1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập NGÂN HÀNG SCB CN THĂNG LONG

21 43 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 116,23 KB
File đính kèm BÁO CÁO THỰC TẬP NGÂN HÀNG SCB.rar (112 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các chính sách linh hoạt và các sản phẩm dịch vụ toàn diện, đáp ứng được yêu cầu đa dạng của khách hàng là cơ sở vững chắc để SCB đạt được kết quả và hiệu quả kinh doanh ngày càng ca

Trang 1

Lời cảm ơn 2

KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 3

PHẦN I - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 4

1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA BỘ MÁY QUẢN LÝ 6

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng: 6

1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: 7

1.2.3 Các hoạt động nghiệp vụ: 9

1.3 Nguồn lực của ngân hàng 10

1.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – chi nhánh Thăng Long 11

PHẦN II – QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA GIAO DỊCH VIÊN 15

2.1 Nội dung công việc của một giao dịch viên 15

2.2 Quy trình công việc cụ thể được giao của Giao dịch viên 17

PHẦN III - KẾT LUẬN 19

3.1 Thành tựu đạt được của Ngân hàng SCB chi nhánh Thăng Long 19

3.2 Hạn chế của Ngân hàng SCB chi nhánh Thăng Long 19

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 20

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 21

Trang 2

Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn (SCB) chi nhánh Thăng Long đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuậnlợi để em có thể thực tập thật tốt tại ngân hàng

Trong thời gian thực tập mặc dù đã cố gắng đưa ra một cách đầy đủ nhất tìnhhình công tác tại ngân hàng song vì thời gian thực tập và khả năng vận dụng lýluận vào thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô, các anh chị

để Báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn nữa

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân Hàng

TMCP Sài Gòn (SCB) chi nhánh Thăng Long luôn dồi dào sức khỏe , đạt đượcnhiều thành công tốt đẹp trong công việc Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Nguyễn Như Nguyệt

Trang 4

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

➢ Những thông tin cơ bản:

• Tên tiếng anh: Sai Gon Joint Stock Commercial Bank

• Tên viết tắt tiếng anh: Sai Gon Commercial Bank

• Tên viết tắt: SCB

• Hội sở chính: 927 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Quận 5, Tp HCM

• Vốn điều lệ: Kể từ ngày 27/11/2018, vốn điều lệ của Ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Sài Gòn là 15.231.688.100.000 đồng (Mười lăm nghìn hai trăm bamươi mốt tỷ sáu trăm tám mươi tám triệu một trăm nghìn đồng)

➢ Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn:

Tiền thân là ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số 00018/NH-GP ngày 06/06/1992 của Thống đốc NHNN Việt Nam và giấy phép thành lập số 308/GP-UB ngày 26/06/1992 của UBND

Trang 5

TP.HCM cấp, đến ngày 08/04/2003, chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCPSài Gòn (SCB)

SCB là một trong những Ngân hàng TMCP hoạt động có hiệu quả trong hệthống tài chính Việt Nam Cụ thể, từ 27/12/2018 Vốn điều lệ đạt

4.184.795.040.000 VNĐ; đến 30/09/2011 tổng tài sản của SCB đạt 77.985 tỷ đồng, tăng gần 30% so với đầu năm Mạng lưới hoạt động gồm 132 điểm giao dịch trải suốt từ Nam ra Bắc Với các chính sách linh hoạt và các sản phẩm dịch

vụ toàn diện, đáp ứng được yêu cầu đa dạng của khách hàng là cơ sở vững chắc

để SCB đạt được kết quả và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao

Ngày 26/02/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp giấy phép số

283/GPNHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa(TinNghiaBank) Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2012

Đây được xem như một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của

cả ba ngân hàng, đánh dấu sự thay đổi toàn diện về quy mô tổng tài sản, mạng lưới, công nghệ và nhân sự Trên cơ sở thừa kế những thế mạnh vốn có của 3 ngân hàng, cùng sự quyêt tâm của Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, toàn thể CBNV, đặc biệt là sự tin tưởng và ủng hộ của Khách hàng, cổ đông, đến nay, Ngân hàng TMCP Sài Gòn-SCB đã không ngừng lớn mạnh, vươn lên vị trí TOP

