1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN MÔ TÔ - ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 8: TÀI LIỆU VÀ BÁO CÁO

44 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Thử Và Phân Tích Để Nghiên Cứu Đánh Giá Các Thiết Bị Lắp Trên Mô Tô - Để Bảo Vệ Người Lái Khi Đâm Xe - Phần 8: Tài Liệu Và Báo Cáo
Trường học Bộ Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành Kỹ thuật
Thể loại tiêu chuẩn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của bộ tiêu chuẩn là định ra các phương pháp nghiên cứu chung và cách thức để thực hiện đánh giá toàn diện tác động đối với các chấn thương mà đã lắp các thiết bị trên mô tô để

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7973-8:2013 ISO 13232-8:2005

MÔ TÔ - QUY TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN

MÔ TÔ - ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 8: TÀI LIỆU VÀ BÁO CÁO

Motorcycles - Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash protective devices

fitted to motorcycles - Part 8: Documentation and reports

Lời nói đầu

TCVN 7973-8:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 13232-8:2005.

TCVN 7973-8:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường

bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công

bố

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắptrên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe, gồm các phần sau:

- TCVN 7973-1:2008 (ISO 13232-1:2005) - Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu chung

- TCVN 7973-2:2008 (ISO 13232-2:2005) - Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến

số liệu tai nạn

- TCVN 7973-3:2013 (ISO 13232-3:2005) - Phần 3: Người nộm nhân trắc học lái mô tô trong thử nghiệm va chạm

- TCVN 7973-4:2008 (ISO 13232-4:2005) - Phần 4: Biến số cần đo, thiết bị và quy trình đo

- TCVN 7973-5:2008 (ISO 13232-5:2005) - Phần 5: Chỉ số chấn thương và phân tích rủi ro/lợi ích

- TCVN 7973-6:2013 (ISO 13232-6:2005) - Phần 6: Quy trình thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thướcthực

- TCVN 7973-7:2013 (ISO 13232-7:2005) - Phần 7: Quy trình chuẩn để thực hiện các mô phỏng trên máy tính của các phép thử va chạm mô tô

- TCVN 7973-8:2013 (ISO 13232-8:2005) - Phần 8: Tài liệu và báo cáo

Lời giới thiệu

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) đã được soạn thảo dựa trên nền tảng kỹ thuật hiện tại Mục đích của bộ tiêu chuẩn là định ra các phương pháp nghiên cứu chung và cách thức để thực hiện đánh giá toàn diện tác động đối với các chấn thương mà đã lắp các thiết bị trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm

xe, khi các thiết bị này được đánh giá theo một dải các điều kiện va chạm dựa trên dữ liệu tai nạn.Tất cả các phương pháp và khuyến cáo trong bộ TCVN 7973 (ISO 13232) được dự kiến là nên được

áp dụng trong tất cả các nghiên cứu khả thi cơ bản Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng nên tính đếnnhững sự khác nhau trong các điều kiện đã nêu (ví dụ như kích cỡ người lái) khi đánh giá tính khả thi toàn diện của bất cứ thiết bị bảo vệ nào Ngoài ra, các nhà nghiên cứu có thể mong muốn thay đổi hoặc mở rộng các yếu tố về mặt phương pháp luận nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề họ đặc biệt quan tâm Trong tất cả những trường hợp vượt ra ngoài các nghiên cứu cơ bản như vậy, nên cung cấp sự giải thích rõ ràng về việc các quy trình được sử dụng sai khác như thế nào so với phương pháp luận cơ bản

Bộ TCVN 7973 hoàn toàn tương đương với ISO 13232 Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO này được Tiểu ban ISO/TC 22/SC 22 biên soạn theo yêu cầu của Nhóm Châu Âu về An toàn chung Phương tiện giao thông đường bộ của Ủy ban Kinh tế Liên hợp quốc (UN/ECE/TRANS/SCI/WP29/GRSG), dựa trên cơ sở các tài liệu được đệ trình của Hiệp hội Các nhà sản xuất mô tô Quốc tế (International Motorcycle Manufacturers Association - IMMA), và bao gồm tám phần có quan hệ với nhau

Để áp dụng một cách đúng đắn bộ TCVN 7973 (ISO 13232), chúng tôi khuyến cáo rằng toàn bộ tám phần nên được sử dụng đồng bộ, đặc biệt nếu các kết quả được dùng để công bố

