+ đo huyết áp , điện tâm đồ , siêu âm Doffler mạch máu để đánh giá mức độ tổn thương về tim mạch Các xét nghiệm khác cần theo dõi trong để chu trị cho bệnh nhân ĐTĐ : + urê, creatinin m
Trang 1NGUYÊN TÁC ĐIỀU TRỊ
VÀ SỬ DỤNG THUỐC ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG
Trang 2I Vài nét về ĐTĐ
1 Phân Loại
Đái tháo đường
Đái tháo đường
type 1
Đái tháo đường
Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường
hoàn toàn insulin vì tế
bào bêta đảo tuy bị
hoàn toàn insulin vì tế
bào bêta đảo tuy bị
phá huỷ (trên 90%)
Thường gặp ở người
trẻ
Là tình trạng rối loạn đường huyết.Đa phần đái tháo đường thai kỳ xảy ra ở phụ nữ mang thai ở tuần
24-28
Là tình trạng rối loạn đường huyết.Đa phần đái tháo đường thai kỳ xảy ra ở phụ nữ mang thai ở tuần
24-28
Còn gọi là ĐTĐ không phụ thuộc insulin, gặp chủ yếu ở người lớn tuổi ( trên 40, nhiều nhất ở lớp tuổi 60-70) Do có sự giảm bài tiết insulin tương đối phối hợp với kháng insulin của thụ thể
Còn gọi là ĐTĐ không phụ thuộc insulin, gặp chủ yếu ở người lớn tuổi ( trên 40, nhiều nhất ở lớp tuổi 60-70) Do có sự giảm bài tiết insulin tương đối phối hợp với kháng insulin của thụ thể
Trang 3Đặc điểm khác nhau giữa ĐTĐ tye 1 và ĐTĐ tye 2
Trang 4Ca 1: Anh L., 20 tuổi, cao 1,70m nặng 63kg Anh đến phòng y tế của trường để khám bệnh vì mấy tháng gần đây thấy rất mệt, gầy sút rõ rệt nhưng ăn vẫn nhiều và vẫn thấy rất ngon miệng Anh nghĩ rằng có
lẽ vì sắp tới kỳ thi nên học nhiều, căng thẳng Bác sĩ cho thử nước tiểu trên băng giấy thấy có đường niệu,
do đó cho xét nghiệm đường huyết Mức đường huyết lúc đói là 1,6 g/L , đo 2 lần cách ngày đều cho cùng kết quả Chẩn đoán của tác sĩ là anh bị đái đường týp
1 Hỏi : Cơ sở nào để bác sĩ đưa ra kết luận anh L bị
ĐTĐ typ 1 ?
Ca 1: Anh L., 20 tuổi, cao 1,70m nặng 63kg Anh đến phòng y tế của trường để khám bệnh vì mấy tháng gần đây thấy rất mệt, gầy sút rõ rệt nhưng ăn vẫn nhiều và vẫn thấy rất ngon miệng Anh nghĩ rằng có
lẽ vì sắp tới kỳ thi nên học nhiều, căng thẳng Bác sĩ cho thử nước tiểu trên băng giấy thấy có đường niệu,
do đó cho xét nghiệm đường huyết Mức đường huyết lúc đói là 1,6 g/L , đo 2 lần cách ngày đều cho cùng kết quả Chẩn đoán của tác sĩ là anh bị đái đường týp
1 Hỏi : Cơ sở nào để bác sĩ đưa ra kết luận anh L bị
ĐTĐ typ 1 ?
Trang 5Ca 1: Anh L., 20 tuổi, cao 1,70m nặng 63kg Anh đến
phòng y tế của trường để khám bệnh vì mấy tháng
gần đây thấy rất mệt, gầy sút rõ rệt nhưng ăn vẫn
nhiều và vẫn thấy rất ngon miệng Anh nghĩ rằng có
lẽ vì sắp tới kỳ thi nên học nhiều, căng thẳng Bác sĩ
cho thử nước tiểu trên băng giấy thấy có đường niệu,
do đó cho xét nghiệm đường huyết Mức đường huyết
lúc đói là 1,6 g/L , đo 2 lần cách ngày đều cho cùng
kết quả Chẩn đoán của tác sĩ là anh bị đái đường týp
1 Hỏi : Cơ sở nào để bác sĩ đưa ra kết luận anh L bị
ĐTĐ typ 1 ?
