Mục tiêu của quản trị tài chính quốc tế Tối đa hóa lợi nhuận hợp nhất sau thuế Tối thiểu hóa các khoản thuế phải nộp Điều chỉnh thu nhập, các dòng tiền, và các quỹ tài chính của các
Trang 1PHẦN 4ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ
CHƯƠNG 10 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
I GIỚI THIỆU
II ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUỐC TẾ
III TÀI TRỢ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
IV QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
V QUẢN LÝ DÒNG TIỀN MẶT TOÀN CẦU
Trang 21.1 Mục tiêu của quản trị tài chính quốc tế
1.2 Các quyết định quản trị tài chính quốc tế
10 1.1 Mục tiêu của quản trị tài chính quốc tế
Tối đa hóa lợi nhuận hợp nhất sau thuế
Tối thiểu hóa các khoản thuế phải nộp
Điều chỉnh thu nhập, các dòng tiền, và các
quỹ tài chính của các chi nhánh
– Lợi nhuận hợp nhất sau thuế (consolidated profits,
after-tax): Lợi nhuận của tất cả các chi nhánh
được biểu hiện bằng đồng tiền của công ty mẹ
Trang 310 1.2 Các quyết định quản trị tài chính quốc tế
3 nhóm quyết định cơ bản
Các quyết định đầu tư
– Nên đầu tư vào hoạt động nào
Các quyết định tài trợ
– Làm sao để tìm nguồn tài trợ cho các hoạt
động
Các quyết định quản lý dòng tiền mặt
– Làm thế nào quản lý nguồn lực tài chính hiệu
quả nhất
2.1 Đầu tư quốc tế
2.2 Lập ngân sách vốn quốc tế
Trang 4Đầu tư ngắn hạn: cho vay các khoản tiền
nhàn rỗi
– Đầu tư tiền mặt thặng dư: cho vay trên thị
trường ngân hàng hoặc đầu tư vào các loại
trái phiếu ngắn hạn
– Đáp ứng nhu cầu tài trợ của các chi nhánh
bằng nguồn tiền thặng dư nội bộ
10 2.1 Đầu tư quốc tế (tt)
Đầu tư cho các dự án ở nước ngoài:
– Quyết định đầu tư dựa trên cơ sở hoạch
định ngân sách vốn đầu tư quốc tế (capital
budgeting)
– Hoạch định ngân sách vốn quốc tế là việc
thẩm định lợi nhuận, chi phí, và mức độ rủi
ro của dự án
– Nhà quản trị có thể xem xét so sánh các
phương án trong cùng một quốc gia hoặc ở
Trang 510 2.1 Đầu tư quốc tế (tt)
Đầu tư cho các dự án ở nước ngoài (tt)
– Việc hoạch định ngân sách vốn quốc tế
phức tạp do:
·Cần xác định dòng tiền dự án và dòng tiền
công ty mẹ
·Giá trị của dự án có thể thay đổi vì các rủi
ro kinh tế và chính trị
·Cần nhận biết mối liên hệ giữa dòng tiền
về công ty mẹ và nguồn tài trợ cho dự án
10 2.2 Lập ngân sách vốn quốc tế
2.2.1 Thành phần của ngân sách vốn quốc tế
2.2.2 Quan điểm đánh giá dòng tiền dự án
2.2.3 Điều chỉnh với rủi ro kinh tế và rủi ro
chính trị
Trang 610 2.2.1 Thành phần của ngân sách vốn quốc tế
Chi phí ban đầu – thường là dòng tiền chi lớn nhất
trong suốt quá trình thực hiện dự án, tác động thiết
thực đến hiện giá thuần của dự án.
Dòng tiền điều hành – là dòng tiền thuần mà dự án
dự kiến sẽ thu được khi sản xuất thực sự tiến hành
Dòng tiền hoạt động ròng của dự án sẽ quyết định
sự thành công hay thất bại của việc đầu tư dự kiến.
