1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao TSCĐ tại công ty CP xây lắp công trình 269

60 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 627,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTài sản cố định TSCĐ là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sởvật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọngquyết định sự sống còn của doanh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sởvật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọngquyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.Đối với doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động

và tăng năng suất lao động Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ côngnghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinhdoanh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhất là khi khoa học kỹ thuật trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sứcmạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp

Với phương châm: “An toàn, uy tín, chất lượng, hiệu quả” Công ty cổphần xây lắp công trình 269 là một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường Nghệ

An trong lĩnh vực xây lắp các công trình giao thông và thi công các công trìnhxây dựng dân dụng

Với lĩnh vực kinh doanh là xây lắp công trình giao thông nên việc đầu tưmáy móc thiết bị thi công là một yêu cầu tất yếu nhưng việc đầu tư máy mócthiết bị như thế nào cho hợp lý là một vấn đề mà công ty rất quan tâm Để giữvững và phát huy những thành quả đã đạt được trong tình hình cạnh tranh nhưhiện nay thì công ty phải có kế hoạch lâu dài cũng như giải pháp trước mắt đểhoàn thiện công tác đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao tài sản cố định hợp lý

để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh

Trong thời gian được thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp công trình 269,

em nhận thấy vai trò rất quan trọng của TSCĐ trong doanh nghiệp và để củng cốthêm kiến thức được học trong nhà trường nên qua quá trình thực tập em đã

chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao TSCĐ tại Công ty CP xây lắp công trình 269.” làm báo cáo tốt nghiệp

Với ý nghĩa thiết thực của đề tài nghiên cứu tìm ra một số biện pháp nhằm nângcao tình hình đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao tài sản cố dịnh tại Công ty CPxây lắp công trình 269, góp phần vào sự phát triển của công ty Em hy vọng

Trang 2

phần nào đó có thể được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh của côngty.

Trong quá trình nghiên cứu về lí luận và thực tế để hoàn thành đề tài em

đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hải Hà cùng các thầy

cô giáo trong khoa Kinh tế cùng với các anh, chị trong toàn bộ Công ty cổ phầnxây lắp công trình 269 Kết hợp kiến thức đã học ở trường cùng với sự nổ lựccủa bản thân nhưng do thời gian và trình độ chuyên môn còn có nhiều hạn chếcho nên chuyên đề của em không tránh được những thiếu sót kính mong quýthầy cô thông cảm và góp ý giúp đỡ em

Em xin chân thành cảm ơn !

Bài báo cáo của em ngoài lời nói đầu và kết luận thì nội dung được chialàm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về tài sản cố định

Chương 2: Thực trạng đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao tài sản cốđịnh tại công ty cổ phần xây lắp công trình 269

Chương 3: Định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao tình hình đầu

tư máy móc thiết bị và khấu hao tài sản cố dịnh tại Công ty CP xây lắp côngtrình 269

Mục đích nghiên cứu

Để tìm hiểu công tác đầu tư, khấu hao, sử dụng Tài sản cố định tại công ty

và vận dụng những kiến thức đã được học trên nhà trường để rút ra những bàihọc kinh nghiệm cho bản thân nhằm thuận lợi cho công tác sau này

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Thực trạng đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao tài sản cố định tại công ty cổ phần xây lắp công trình 269

Phạm vi: - không gian: Công ty cổ phần xây lắp công trình 269

Thời gian: từ tháng 12/2012 đến tháng 02/2013

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có hình thái vật chất hoặc những

tài sản không có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.Những TSCĐ của doanh nghiệp đảm bảo đủ các điều kiện về tiêu chuẩn giá trị

và thời gian sử dụng được quy định trong chế độ quản lý tài chính của Nhà nướcmới được gọi là TSCĐ

Theo Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính,các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

- Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm trở lên

- Có giá trị 10.000.000 đồng trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếuthiếu một bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt độngchính của nó, nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phảiquản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãnđồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định sẽ được coi là một tài sản cố địnhhữu hình độc lập

Trang 4

- TSCĐ chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó đượcthu hồi toàn bộ.