Ca 1: Anh L., 20 tuổi, cao 1,70m nặng 63kg Anh đến
phòng y tế của trường để khám bệnh vì mấy tháng
gần đây thấy rất mệt, gầy sút rõ rệt nhưng ăn vẫn
nhiều và vẫn thấy rất ngon miệng Anh nghĩ rằng có
lẽ vì sắp tới kỳ thi nên học nhiều, căng thẳng Bác sĩ
cho thử nước tiểu trên băng giấy thấy có đường niệu,
do đó cho xét nghiệm đường huyết Mức đường huyết
lúc đói là 1,6 g/L , đo 2 lần cách ngày đều cho cùng
kết quả Chẩn đoán của tác sĩ là anh bị đái đường týp
1 Hỏi : Cơ sở nào để bác sĩ đưa ra kết luận anh L bị
ĐTĐ typ 1 ?
Nhìn vào lứa tuổi, thể trạng có thể thấy lý do anh L được chẩn đoán là ĐTĐ typ 1
Trang 62 Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường
Tiêu chí
Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày > 200 mg/dl (> 11,1 mmol/l), kèm ba triệu chứng lâm sàng gồm tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân không giải thích được
Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày > 200 mg/dl (> 11,1 mmol/l), kèm ba triệu chứng lâm sàng gồm tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân không giải thích được
3 Glucose huyết tương hai giờ sau uống 75g glucose ≥ 200 mg/dl ( 11,1 mmol/l ) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose
bằng đường uống
3 Glucose huyết tương hai giờ sau uống 75g glucose ≥ 200 mg/dl ( 11,1 mmol/l ) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose
bằng đường uống
Glucose huyết tương lúc đói ≥
7.0 mmol/L (≥126 mg/dL)
( đói có nghĩa là trong vòng 8
giờ không được cung cấp đường
)
Glucose huyết tương lúc đói ≥
7.0 mmol/L (≥126 mg/dL)
( đói có nghĩa là trong vòng 8
giờ không được cung cấp đường
)
Trang 7định kỳ
ĐTĐ typ 2, triệu chứng lâm sàng thường kín đáo, không điển hình, đôi khi được phát hiện do bệnh nhân đi khám vì bệnh khác hoặc khám sức khỏe
định kỳ
Trang 8+ đo huyết áp , điện tâm đồ , siêu âm Doffler mạch máu
để đánh giá mức độ tổn thương về tim mạch
Các xét nghiệm khác cần theo dõi trong để chu trị cho bệnh nhân ĐTĐ :
+ urê, creatinin máu, microalbumin để đánh giá chức năng thận;
+ triglycerid ( TG ), cholesterol ( LDL , HDL ) để đánh giá mức độ rối loạn lipid máu ;
+ đo huyết áp , điện tâm đồ , siêu âm Doffler mạch máu
để đánh giá mức độ tổn thương về tim mạchĐường huyết lúc đói > 7mmol /L (126 mg /dL)
Trang 9Ca 2: Ông A 48 tuổi, đến phòng y tế cơ quan để khám bệnh Kiểm tra đường niệu bằng giấy chỉ thị cho thấy có glucose niệu Mức đường huyết mao mạch là 220 mg /dL Bác sĩ sơ bộ kết luận ông bị ĐTĐ typ 2
1 Tại sao với kết quả xét nghiệm như trên nhưng bác sĩ chưa thể kết luận chắc chắn ông A bị bệnh đái tháo đường
2 Để khẳng định bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ , cần làm thêm xét nghiệm gì ?
3 Nếu thực sự bị mắc ĐTĐ thì ông A mắc ĐTĐ týp 1 hay typ 2 ?
Ca 2: Ông A 48 tuổi, đến phòng y tế cơ quan để khám bệnh Kiểm tra đường niệu bằng giấy chỉ thị cho thấy có glucose niệu Mức đường huyết mao mạch là 220 mg /dL Bác sĩ sơ bộ kết luận ông bị ĐTĐ typ 2
1 Tại sao với kết quả xét nghiệm như trên nhưng bác sĩ chưa thể kết luận chắc chắn ông A bị bệnh đái tháo đường
2 Để khẳng định bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ , cần làm thêm xét nghiệm gì ?
3 Nếu thực sự bị mắc ĐTĐ thì ông A mắc ĐTĐ týp 1 hay typ 2 ?
Trang 10Ca 2: Ông A 48 tuổi, đến phòng y tế cơ quan để khám
bệnh Kiểm tra đường niệu bằng giấy chỉ thị cho thấy có
glucose niệu Mức đường huyết mao mạch là 220 mg /dL
Bác sĩ sơ bộ kết luận ông bị ĐTĐ typ 2
1 Tại sao với kết quả xét nghiệm như trên nhưng bác sĩ
chưa thể kết luận chắc chắn ông A bị bệnh đái tháo đường
2 Để khẳng định bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ , cần làm thêm
xét nghiệm gì ?