5 ngân hàng TMCP có quy mô lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản hơn 498.500 tỷđồng, vốn điều lệ hơn 15.231 tỷ đồng tính đến 30/11/2018

➢ Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Thăng Long:

Đơn vị thực tập:

Trang 6

NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN (SCB) – CHI NHÁNH THĂNG LONG

Phòng giao dịch Chương Dương

ĐC: 83 Nguyễn Văn Cừ, Phường Ngọc Lâm, Quận Long Biên, TP Hà Nội

SĐT: (04) 62721867 - (04) 62721868 - (04) 62721866 FAX: (04) 62721865

- Giám đốc hiện tại tại chi nhánh: Ông Nguyễn Thanh Tùng

- Loại hình ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần

- Lịch sử hình thành chi nhánh: Chi nhánh SCB Thăng Long của Ngân hàngSài Gòn là một thành viên trong gia đình SCB tại khu vực TP Hà Nội Chinhánh ra đời trong sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung và của Ngân hàng Sài Gòn nói riêng, sự cần thiết quảng bá thương hiệu cũng mởrộng địa bàn hoạt động, đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của khách hàngtại khu vực Long Biên

- Ngày 04/08/2014, quyết định về việc mở chi nhánh SCB Thăng Longchính thức có hiệu lực

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA BỘ MÁY QUẢN

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng:

Chi nhánh Thăng Long có giám đốc, phó giám đốc điều hành chịu tráchnhiệm trước hội đồng quản trị, tổng giám đốc về kết quả hoạt động của chinhánh Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc, điều động, đứng đầu mỗi phòng

có các trưởng phòng Gồm các phòng khách hàng cá nhân – Tín dụng – Kinhdoanh – Kế toán

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánhThăng Long:

Trang 7

(Nguồn: Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh Thăng Long)

1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng kinh doanh: thực hiện các nhiệm vụ nhằm cung ứng sản phẩm tíndụng, bảo lãnh, thanh toán chuyển tiền mở l/ c thanh toán cho khách hàng trongquan hệ thanh toán quốc tế Giám sát sử dụng vốn vay, quản lý hồ sơ tín dụng vàđôn đốc thu hồi nợ vay

Phòng kế toán: Trực tiếp giao dịch tiếp xúc với khách hàng, huy động tiềngửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, các dịch vụ thanh toán chuyển tiền…pháthành thẻ ATM, thực hiện thu chi tiền vay và lãi phải trả theo kế hoạch của phòngkinh doanh

Lập các báo cáo cân đối nguồn vốn, tài sản, bảng cân đối kế toán…theongày, tháng, năm và báo cáo các thông tin tổng hợp cho các cấp quản lý, cho cácphòng ban có yêu cầu, cung cấp cho khách hàng về thông tin tài khoản của họ

Phòng tín dụng: là phòng nghiệp vụ của Ngân hàng, có chức năng tổ chức,quản lý, triển khai các hoạt động cho vay đầu tư từ nguồn vốn của Ngân hàng vàcác nguồn vốn huy động khác, cụ thể:

Giám đốcPhó giám đốc

Phòng khách hàng

cá nhân Phòng tín dụngPhòng kế toán

Trang 8

Kể từ khi phát hành thông báo cho vay đến khách hàng, Phòng Tín dụng sẽ thực hiện các nghiệp vụ cho vay theo quy chế, quy trình cho vay của Ngân hàng như sau:

- Soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng tài trợ, hợp đồng đảm bảo

nợ vay, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các tài sảnđảm bảo nợ vay

- Quản lý giải ngân các hợp đồng, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ gốc,thu lãi vay đầy đủ và đúng hạn

- Thực hiện công tác kiểm tra định kì trước và sau giải ngân nhằmquản lý giải ngân đúng mục đích, đúng đối tượng