Dòng tiền kết thúc – bao gồm giá trị còn lại của dự
án tại thời điểm cuối, là bất kể sự vật gì có thể thu
hồi được một khi dự án không còn hoạt động nữa
10 2.2.2 Quan điểm đánh giá dòng tiền dự án
Dòng tiền dự án và dòng tiền của công ty mẹ
là khác nhau
Dòng tiền dự án có thể không tương đương
dòng tiền về công ty mẹ:
·Các qui định hạn chế việc chuyển lợi nhuận
về nước
·Đánh thuế trên các dòng tiền
·Qui định tỉ lệ tái đầu tư
Trang 710 2.2.2 Quan điểm đánh giá dòng tiền dự án (tt)
Nên đánh giá dự án trên dòng tiền về công
ty mẹ:
– Tạo giá trị cho toàn công ty
– Tăng khả năng tài trợ cho các dự án quốc
tế khác
– Tăng khả năng trả nợ
– Cổ đông và ngân hàng không ghi nhận các
khoản lợi nhuận quốc tế bị “giam” ở nước
ngoài
10 2.2.3 Điều chỉnh với rủi ro kinh tế vàrủi ro chính trị
Rủi ro chính trị: khả năng các áp lực chính trị
làm thay đổi môi trường kinh doanh một nước
và theo đó ảnh hưởng mạnh lên lợi nhuận của
công ty
– Trưng dụng, tịch thu, quốc hữu hóa tài sản
– Chiến tranh, khủng bố, bạo loạn
– Luật bảo vệ việc thực thi hợp đồng hoặc bảo
vệ sở hữu trí tuệ kém hiệu lực
Rủi ro kinh tế
– Lạm phát, thay đổi tỉ giá
Trang 810 2.2.3 Điều chỉnh với rủi ro kinh tế vàrủi ro chính trị (tt)
Phương pháp điều chỉnh với rủi ro kinh tế –
chính trị
– Tăng lãi suất chiết khấu của dự án
·Giải quyết rủi ro chính trị và rủi ro kinh tế cùng
10 2.2.3 Điều chỉnh với rủi ro kinh tế vàrủi ro chính trị (tt)
Phương pháp điều chỉnh với rủi ro kinh tế –
chính trị (tt)
– Giảm dòng tiền hoạt động dự kiến trong
những năm cuối của quá trình hoạt động dự
án
·Rủi ro ít có khả năng phát sinh trong tương lai
gần
Trang 910 III TÀI TRỢ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
3.1 Các nguồn tài trợ
3.2 Cơ cấu vốn quốc tế
10 3.1 Các nguồn tài trợ
Thị trường vốn quốc tế: chi phí sử dụng vốn
thấp
Thị trường vốn địa phương:
– Chính phủ hạn chế việc đi vay trên thị
trường vốn quốc tế và khuyến khích các
doanh nghiệp nước ngoài sử dụng thị trường
vốn địa phương
– Đồng tiền địa phương được dự đoán giảm giá
trị trong tương lai
Trang 1010 3.2 Cơ cấu vốn quốc tế
Chi nhánh có thể tăng vốn:
– Từ công ty mẹ
– Từ phía đối tác liên doanh ở
chính quốc, đối tác liên
doanh ở nước sở tại, hoặc
phát hành cổ phiếu ở nước sở
– Từ ngân hàng nước thứ ba
Cơ cấu vốn là tỉ lệ nợ – vốn chủ sở hữu trong tổng
vốn của công ty
10 3.2 Cơ cấu vốn quốc tế (tt)
Cơ cấu vốn trung bình là khác nhau giữa các
nước
Nên theo cơ cấu vốn trung bình ở địa phương
hay cơ cấu vốn của công ty mẹ?
