AEB Autonomous Emergency Braking sử dụng các cảm biến radar, laser hay camera để quan sát và phát hiện ra những nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra va chạm với những phương tiện khác, khách bộ hành hoặc các vật cản… Hiện nay có khá nhiều loại phanh AEB, nhưng đa số đều giúp đưa ra những cảnh báo bằng âm thanh, hình ảnh, rung tay lái hoặc cả 3. Trong trường hợp người lái không phản ứng lại với những cảnh báo đưa ra, hệ thống AEB sẽ tự động phanh. Ngoài ra, một số hệ thống AEB còn có thể căng dây đai an toàn để giảm thiểu tối đa thương tổn tới hành khách Trong trường hợp người lái bẻ tay lái để chuyển hướng di chuyển, hệ thống phanh AEB sẽ tự động tắt. Chúng được chia thành 3 loại chính cụ thể như sau: 1. Hệ thống giảm tối đa va chạm ở tốc độ thấp Loại hệ thống này có khả năng ngăn ngừa xảy ra va chạm khi chiếc xe di chuyển ở tốc độ thấp. Nó đặc biệt hiệu quả khi xe thường xuyên di chuyển trong thành phố. Phanh AEB loại này có thể phản ứng đối với những loại ô tô khác. Tuy nhiên, nó lại không được nhạy đối với những người đi bộ hoặc các phương tiện khác như xe máy… Tùy vào từng phiên bản, radar có thể quét ở phía trước xe trong vòng 8 – 10m và ngăn ngừa va chạm khi chiếc xe di chuyển với tốc độ từ 30 – 50 kmh.
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1/ TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TỰ ĐỘNG ( AEB SYSTEM ) TRÊN Ô
TÔ
Hệ thống AEB hoặc Hệ thống phanh khẩn cấp tự động (còn được gọi là Hệ thống phanh
khẩn cấp nâng cao) là hệ thống phanh an toàn nhất trên thế giới Nó sử dụng công nghệ
radar hiện đại được thiết kế đặc biệt cho Radar ô tô hoặc radar ô tô và chức năng chính của nó là tránh va chạm hoặc giảm nhẹ tác động trong các tình huống quan trọng bằng cách sử dụng phanh tự động Hầu hết các vụ tai nạn trên đường là do người điều khiển xe không kịp thời, chậm trễ hoặc không phanh để tránh va chạm Một số lý do phổ biến nhất khiến người lái xe không đạp phanh đúng lúc là mất tập trung, không chú ý, buồn ngủ, thiếu tập trung khi lái xe, tầm nhìn, chất lượng mặt đường, tình trạng thời tiết, thời gian trong ngày, các vật cản đường đột ngột từ người lái xe khác và môi trường, và bao gồm
cả co giật / đau tim Hệ thống AEB được thiết kế để hoạt động trên các tình huống đường khác nhau Đầu tiên, nó cảnh báo người lái xe về những chướng ngại vật hiện có phía trước xe hơi Nếu người lái xe không hành động đúng lúc để tránh va chạm, hệ thống AEB sẽ tự động áp dụng phanh khẩn cấp với các mức lực khác nhau bằng cách sử dụng thuật toán thông minh của nó về tốc độ, quỹ đạo, động lượng và các yếu tố khác để tránh hoặc ít nhất làm giảm tác động của va chạm Một số mô hình sẽ triển khai hoặc kích hoạt
hệ thống kiềm chế sẵn sàng cho tác động Hệ thống AEB sẽ ngắt kết nối nếu hệ thống phát hiện ra rằng một hành động đã được thực hiện để tránh va chạm
1.1.1/ LỊCH SỬ RA ĐỜI
AEB bắt đầu phát triển vào năm 1973 để giảm thiểu số vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng Từ đó không ngừng đổi mới, làm tăng đáng kể hiệu quả an toàn chủ động và thụ động Mỗi cải tiến này đều góp phần giảm liên tục tai nạn giao thông, thể hiện qua việc giảm số vụ tai nạn đường bộ gây tử vong hàng năm, mặc dù số người tham gia giao thông tăng mạnh so với cùng kỳ
