Bài thảo luận nguyên lý kế toán
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI 000 -
BÀI THẢO LUẬN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Đề tài: Ý nghĩa hình thức kế toán, trình bày hình thức nhật ký
chung và chứng từ ghi sổ, liên hệ thực tiễn.
Giảng viên hướng dẫn :
Nhóm thực hiện : Nhóm 4
Hà Nội - 2021
Trang 2PHẦN 1: LÝ THUYẾT I: Ý nghĩa của hình thức kế toán
Hình thức kế toán là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán gồm số lượng, kết cấu các loại
sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ, trình tự và phương pháp ghi chép tập hợp, hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở các kế toán hợp lệ, hợppháp
Trong các đơn vị, cùng với sự phát triển của sản xuất, yêu cầu của công tác quản lý côngtác kế toán sử dụng nhiều loại sổ kế toán có kết cấu, phương pháp ghi khác nhau do đó hìnhthành các hình thức kế toán khác nhau bao gồm:
Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Hình thức kế toán nhật ký chung
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Trong công tác kế toán ở các đơn vị, việc tổ chức hệ thống sổ kế toán (lựa chọn hình thức
kế toán) khoa học và hợp lý có ý nghĩa quan trọng Nó đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ,chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu của quản lý, đồng thời góp phần nâng cao trình độ và năngsuất lao động của nhân viên kế toán
II: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hếtghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật kýchung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toánchi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các
sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định
kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổNhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết
Trang 3(được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Học kế toán ởđâu tốt
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phátsinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổNhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật kýđặc biệt) cùng kỳ
III: Trình bày chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinhcăn cứ vào chứng từ gốc lập “chứng từ ghi sổ” để làm cơ sở ghi sổ tổng hợp Việc ghi sổ tổnghợp bao gồm: ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo hệ thốngtrên sổ cái của các tài khoản
Các sổ kế toán được sử dụng trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: sổ đăng kí chứng từghi sổ, sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết
Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng
kê chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi sổ đăng kí
Trang 4chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái Đối với các đối tượng cần hạch toán chi tiết, kế toán căn
cứ chứng từ ghi sổ kem theo chứng từ gốc ghi vào các sổ, thẻ chi tiết
Cuối tháng căn cứ các sổ, thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếu giữa bảng tổnghợp chi tiết với sổ cái Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, bảng tổng hợpchi tiết và lập các báo cáo kế toán
IV: Liên hệ thực tiễn
Tại Công ty cổ phần Cầu Sen, trong tháng 9/2021 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưsau (đơn vị 1000 đồng):
(1) Ngày 5/9 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 200 000
(2) Ngày 8/9 khách hàng thanh toán tiền hàng kỳ trước qua ngân hàng số tiền 100 000 đã cógiấy báo Có của ngân hàng
(3) Ngày 9/9, trích 50 000 tiền mặt thanh toán lương tháng 8 cho công nhân
Trang 5(4) Ngày 15/9, mua một số nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trị gá mua 40 000 Tiền hàng
đã thanh toán cho người bán, hàng đã về nhập kho đủ
(5) Ngày 18/9, trả tiền mua hàng kỳ trước cho người bán 60 000 bằng tiền gửi ngân hàng
Đã có giấy báo chuyển
(1) Nợ TK 111: 200 000
Có TK 112: 200 000(2) Nợ TK 112: 100 000
Có TK 131: 100 000(3) Nợ TK 334: 50 000
Có TK 111: 50 000(4) Nợ TK 152: 40 000
Có TK 111: 40 000(5) Nợ TK 331: 60 000
200 000
200 0008/9 8/9 Người mua trả nợ kỳ trước 112
131
100 000
100 0009/9 9/9 Trả lương tháng trước cho
công nhân
334111
Trang 62 Ghi vào sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 01Ngày 05 Tháng 09 Năm 2021Kèm theo … Chứng từ gốc
Trang 7Nợ CóTrả
lương tháng trước cho công nhân 334 111 50 000
Trang 8Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
( Kí, họ tên) ( Kí, họ tên) ( Kí, họ tên, đóng dấu )
