1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG MỲ ĂN LIỀN CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY

25 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 836,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường mì ăn liền đang phát triển một cách chóng mặt cụ thể từ số liệu của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới WINA cho thấy, người Việt 7,030 triệu phần tiêu thụ mì ăn liền nhiều thứ 3 thế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP HCM

Khoa:

DỤNG MỲ ĂN LIỀN CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY

Môn: Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh Giảng viên hướng dẫn:

Lớp học phần:

Nhóm:

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài nghiên cứu này, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tài liệu và môi trường học tập online tạo thuận lợi cho cho chúng em trong việc học tập, tìm hiểu và nghiên cứu thông tin trong tình hình dịch bệnh phức tạp hiện nay

Và đặc biệt, chúng em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy - người đã giúp

chúng em tìm hiểu bộ môn Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh Chúng em đã

nhận được những sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và những kiến thức cơ bản tạo nền tảng để chúng em hoàn thành được bài nghiên cứu này

Do kiến thức còn giới hạn và khả năng lập luận còn hạn chế nên trong bài nghiên cứu chắc chắn sẽ có sai sót Chính vì vậy nhóm chúng em mong Thầy và các bạn trong lớp sẽ có những nhận xét đóng góp và phê bình để bài nghiên cứu của chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ PHẦN TRĂM THAM GIA

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

1.1 Bối cảnh của đề tài 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Khái niệm mì ăn liền: 3

2.2 Cơ sở lý thuyết thống kê: 3

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

3.1 Phương pháp thu thập giữ liệu: 4

3.2 Phương pháp chọn mẫu: 4

3.3 Kế hoạch phân tích: 4

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 5

4.1 Cơ cấu giới tính tham gia khảo sát 5

4.2 Độ tuổi tham gia khảo sát 6

4.3 Mức độ sử dụng mì ăn liền: 7

4.4 Số lần sử dụng mì ăn liền trong tháng vừa qua 8

4.5 Loại mì ăn liền được sử dụng nhiều nhất 10

4.6 Đánh giá về chất lượng của các loại mì ăn liền nổi tiếng ở thị trường Việt Nam 12

4.7 Tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định thử một loại mì ăn liền mới 14

4.8 Nơi người tiêu dùng tiếp cận với mì ăn liền nhanh nhất 16

4.9 Số tiền người tiêu dùng chi trả cho việc sử dụng mì ăn liền trong 1 tháng 17

4.10 Lợi ích trước mắt khi sử dụng mì ăn liền 18

4.11 Những lo ngại của người tiêu dùng khi sử dụng mì ăn liền thường xuyên 20

4.12 Mức độ sẵn sàng sử dụng mì ăn liền trong tương lai 21

CHƯƠNG 5: HẠN CHẾ 22

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22

6.1 Kết luận: 22

6.2 Kiến nghị: 23

CHƯƠNG 7: TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Bối cảnh của đề tài

Với nhịp sống bận rộn hối hả như hiện nay của cuộc sống, của xã hội hiện đại thì nhu cầu giải quyết bữa ăn nhanh gọn lẹ càng được nhiều người quan tâm và mì ăn liền (mì tôm,

mì gói, ) là lựa chọn không thể thiếu

Đặc biệt trong thời kỳ dịch bệnh, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã dẫn đến các biện pháp giãn cách của Chính Phủ như đóng cửa biên giới, giãn cách xã hội, phần lớn người tiêu dùng chuyển sang các bữa ăn tự nấu và lưu trữ thực phẩm khô trong thời gian dài Theo đó, nhu cầu tiêu thụ mì ăn liền cũng tăng cao, do các yếu tố về sự tiện lợi, đa dạng về hương vị, chủng loại và giá cả phù hợp với hầu hết các phân khúc người tiêu dùng

Thị trường mì ăn liền đang phát triển một cách chóng mặt cụ thể từ số liệu của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới (WINA) cho thấy, người Việt (7,030 triệu phần) tiêu thụ mì ăn liền nhiều thứ 3 thế giới sau Trung Quốc (46,350 triệu phần) và Indonesia (12,640 triệu phần) Những công ty sản xuất mì ăn liền đã thành công, tạo được chỗ đứng vững mạnh trong thị trường Việt Nam như Acecook (mì Hảo Hảo), Masan (Omachi), Asia Food (Gấu Đỏ),