Hầu hết các tính năng nâng cao an toàn này ban đầu hoạt động như một hệ thống hỗ trợ người lái và độc lập Ví dụ như Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) và Hệ thống hỗ trợ phanh (BAS) Tuy nhiên, với sự phát triển hơn nữa của các tính năng này, nhu cầu tương tác trên toàn hệ thống cũng tăng lên, và cùng với đó là sự phát triển không ngừng của Hệ thống Hỗ trợ Người lái Nâng cao
Ví dụ về các tên gọi một số nhà sản xuất xe hơi gọi có trang bị AEB
• Alfa Romeo: Autonomous Emergency Braking
• Audi: Pre Sense Plus
Trang 2• BMW: Driving Assistant Plus
Trang 3• Ford: Active City Stop
• Holden: Automatic Emergency Braking City Stop
• Honda: Collision Mitigation Braking System
• Hyundai: Autonomous Emergency Braking
• Kia: Autonomous Emergency Braking
• Land Rover: Autonomous Emergency Braking
• Lexus: Pre-collision Safety System with Brake Assist
• Volvo: City Safety
1.1.2/ CHỨC NĂNG, PHÂN LOẠI
1.1.2.1/ NHIỆM VỤ
Các hệ thống AEB cơ bản nhất hoạt động ở tốc độ thấp để ngăn ngừa hoặc giảm mức độ nghiêm trọng của các vụ va chạm nhỏ trong đô thị Các hệ thống phức tạp hơn hoạt động trên một phạm vi tốc độ rộng hơn, vì vậy chúng bảo vệ khỏi các tai nạn nghiêm trọng hơn, nơi có khả năng bị thương nặng hoặc tử vong Các hệ thống tốt nhất - những hệ thống kiếm được nhiều điểm nhất trong các bài kiểm tra va chạm của Euro NCAP - có thể phát hiện người đi xe đạp và người đi bộ cũng như ô tô
Trang 4hóa phanh Ngoài ra, một số ít mạng lưới hệ thống AEB còn hoàn toàn có thể căng dây đai bảo đảm an toàn để giảm thiểu tối đa thương tổn tới hành khách !
Trong trường hợp người lái bẻ tay lái để chuyển hướng chuyển dời, mạng lưới hệ thống phanh AEB sẽ tự động hóa tắt Chúng được chia thành 3 loại chính đơn cử như sau :
1.1.2.2.1/ Hệ thống giảm tối đa va chạm ở tốc độ thấp
Loại mạng lưới hệ thống này có năng lực ngăn ngừa xảy ra va chạm khi chiếc xe vận động và di chuyển ở vận tốc thấp Nó đặc biệt hiệu quả khi xe tiếp tục chuyển dời trong thành phố Phanh AEB loại này hoàn toàn có thể phản ứng đối với những loại ô tô khác Tuy nhiên, nó lại không được nhạy so với những người đi bộ hoặc những phương tiện đi lại khác như xe máy … Tùy vào từng phiên bản, radar hoàn toàn có thể quét ở phía trước
xe trong vòng 8 – 10 m và ngăn ngừa va chạm khi chiếc xe vận động và di chuyển với vận tốc từ 30 – 50 km / h
1.1.2.2.2/ Hệ thống ngăn ngừa va chạm ở tốc độ cao
Phiên bản mạng lưới hệ thống phanh AEB này thường được trang bị radar quét tầm xa
Trang 51.1.2.2.3/ Hệ thống giảm va chạm với người đi bộ
Phiên bản này sử dụng phối hợp giữa radar và camera để phát hiện khách bộ hành qua hình dáng và đặc thù của người đi bộ Từ đó nó sẽ đo lường và thống kê vận tốc của xe để xác lập xem có rủi ro tiềm ẩn xảy ra tai nạn đáng tiếc hay không
Cả 3 loại mạng lưới hệ thống này đều không loại trừ lẫn nhau Thực tế cho thấy, mạng lưới hệ thống AEB chỉ hoàn toàn có thể tránh va chạm khi chiếc xe vận động và di chuyển ở vận tốc thấp, nhưng cũng có loại hoàn toàn có thể phối hợp cả 3 loại ngăn ngừa trên ( cả vận tốc thấp, cao và khách bộ hành )
1.2/ CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