1.2 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định nhằm mục đích giúp cho cácdoanh nghiệp có sự thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán tài sản cốđịnh Thuận tiện trong việc tính và phân bổ khấu hao cho từng loại hình kinhdoanh TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức sau:

1.2.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp chia làm hai loại:TSCĐ mang hình thái vật chất (TSCĐHH) và TSCĐ không mang hình thái vậtchất (TSCĐVH)

* Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hìnhthái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu

kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Thuộc về loạinày gồm có:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quátrình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hàng rào,…phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt độngcủa doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác,dây chuyền công nghệ…

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vậntải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ… và các thiết bị truyền dẫn như hệ thốngđiện, nước, băng truyền tải vật tư, hàng hoá…

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong côngviệc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bịđiện tử, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng…

Trang 5

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườncây lâu năm như cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả…; súc vật làm việc nhưtrâu, bò…; súc vật chăn nuôi để lấy sản phẩm như bò sữa…

- Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những TSCĐ mà chưa đượcquy định phản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn

kỹ thuật…)

*Tài sản cố định vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất,thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì

KD của DN thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:

- Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: bao gồm các chi phí liên quan đếnviệc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang, như chi cho công tácnghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi phí

đi lại, hội họp, quảng cáo, khai trương…

- Bằng phát minh sáng chế: là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra đẻmua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình nghiêncứu, SX thử, được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế

- Chi phí nghiên cứu phát triển: Là các khoản chi phí cho việc nghiên cứu,phát triển doanh nghiệp do đơn vị đầu tư hoặc thuê ngoài

- Lợi thế thương mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thương mại dodoanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình, bởi sựthuận lợi của vị trí thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danh tiếng củadoanh nghiệp

- Quyền đặc nhượng (hay quyền khai thác): Bao gồm các chi phí doanhnghiệp phải trả để mua đặc quyền khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc độcquyền sản xuất, tiêu thụ một loạt sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhượng đã kýkết với nhà nước hay một đơn vị nhượng quyền cùng với các chi phí liên quanđến việc tiếp nhận đặc quyền (Hoa hồng, giao tiếp, thủ tục pháp lý )

- Quyền thuê nhà: là chi phí phải trả cho người thuê nhà trước đó để đượcthừa kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hay theo luật định

Trang 6

- Nhãn hiệu: Bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua lạinhãn hiệu hay tên một nhãn hiệu nào đó Thời gian có ích của nhãn hiệu thươngmại kéo dài suốt thời gian nó tồn tại, trừ khi có dấu hiệu mất giá (Sản phẩm,hàng hoá mang nhãn hiệu đó tiêu thụ chậm, doanh số giảm ).

- Quyền sử đụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cóliên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong một khoảng thờigian nhất định

- Bản quyền tác giả: Là tiền chi phí thù lao cho tác giả và được nhà nướccông nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình

- Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi chongười tổ chức hạch toán TSCĐ sử dụng tài khoản kế toán một cách phù hợp vàkhai thác triệt để tính năng kỹ thuật của TSCĐ

1.2.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Theo tiêu thức này TSCĐ được phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

* TSCĐ tự có: Là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằngnguồn vốn của doanh nghiệp, do ngân sách Nhà nước cấp, do đi vay của ngânhàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

* TSCĐ đi thuê lại được phân thành:

- TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của cácđơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết

- TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công tycho thuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều sau đây:

+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhậnquyền sử hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của

+ Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sảnthuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểmmua lại

+ Thời hạn thuê một tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đểkhấu hao tài sản thuê

Trang 7

+ Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương với giá trị tàisản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.

Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọngTSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng TSCĐ thuộc quyền quản lý

và sử dụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm Bên cạnh đó cũngxác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng loại TSCĐ

1.2.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

Đứng trên phương diện này TSCĐ được chia thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấptrên cấp

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp(quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi )

- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh

Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về

cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐ Từ đó có phương hướng sử dụng nguồnvốn khấu hao TSCĐ một cách hiệu quả và hợp lý

1.2.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc phân bổkhấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp Theo tiêu thức này, TSCĐ được phânthành:

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh : Là những TSCĐ đang thực tế sửdụng, trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những tài sảnnày bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- TSCĐ dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: Lànhững TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sựnghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp

- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vìthừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới quy trình côngnghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết, những TSCĐ

Trang 8

này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mớiTSCĐ.

- TSCĐ bảo quản, giữ hộ nhà nước: Bao gồm những TSCĐ doanh nghiệpbảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ nhà nước theo quy định của cơquan nhà nước có thẩm quyền

Mặc dù, TSCĐ được chia thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau,Nhưng trong công tác quản lý, TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ

cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ là từngđơn vị TS có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnliên kết với nhau, thực hiện 1 hay 1 số chức năng nhất định Trong sổ kế toánmỗi một đối tượng TSCĐ được đánh một số hiệu nhất định, gọi là số hiệu haydanh điểm TSCĐ

1.3 Khấu hao tài sản cố định

Trong quá trình tham gia hoạt động SXKD, TSCĐ bị hao mòn dần Có 2loại hao mòn là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là sựgiảm dần về giá trị sử dụng do chúng được sử dụng trong sản xuất hặc do tácđộng của các yếu tố tự nhiên như thời tiết, khí hậu… Hao mòn vô hình là sựgiảm thuần túy về mặt giá trị của tài sản và nguyên nhân chính là do tiến bộ củakhoa học kỹ thuật Để tiến hành thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự hao mòn trêncần phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ dần giátrị TSCĐ vào chi phí SXKD theo thời gian sử dụng TSCĐ

1.3.1 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

Tại điểm 1 Điều 9 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cốđịnh quy định: “Điều 9 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:

Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừnhững TSCĐ sau đây:

+ TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh

Trang 9

+ TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất.

+ TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

+ TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toáncủa doanh nghiệp

+ TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao độngcủa doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanhnghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bểchứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưađón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động dodoanh nghiệp đầu tư xây dựng)

+ TSCĐ là nhà và đất ở trong trường hợp mua lại nhà và đất ở đã đượcnhà nước cấp quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất không phảitính khấu hao

+ TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩmquyền bàn giao cho dkoanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất”

- Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanhnghiệp đó lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trỡnh sửdụng tài sản cố định đó

- Việc xác định thời gian khấu hao của một TSCĐ phải dựa vào khungthời gian sử dụng theo quy định thống nhất trong chế độ tài chính Trường hợpdoanh nghiệp muốn xác định thời gian khấu hao khác với những quy định đó thìphải được sự đồng ý của Bộ tài chính Trường hợp đặc biệt (như nâng cấp haytháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ) thì doanh nghiệp phải lập biên bảnnêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng và đăng ký lại thời gian sửdụng mới của TSCĐ với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý

Trang 10

- Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình trongkhoảng thời gian không quá 20 năm Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụngđất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.

- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vàohoạt động kinh doanh

- Các doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ

để tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ; khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo lạiTSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh loạt số khấu hao luỹ kế phục vụ choyêu cầu kinh doanh của mình

Việc tính toán chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phải phù hợp với mức

độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu.Thực hiện tốt điều này sẽ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạnchế ảnh hưởng của HMVH và góp phần vào việc bảo toàn và tăng vốn cố định.Đồng thời việc tính toán đầy đủ, chính xác mức khấu hao vào chi phí sản xuấtthì việc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới bảo đảmchính xác để đo lường chính xác thu nhập của doanh nghiệp Hiện nay, cácdoanh nghiệp muốn tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao và giá thành sản phẩmthì biện pháp quan trọng nhất là phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngcác TSCĐ Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khácnhau Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy địnhcủa nhà nước và chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp

1.3.2 Phương pháp tính khấu hao

Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng BộTài chính “về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cốđịnh” Có những phương pháp trích khấu hao như sau:

Trang 11

1.3.2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).

Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanhnhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đườngthẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ TSCĐ tham gia vào hoạt động kinhdoanh được trích khấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đolường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súc vật ,vườn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảmbảo kinh doanh có lãi

Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốtthời gian sử dụng hữu ích của tài sản và được tính theo công thức:

Trong đó: TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ

T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ

Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ, cần cân nhắc các yếu

tố sau:

- Thời gian dự tính mà doanh nghiệp sử dụng TSCĐ

- Sản lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dựtính thu được từ việc sử dụng tài sản

- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐ

- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại

- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyền côngnghệ

Mức khấu hao trung bình

một tháng của TSCĐ =

Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ

12 tháng

Trang 12

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán nhưngnhược điểm là thu hồi vốn chậm, không khắc phục được tổn thất do hao mòn vôhình

1.3.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là TSCĐ đầu tư mới ( chưa qua sử dụng)

- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụngđối với doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi,phát triển nhanh

Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo côngthức dưới đây :

MK = GH x TKH

Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ

Gd : Giá trị còn lại của TSCĐ

TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng công thức:

Trang 13

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)

Đến 4 năm ( t=< 4 năm)

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)

Trên 6 năm ( t > 6 năm)

1,52,02,5Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phương pháp số dưgiảm dần nói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trịcòn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm sử dụng còn lại củaTSCĐ

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chiacho 12 tháng

1.3.2.3 Phương pháp khấu hao theo sản lượng

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo côngthức thiết kế của TSCĐ

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính khôngthấp hơn 50% công suất thiết kế

Nội dung của phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm:

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác địnhtổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ,gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế

+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thứcdưới đây:

Mức trích khấu hao Số lượng sản Mức trích khấu hao

trong tháng của = phẩm SX x bình quân tính cho 1

TSCĐ trong tháng đơn vị sản phẩm

Trang 14

Trong đó:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ

Bình quân tính cho =

1 đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thết kế

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức tríchkhấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mức trích khấu hao = Số lượng SP * Mức trích khấu hao bìnhquân

năm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1 đơn vị SPTrường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ

1.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

1.4.1 Hiệu quả sử dụng tài sản.

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ mộtdoanh nghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy

mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợinhuận cao

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhnhằm mục tiêu sinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sảnđược đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồntài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng,đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

1.4.2.Ý nghĩa.

TSCĐ là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt

là trong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đangdần thay thế cho rất nhiều công viẹc mà trước đây cần có con người điều nàycho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần đáng kể đem lạihiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp

- Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanhthu cũng đồng thời tăng lợi nhuận Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả máy

Trang 15

móc thiết bị tức là máy móc thiết bị đã được tận dụng năng lực, TSCĐ đượctrang bị hiện đại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất

ra nhiều hơn, phong phú hơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo.Doanh thu tăng lên kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên,nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanhnghiệp tăng lên so với trước kia

- Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn củadoanh nghiệp: Muốn có TSCĐ thì doanh nghiệp cần có vốn Khi hiệu quả sửdụng TSCĐ cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư sửdụng có hiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn.Bên cạnh đó khi hiệu qur sử dụng TSCĐ cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm đi,

do đó sẽ cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, kế đó sẽ làmgiảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Việc tiếtkiệm về vốn nói chung và vốn cố định nói riêng là rất ý nghĩa trong điều kiệnthiếu vốn như hiện nay

- TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và pháthuy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhànước về vốn đã đầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăngthu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước) do tậndụng được công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đềkhấu hao TSCĐ, trích lập quỹ khấu hao được tiến hành đúng đắn, chính xác

- Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnh tranhcho doanh nghiệp trên thị trường Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộcvào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí và tínhkhác biệt của sản phẩm

- TSCĐ được sử dụng có hiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ratăng lên, chất lượng sản phẩm cũng tăng do máy móc thiết bị có công nghệ hiệnđại, sản phẩm nhiều chủng loại đa dạng, phong phú đồng thời chi phí của doanhnghiệp cũng giảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 16

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa quan trọngkhông những giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hàng đầucủa doanh nghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn cố định,tăng sức mạnh tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêm nhiều TSCĐhiện đại hơn phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanhnghiệp trên thị trường.