Theo cơ cấu trung bình ở địa phương
– Dễ dàng so sánh khả năng sinh lợi với đối thủ
Trang 114.1 Khái niệm rủi ro tài chính
4.2 Các loại rủi ro tài chính quốc tế
4.3 Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái
10 4.1 Khái niệm rủi ro tài chính
Rủi ro – là khả năng chịu thiệt hại, mất mát,
nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc
chắn
Rủi ro tài chính – là giá trị hoặc kết quả mà
hiện tại chưa biết đến, có thể thay đổi
– rủi ro có tác động tích cực hoặc tiêu cực
Trang 1210 4.2 Các loại rủi ro tài chính quốc tế
Rủi ro lãi suất – lãi suất tăng, chi phí lãi
suất vay vốn tăng, lợi nhuận công ty giảm
Rủi ro tỷ giá hối đoái – tỷ giá hối đoái thay
đổi ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả sản phẩm,
đến lợi nhuận công ty
Rủi ro giá cả hàng hóa – giá cả đầu vào,
năng lượng tăng làm giảm lợi nhuận công ty
10 4.3 Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái
4.3.1 Các loại nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá
hối đoái
4.3.2 Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái
Trang 1310 4.3.1 Các loại nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá hối đoái
Độ nhạy cảm giao dịch (Transaction
Exposure)
Những gì thu được hoặc lỗ lã phát sinh từ
việc thanh toán những hoạt động tài chính
mà những khoản này được biểu thị bằng
ngoại tệ
10 4.3.1 Các loại nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá hối đoái (tt)
Độ nhạy cảm giao dịch (Transaction
Exposure) (tt)
Độ nhạy cảm giao dịch nảy sinh từ:
– Việc mua/bán hàng hóa, dịch vụ mà giá
của những thứ này được tính bằng ngoại tệ
– Quỹ đi mượn hoặc cho vay khi thanh toán
lại bằng ngoại tệ
– Công ty có khoản phải thu hoặc khoản phải
trả tính bằng ngoại tệ
Trang 1410 4.3.1 Các loại nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá hối đoái (tt)
Độ nhạy cảm kinh tế (Economic / Operating /
Competitive / Strategic Exposure)
Độ nhạy cảm kinh tế là sự thay đổi trong giá
trị của công ty do những biến động không
lường trước được của tỷ giá hối đoái
Độ nhạy cảm kinh tế nhấn mạnh khả năng
hạn chế của công ty trong việc dự đoán sự
thay đổi dòng tiền hoặc tỷ giá ngoại tệ từ
trung đến dài hạn
10 4.3.1 Các loại nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá hối đoái (tt)
Độ nhạy cảm chuyển đổi (Translation /
Accounting Exposure)
– Chuyển đổi là quá trình trình bày lại bảng kê
tài chính nước ngoài theo đồng tiền chính
quốc
– Độ nhạy cảm chuyển đổi xuất hiện khi công
ty chuẩn bị các bảng báo cáo tài chính hợp
nhất (Consolidated Financial Statements) với
việc chuyển đổi các đồng ngoại tệ thành
Trang 1510 4.3.2 Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái
Cách thức phổ biến
– Trung tâm kiểm soát rủi ro tỷ giá
– Phân biệt các độ nhạy cảm giao dịch, độ
nhạy cảm kinh tế, và độ nhạy cảm chuyển đổi
– Dự báo xu hướng thay đổi tỷ giá trong tương
lai
– Thiết lập hệ thống báo cáo để theo dõi các độ
nhạy cảm với sự thay đổi tỷ giá
– Báo cáo định kỳ rủi ro tỷ giá
10
Giảm rủi ro do độ nhạy cảm giao dịch và độ
nhạy cảm chuyển đổi
– Hedging: hợp đồng giao sau, tương lai, quyền chọn
– Lead: - thu sớm các khoản phải thu khi đồng tiền
được dự báo giảm giá
- hoặc trả sớm các khoản phải trả khi đồng tiền được dự báo tăng giá
– Lag: - trì hoãn các khoản phải thu khi đồng tiền
được dự báo tăng giá
- trì hoãn các khoản phải trả khi đồng tiền được dự báo giảm giá