1.2.1/ CẤU TẠO CHUNG CỦA HỆ THỐNG
Hệ thống gạt nước – rửa kính bao gồm các bộ phận sau:
1 Các cảm biến như: Cảm biến tốc độ, áp suất phanh, cảm biến bàn đạp phanh, cảm biến góc lái
Trang 61.2.1.1/ CẤU TẠO CỦA CẢM BIẾN TỐC ĐỘ
1.2.1.1.1/ Chức năng và nhiệm vụ của cảm biến tốc độ xe
Cảm biến tốc độ xe nhận biết tốc độ thực tế mà xe đang chạy Nó phát ra một tín hiệu xung gửi lên đồng hồ taplo để báo cho người tài xế nhận biết được tốc độ thực tế xe đang chạy và đo số Km xe đã chạy
Ngoài ra các ECU điều khiển còn sử dụng tín hiệu cảm biến tốc độ xe để thực hiện điều khiển các chức năng khác nhau, ví dụ:
• ECU điều khiển động cơ sử dụng tín hiệu cảm biến tốc độ xe để điều khiển hệ thống ISC, và điều khiển tỷ lệ hỗn hợp không khí – nhiên liệu trong quá trình giảm tốc và tăng tốc, v.v…
• ECU điều khiển hộp số tự động sử dụng tín hiệu cảm biến tốc độ xe để điều khiển thời điểm chuyển số
• ECU điều khiển trợ lực lái điện tử sử dụng tín hiệu cảm biến tốc độ xe để điều khiển mô tơ trợ lực theo các tốc độ khác nhau
• ECU điện thân xe sử dụng tín hiệu cảm biến tốc độ xe để điều khiển lock cửa
tự động khi xe chạy, điều khiển mô tơ gạt mưa nhanh chậm theo tốc độ xe…
• ECU hệ thống Nâng gầm điện tử (ECS) sử dụng tín hiệu cảm biến tốc độ xe để
tự động điều khiển độ cao gầm xe khi xe chạy… 1.2.1.1.2/ Cấu tạo và phân
loại cảm biến tốc độ bánh xe Có 4 loại cảm biến tốc độ bánh xe chính đó là:
– Loại công tắc lưỡi gà
– Loại cảm biến quang
– Loại cảm biến từ
– Loại MRE (Phần tử điện trở từ)
a Cảm biến tốc độ xe loại công tắc lưỡi gà
Cảm biến này là loại đời cũ, vẫn sử dụng dây cáp truyền động từ hộp số lên đồng hồ taplo, cảm biến được lắp trong bảng đồng hồ loại kim Nó bao gồm một nam châm quay bằng cáp đồng hồ tốc độ, chuyển động quay làm cho công tắc đóng và mở Công tắc lưỡi
gà đóng 4 lần khi cáp quay một vòng
Trang 7Nam châm được phân cực như trong hình vẽ bên dưới Lực từ trường tại 4 vùng chuyển tiếp cực N và S của nam châm sẽ đóng và mở tiếp điểm của công tắc lưỡi gà khi nam châm quay
b Cảm biến tốc độ xe loại cảm biến quang học
Cảm biến này được lắp trong bảng đồng hồ Nó bao gồm một cảm biến quang học làm từ một đèn LED, chiếu vào một transistor quang học Một bánh xe có xẻ rãnh đặt giữa đèn LED và transitor quang học được dẫn động bằng cáp đồng hồ tốc độ
Các rãnh trên bánh xe sẽ tạo ra xung ánh sáng khi bánh xe quay, ánh sáng do đèn LED chiếu ra được chia thành 20 xung trong mỗi vòng quay của cáp 20 xung này chuyển thành 4 xung nhờ bộ đếm số, sau đó gửi đến ECU
Trang 8
Sơ đồ mạch điện của cảm biến tốc độ loại quang
c Cảm biến tốc độ xe loại điện từ
Cảm biến này được lắp trong hộp số và nhận biết tốc độ quay của hộp trục thứ cấp hộp
số Nó bao gồm một nam châm vĩnh cửu, một cuộn dây và một lõi Một roto có 4 răng được lắp trên trục thứ cấp của hộp số
Trang 10Khi trục thứ cấp của hộp số quay, khoảng cách giữa lõi của cuộn dây và roto tăng hay giảm bởi các răng Số lượng đường sức từ đi qua lõi tăng hay giảm tương ứng, tạo ra một điện áp xoay chiều AC trong cuộn dây
Do tần số của điện áp xoay chiều này tỷ lệ với tốc độ quay của roto, nó có thể được dùng
để nhận biết tốc độ xe
- Sơ đồ mạch điện của cảm biến tốc độ xe loại điện từ