3 Nếu thực sự bị mắc ĐTĐ thì ông A mắc ĐTĐ týp 1
hay typ 2 ?
Ca 2: Ông A 48 tuổi, đến phòng y tế cơ quan để khám
bệnh Kiểm tra đường niệu bằng giấy chỉ thị cho thấy có
glucose niệu Mức đường huyết mao mạch là 220 mg /dL
Bác sĩ sơ bộ kết luận ông bị ĐTĐ typ 2
1 Tại sao với kết quả xét nghiệm như trên nhưng bác sĩ
chưa thể kết luận chắc chắn ông A bị bệnh đái tháo đường
2 Cần xét nghiện cận lâm sàng để khẳng định bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ
3 Dựa vào bảng “đặc điểm khác nhau giữa ĐTĐ tye 1
và ĐTĐ tye 2” ta thấy ông A mắc ĐTĐ týp 2
Trang 11Hôn mê
áp lực thẩm thấu
Hạ đường huyết ở bệnh nhân khi đường huyết <
3,5 mmol/l
Hạ đường huyết ở bệnh nhân khi đường huyết <
3,5 mmol/l
Nhiễm toan Lactic
Nhiễm toan Lactic
Biến chứng mạch máu lớn
Biến chứng mạch máu lớn
Biến chứng mạch máu nhỏ
Biến chứng mạch máu nhỏ
Trang 12Nguy cơ tai bệnh tim mạch (bệnh mạch vành tim, tăng huyết áp), mạch não (đột quy) và mạch ngoại vi (ảnh hưởng đến động mạch chi dưới, gây chững khập khễnh cách hồi, chuột
rút)
Tỷ lệ bệnh lý này cao hơn bình thường 2-4 lần
Bệnh võng mạc: gây mù
Bệnh thận: xuất hiện albumin trong nước tiểu
Bệnh thần kinh ngoại vi: rối loại cảm giác, tiwj
động và vận độngBệnh thần kinh ngoại vi: rối loại cảm giác, tiwj
động và vận động
Trang 13Ổn định thể trọng (giữ mức bình thường )
Tránh tai biến do điều trị ( teo mô mỡ, hạ glucose máu )
Tránh tai biến do điều trị ( teo mô mỡ, hạ glucose máu )
Trang 14Tye 2
Kiểm soát glucose máu tốt vận động thể lực, giảm cân Kiểm soát tốt chế độ ăn và
( nếu béo phi )
Kiểm soát tốt chế độ ăn và vận động thể lực, giảm cân
( nếu béo phi )
Điều trị tốt các yếu tố nguy cơ phối hợp (THA , rối loạn lipid máu) và biến chứng (đặc biệt là
nhiễm trùng)
Điều trị tốt các yếu tố nguy cơ phối hợp (THA , rối loạn lipid máu) và biến chứng (đặc biệt là
nhiễm trùng)
Trang 15C ÁC CHỈ TIÊU ĐÍCH TRONG ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYE 2
Trang 16a Kiểm soát đường huyết
Lý tưởng nhất trong điều trị là đưa được mức glucose máu trở lại bình
thường Tuy nhiên điều này không phải lúc nào cũng đạt được Việc kiểm soát mức glucose máu nghiêm ngặt quả có thể dẫn tới các cơn hạ đường huyết nhiều hơn Vì vậy đích điều trị thường được khuyên : đạt được và duy trì glucose máu
ở mức bình thường hoặc gần nhất với mức bình thường mà bảo đảm được an toàn và kết hợp với thay đổi lối sống
Mục tiêu kiểm soát đường huyết trong điều trị ĐTĐ
Trang 17Ca 2 ( Tiếp ): Sau một thời gian điều trị, mức glucose
đo được lúc đói ở ông A là 140 mg /dl ( 7,8 mmol / l ) Câu hỏi : Xét nghiệm nào sau đây là xét nghiệm tốt
nhất để đánh giá bệnh nhân lúc này ?
Ca 2 ( Tiếp ): Sau một thời gian điều trị, mức glucose
đo được lúc đói ở ông A là 140 mg /dl ( 7,8 mmol / l ) Câu hỏi : Xét nghiệm nào sau đây là xét nghiệm tốt
nhất để đánh giá bệnh nhân lúc này ?
1 Thừ HbAIC
2 Thử albumin liên
hợp với glycosyl
3 Thử dung nạp Glucose trong 2 giờ
4 Thử 1 lần nữa mức Glucose lúc đói
Trang 18Ca 2 ( Tiếp ): Sau một thời gian điều trị, mức glucose
đo được lúc đói ở ông A là 140 mg /dl ( 7,8 mmol / l ) Câu hỏi : Xét nghiệm nào sau đây là xét nghiệm tốt
nhất để đánh giá bệnh nhân lúc này ?