Sự phát triển của thị trường mì ăn liền ở Việt Nam ta là không thể phủ nhận nhưng

nó vẫn khiến người tiêu dùng lo ngại về chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất,

Nhận thấy được điều đó nhóm chúng em đã làm một nghiên cứu khảo sát về hành vi

sử dụng mì ăn liền của giới trẻ Từ kết quả của cuộc khảo sát đem đến người tiêu dùng và các công ty sản xuất những thông tin khách quan nhất về thị trường mì ăn liền hiện nay về mức độ sử dụng, tiêu chí lựa chọn, những lo ngại của người tiêu dùng khi sử dụng mỳ ăn liền từ đó cung cấp thông tin hữu ích và đưa ra một số lời khuyên cho công ty sản xuất để có những thay đổi, cải tiến chất lượng sản phẩm để doanh nghiệp tiếp tục giữ vững vị thế trên thị trường, tạo niềm tin và thỏa mãn người tiêu dùng trong thời kỳ này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Thông qua bài khảo sát và phân tích thị trường, bài nghiên cứu có những mục đích sau:

- Xác định mức độ yêu thích của người tiêu dùng đối với các loại mỳ ăn liền hiện nay

- Phân tích những tiêu chí lựa chọn, tiêu dùng mì ăn liền

- Những lo ngại của người tiêu dùng khi sử dụng mì ăn liền

- Phân tích những tác động ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng mì ăn liền

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm mì ăn liền:

Mì ăn liền hay ramen ăn liền, còn gọi là mì tôm (thông dụng trong khẩu ngữ tiếng Việt miền Bắc), là một sản phẩm ngũ cốc ăn liền, dạng khô, được đóng gói cùng gói bột súp, dầu gia vị, nguyên liệu sấy khô,…

2.2 Cơ sở lý thuyết thống kê:

Dựa vào Giáo trình Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh, nhóm em tiến hành thực hiện nghiên cứu theo các bước:

Trang 5

- Thiết kế bảng câu hỏi nháp, tham khảo ý kiến của anh chị có kinh nghiêm, sửa chữa và tạo google forms khảo sát

- Từ kết quả khảo sát, sử dụng các công thức thống kê số liệu, đếm và tính phần trăm trong chương trình excel

- Trình bày kết quả tóm tắt dữ liệu bằng biểu đồ Các loại biểu đồ đã áp dụng như: đồ thị phân phối tần số; các loại biểu đồ dạng cơ cấu

- Sử dụng phương pháp tính trung bình cộng gia quyền, sử dụng khi có nhiều quan sát có cùng giá trị

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập giữ liệu:

Các số liệu thứ cấp:

- Thu nhập số liệu về tình hình tiêu thụ mì ăn liền của các doanh nghiệp từ Internet và các trang web uy tín

Các số liệu sơ cấp:

- Số liệu thực tế thu thập được từ form khảo sát (sử dụng các thang đo : danh nghĩa, khoảng

và thứ bậc) về sử dụng mì ăn liền của người tiêu dùng từ độ tuổi từ 13 đến 30 ở Việt Nam

- Form khảo sát được gửi qua các trang mạng xã hội như facebook, zalo, cho các bạn trả lời Cũng do tình hình dịch bệnh nên chúng em không thể đi phỏng vấn trực tiếp các bạn để

có được những thông tin cụ thể và khách quan nhất

3.2 Phương pháp chọn mẫu:

Tổng thể chung: mọi người ở độ tuổi từ 13 đến 30

Mẫu: 100 người đang sinh sống ở Việt Nam

Danh sách chọn mẫu:

- Phạm vi không gian: người tiêu dùng từ độ tuổi 13 đến 30 đang sinh sống ở Việt Nam

- Phạm vi thời gian: từ ngày 18/12 đến 23/12 năm 2021

- Phạm vi nội dung: nhu cầu sử dụng mì ăn liền và những yếu tố quyết định đến hành vi sử dụng của người tiêu dùng ở lứa tuổi 13 đến 30

- Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu xác suất) là phương pháp chọn mẫu được sử dụng do phương pháp này khá tốt để người nghiên cứu có thể lựa chọn

ra một mẫu có khả năng đại diện cho tổng thể nghiên cứu Bên cạnh đó có khả năng tính được sai số do chọn mẫu do vậy ta có thể áp dụng được các phương pháp ước lượng thống

kê, kiểm định giả thuyết thống kê trong xử lý dữ liệu để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung

3.3 Kế hoạch phân tích:

Các phương pháp, công cụ thống kê, các phép tính, chương trình máy, dự định sử dụng để phân tích dữ liệu:

+ Phần mềm Excel;

Trang 6

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Cơ cấu giới tính tham gia khảo sát

- Nhận xét: Thông qua cuộc khảo sát, tỷ lệ các bạn nữ sử dụng mì ăn liền (58%) chiếm

nhiều hơn tỷ lệ các bạn nam (42%) Điều này chứng tỏ, nữ giới có mức độ yêu thích đối với

mì ăn liền hơn các bạn nam

- Số người tham gia khảo sát là 100

=> Trung bình cứ 100 người tham gia khảo sát thì có 58 người là nữ

- Giả sử độ lệch tổng thể là 10, với độ tin cậy là 90%, khoảng ước lượng của tỉ lệ tổng thể số người tham gia khảo sát là nữ giới là:

- Kiểm định giả thuyết: Theo dữ liệu của Q&Me 2017, nữ giới Việt Nam sử dụng mì ăn

liền chiếm 44% Thực hiện kiểm định “Tỷ lệ nữ trong giới trẻ sử dụng mì ăn liền lớn hơn

phụ nữ Việt Nam”, giả sử α= 0,1

Trang 7

+ Giá trị thống kê kiểm định 𝜎𝜌̅=√𝜌0 (1−𝜌0)

- Nhận xét: Dữ liệu trong bảng 4.2 cho thấy rằng phần lớn người tiêu dùng mì ăn liền ở độ

tuổi trên 25 (chiếm 53%) tiếp đến là độ tuổi của sinh viên từ 18 đến 25 tuổi (chiếm 39%) và cuối cùng là dưới 18 tuổi (chiếm 8%)

Có thể hiểu được phần lớn người tiêu dùng mì ăn liền là ở độ tuổi sinh viên do phải sống xa nhà cuộc sống tự lập khó khăn lại gặp thời bão giá, cái gì giá cũng lên với khả năng

sử dụng tiền chưa hợp lý dẫn tới việc sử dụng mì gói là không thể tránh khỏi

- Số người tham gia khảo sát là 100

=> Trung bình cứ 100 người tham gia khảo sát thì có 39 bạn có độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi

- Giả sử độ lệch tổng thể là 5, với độ tin cậy là 95%, khoảng ước lượng của tỉ lệ tổng thể số người tham gia khảo sát ở độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi là:

8%

39%

53%

Nhóm tuổi tham gia khảo sát

Dưới 18 tuổi Từ 18 - 25 tuổi Trên 25 tuổi

Trang 8

4.3 Mức độ sử dụng mì ăn liền:

Không bao

giờ 0 0% Theo số liệu khảo sát thu được về mức độ

tiêu dùng mì ăn liền, ta có thể thấy mức tiêu thụ mì ăn liền đang rất phổ phiến trong cuộc sống cụ thể là không cái ai là chưa sử dụng mì ăn liền cả, có đến 58 người tiêu dùng thỉnh thoảng sử dụng, 22 người thường xuyên tiêu dùng, 17 người hiếm khi mua và 3 người luôn luôn sử dụng

Trang 9

Vậy giả định tỉ lệ người tiêu dùng sử dụng mì ăn liền với tần suất thỉnh thoảng là trên 32%

là chính xác

4.4 Số lần sử dụng mì ăn liền trong tháng vừa qua

Dữ liệu trong bài khảo sát

Số lần sử dụng mì ăn liền trong 1 tháng

Số lần sử dụng mì ăn liền trong 1 tháng

Trang 10

+ Mode : 5

+ Khoảng biến thiên: xmax - xmin = 20

-Nhận xét: Giới trẻ thường sử dụng từ 4 đến 7 gói mì trong 1 tháng, và một người nhiều

nhất 20 gói Lượng tiêu dùng mì ăn liền có sự khác biệt do sở thích cũng như nhu cầu của mỗi cá nhân