Sơ đồ mạch điện của cảm biến tốc độ loại điện từ
d Cảm biến tốc độ bánh xe loại MRE (phần tử từ trở)
Trang 11Cảm biến này được lắp trên hộp số hay hộp số phụ và được dẫn động bằng bánh răng trục thứ cấp Nó bao gồm một HIC (mạch tích hợp) với một MRE (phần tử từ trở) và một vành từ
- Hoạt động của cảm biến tốc độ bánh xe loại MRE
Giá trị điện trở của MRE thay đổi phụ thuộc vào hướng của đường sức từ tác dụng lên nó
Do vậy, nếu hướng của đường sức từ thay đổi theo chuyển động quay của nam châm lắp trên vành từ sẽ dẫn đến kết quả là điện áp ra của MRE có dạng sóng xoay chiều như hình bên dưới
Bộ so sánh trong cảm biến tốc độ xe sẽ chuyển hóa sóng xoay chiều thành tín hiệu số, tín hiệu này sau đó được biến đổi bằng transistor trước khi đưa đến bảng đồng hồ
Tần số của sóng này phụ thuộc vào số lượng trên vành từ Có hai loại vành từ (tùy theo xe) Một loại có 12 cực từ, loại kia có 4 cực từ Loại 20 cực tạo ra 20 xung dạng sóng trong một vòng quay của vành từ, còn loại 4 cực tạo ra xung
Trang 12
Trong loại 20 cực, tần số của tín hiệu số được chuyển từ 24 xung trong mỗi vòng quay của vành từ thành 4 xung bằng mạch chuyển đổi xung trong bảng đồng hồ, sau đó gửi tín hiệu này đến ECU động cơ
Trong loại 4 cực, có hai loại khác nhau: một loại tín hiệu từ cảm biến tốc độ được truyền qua bảng đồng hồ trước khi đến ECU; loại kia, tín hiệu trực tiếp đến ECU động cơ mà không qua bảng đồng hồ
Mạch đầu ra của cảm biến tốc độ xe khác nhau tùy theo loại xe Kết quả là, tín hiệu phát
ra cũng khác nhau: một loại phát ra điện áp, còn loại kia có điện trở thay đổi - Mạch điện
cảm biến tốc độ bánh xe loại MRE
– Loại 20 cực – điện áp ra
– Loại 4 cực – biến trở
Trang 13
1.2.1.1.3/ Thông số kỹ thuật của cảm biến tốc độ xe –
Là loại cảm biến tạo ra xung khi làm việc
1.2.1.1.4/ Cách thức kiểm tra và đo kiểm cảm biến tốc độ xe
– Đo tín hiệu xung của cảm biến phát ra khi làm việc bằng các loại đồng hồ chuyên dụng
1.2.1.1.5/ Vị trí lắp đặt của cảm biến tốc độ xe
– Những xe đời cũ vẫn sử dụng dây cáp xoắn truyền động từ hộp số lên đồng hồ tap lô, cảm biến tốc độ xe là loại công tắc lưỡi gà hoặc loại quang, cảm biến nằm ngay tại đồng hồ kim báo Km
– Một số xe sử dụng cảm biến tốc độ xe loại MRE đặt tại đầu ra của hộp số và được dẫn động bằng bánh răng của trục thứ cấp
– Một số xe sử dụng tích hợp với cảm biến tốc độ đầu ra của hộp số (output sensor)
Trang 14
– Các dòng xe đời mới hiện nay sử dụng tín hiệu từ 4 cảm biến tốc độ bánh xe gửi về ECU ABS và hộp ECU ABS sẽ tính toán đưa ra tín hiệu tốc độ xe và gửi lên đồng hồ táp lô cũng như tới các ECU khác thông qua mạng giao tiếp CAN
Trang 15
1.2.1.2/ Cảm biến bàn đạp ga: Cấu tạo, nguyên lý và cách sửa chữa chi tiết
Cảm biến bàn đạp ga có tên tiếng anh là Accelerator Pedal Sensor viết tắt là APS, được
sử dụng để đo độ mở bàn đạp, khi tài xế nhấn vào bàn đạp ga Đây là một tín hiệu quan trọng để ECU căn cứ vào đó điều khiển lượng phun nhiên liệu cũng như điều khiển 1 số chức năng cho hộp số Cụ thể:
Trang 16
Khi người lái nhấn chân ga, cảm biến sẽ nhận được tín hiệu và gửi về ECU, điều khiển bướm ga mở cho động cơ tăng tốc theo thông số này:
• Ở động cơ commonrail: Tín hiệu từ cảm biến vị trí bàn đạp ga sẽ gửi về ECU