- Giám sát và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư và tình hình tài chínhcủa khách hàng để đảm bảo thu hồi vốn, lãi kịp thời, đúng hạn Phòng Giao dịch có chức năng chủ yếu huy động vốn và thực hiện các dịch

vụ khác

Giữa các phòng của chi nhánh tuy có sự phân chia khá rõ ràng về chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn nhưng vẫn có mỗi quan hệ ràng buộc lẫn nhautrong tổng thể chung Các phòng luôn có sự trợ giúp và tăng cường cho hoạtđộng của nhau như thực hiện giải ngân cho vay hay thu hồi nợ vay cần có sựphối hợp lẫn nhau giũa phòng tín dụng - đưa ra kế hoạch - phòng kế toán thựchiện kế hoạch đó, thông tin tổng hợp rất cần cho các cấp quản lý trong việc đưa

ra các nhận xét, đánh giá kết quả kinh doanh còng như đưa ra những biện phápkhắc phục hạn chế

Tóm lại, mối quan hệ hữu cơ giữa các phòng ban là tồn tại khách quan doyêu cầu của công việc nói riêng và mục tiêu tăng trưởng nói chung

Trang 9

1.2.3 Các hoạt động nghiệp vụ:

• Hoạt động tín dụng

- Ổn định và phát triển vững chắc, hiệu quả đối với hoạt động tín dụng

- Chú trọng hơn trong đầu tư đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Củng cố mở rộng địa bàn hoạt động để đảm bảo tính an toàn và hiệuquả trong kinh doanh

- Từng bước đa dạng hóa các loại hình sản phẩm tín dụng đáp ứng kịpthời nhu cầu vay vốn ngày càng phong phú trên địa bàn hoạt động

- Chi phí hoạt động đảm bảo tiết kiệm, hoạt động an toàn hiệu quả

• Công tác kho quỹ

- Thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đảm bảo an toàn trong quá trình thuchi kiểm toán

• Dịch vụ

Trang 10

- Triển khai áp dụng các sản phẩm mới của Trung ương, đề xuất ýtưởng về sản phẩm mới phù hợp với tình hình của địa bàn nhằmnâng cao tính cạnh tranh

- Tăng cường công tác tiếp thị các dịch vụ nhằm quảng bá hìnhảnh

- Quan tâm đúng mức đến tăng số lượng tài khoản cá nhân, mởrộng các dịch vụ thanh toán, máy rút tiền tự động ATM…

1.3 Nguồn lực của ngân hàng

lực dồi dào với 30 cán bộ công nhân viên Trong đó có nhiều nhân sự cóchuyên môn chất lượng cao được đào tạo chuyên nghiệp có kinh nghiệm

- Trình độ: Tiến sỹ : 2

Thạc sỹ : 5 Đại học : 23

ngân hàng, mang đến những tiện ích cho người sử dụng, nó cho phép ngânhàng vươn xa hơn ngoài trụ sở, giảm chi phí nhân công, làm gia tăng tínhcạnh tranh Ngân hàng SCB đã triển khai thành công và ứng dụng nhiều dự

án công nghệ như: dự án Phone Banking, thanh toán điện tử Ezpay,

Etransfer, và một số công cụ tiện ích khác

- Diện tích mặt bằng: 100m2

Trang 11

1.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGẦN HÀNG TMCP SÀI GÒN – chi nhánh Thăng Long

1.4.1 Tình hình huy động vốn:

Bất cứ một Ngân hàng nào muốn phát triển bền vững cũng cần phải có một cơcấu vốn hợp lý và thật sự phù hợp với phương châm, định hướng phát triển củachính Ngân hàng đó Tất nhiên NH nào cũng mong muốn nguồn vốn chủ yếu củamình là vốn huy động và SCB chi nhánh Thăng Long cũng không ngoại lệ

Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của SCB chi nhánh Thăng Long qua 3 năm

(Nguồn: Phòng Kế toán ngân hàng SCB chi nhánh Thăng Long)

Qua bảng số liệu trên ta thấy được nguồn vốn tại Chi nhánh tăng rất cao qua 3năm 2016 - 2018