MÔ TÔ - QUY TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN

MÔ TÔ - ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 8: TÀI LIỆU VÀ BÁO CÁO

Motorcycles - Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash protective

devices fitted to motorcycles - Part 8: Documentary and reports

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này được sử dụng làm cơ sở cho:

Trang 2

- Việc lập tài liệu thử nghiệm và mô phỏng;

- Chuyển đổi dữ liệu;

- Xác nhận các kết quả bởi các nhà nghiên cứu khác;

- Sự so sánh trực tiếp các kết quả giữa các trang thiết bị khác nhau;

- Các nhà nghiên cứu khác có thể tiến hành lại thử nghiệm;

- Các nội dung tối thiểu của các công bố mô tả các thử nghiệm tiến hành theo TCVN 7973 (ISO 13232);

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) quy định các yêu cầu tối thiểu để nghiên cứu tính khả thi của các thiết bị bảo vệ lắp trên mô tô, để bảo vệ người lái khi va chạm

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) áp dụng cho các phép thử va chạm bao gồm:

- mô tô hai bánh;

- kiểu loại xe đối diện được quy định;

- một xe đứng yên và một xe chuyển động hoặc hai xe chuyển động;

- một xe bất kỳ đang chuyển động với tốc độ không đổi trên một đường thẳng ngay trước khi va chạm;

- một người nộm đội mũ bảo hiểm ngồi ở vị trí thông thường trên mô tô đặt thẳng đứng;

- phép đo khả năng xảy ra các loại chấn thương theo quy định trên vùng cơ thể;

- đánh giá kết quả của các phép thử va chạm theo từng cặp (nghĩa là so sánh giữa các mô tô có lắp

và không lắp các thiết bị được đề xuất);

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) không áp dụng cho việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công

bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 7973-1 (ISO 13232-1), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị

lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu.

TCVN 7973-2 (ISO 13232-2), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị

lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến dữ liệu tai nạn.

TCVN 7973-3 (ISO 13232-3), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị

lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 3: Người nộm nhân trắc học lái mô tô trong thử nghiệm va chạm.

TCVN 7973-4 (ISO 13232-4), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị

lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 4: Biến số cần đo, thiết bị và quy trình đo.

TCVN 7973-5 (ISO 13232-5), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị

lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 5: Chỉ số chấn thương và phân tích rủi ro/lợi ích.

TCVN 7973-6 (ISO 13232-6), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị

lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 6: Quy trình thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực.

TCVN 7973-7 (ISO 13232-7), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị

lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 7: Quy trình chuẩn để thực hiện các mô phỏng trên máy tính của các phép thử va chạm mô tô.

49 CRF Part 572 subpart E: 1993, Anthropometric test dummies, United State of America Code of

Federal Regulation issued by National Highway Trafic Safety Adminitration (NHTSA) Washington, D.C (Phép nhân trắc học người nộm thử nghiệm, bộ luật liên bang Mỹ, được Ủy ban quốc gia về an toàn giao thông đường cao tốc (HNTSA) Washington, D.C ban hành.

3 Yêu cầu

3.1 Tài liệu về các phép thử va chạm với tỷ lệ kích thước thực

Tất cả các thử nghiệm theo quy định của TCVN 7973 (ISO 13232) phải có các tài liệu bao gồm các thông tin quy định trong mẫu A.1 đến A.8 của Phụ lục A

Trong phạm vi đó, các yêu cầu, đề xuất và các quy trình của TCVN 7973 (ISO 13232) được tuân theo hoặc không tuân theo phải được nêu trong mẫu A.7

Trang 3

Một bộ tài liệu hoàn chỉnh cho thử nghiệm va chạm thực tế phải bao gồm các thông tin đầy đủ trong Phụ lục A, bao gồm các ảnh tĩnh và đồ thị cùng với bản sao các phim từ máy quay tốc độ cao theo yêu cầu.