để điều khiển lượng phun dầu
• Ngoài ra: Hộp điều khiển hộp số tự động cũng sử dụng thông tin này để để điều khiển thời điểm chuyển số Nếu tài xế đạp ga gấp thì ECU sẽ điều khiển hộp số về số thấp để tăng tốc
1.2.1.2.1/ Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cảm biến bàn đạp ga
Có cấu tạo khá giống với cảm biến vị trí bướm ga, nhưng vì yêu cầu cao trong sự an toàn nên nhà sản xuất vẫn dùng riêng 2 loại cảm biến này, để truyền thông tin song song về cho ECU phân tích giữ liệu Chúng có 2 loại phổ biến, đó là:
• Cảm biến vị trí bàn đạp ga tuyến tính
• Cảm biến vị trí bàn đạp ga phần tử hall
Như đã nói, vì chúng có cấu tạo như cảm biến vị trí bướm ga, nên nguyên lý hoạt động của cảm biến bàn đạp ga cũng khá giống với chúng Cụ thể:
• Đối với loại tuyến tính: Cảm biến được cấp nguồn 5V và mass Cấu tạo bởi 1
lưỡi quét và 1 mạch trở than, khi trục của bạn đạp ga di chuyển > làm cho lưỡi quét di chuyển so với mạch trở than > làm thay đổi điện áp đầu ra (Gồm 2 chân tín hiệu Signal báo về ECU)
Trang 17• Đối với loại Hall: Được sử dụng nhiều trên dòng xe đời mới, cũng được cấp
nguồn 5V và mass, 2 dây tín hiệu cho điện áp đầu ra thay dổi để dựa vào đây ECU sẽ điều khiển độ mở bướm ga
1.2.1.2.2/ Thông số kỹ thuật và vị trí của cảm biến bàn đạp chân ga
Tín hiệu truyền về ECU của cảm biến này ở dạng điện áp, và chúng sẽ thay đổi theo độ
mở bàn đạp ga Tùy vào thiết kế của cảm biến bàn đạp ga mà sẽ có 1 hoặc 2 tín hiệu thông tin gửi về ECU, và có thể có hoặc không công tắc báo xe hoạt động ở chế độ không tải Điện áp chân tín hiệu không tải có đầu ra là 0,5-0,8V và khi đạp ga thì chúng sẽ tăng dần theo thông số tới 4,5V
Các bạn có thể tham khảo vị trị trí cảm biến bàn đạp ga ở hình dưới đây:
1.2.1.2.3/ Các hư hỏng và triệu chứng khi có lỗi cảm biến vị trí bàn đạp ga
Cảm biến bị hư hỏng thường là do các nguyên nhân như: cảm biến bị mất nguồn cấp; mạch điện bị đứt – chạm; lỏng chân giắc; hoặc cũng có thể hỏng cảm biến hay hộp ECU gặp vấn đề Khi chúng bị lỗi thì xe sẽ xuất hiện các triệu chứng:
• Xe không có phản hồi khi tài xế đạp chân ga
• Hộp số tự động chuyển số kém hoặc bị giật
Trang 18• Động cơ có thể chết máy đột ngột hoặc không thể nổ máy
• Xe không tăng tốc tốt
• Đèn Check Engine sẽ báo sáng
Khi tín hiệu của cảm biến bàn đạp ga bị mất thì bạn chỉ ga được khoảng 25%, hoặc có thể không ga được Lúc này động cơ sẽ nổ trong chế độ dự phòng với garanti lớn nằm trong khoảng 1000-1200v/p, thì chủ xe nên tới ngay gara ô tô để sửa chữa
1.2.1.3/ Cảm biến góc lái
Cảm biến góc lái hay cảm biến góc xoay vô lăng là một thành phần trong hệ thống cân bằng điện tử Mỗi hãng xe có một tên gọi khác nhau cho hệ thống cân bằng của mình Tuy là một thiết bị hoạt động tốt, được lắp ở vị trí ít chịu tác động trực tiếp cũng như bụi
bẩn là bên dưới núm còi trên vô lăng
1.2.1.3.1/ Chức năng nổi bật của cảm biến góc lái
Trên thực tế, nguyên lý cảm biến góc lái tương đối đơn giản, chúng cũng sở hữu những chức năng vô cùng hữu ích với người dùng như:
• Cảm biến góc lái có nhiệm vụ ghi lại góc xoay của vô lăng và gửi tín hiệu này về ECU để hệ thống biết người lái đang muốn xe di chuyển về phía bên nào