Trang 11

- Số lượng mì ăn liền trung bình theo khảo sát là 5,49 gói

+ Ý nghĩa: có 95% khả năng tin rằng trung bình giới trẻ Việt Nam tiêu dùng 5,49 ± 0,98 gói mì trong 1 tháng

Kiểm định giả thuyết: theo thông báo của WINA Việt Nam tiêu thụ 7 tỷ gói mì trong năm

2020, Nếu tính theo bình quân đầu người, mỗi người Việt Nam tiêu thụ bình quân hơn 72 gói mì/năm, và 6 gói mì trong 1 tháng

Thực hiện kiểm định xem “ Số lượng mì ăn liền trung bình giới trẻ tiêu thụ trong 1 tháng nhiều hơn số lượng trung bình người Việt Nam tiêu thụ” có đúng hay không với mức ý nghĩa 0.05 và độ lệch chuẩn 3

√100

+ p-value: với z=-1,73 => p-value= 2 (0,0418)= 0,0836

Bởi vì p-value = 0,0836 > α= 0,05 => không bác bỏ H0

+ Vậy không thể chắc chắn rằng số người tiêu dùng trẻ tuổi có sử dụng mì ăn liền nhiều hơn người tiêu dùng Việt Nam trung bình trong 1 tháng, bởi vì nhu cầu và hành vi của còn người

là khác nhau và luôn luôn thay đổi

4.5 Loại mì ăn liền được sử dụng nhiều nhất

Bảng 4.5

Số phiếu Tỷ lệ

Mỳ tôm Hảo

Trang 12

Biểu đồ 4.5

- Nhận xét: Thông qua số liệu khảo sát và bảng biểu ở trên, có thể thấy được mì ăn liền Hảo

hảo (chiếm 26,61%) chiếm nhiều hơn so với các nhãn hiệu mì khác trong thị trường mì ăn liền Việt Nam, sau đó là mì Omachi (chiếm 18,81%) và tiếp đó là Mỳ ăn liền 3 Miền (13,3%), Mỳ lẩu Thái (11,01%), Mỳ Cay Samyang Hàn Quốc (8,72%),

Hiện tại ở thị trường mì ăn liền Việt Nam đang có hơn 50 nhà sản xuất mì gói trong

đó 70% thị phần thuộc về ACECOOK (mì Hảo Hảo), MASAN (mì Omachi, Kokomi),

ASIA FOOD (nguồn: vietdata.vn)

- Kiểm định giả thuyết: Theo dữ liệu của Q&Me, tỷ lệ người tiêu dùng Việt Nam sử dụng

mì ăn liền Hảo Hảo chiếm 29,04% Thực hiện kiểm định “Tỷ lệ giới trẻ sử dụng mì ăn liền

Hảo Hảo lớn hơn người tiêu dùng Việt Nam”, giả sử α= 0,1

Mì Cung Đình Khác

Loại mì ăn liền được sử dụng nhiều nhất

Loại mì ăn liền được sử dụng nhiều nhất

Trang 13

+ Vậy không đủ điều kiện để bác bỏ H0 vì −0,7915 < 1,289

Vậy giả định tỉ lệ giới trẻ hiện nay sử dụng mì ăn liền Hảo Hảo nhiều hơn tỷ lệ người tiêu dùng Việt Nam sử dụng là chưa đủ dữ liệu để khẳng định

4.6 Đánh giá về chất lượng của các loại mì ăn liền nổi tiếng ở thị trường Việt Nam

Biểu đồ 4.6

Bảng dữ liệu 4.6

-Nhận xét: Không thể phụ nhận mức độ tiêu dùng mì ăn liền ở Việt Nam là rất lớn hầu hết

các loại mì ở bảng dữ liệu đều được người tiêu dùng yêu thích (mức trung bình mẫu đều lớn hơn 3) Trong đó Mỳ ăn liền Hảo Hảo vẫn là nhãn hiệu được người tiêu dùng đánh giá cao

về chất lượng nhất với trung bình 3,7

Nhãn hiệu

Trung bình mẫu

Phương sai

Độ lệch chuẩn

Trang 14

- Kiểm định:

- Ước lượng khoảng của trung bình tổng thể số người tham gia khảo sát “Đánh giá cao về

mì ăn liền Omachi” khi chưa biết σ với độ tin cậy là 95%

+ x̅ = 3,62, n=100 => bậc tự do = 99, độ tin cậy 95% => α= 0,05 => tα/2 = 1,66

+ Ước lượng khoảng : x̅ ± tα/2 s

√n 3,62 ± 1,66 x 1,013

√100 = 3,62 ± 0,168

- Ước lượng khoảng của trung bình tổng thể số người tham gia khảo sát “Đánh giá cao về

mì ăn liền Mì tôm 3 miền” khi chưa biết σ với độ tin cậy là 95%

+ x̅ = 3,3, n=100 => bậc tự do = 99, độ tin cậy 95% => α= 0,05 => tα/2 = 1,66

+ Ước lượng khoảng : x̅ ± tα/2 s

√n 3,3 ± 1,66 x 1,133

√100 = 3,3 ± 0,188

- Ước lượng khoảng của trung bình tổng thể số người tham gia khảo sát “Đánh giá cao về

mì ăn liền Mỳ đệ Nhất” khi chưa biết σ với độ tin cậy là 95%

+ x̅ = 3,15, n=100 => bậc tự do = 99

+ Độ tin cậy 95% => α= 0,05 => tα/2 = 1,66

+ Ước lượng khoảng : x̅ ± tα/2 s

√n 3,15 ± 1,66 x 1,048

√100 = 3,15 ± 0,174

- Ước lượng khoảng của trung bình tổng thể số người tham gia khảo sát “Đánh giá cao về

mì ăn liền Mỳ cay Samyang Hàn Quốc” khi chưa biết σ với độ tin cậy là 95%

+ x̅ = 3,34, n=100 => bậc tự do = 99

+ Độ tin cậy 95% => α= 0,05 => tα/2 = 1,66

+ Ước lượng khoảng : x̅ ± tα/2 s

√n 3,34 ± 1,66 x 1,289

√100 = 3,62 ± 0,214

- Ước lượng khoảng của trung bình tổng thể số người tham gia khảo sát “Đánh giá cao về

mì ăn liền Mỳ cung đình” khi chưa biết σ với độ tin cậy là 95%

+ x̅ = 3,18, n=100 => bậc tự do = 99

+ Độ tin cậy 95% => α= 0,05 => tα/2 = 1,66

+ Ước lượng khoảng : x̅ ± tα/2 s

√n 3,18 ± 1,66 x 1,258

√100 = 3,62 ± 0,209

Trang 15

4.7 Tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định thử một loại mì ăn liền mới

Biểu đồ 4.7

Bảng dữ liệu 4.8

-Nhận xét: Hầu hết người tham gia khảo sát đều đồng ý rằng khi một sản phẩm mì ăn liền

mới ra tiêu chí quyết định dùng thử là loại mì đó cùng thương hiệu với nhãn hiệu mà họ đang sử dụng (mức trung bình mẫu lên tới 3,92) Ảnh hưởng của việc coi quảng cáo đến người tiêu dùng trẻ dường như là không cao (trung bình mẫu là 2,77) cũng hiểu được do người trẻ hiện nay khá ghét quảng cáo

- Kiểm định khảo sát:

- Ước lượng khoảng của trung bình tổng thể số người tham gia khảo sát “Đánh giá về khả năng người tiêu dùng trẻ cho rằng quảng cáo ảnh hưởng đến quyết định dùng thử loại nhãn hiệu mì ăn liền mới ra mắt” khi chưa biết σ với độ tin cậy là 95%

Phương sai

Độ lệch chuẩn

Thương hiệu sản xuất mì bạn

Được nhiều người nổi tiếng

giới thiệu (KOL, Youtuber,

Nghệ sĩ, )

Đang được nhiều người quan

Có chính sách dùng thử hấp

dẫn (giá cả, khuyến mãi, có

quà tặng, )

23 13 24 22 18 2,99 2,010 1,418

Ngày đăng: 01/03/2022, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w