3.2 Tài liệu về mô phỏng trên máy tính

Tất cả các mô phỏng trên máy tính theo quy định của TCVN 7973 (ISO 13232) phải được chứng minhbằng tài liệu bao gồm các thông tin quy định trong mẫu B.1 đến B.8 của Phụ lục B

Trong phạm vi đó, các yêu cầu, đề xuất và quy trình của TCVN 7973 (ISO 13232) được tuân theo hoặc không tuân theo phải được nêu trong mẫu B.7

3.3 Tài liệu về phân tích rủi ro/lợi ích

Tất cả các phân tích rủi ro/lợi ích theo quy định của TCVN 7973 (ISO 13232) phải có các tài liệu bao gồm các thông tin quy định trong mẫu C.1 đến mẫu C.3 của Phụ lục C

Trong phạm vi đó, các yêu cầu, đề xuất và quy trình của TCVN 7973 (ISO 13232) được tuân theo hoặc không tuân theo sẽ phải nêu trong mẫu C.3

3.4 Các đề xuất liên quan đến việc công bố kết quả

Các mẫu tài liệu thử nghiệm hoặc mô phỏng trên máy tính được mô tả tương ứng trong các Phụ lục Ahoặc B, cần được hoàn thiện trước khi công bố kết quả của bất kỳ thử nghiệm hoặc mô phỏng trên máy tính nào dự kiến đáp ứng TCVN 7973 (ISO 13232) hoặc viện dẫn TCVN 7973 (ISO 13232) trong tài liệu công bố

Các mẫu tài liệu phân tích rủi ro/lợi ích được mô tả trong Phụ lục C phải được hoàn thiện trước để công bố các kết quả phân tích rủi ro/lợi ích theo quy định của TCVN 7973 (ISO 13232) hoặc viện dẫn TCVN 7973 (ISO 13232) trong văn bản công bố

3.4.1 Công bố thử nghiệm với tỷ lệ kích thước thực

Bất kỳ công bố nào liên quan đến thử nghiệm với tỷ lệ kích thước thực dự kiến đáp ứng TCVN 7973 (ISO 13232) tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau

3.4.1.1 Điều kiện va chạm

Công bố phải bao gồm:

a) Bản mô tả và hình vẽ của cấu hình va chạm danh định theo quy đổi được mô tả tại TCVN 7973-2 (ISO 13232-2);

b) Ảnh (hoặc hình đồ của ảnh) từ các phim của máy quay tốc độ cao với khung hình quay từ trên xuống và quay từ bên cạnh ngay trước khi mô tô/ xe đối diện chạm nhau lần đầu;

c) Dữ liệu của các thử nghiệm được đo theo quy trình quy định trong TCVN 7973-4 (ISO 13232-4):1) Tốc độ va chạm của mô tô;

2) Tốc độ va chạm của xe đối diện;

3) Điểm va chạm của xe đối diện;

4) Góc va chạm tương đối;

5) Góc quay của mô tô;

6) Sự thay đổi điểm tâm mũ bảo hiểm của người nộm và vị trí liên kết đối với mô tô tương ứng với thiết lập hình ảnh trước khi thử nghiệm

3.4.1.2 Các hạng mục không tuân theo

Trong công bố phải có một danh mục và giải thích các hạng mục không tuân theo, dựa trên mẫu A.7

3.4.1.3 Thông tin về xe

Trong công bố phải có các thông tin sau:

- Kiểu loại của xe đối diện;

- Kiểu loại của mô tô;

- Ảnh hoặc bản vẽ theo tỷ lệ của thiết bị bảo vệ theo ít nhất hai phía (phía trước, phía bên hoặc phía trên) như khi được lắp hoặc được triển khai (nếu triển khai được)

3.4.1.4 Thông tin chuỗi va chạm

Trong công bố phải có các dữ liệu về chuỗi va chạm được mô tả trong A.8.2

3.4.1.5 Dữ liệu đặc tính

Trong công bố phải có một danh mục các giá trị đối với tất cả các biến số đánh giá chấn thương, biến

số về khả năng chấn thương và chỉ số chấn thương được mô tả trong TCVN 7973-6 (ISO 13232-6) và

Trang 4

được liệt kê trong A.8.4.