Trang 19• Dữ liệu này sẽ được sử dụng để giúp xe cân bằng khi vào cua gấp cũng như khi tránh các vật cản bất ngờ giúp anh em điều khiển xe an toàn và hiệu quả hơn rất nhiều
1.2.1.3.2/Dấu hiệu nhận biết cảm biến góc lái bị hư hỏng
Đèn báo hệ thống cân bằng điện tử
Đây là một trong những dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi cảm biến góc lái xảy ra vấn đề Hệ thống cân bằng điện tử trên xe sử dụng tín hiệu từ các cảm biến như cảm biến tốc độ bánh
xe, cảm biến góc lái, cảm biến gia tốc ngang để đoán biết được hướng đánh lái của vô lăng và hướng di chuyển thực tế của xe
Qua đó điều khiển phanh của các bánh xe sao cho xe thăng bằng và ổn định nhất Vậy nên khi cảm biến góc quay vô lăng hư hỏng, thì đèn cảnh báo cân bằng sẽ sáng lên khi hệ thống hoạt động để anh em có thể nhận định được nhanh và kịp thời nhất, hạn chế những rủi ro ngoài ý muốn.Cảm biến góc lái được dùng để theo dõi hoạt động của góc xoay do
vô lăng cung cấp Nếu cảm biến đo góc gặp vấn đề hư hỏng hoặc đặt sai góc, thì tín hiệu truyền đến ECU sẽ bị sai lệch, dẫn tới tín hiệu điều khiển từ hệ thống sẽ sai lệch
Trang 20Trong một vài trường hợp, cảm biến góc lái hư hỏng có thể làm vô lăng bị nhẹ đi để bạn
dễ phát hiện và kịp thời sửa chữa Vì vậy các bạn nên kiểm tra thật kỹ phần này trước khi đưa ra kết luận sửa chữa
Góc đặt bánh xe bị điều chỉnh sai lệch sẽ ảnh hưởng tới cảm giác lái khi xoay vô lăng Vậy nên, mỗi khi điều chỉnh góc đặt bánh xe, hay thay thế các bộ phận trên hệ thống lái, bạn nên điều chỉnh lại góc xoay vô lăng về vị trí trung tâm để cảm biến không bị lỗi
Ngoài ra, góc đặt cảm biến sai lệch cũng khiến đèn báo trên hệ thống cân bằng điện tử sáng
Trang 21vật thể và phản xạ trở lại máy thu, xác định khoảng cách, tốc độ và hướng của vật thể để cảnh báo cho người dùng Cảm biến radar ô tô rất nhạy khi phát hiện và định
vị các phương tiện khác, đặc biệt khi đang đi với tốc độ như trên đường cao tốc
Trang 221.2.1.4.2/ Nguyên lý hoạt động
Cảm biến radar ô tô được sử dụng để xác định khoảng cách và tốc độ của các
đối tượng đứng im hoặc di chuyển xung quanh ô tô Thiết bị radar phát ra sóng vô tuyến, chạy với tốc độ cực nhanh và phản xạ trở lại radar khi có vật thể trên đường
đi của nó Các radar ô tô cho tầm xa điển hình có thể đo các vật thể cách xa 300m đến 500m
Các thiết bị radar khi hoạt động sẽ phát ra những đợt sóng radar Khi gặp chướng ngại vật, sóng radar sẽ lập tức dội ngược lại cảm biến Dựa vào thời gian sóng di chuyển rồi phản ứng lại, vi xử lý trung tâm của xe ô tô sẽ tính toán ra khoảng cách từ xe tới chướng ngại vật phù hợp với tốc độ và hướng đi của người điều khiển hiện thời
Nếu khoảng cách giữa hai xe không đảm bảo an toàn, các hệ thống cảnh báo trên ô tô sẽ đưa ra những cảnh báo cho lái xe thông qua bảng điều khiển, đèn báo, thậm chí bằng âm thanh Khi khoảng cách quá gần mà lái xe không phản ứng, hệ thống sẽ tự động can thiệp qua các hệ thống khác như phanh tự động, căng dây an
toàn hay túi khí để bảo vệ hành khách, hạn chế tối đa va chạm xảy ra
Trang 23
hình ảnh 2: hình ảnh cảnh báo người lái xe khi phát hiện vật cản
Phân loại cảm biến radar ô tô