Ca 2 ( Tiếp ): Sau một thời gian điều trị, mức glucose
đo được lúc đói ở ông A là 140 mg /dl ( 7,8 mmol / l ) Câu hỏi : Xét nghiệm nào sau đây là xét nghiệm tốt
nhất để đánh giá bệnh nhân lúc này ?
1 Thừ HbAIC
2 Thử albumin liên
hợp với glycosyl
3 Thử dung nạp Glucose trong 2 giờ
4 Thử 1 lần nữa mức Glucose lúc đói
Đáp án: Thừ HbAIC
Trang 19b Kiểm soát huyết áp
Tăng huyết áp ( THA ) thường đi kèm ĐTĐ typ 2 Điều này làm tăng biến chứng mạch máu lớn và mạch máu nhỏ , tăng nguy cơ bệnh tim mạch
Do đó kiểm soát huyết áp là điều bắt buộc
c Điều trị béo phì
Béo phì là một yếu tố nguy cơ phát sinh ĐTĐ typ 2 Bằng chứng cho thấy
cứ quá mỗi kg thể trọng thì nguy cơ ĐTĐ tăng 4,5 % Được coi là béo phì khi chỉ số khối cơ thể ( BMI kg / m2 ) > 25 ( tiêu chuẩn châu Á )
Trang 20Phân loại thể trạng theo BMI
Trang 21III Điều trị không dùng thuốc
1 Chế độ dinh dưỡng
Chế độ ăn kiêng của người bị ĐTĐ
Kiểm soát chế độ ăn là một phần quan trọng trong điều trị ĐTĐ typ 2
Khuyến cáo về chế độ ăn đã có rất nhiều thay đổi trong những năm gần đây với cố gắng thiết kế chế độ ăn dành cho người bị ĐTĐ gần với chế độ ăn dành cho người khỏe mạnh để bảo đảm chất lượng sống
Trang 22Bột- đường: Các thực phẩm như gạo mì ngô khoai sắn chứa carbonhydrat, vào
cơ thể được phân ly thành đường Hiện nay người ta nhấn mạnh vào việc lựa chọn loại thực phẩm: nên chọn loại giải phóng đường chậm, nghĩa là chỉ số đường huyết thấp, hạn chế loại đường giải phóng nhanh vi dễ gây tăng đột ngột glucose máu
Chỉ số đường huyết và tải lượng đường huyết của một số thực phẩm
thông dụng tại Châu Á
Trang 23Trong lựa chọn thực phẩm, cần lưu ý đến 2 khái niệm sau:
- Tài lượng đường huyết ( Glycemic Load, GL ) là chỉ số thể hiện về lượng: lượng carbohydrat ( biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm ( % ) trong một dạng thực phẩm
- Chị số đường huyết ( Glycemic Index, GI ) là chỉ số thể hiện về chất như tốc độ tiêu hóa và hấp thụ các chất đường bột của cơ thể, biểu thị bằng lượng calo do 1g thực phẩm cung cấp ( calo/g )
Rượu và đồ uống có cồn: Cung cấp carbohydrat nên nếu dùng quá nhiều cũng
gây tăng đường huyết Gây hạ đường huyết muộn ( sau khi sử dụng khoảng 16 giờ )
và không có dấu hiệu báo trước
Chất béo: Gây trở ngại trong điều trị ĐTĐ typ 2 Nó tạo ra năng lượng gấp đôi so
với glucid và protein với cùng một lượng cung cấp, vì vậy nên hạn chế Tổng năng lượng do chất béo cung cấp không được vượt quá 35 % , trong đó khuyến khích các chất béo không bão hoà
Trang 24Chất đạm :cung cấp protein Lượng khuyến cáo không quá 1g / kg thể
trọng ở người ĐTĐ không có bệnh thận Tổng năng lượng lấy từ dạm không quá 20 % tổng năng lượng cần thiết với người ĐTĐ không có bệnh thận
Chất xơ: có vai trò làm chậm quá trình hấp thu đường , hạn chế khả
năng tăng đường huyết đột ngột , giúp giảm LDL cholesterol Không
có khuyến cáo về tổng lượng chất xơ cần đưa
Muối Lượng NaCl: nên hạn chế dưới 6g mỗi ngảy Hạn chế muối
không chỉ hạn chế tăng đường huyết mà còn có lợi cho việc giảm huyết
áp
Tỷ lệ năng lượng từ các thành phần thức ăn
Trang 25Kiểm soát cân nặng theo chỉ số khối cơ thể (BMI):