1.4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

Kiểm tra tài chính hiệu quả sử dụng TSCĐ là một nội dung quan trọngtrong hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua việc kiểm tra tài chínhdoanh nghiệp có được những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặttài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đạihoá TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có, nhờ

đó nâng cao được hiệu quả sử dụng TSCĐ Thông thường người ta sử dụng cácchỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của các doanh nghiệp

a/ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ.

Doanh thu thuần trong kỳ

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ = x100% TSCĐ bình quân

Trong đó:

- TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ)

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏhiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao

b/ Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ.

Trang 17

lơị nhuận do có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra Vì vậy phải loại bỏ lợinhuận từ các hoạt động khác.

- Ý nghĩa: Cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt

c/ Hệ số trang bị máy móc thiết bị cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Giá trị của máy móc, thiết bị

Hệ số trang bị máy móc, thiết bị =

cho sản xuất Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho mộtcông nhân trực tiếp sản xuất Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐcho sản xuất của doanh nghiệp càng cao

d/ Tỷ suất đầu tư TSCĐ.

Giá trị còn lại của TSCĐ

- Tỷ suất đầu tư TSCĐ = x 100%

Tổng tài sản

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giátrị tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của doanhnghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớn chứng tỏdoang nghiệp đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ

e/ Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp

Căn cứ vào kết quả phân loại, có thể xây dựng hàng loạt các chỉ tiêu kếtcấu TSCĐ của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này đều được xây dựng trên nguyêntắc chung là tỷ số giữa giá trị của một loại, một nhóm TSCĐ với tổng giá trịTSCĐ tại thời điểm kiểm tra Các chỉ tiêu này phản ánh thành phần và quan hệ

tỷ lệ các thành phần trong tổng số TSCĐ hiện có để giúp người quản lý điềuchỉnh lại cơ cấu TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

Việc tính toán các chỉ tiêu và phân tích một cách chính xác chúng sẽ giúpcho doanh nghiệp đưa ra được những quyết định tài chính đúng đắn, tránh lãngphí, đảm bảo tiết kiệm, tận dụng được năng xuất làm việc của TSCĐ đó như vậyviệc sử dụng TSCĐ mới đạt hiệu quả cao

Trang 18

1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.

1.4.4.1 Các nhân tố khách quan.

a/ Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước.

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môitrường và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Bất kỳ một sự thay đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chiphối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụngTSCĐ thì các văn bản về đầu tư, tính khấu hao, sẽ quyết định khả năng khaithác TSCĐ

b/ Thị trường và cạnh tranh.

Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường.Hiện nay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề,giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực

để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thành

mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹ thuậttrong sản phẩm Điều này đòi hỏi doang nghiệp phải có kế hoạch đầu tư cải tạo,đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài, nhất là những doanh nghiệp hoạtđộng trong thị trường cạnh tranh cao, tốc độ phát triển công nghệ nhanh nhưngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng,

Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngTSCĐ Vì lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp khilãi suất thay đổi thì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắmthiết bị

c/ Các yếu tố khác.

Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tố bấtkhả kháng như thiên tai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời làhoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnhhưởng mà thôi

Trang 19

1.4.4.2 Các nhân tố chủ quan.

Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việc nghiêncứu các nhân tố này là rất quan trọng thông thường người ta xem xét những yếu

tố sau:

a/ Ngành nghề kinh doanh.

Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Với ngành nghề kinh doanh đã chọn sẽ ảnhhưởng đến việc quyết định của doanh nghiệp như cơ cấu tài sản được đầu tư nhưthế nào, mức độ hiện đại hoá chúng ra sao Nguồn tài trợ cho những TSCĐ đóđược huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanhnghiệp hay không?

b/ Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh.