4.3.2 Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái (tt)
Trang 1610 4.3.2 Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái (tt)
Giảm rủi ro do độ nhạy cảm kinh tế
– Đa dạng hóa các hoạt động đầu tư trên
nhiều thị trường,
– Đa dạng hóa các nguồn tài trợ
10 V QUẢN LÝ DÒNG TIỀN MẶT TOÀN CẦU
5.1 Mục tiêu quản lý dòng tiền mặt
5.2 Kỹ thuật lưu chuyển tiền mặt quốc tế
5.3 Cách thức quản lý dòng tiền mặt toàn cầu
Trang 1710 5.1 Mục tiêu quản lý dòng tiền mặt
Mục tiêu sử dụng vốn hiệu quả
Tối thiểu hóa lượng tiền mặt dự trữ
– Đầu tư lượng tiền mặt nhàn rỗi trên thị trường
tiền tệ – lãi suất thấp, thanh khoản cao
– Đầu tư chứng khoán ngắn hạn – lãi suất cao hơn,
thanh khoản thấp hơn
Giảm thiểu các chi phí chuyển đổi
– Chi phí giao dịch: phát sinh khi chuyển đổi đồng
tiền
– Chi phí chuyển tiền: phát sinh khi chuyển tiền từ
địa điểm này sang địa điểm khác
10 5.1 Mục tiêu quản lý dòng tiền mặt
Mục tiêu tối thiểu hóa thuế phải nộp
Nhiều quốc gia đánh thuế trên khoản lợi nhuận do
pháp nhân trong nước làm ra nhờ hoạt động kinh
doanh ở quốc gia khác
Đánh thuế trùng xảy ra khi khoản lợi nhuận của chi
nhánh bị đánh thuế bởi chính phủ chính quốc và
chính phủ sở tại
Trang 1810 5.1 Mục tiêu quản lý dòng tiền mặt
Mục tiêu tối thiểu hóa thuế phải nộp (tt)
Việc đánh thuế trùng được giảm nhờ các hiệp định thuế
giữa các quốc gia
– Hiệp định thuế (tax treaty): thỏa thuận lợi nhuận phát
sinh ở quốc gia nào sẽ chịu thuế tại quốc gia đó
– Tín dụng thuế (tax credit): cho phép khấu trừ khoản
thuế nộp ở chi nhánh nước ngoài vào khoản thuế
phải nộp ở chính quốc
– Nguyên tắc trì hoãn (Deferral principle): công ty mẹ
chỉ nộp thuế sau khi nhận cổ tức từ chi nhánh
10 5.2 Kỹ thuật lưu chuyển tiền mặt quốc tế
Các kỹ thuật chuyển tiền giữa chi nhánh và công ty mẹ
– Hồi chuyển lợi nhuận (Dividend remittances)
– Tác quyền và phí hỗ trợ (Royalty payments and fees)
– Định giá nội bộ (Transfer price)
– Che chắn nợ (Fronting loans)
– Làm hóa đơn lại (Reinvoicing)
Các kỹ thuật trên được dùng phối hợp nhằm
– Sử dụng tiền mặt hiệu quả, tối thiểu hóa thuế lợi tức
– Vượt qua các hàng rào luật pháp địa phương
Việc lựa chọn kỹ thuật chuyển tiền bị hạn chế nếu chi
Trang 1910 5.2.1 Hồi chuyển lợi nhuận
Kỹ thuật phổ biến nhất để chuyển tiền từ chi nhánh
về công ty mẹ
Chính sách hồi chuyển lợi nhuận từ các chi nhánh là
khác nhau do sự khác biệt về
– Luật thuế lợi tức
– Rủi ro tỉ giá
– Thời gian hoạt động của chi nhánh
– Mức độ sở hữu của công ty đối với chi nhánh
10 5.2.2 Tác quyền và phí hỗ trợ
Tác quyền: chi nhánh trả cho công ty mẹ do sử
dụng kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu
– Được dùng phổ biến, tính bằng tỉ lệ % doanh thu
hoặc một khoản cố định trong đơn giá bán
Phí hỗ trợ: chi nhánh trả cho công ty mẹ vì được trợ
giúp trong quá trình hoạt động
– Được tính trong phí quản lý hoặc phí hỗ trợ kỹ
thuật, thường tính theo một mức cố định
Ưu thế tránh thuế của tác quyền và phí hỗ trợ
– Được xem là chi phí hoạt động
– Giảm thuế phải nộp tại nước sở tại
Trang 2010 5.2.3 Định giá nội bộ
Giá bán hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ công ty
Phổ biến trong các công ty theo chiến lược xuyên
quốc gia hay toàn cầu do việc rải rác các hoạt động
trong chuỗi giá trị
Chuyển dịch tiền mặt bằng cách
– Chuyển tiền ra khỏi chi nhánh
·Định giá cao cho hàng hóa bán cho chi nhánh
·Định giá thấp cho hàng hóa bán từ chi nhánh
