑘𝑙𝐶

I: cường độ ánh sáng truyền qua

Trang 39

=> Khi cho bức xạ đơn sắc đi qua một môi trường có chứa chất hấp thụ thì độ hấp thụ của bức xạ tỷ

lệ với nồng độ của chất hấp thụ và chiều dày của môi trường hấp thụ

Đối với cùng 1 chất, cùng 1 loại cuvet có kích thước và bản chất như nhau

o Dung dịch phải trong suốt

o Chất thử phải bền trong dung dịch và phải bền dước tác dụng của ánh sáng UV-vis

a.2 Sơ đồ máy

Trang 40

▪ Thủy tinh thạch anh (QS)

▪ Thủy tinh thường (OS)

o Bộ phận phát hiện :

▪ Ống nhân quang đo từ 200 – 680 nm

▪ Bộ phận khuếch đại tín hiệu (amplifier)

o Bộ phận ghi nhận:

▪ Độ hấp thụ (A)/ mật độ quang (D)

▪ Độ truyền quang (T) a.3 Hiệu chuẩn máy quang phổ UV-vis:

- Kiểm tra thang độ dài sóng: ± 1 nm (vùng UV), ± 3 nm (vùng Vis)

- Kiểm tra độ hấp phụ:

- Giới hạn ánh sáng lạc

- Độ phân giải

Ngày đăng: 01/03/2022, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w