Radar tầm ngắn (SRR) sử dụng tần số 24 GHz và được sử dụng cho các ứng dụng quan sát có phạm vi gần như phát hiện điểm mù, hỗ trợ đỗ xe hay phát hiện các chướng ngại vật ở cự ly gần Các radar này cần một ăng-ten để có thể quan sát được với góc quét lớn, tạo ra tầm nhìn quan sát rộng để đảm bảo độ chính xác tối
đa
Radar tầm dài (LRR) sử dụng tần số 77 GHz (thông thường dao động từ 7681GHz) cung cấp độ chính xác và độ phân giải tốt hơn so với radar tầm ngắn
Trang 24Chúng được sử dụng để đo khoảng cách và tốc độ của các phương tiện khác khi đang di chuyển ngược hướng xe ô tô, đồng thời radar tầm dài còn giúp phát hiện các đối tượng trong phạm vi quan sát rộng hơn Hệ thống radar tầm xa (LRR) cung cấp phạm vi quan sát từ 80m đến 200m hoặc lớn hơn
1.2.1.4.3/ Ưu điểm của radar
Cảm biến radar ô tô không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ của môi trường hay bị chắn bởi vật cản, ngược lại chúng cung cấp một phạm vi hoạt động rộng với góc quét lớn và không có góc chết
Radar ô tô như một “trợ lý hành trình” giúp người lái yên tâm hơn trong quá trình di chuyển, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết có mưa, sương mù hay trời tối Lúc này, người điều khiển xe ô tô không cần quá lo lắng về việc phải tự dò và quan sát đường, không bị căng thẳng và mất tập trung khi lái xe
Với những ưu điểm vượt trội, cảm biến radar ô tô được ứng dụng vào nhiều tính năng an toàn trên ô tô nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người điều khiển, đồng thời mang đến những trải nghiệm lái thú vị
1.2.1.5/ MÁY ẢNH
Xe có công nghệ camera không chỉ có khả năng phát hiện các mối đe dọa va chạm tiềm
ẩn mà còn có khả năng phân loại chúng - đó có phải là một chiếc xe khác? một người đi bộ? hoặc có lẽ là một người đi xe đạp? Máy ảnh ngày càng được trang bị trên các
phương tiện giao thông để cung cấp tầm nhìn 360 đầy đủ xung quanh xe cho phép tránh nhiều chướng ngại vật và có thể đặc biệt hữu ích trong quá trình đỗ xe hoặc di chuyển tốc độ thấp
1.2.1.6KẾT HỢP RADAR & MÁY ẢNH
Kết hợp cảm biến radar và camera trong “sự kết hợp” là giải pháp lý tưởng mang lại tiềm năng giải quyết các vụ va chạm cho người đi bộ và người đi đường dễ bị tổn thương khác đồng thời được hưởng lợi từ khả năng cảm biến phạm vi xa hơn của radar
Trang 251.3/ NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
1.3.1/ Hệ thống AEB trợ giúp như thế nào?
Hệ thống Phanh Khẩn cấp Tự động sử dụng radar, cảm biến, camera và tia laser để giám sát đường và phát hiện nguy cơ có thể xảy ra va chạm với bất kỳ người đi bộ, phương tiện nào hoặc bất kỳ mối nguy hiểm nào khác Hệ thống này cung cấp cảnh báo bằng hình ảnh hoặc âm thanh cho người lái xe hoặc can thiệp nếu cần
Hệ thống AEB sẽ tự động áp dụng phanh nếu người lái không thực hiện bất kỳ hành động nào Một số Hệ thống AEB tiên tiến sẽ sạc phanh và chuẩn bị cho ô tô phản ứng hiệu quả trong tình huống khẩn cấp bằng cách căng dây an toàn trước Trong trường hợp người lái
xe thực hiện các hành động tránh cần thiết, AEB sẽ tự tắt
Hình 1.16: Hoạt động của hệ thống gạt nước ở chế độ LOW/MIST
Tất cả các hệ thống AEB đều sử dụng cảm biến để phát hiện chướng ngại vật phía trước
và đánh giá liệu có khả năng xảy ra va chạm hay không Hệ thống thường sẽ khởi động bằng cách cảnh báo người lái xe, sử dụng thông báo trên bảng điều khiển hoặc âm thanh