3.4.1.6 Thông tin so sánh theo cặp

Chỉ được công bố các thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu về điều kiện va chạm được mô tả trong 4.5 của TCVN 7973-6 (ISO 13232-6)

Chỉ được công bố các so sánh theo cặp hoàn thiện (nghĩa là các kết quả của mô tô tiêu chuẩn và mô

tô có thiết bị bảo vệ)

Nếu một sự nằm ngoài khoảng dung sai thử nghiệm được công bố, thì công bố phải xác định rõ ràng đối với mỗi thử nghiệm như vậy:

- Thử nghiệm đó nằm ngoài khoảng dung sai;

- Tổng giá trị của phần nằm ngoài khoảng dung sai;

- Theo TCVN 7973 (ISO 13232), thử nghiệm đó không được coi là một cơ sở có giá trị đối với một sự

so sánh theo cặp

Trong công bố phải có các thông tin tối thiểu sau

3.4.1.6.1 Báo cáo tóm tắt về sự so sánh theo cặp

Trong mỗi sự so sánh theo cặp:

a) Nếu các biến số đánh giá chấn thương, biến số về khả năng chấn thương và chỉ số chấn thương đều chỉ ra cùng loại hiệu quả của thiết bị bảo vệ (ví dụ tất cả các biến số về lợi ích hoặc tất cả biến số

về nguy cơ hoặc về sự không có hiệu quả nào) thì các biến số đó phải được nêu ra trong công bố;b) Nếu một biến số quy định nhiều hiệu quả của thiết bị bảo vệ, thì phải được nêu ra trong công bố Trong trường hợp đó, kết quả phải được tóm tắt trong công bố bằng cách tham chiếu tới hiệu quả thiết bị bảo vệ đối với:

1) Vùng cơ thể được đề cập (ví dụ đầu đối với thiết bị bảo vệ đầu hoặc chân với thiết bị bảo vệ chân);2) Các biến số về khả năng chấn thương ở đầu;

3) Chi phí chấn thương có thể xảy ra danh định

3.4.1.6.2 Báo cáo tóm tắt về sự so sánh chéo cấu trúc va chạm

Đối với mỗi bộ so sánh theo cặp (nghĩa là liên quan tới hơn một cấu hình va chạm) và đối với thiết bị bảo vệ đưa ra, trong công bố phải có các thông tin tối thiểu sau:

- Nếu tất cả các biến số đánh giá chấn thương, biến số chấn thương có thể xảy ra và chỉ số chấn thương được liệt kê trong Bảng 1, thì phải có báo cáo tóm tắt theo mẫu như sau, tùy thuộc vào kết quả thử nghiệm (theo ví dụ sau);

Ví dụ: “Ở bốn trong số bảy cặp thử nghiệm, mô men xoắn cổ lớn nhất tăng lên, ở hai trong số bảy cặpthử nghiệm giá trị này như nhau và ở một trong số bảy cặp thử nghiệm, giá trị này giảm đi, khi thiết bị bảo vệ được lắp"

- Nếu giá trị là không trong báo cáo tóm tắt (ví dụ: “không trong số bảy cặp thử nghiệm”) thì pha có giátrị không có thể bỏ qua;

- Một báo cáo liên quan đến nhu cầu đánh giá thiết bị bảo vệ qua sự phổ biến của cấu hình va chạm

3.4.2 Công bố phân tích rủi ro/lợi ích

Bất kỳ công bố nào liên quan đến phân tích rủi ro/lợi ích theo quy định của TCVN 7973 (ISO 13232) phải bao gồm tối thiểu các thông tin trong mẫu C.2, danh mục và giải thích của tất cả các hạng mục không tuân theo dựa trên mẫu C.3

Bảng 1 - Danh mục các biến số đánh giá chấn thương, biến số chấn thương có thể xảy ra và chỉ số chấn thương đối với kết luận trong công bố của sự so sánh

theo cặp

Biến số đánh giá chấn thương, biến số chấn thương có thể

Mô hình gia tốc tổng quát đối với sức chịu chấn thương lớn nhất

Thang ký hiệu chấn thương có thể xảy ra (PAIS) đối với đầu Toàn bộ

Thang ký hiệu chấn thương có thể xảy ra (PAIS) đối với cổ Toàn bộ

Trang 5

Thang ký hiệu chấn thương có thể xảy ra (PAIS) đối với ngực Toàn bộ

Thang ký hiệu chấn thương có thể xảy ra (PAIS) đối với bụng Toàn bộ

Sự sai lệch theo phương thẳng đứng lớn nhất của đường cong của

mũ bảo hiểm (đường cơ sở âm của thiết bị bảo vệ) Ban đầu

Phần trăm thay đổi của vận tốc tổng hợp của mũ bảo hiểm (thiết bị

bảo vệ so với đường cơ sở) Tại điểm chạm đầu tiên củamũ bảo hiểm/ xe đối diện

Rủi ro của chấn thương não đe dọa sự sống, từ HIC Toàn bộ

Phụ lục A

(quy định)