3 Lấy số liệu trên sổ nhật ký chung hoặc chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái theo từng nghiệp
112
334152
Trang 9Trả tiền người bán kỳ trước
112
100 000
000
Trang 11ghi sổ
9/9
Số dư đầu kỳ Trả lương tháng trước 111
I Số dư đầu kỳ của các tài khoản:
Trang 12II Trong kỳ kế toán có một số nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Mua 1 lô nguyên vật liệu, giá mua chưa thuế 500.000, thuế GTGT 10%, hàng đã nhậpkho đủ, tiền hàng chưa trả cho người bán
2 Mua một lô hàng, giá mua chưa thuế 120.000, thuế GTGT 10%, tiền mua thanh toánbằng tiền vay ngắn hạn Hàng đã nhập kho đủ
3 Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm M: 300.000, SP N: 500.000
4 Xuất kho bán 1 lô hàng, trị giá xuất kho 450.000, giá bán chưa thuế GTGT là 800.000,thuế GTGT
10% Bên mua thanh toán 100.000 bằng tiền mặt nhập quỹ Số còn lại bên mua kí nhậnnợ
5 Người mua thanh toán tiền nợ ở nghiệp vụ 4 qua ngân hàng chuyển vào tài khoản tiềngửi (đã có Báo Có)
6 Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất sp M: 50.000, công nhân sản xuất sp N:100.000, nhân viên quản lý phân xưởng 30.000, nhân viên bộ phận bán hàng 20.000, nhân viên
bộ phân quản lý 40.000
7 Các khoản trích theo lương trích theo tỷ lệ quy định ở các bộ phận
8 Xuất kho công cụ dụng cụ (loại phân bổ 1 lần) dùng cho sản xuất sản phẩm 30.000,dùng cho bộ phận bán hàng 20.000
9 Trích khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng sản xuất 20.000, bộ phận bán hàng 20.000,
bộ phận quản lý doanh nghiệp 40.000
10 Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả, giá mua chưa thuế ở bộ phận sản xuất 10.000, bộphận bán hàng 15.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 25.000, thuế GTGT 10%
Trang 1311 Cuối kỳ, sản xuất hoàn thành nhập kho: 500 sản phẩm M và 200 sản phẩm N
12 Xuất kho bán 100 sản phẩm M và 100 sản phẩm N Giá xuất kho: sp M: 700/1 sảnphẩm, sp N:1.500/ 1 sản phẩm Giá bán chưa thuế sp M: 1.500/ 1 sản phẩm, sp N: 3.000/ 1 sảnphẩm Thuế GTGT 10% Khách hàng thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng (đã có giấybáo Có)
13 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào, xác định số thuế GTGT phải nộp
14 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển về tài khoản liên quan Biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định hiện hành
Yêu cầu:
- Tính X
- Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ
- Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phản ánh vào tài khoản chữ T
- Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
Biết rằng: - CPSXC phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lương công nhân sản xuất
Trang 14 X= 380.000
Vậy TK 421 = 380.000
Bảng cân đối kế toán thời kì đầu( đơn vị: 1000đ)
1:Tiền và tương
đương tiền
1.950.000 1: Phải trả cho
người bán( trả sau)
150.000 7: Lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối
Trang 15hàng( trả trước)
Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Mua 1 lô nguyên vật liệu (152-PST-Nợ), giá mua chưa thuế 500.000, thuế GTGT (133-PST-Nợ) 10%, hàng đã nhập kho đủ, tiền hàng chưa trả cho người bán (331-PST-Có)
Trang 16Nợ TK 627: 20.000
Nợ TK 641: 20.000
Trang 17Nợ TK 642: 40.000
Có TK 214: 80.000
10 Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả (331dc-PST-Có) , giá mua chưa thuế ở bộ phận sảnxuất (627-PST-Nợ) 10.000, bộ phận bán hàng (641-PST-Nợ) 15.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp (642-PST-Nợ) 25.000, thuế GTGT (133-PST-Nợ) 10%
Trang 1813 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào, xác định số thuế GTGT phải nộp.
- Tổng số thuế GTGT đầu vào : 67.000
- Kết chuyển doanh thu:
Trang 20SPS 403.200 (11) 696.400 (11)
220.000 (12)
Cộng số P 1.079.600 1.079.600 Cộng số P 1.099.600 220.000SDCK 40.000 SDCK 2.529.600
Trang 2132.200 (11)64.400 (11)
79.400 (14)
Cộng số P 670.000 670.000 Cộng số P 79.400 79.400
Trang 22TK 642 TK 821
SPS 40.000 (4)
8.800 (7)40.000 (9)25.000 (10)
Trang 231.250.000 (14)
Cộng số P 1.250.000 1.250.000 Cộng số P 1.250.000 1.250.000
Bảng cân đối kế toán cuối kỳ (đơn vị: 1000 đồng)
Loại I: Tài sản ngắn hạn Loại 1: Nợ phải trả
1:Tiền mặt 500.000 1: Phải trả cho
người bán (dư có) 1.235.0002: Tiền gửi Ngân
2: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trang 24dở dang
6: Nguyên liệu,
6: Quỹ khen thưởng phúc lợi 80.0007: Thành phẩm 2.529.600 7: Phải thu khách
Loại II: Tài sản dài hạn Loại II: Vốn chủ sở hữu
1: Tài sản CĐHH 4.150.000 1: Vốn đầu tư chủ