Trang 12

+ Nguồn vốn tại thời điểm năm 2016 của Chi nhánh là 441,898 tỉ đồngnhưng đến năm 2017 nguồn vốn này đã tăng lên đáng kể đạt 522,907 tỉ đồngtăng 81,009 tỉ đồng so với năm 2016 với tỷ lệ tương đối tăng 18,33% Điều nàyđánh dấu sự trưởng thành của Chi nhánh sau hơn một năm hoạt động, chi nhánh

1.4.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng SCB – chi nhánh Thăng Long

Nhờ sự phấn đấu không ngừng để đạt được những mục tiêu đề ra và phục vụ tốthơn nhu cầu của khách hàng trên địa bàn tỉnh Chi nhánh đã đạt được những kếtquả đáng kể trong 3 năm qua, được thể hiện như sau:

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2016 - 2018 tại Chi

nhánh ĐVT: Tỉ đồng

Chỉ tiêu

2017/2016

So sánh 2018/2017

Trang 13

(Nguồn: Phòng Kế toán ngân hàng SCB chi nhánh Thăng Long)

Qua bảng kết quả kinh doanh trên ta thấy doanh thu của Ngân hàng tăngđều qua các năm từ 2016 - 2018 Cụ thể năm 2016 là 66,268 tỉ đồng đến năm

2017 thì doanh thu của Ngân hàng đạt 80,020 tỉ đồng so với năm 2016 tăng13,752 tỉ đồng tương đương với 20,75% Sang năm 2018 doanh thu là 110,231 tỉđồng tăng so với năm 2017 là 30,211 tỉ đồng tương đương với 37,75% Cáckhoản thu tại Ngân hàng gồm: thu lãi tiền vay, thu từ dịch vụ thanh toán, thu từdịch vụ ủy thác hay thu nhập bất thường Trong đó, chủ yếu là thu lãi cho vaycủa hộ sản xuất

Bên cạnh đó, chi phí của Ngân hàng cũng tăng dần qua 3 năm Trong đónăm 2016 là 60,313 tỉ đồng, năm 2017 là 77,170 tỉ đồng tăng 16,857 tỉ đồng hay27,94% so với năm 2016 Đến năm 2018 chi phí của Ngân hàng tiếp tục tăngmạnh đến 108,845 tỉ đồng tăng 31,675 tỉ đồng so với 2017 đạt tỷ lệ 41,04%.Ngân hàng có 4 khoản chi chính là: chi trả phí sử dụng vốn, chi phí quản lý, trảlãi tiền gửi, dự phòng rủi ro tín dụng Trong đó chủ yếu là chi trả phí sử dụngvốn

Do sự thay đổi của doanh thu và chi phí ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuậncủa Ngân hàng Cụ thể, lợi nhuận năm 2016 đạt 5,955 tỉ đồng sang năm 2017 là2,850 tỉ đồng giảm so với năm 2016 là 3,105 tỉ đồng giảm 52,14% Đến năm

2018 lại tiếp tục giảm còn 1,386 tỉ đồng giảm 1,464 tỉ đồng so với năm 2017tương đương giảm 51,36% Nguyên nhân của sự giảm lợi nhuận tại Ngân hàng là

do Ngân hàng nằm trong quỹ đạo chung của nền kinh tế thị trường, do đó khi nềnkinh tế có sự thay đổi thì lập tức sẽ ảnh hưởng đến Ngân hàng Bên cạnh đó, đốitượng chủ yếu của Ngân hàng là cho doanh nghiệp vay để sản xuất nhưng trongthời gian này không ổn định cho nên cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngânhàng

Trang 14

Khoản vốn huy động của Chi nhánh là rất quan trọng đối với hoạt động tíndụng của Ngân hàng Vốn huy động được phần nào xác định được quy mô hoạtđộng của Chi nhánh có lớn hay không Tùy vào mức vốn huy động được mà Ngân hàng cân đối để cho vay hợp lý Cơ cấu vốn huy động theo thời hạn phầnnào xác định được cơ cấu vốn cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn Cóthể nói rằng hoạt động huy động vốn quyết định đến sự hiệu quả của hoạt độngtín dụng Nếu hoạt động huy động vốn đạt được càng nhiều, lãi suất hợp lý thì lợi

nhuận do hoạt động tín dụng mang lại sẽ càng lớn

PHẦN II – QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA GIAO DỊCH

VIÊN 2.1 Nội dung công việc của một giao dịch viên

a Quy trình của GDV

Quy trình công việc của GDV gồm các giai đoạn:

Giai đoạn 1: Khách hàng đến giao dịch, vào quầy và được các anh các chị giao

dịch viên đón tiếp Giao dịch viên ngân hàng làm việc tại quầy giao dịch ở PGD,tiếp xúc với khách hàng để tiếp nhận yêu cầu, xử lý giao dịch và ghi chép mọigiao dịch lien quan đến nghiệp vụ tiền mặt, séc, tiết kiệm, chuyển khoản, muađổi ngoại tệ, mở tài khoản…phát sinh tại quầy KH đến giao dịch, GDV phảinắm rõ nhu cầu của KH, GDV mới bắt đầu thực hiện giao dịch

Giai đoạn 2: GDV kiểm tra nhu cầu của khách hàng có thể thực hiện hay không,

nếu được KH viết chứng từ và GDV kiểm tra thông tin

Trang 15

Giai đoạn 3: Thu tiền mặt của khách hàng nếu nghiệp vụ phát sinh tiền mặt Giai đoạn 4: Xử lý giao dịch theo nhu cầu của khách hàng mong muốn

Giai đoạn 5: Nếu GD trong hạn mức của giao dịch viên thì tiến hành duyệt giao

dịch và thu (chi) cho KH Còn nếu giao dịch quá hạn mức thì phải chuyển chứng

từ cho kiểm soát viên duyệt Và sau đó kiểm soát viên chuyển chứng từ lại chogiao dịch viên

Giai đoạn 6: Lúc đó GDV mới trả thu (chi) cho KH

Giai đoạn 7: Trường hợp nếu giao dịch với KH với số tiền nhỏ thì việc thu (chi)

sẽ thực hiện tại quầy của GDV Còn nếu thu (chi) với số tiền lớn thì sẽ thu (chi)tại ngân quỹ Cuối ngày tất cả các khoản phải chuyển về bộ phận ngân quỹ

Trang 16

X ử lý giao dịch

In chứng từ

Chi t ền mặtChi t ền

Ki ểm soát

Quỹ chính

Trang 17

c Nội dung công việc hàng ngày

- Nộp tiền mặt về quỹ chính

- In nhật ký chứng từ giao dịch trong ngày, sắp xếp chứng từ giao dịch theo thứ

tự số bút toán Đối chiếu chứng từ giao dịch với nhật ký chứng từ chung

- Chuyển chứng từ và nhật ký chứng từ cho bộ phận kiểm soát đối chiếu

2.2 Quy trình công việc cụ thể được giao của Giao dịch viên

Nộp tiền vào tài khoản

- Đưa ra hướng dẫn KH viết giấy nộp tiền mặt Nhận tiền và kiểm đếm ngay

trước mặt KH

- Viết bảng kê nộp và đưa KH ký

- In hạch toán trên giấy nộp tiền

- Đưa toàn bộ giấy tờ kèm CMND cho kiểm soát duyệt

Rút tiền từ tài khoản

- KH xuất trình CMND

- Kiểm tra số dư TK của KH có đủ để rút không

* Nếu không đủ thì thông báo cho KH để điều chỉnh số tiền rút ra

* Nếu đủ: KH rút tiền bằng giấy rút tiền mặt

- GDV đưa và hướng dẫn KH viết giấy rút tiền mặt

- Đối chiếu chữ ký (nếu là KH cá nhân), đối chiếu mẫu dấu và chữ ký người rúttiền (nếu là KH doanh nghiệp)

- In hạch toán trên giấy rút tiền

- Mang toàn bộ giấy tờ kèm CMND sang kiểm soát duyệt

- Chi tiền cho KH và đưa bảng kê lĩnh cho KH ký

Ngày đăng: 01/03/2022, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w