Các biểu mẫu đối với tài liệu thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực

Các biểu mẫu được yêu cầu phải hoàn thiện đối với tài liệu thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực được đưa ra dưới đây

Mẫu A.1 là trang bìa tài liệu, A.2 bao gồm thông tin về mô tô, A.3 bao gồm thông tin về thiết bị bảo vệ, A.4 bao gồm thông tin về xe đối diện, A.5 bao gồm thông tin về người nộm và thiết bị đo, A.6 bao gồmthông tin về điều kiện va chạm, A.7 bao gồm danh mục kiểm tra toàn bộ của quy trình, A.8 bao gồm

dữ liệu kết quả thử nghiệm

A.1 Tài liệu đối với thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực

Theo TCVN 7973 (ISO 13232)

Số thử nghiệm:

Trang 6

Mô tô/ Thiết bị bảo vệ:

A.2 Thông tin về mô tô (TCVN 7973-6 (ISO 13232-6), 5.5.2)

Nhà sản xuất:

Kiểu:

Năm:

Thể tích động cơ (cc):

Phụ kiện tùy chọn, khi thử nghiệm:

Mẫu, khi thử nghiệm:

Số khung:

Khối lượng (không tải, không người nộm, có thiết bị thử nghiệm

và thiết bị bảo vệ (nếu lắp):

Tại thời gian thử nghiệm, mô tô trong tình trạng hoàn chỉnh

không có hư hỏng hoặc sửa đổi về cấu trúc ngoại trừ những

phần liên quan đến việc lắp thiết bị bảo vệ, nếu có:

Chiều dài toàn bộ đo được: cm Khối lượng không tải tham chiếu: kg

Chiều rộng toàn bộ đo được: cm Khối lượng không tải tham chiếu: kg

Trang 7

Chiều cao toàn bộ đo được: cm

Ảnh trước khi thử nghiệm kèm theo (phía bên,

A.5 Thông tin về người nộm và thiết bị (TCVN 7973-3 (ISO 13232-3), TCVN 7973-4 (ISO 13232-4), TCVN 7973-6 (ISO 13232-6))

A.5.1 Cơ cấu người nộm

Người nộm thử nghiệm đáp ứng theo yêu cầu của TCVN 7973-3 (ISO

Đầu gối, trái:

Đầu gối, phải:

Tổng khối lượng người nộm, bao gồm cảm biến, DAS và các dây cáp lắp cố định:

A.5.2 Dữ liệu kiểm tra sự phù hợp trong sản xuất bộ phận dễ gẫy của người

nộm (TCVN 7973-3 (ISO 13232-3))

trong sản xuất sản phẩm lần đầu và tiếp theo kèm

Trang 8

Phải

Tất cả các bộ phận dễ gẫy là mới và chưa sử dụng:

A.5.3 Kiểm tra cảm biến, hệ thống thu thập dữ liệu và hệ thống

xử lý dữ liệu sau thử nghiệm (TCVN 7973-6 (ISO 13232-6))

Thử nghiệm xác nhận mô tả tại 4.3.3 và 5.3.1 đã được thực hiện và đồ thị

A.5.4 Ứng suất liên kết (TCVN 7973-6 (ISO 13232-6))

Tất cả các lực kéo khớp đã được đặt theo Phụ lục A: Có

Không

A.5.5 Mũ bảo hiểm (TCVN 7973-6 (ISO 13232-6))

Có Không

Mũ bảo hiểm đã được lắp trên người nộm theo Phụ lục D:  

Kích thước A của dụng cụ căn chỉnh mũ bảo hiểm không được

sửa đổi:

A.5.6 Thiết bị đo (TCVN 7973-4 (ISO 13232-4))

A.5.6.1 Các biến số điện tử được ghi (4.1)

Lịch sử thời gian đối với các biến số được ghi lại đính kèm tại A.8.3 theo quá trình sau:

Các biến số điện tử yêu

cầu được ghi lại Kênh ghi Khoảng đồ thị và khoảng ghi

của tỷ lệ kích thước thực

Trang đồ thị tiếp theo

Đồ thị kèm theo A.8.3 Ban đầu Tiếp theo

Xuất hiện sự chạm đầu tiên

của mô tô/ xe đối diệna

Trang 9

Xương đùi trên (được yêu

cầu đối với nghiên cứu thiết

Xương cẳng chân trên

(được yêu cầu đối với

nghiên cứu thiết bị bảo vệ

Trang 10

Khi không có dây cáp ngoài nối với người nộm ngoại trừ các dây cáp có thể tháo

được, như mô tả tại 4.5.1, chỉ sử dụng các dây cáp có thể tháo được, đáp ứng yêu

cầu tại 4.5 (khuyến cáo)

Có Không

Sử dụng các dây cáp không thể tháo được (không khuyến cáo)

a) Nếu sử dụng, mỗi dây cáp không thể tháo được có khối lượng nhỏ hơn hoặc

e) Nếu sử dụng, các dây cáp không thể tháo được không được nối với mô tô,

người nộm hoặc bất kỳ dây cáp khác ngoại trừ tại các đầu mút

f) Nếu sử dụng, các dây cáp không thể tháo được nối với người nộm bằng một

đầu nối với vị trí phía sau của xương chậu

A.6 Thông tin về điều kiện va chạm (TCVN 7973-2 (ISO 13232-2), TCVN 7973-4 (ISO 13232-4), TCVN 7973-6 (ISO 13232-6))

A.6.1 Điều kiện va chạm danh định (theo TCVN 7973-2 (ISO 13232-2))

Trang 11

A.6.2 Mô tô (có hoặc không có người nộm như đã quy định), (TCVN 7973-6 (ISO 13232-6))

Không

Chiều cao biên dạng ngoài của tay nắm tại trung tâm (trước khi người nộm

đặt lên mô tô) (C1)

L: _ cm; R: cm

Tay cầm được điều chỉnh tới cùng vị trí đối với tất cả các thử nghiệm trong

Chiều cao tay lái, tâm điểm của đèn chiếu sáng phía trước (5.3.5) cm

Chiều cao tay lái, tâm điểm của đèn chiếu sáng phía sau (5.3.5) cm

Kiểu của để chân (C.2.2)

A.6.3 Người nộm (định vị trên mô tô), (TCVN 7973-4 (ISO 4))

13232-Quy trình nào được sử dụng để định vị giày: C.2.2.1, C.2.2.2 hoặc C.2.2.3

Có phần nào của giày bên phải nằm dưới bàn đạp phanh hay không? Có

Không

Nếu có, khoảng cách từ cạnh phía trước của giày bên phải tới cạnh phía

Có chi tiết nào của giày bên trái nằm dưới cần số bàn đạp phanh ? Có

Không

Nếu có, khoảng cách từ cạnh phía trước của giày bên trái tới cạnh phía

Khoảng cách giữa các chỉ báo đường tâm đầu gối (C.2.3) cm

Vị trí điểm K (từ trục sau, đường tâm mô tô, gầm xe) (C.2.4) xk yk zk

Góc đặt khớp nối cổ răng cưa dưới: deg chỗ uốn  chỗ mở rộng 

Góc đặt khớp nối cổ răng cưa trung tâm: deg chỗ mở rộng

A.6.4 Xe đối diện, (TCVN 7973-6 (ISO 13232-6))

Phía trước, điểm thấp nhất của nắp ca pô tại đầu của đường cm cm

Trang 12

tâm của nắp ca pô

Phía sau, điểm thấp nhất của đuôi xe tại đầu phía sau của

A.6.5 Các giá trị đo trước khi thử nghiệm (TCVN 7973-4 (ISO 13232-8), TCVN 7973-4 (ISO 13232-8))

Có KhôngCác trang đặc tính kỹ thuật của máy quay được đính kèm (xem TCVN 7973-6 (ISO

Khoảng cách vuông góc từ mục tiêu tới ống kính máy

quay (TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) 5.1) phía cạnhMáy quay

mô tô

Máy quayphía trên môtô

Máy quayphía cạnh xeđối diện

Khoảng cách giữa công tắc tiếp xúc ảnh-quang học (photo-optic) hoặc cơ khí-điện tử, nếu sử

dụng (TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) 5.1)

A.6.5.1 Thông tin chỉnh đặt máy quay (TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) 4.6 và 4.7)

3) Hình phác họa trục +y là đường 90° theo chiều kim đồng hồ của đường +x Coi như trục +z nằm trên mặt đất.