18 – 22,9 kg /m2 (theo tiêu chuẩn châu Á)
Kiểm soát cân nặng theo chỉ số khối cơ thể (BMI):
18 – 22,9 kg /m2 (theo tiêu chuẩn châu Á)
Luyện tập với mức độ trung bình (đạp xe , chơi thể thao, làm vườn, đi bộ nhanh ) thời gian luyện tập mỗi tuần không được ít hơn 150 phút
Luyện tập với mức độ trung bình (đạp xe , chơi thể thao, làm vườn, đi bộ nhanh ) thời gian luyện tập mỗi tuần không được ít hơn 150 phút
Tăng cường vận động thể lực có thể làm giảm đường huyết, giảm tính kháng insulin và giảm
yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch
Tăng cường vận động thể lực có thể làm giảm đường huyết, giảm tính kháng insulin và giảm
yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch
Tập luyện với các hoạt động ở mức độ nặng hơn như chạy, aerobic, đạp xe lên dốc, bơi sẽ
làm tăng hiệu quả hơn nữa
Tập luyện với các hoạt động ở mức độ nặng hơn như chạy, aerobic, đạp xe lên dốc, bơi sẽ
làm tăng hiệu quả hơn nữa
Trang 27Những nội dung giáo dục bệnh nhân ĐTĐ
Trang 28IV THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1 Insulin
a Cấu trúc phân tử
- Có bản chất là peptid, nguồn gốc khác nhau: từ bỏ, lợn hoặc tái tổ hợp theo cấu trúc gen người
- Đái tháo đường cả 2 typ đều cần dùng insulin
+ ĐTĐ typ 1: insulin cần dùng suốt đời
+ ĐTĐ typ 2 chỉ cần khi có cơn tăng đường huyết cấp
- Có rất nhiều loại chế phẩm insulin , khác nhau về nguồn gốc thời gian bắt đầu tác dụng , thời gian đạt tác dụng cực đại , độ dài tác dụng
- Nguy cơ lớn nhất khi sử dụng insulin là gây hạ đường huyết quá mức , thường xảy ra khi giám sát mức đường huyết không chặt chẽ
Trang 29Khác biệt về cấu trúc phân tử các insulin khác nhau
Trang 30Các chế phẩm insulin
Trang 31Hiện tại chủ yếu là đường tiêm Đường hít qua mũi có nhưng không phổ biến do sinh khả dụng thất thường và nguy cơ tổn hại phổi khi dùng lâu dài Tiêm dưới da được ưu tiên do giúp kéo dài tác dụng và thuận lợi cho bệnh nhân tự sử dụng
b Đường dùng
Các vị trí tiêm insulin dưới da
Các dạng insulin tiêm dưới da thường đóng sẵn vào các dụng cụ như bút tiêm, bơm tiêm Các dạng đóng gói này thuận tiện cho sử dụng nhưng đặt hơn dạng đóng lọ để dùng nhiều lần
Trang 32c Bảo quản insulin
để ra nhiệt độ phòng trước khi tiêm vì nếu tiêm khi lạnh sẽ
đau hơn và khả nănng hấp thu kém hơn
để ra nhiệt độ phòng trước khi tiêm vì nếu tiêm khi lạnh sẽ
đau hơn và khả nănng hấp thu kém hơn
Tiêm tĩnh mạch dùng khi cần hạ glucose máu khẩn cấp :
nhiễm toan ceton , tăng áp lực thẩm thấu máu
Tiêm tĩnh mạch dùng khi cần hạ glucose máu khẩn cấp :
nhiễm toan ceton , tăng áp lực thẩm thấu máu
Khi dùng tĩnh mạch cần lưu ý: chỉ sử dụng loại hoà tan
Trang 33d Tác dụng không mong muốn ( ADR )
ADR
Hạ đường huyết quá mức
Dày và cứng hoặc u mở chỗ da tiêm nếu tiêm lặp
lại nhiều lần tại một vì tr
Dày và cứng hoặc u mở chỗ da tiêm nếu tiêm lặp
lại nhiều lần tại một vì trlàm cản trở hấp thu insulin và giảm tác dụng
Dị ứng có thể gặp nhưng với tỷ lệ ít hơn nếu dùng các chế phẩm có độ tinh khiết cao và loại có nguồn
gốc từ người
Dị ứng có thể gặp nhưng với tỷ lệ ít hơn nếu dùng các chế phẩm có độ tinh khiết cao và loại có nguồn
gốc từ người