– Giữ tiền / Chuyển tiền vào một chi nhánh
·Định giá thấp cho hàng hóa bán cho chi nhánh
·Định giá cao cho hàng hóa bán từ chi nhánh
10 5.2.3 Định giá nội bộ (tt)
Lợi ích của vận dụng định giá nội bộ
– Giảm nghĩa vụ thuế bằng cách chuyển tiền mặt từ
quốc gia đánh thuế cao sang quốc gia đánh thuế
thấp
– Giảm rủi ro tỷ giá khi đồng tiền bản xứ được dự
báo giảm giá bằng cách chuyển tiền ra khỏi chi
nhánh địa phương
– Dùng để chuyển tiền ra khỏi quốc gia khi việc hồi
chuyển lợi nhuận bị hạn chế
– Giảm thuế quan bằng định giá nhập khẩu thấp
Trang 2110 5.2.3 Định giá nội bộ (tt)
Những vấn đề khi sử dụng định giá nội bộ
– Các chính phủ thường xem xét kỹ việc định giá
nội bộ
– Aûnh hưởng hệ thống đánh giá và khen thưởng
·Thiếu phù hợp với tiêu chí đánh giá thực hiện
công việc bằng khả năng tạo lợi nhuận
·Nhà quản trị có thể che giấu hoạt động thiếu
hiệu quả
10 5.2.3 Định giá nội bộ (tt)
Các cách định giá nội bộ phổ biến
– Giá thị trường
– Giá thương lượng
– Định giá dựa trên chi phí: cách tính giá có thể
tận dụng để tránh nghĩa vụ thuế
Trang 22Công ty mẹ không trực tiếp cho chi nhánh vay tiền
mà thông qua một ngân hàng trung gian
– Né tránh những hạn chế chuyển quỹ từ chi nhánh
về công ty mẹ
– Giảm bớt nghĩa vụ thuế bằng che chắn nợ
10 5.2.5 Làm hóa đơn lại
Tập trung việc làm lại hóa đơn ở chi nhánh hoặc
văn phòng, thường đặt tại quốc gia có mức thuế
thấp
Trung tâm làm hóa đơn lại mua hàng từ một đơn vị
Khi sở hữu hàng, làm hóa đơn bán hàng lại cho đơn
vị kế tiếp.
Mỗi giao dịch biểu thị bằng ngoại tệ khác nhau,
sàng lọc với các thanh toán khác, giảm rủi ro tiền
tệ.
Trang 2310 5.3 Cách thức quản lýdòng tiền mặt toàn cầu
Các phương cách quản lý quỹ tiền mặt toàn cầu
Trung tâm tập trung tiền mặt
(Centralized Depositories / Cash Pooling)
Tối giản lưu chuyển tiền nội bộ (Netting)
Ngân hàng nội bộ (Internal Bank)
10 5.3.1 Trung tâm tập trung tiền mặt
Công ty tập trung tiền mặt tại một trung tâm
Lý do tập trung tiền mặt
– Thu tiền lãi cao trên thị trường khi khối lượng tiền
đầu tư lớn
– Khi trung tâm tập trung tiền mặt được đặt tại các
trung tâm tài chính lớn, công ty dễ dàng tiếp cận
các cơ hội đầu tư ngắn hạn và các nhà quản trị tài
chính có cơ hội phát triển kỹ năng chuyên môn
– Giảm tổng lượng tiền dự trữ trong toàn hệ thống và
có thể đầu tư kiếm lời trên lượng tiền nhàn rỗi này
Trang 2410 5.3.1 Trung tâm tập trung tiền mặt (tt)
Vấn đề đặt ra: mỗi chi nhánh nên dự trữ tiền mặt
đáp ứng hoạt động của chi nhánh hay không?
Tập trung tiền mặt = $28 + \ 12 + 2 2 + 3 2 = $39,2
12
Japan
12 2
10 5.3.2 Tối giản lưu chuyển tiền nội bộ
Dòng tiền di chuyển 2 chiều được tối giản để giảm
thiểu lượng tiền lưu thông
Tối giản lưu chuyển tiền sẽ hiệu quả hơn nếu là 2
loại tiền tệ khác nhau
Trang 2510 Ví dụ Tối giản lưu chuyển tiền nội bộ
Trước khi tối giản các dòng tiền
10 Ví dụ Tối giản lưu chuyển tiền nội bộ (tt)
Sau khi tối giản các dòng tiền
Trang 2610 Ví dụ Tối giản lưu chuyển tiền nội bộ (tt)
Sau khi tối giản các dòng tiền
10 5.3.3 Ngân hàng nội bộ
Được thiết lập khi nhu cầu và nguồn tài chính của
một số công ty đa quốc gia trở nên quá lớn hoặc
quá phức tạp trước dịch vụ tài chính của các thị
trường địa phương.
Ngân hàng nội bộ phải thực sự mua và bán các
khoản phải trả và khoản phải thu từ các đơn vị khác
nhau, giải phóng các chi nhánh khỏi việc quản lý
các khoản phải thu, phải trả với các đối tác trong
nội bộ tập đoàn