(không theo tỷ lệ)

Xe đối diện Mô tô Máy quay cố

định trên mặtđất

Máy quay toàn cảnh Máy quay từ

trên xuống Điểm chạm mụctiêu trên xe đối

Chiều rộng phim

(mm)

Khoảng tiêu cự

(mm)

Vị trí máy quay Khung

không gian phân

Chiều rộng vùng quan sáta

Trang 13

3 Phía trước (hoặc phía sau)

mô tô, hẹp (yêu cầu)

4 Bên cạnh xe đối diện (yêu

cầu, nếu tốc độ xe đối diện có

a Tại điểm chạm đầu tiên của mô tô/ xe đối diện

A.6.5.2 Thông tin vị trí mục tiêu trên mặt đất (TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) 4.3.4)

3) Hình phác họa trục +y là đường 90° theo chiều kim đồng hồ của đường +x Coi như trục +z nằm trên mặt đất

4) Đối với bảng dưới đây, nguyên bản đối với mục tiêu trên mặt đất được ghi chú như trong điều 2, tại

độ cao bằng mặt đất và trên mặt đất

Mục

x(m)

y(m)

z(m)

x(m)

y(m)

z(m)

Trang 14

A.6.5.3 Thông tin mục tiêu của mô tô và xe đối diện (TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) 4.3.2 và 4.3.3)

Ký hiệu và số mục tiêu của mô tô và xe đối diện như trong hình vẽ Hoàn thiện các bảng tương ứng

x (m) y (m) z (m)MC-1

OV-2

OV-3

OV-4

Số thử nghiệm: _A.6.6 Điều kiện va chạm đo được (TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) và TCVN 7973-6 (ISO 13232-6))

Yêu cầu sai số tuyệt đối được đáp ứng

Yêu cầu sai số liên quan được đáp ứng đối với số thử

Trang 15

(TCVN 7973-6 (ISO13232-6), 4.5.4)

Điểm chạm xe đối diện cách điểm tham chiếu

(đường tâm của mép trước của xe đối diện) (TCVN

Nhìn bên cạnh mô tô

Nhìn phía trên mô tô

Hình ảnh trước va chạm

Nhìn bên cạnh mô tô

Nhìn phía trên mô tô

Khung hình trước khi chạm mô tô/xe đối diện đầu tiên

Nhìn từ bên cạnh mô tô

Nhìn từ phía trên mô tô

Nhìn từ phía trước (hoặc phía sau) mô tô

Có Không

Số thử nghiệm: A.6.7 Điều kiện môi trường (TCVN 7973-6 (ISO 13232-6))

Các yêu cầu đối với các điều kiện sau đã được đáp ứng Có KhôngNhiệt độ trong tất cả các khu vực chuẩn bị người nộm trong khoảng từ 13 °C đến

30 °C (4.5.3)

Nếu “không”, có yêu cầu quy trình thuần hóa không (4.5.5)?

Nếu “có”, có sử dụng quy trình thuần hóa không (5.7)?

Trang 16

Tốc độ gió (4.5.5)

Độ nghiêng bề mặt đường thử nghiệm (4.5.5)

Nhập thời gian và nhiệt độ của mối khu vực chuẩn bị người nộm, tiến hành đo trong khi người

nộm đã ở khu vực đó, bắt đầu ít nhất ba giờ trước thời gian dự kiến thử va chạm

Bắt đầu Kết thúc Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3 Khu vực 4 Khu vực 5 Khu vực 6

Thời gian thử va chạm thực tế:

Mỗi khi người nộm được chuyển tới một khu vực mới, ghi lại thời gian bắt đầu và kết thúc Mỗi khu vực mới phải được ghi trong các dòng riêng

A.7 Danh mục kiểm tra đối với quy trình thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực

CHÚ THÍCH: Danh mục kiểm tra này liệt kê tất cả các đề mục yêu cầu tương ứng với những đề mục quy trình được liệt kê theo những yêu cầu được quy định dưới đây Mỗi đề mục quy trình yêu cầu phải được tuân thủ và theo các yêu cầu Đề mục quy trình được đánh dấu với ký hiệu (*)

Ngày đăng: 01/03/2022, 13:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w