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một sốchỉ tiêu phản ánh hiệu quả sự dụng TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiết bị,

hệ số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thì doanhnghiệp sẽ luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của kháchhàng về chất lượng sản phẩm

c/ Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp.

Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì TSCĐtrước khi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự nghiêncứu trước một cách kỹ lưỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình hình sửdụng TSCĐ luôn được theo dõi một cách thường xuyên và có những thay đổikịp thời để tránh lãng phí Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp để đưa ra những kết luận đúng đắn về tình hình sử dụng TSCĐ từ

đó đưa ra những đề xuất về biện pháp giải quyết những tồn tại để TSCĐ được sửdụng một cách hiệu quả hơn nữa

Trang 20

d/ Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm.

Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết

bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máymóc của người lao động phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng.Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải luôn

có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản Có như vậy, TSCĐmới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khitạo ra sản phẩm

Trang 21

CHƯƠNG II.

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH 269 2.1 Tổng quan về Công ty CP xây lắp công trình 269.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần xây lắp Công trình 269

- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần xây lắp Công trình 269

- Địa chỉ trụ sở chính: Nhà số 8 ngõ 2 đường Nguyễn Cảnh Chân – K1

Phường Hồng Sơn – Thành phố Vinh – Nghệ An

- Điện thoại: 0388650269 Fax: : 0388650269 Email:

- Lĩnh vực hoạt động : xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao

thông ( cầu đường ), thủy lợi, điện trung thế, hạ thế, điện nước sinh hoạt, san lấpmặt bằng Tư vấn lập dự án, tư vẫn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn thiết

kế, thiết kế thi công

- Tài khoản số: 3600201004865 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

Nông thôn Nghệ An

- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng

Công ty cổ phần xây lắp công trình 269 được thành lập năm 2010 có Mã

số thuế: 2901225098 do Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp ngày 03/03/2010

Tiền thân là một đơn vị chuyên cung cấp nguồn nhân công cho các đơn vịthi công các công trình cầu đường trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.Với quyết tâm phát triển Công ty thành một đơn vị chuyên thi công xây dựngcác công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi tháng 03/03/2010 Lãnh đạo Công

ty đã thành lập Công ty Cổ phần xây lắp Công trình 269

Tuy mới thành lập nhưng công ty Cổ phần xây lắp công trình 269 đã đónggóp một phần công sức của mình vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế

cơ sở hạ tầng của tỉnh nhà Hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh đa dạng củađơn vị được phân bố trên phạm vi trong và ngoài tỉnh Nghệ An, hoạt động trongnhiều lĩnh vực, trong đó tập trung chủ yếu là hoạt động xây lắp Đồng thời sau

Trang 22

một vài năm hoạt động trong cơ chế thị trường, đã tích luỹ được nhiều kinhnghiệm quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tích tụ thêm vốn và năng lực sảnxuất, quan hệ với các doanh nghiệp bạn trong và ngoài tỉnh được mở rộng, nhờvậy doanh thu hàng năm không ngừng tăng trưởng và ổn định.Tuy nhiên trongđiều kiện mới của nền kinh tế cả nước cũng như thế giới đang gặp nhiều khókhăn đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng cơ bản: suy thoái kinh tế , lạm phát kinh

tế gia tăng, giá cả vật tư hàng hóa leo thang Công ty cũng nằm trong guồng quay

đó nên cũng bị ảnh hưởng không ít đến tình hình sản xuất kinh doanh Thếnhưng với sự chỉ đạo đúng đắn của Ban giám đốc, tinh thần hăng say lao động,phấn đấu vì lợi ích chung của công ty, sự hợp tác, giúp đỡ của nhà đầu tư, kháchhàng,… công ty đã từng bước tạo dựng được chỗ đứng của mình trên thị trường

và ngày càng phát triển ổn định.Với mục tiêu là “Chất lượng, tiến độ, mỹ thuật,phát triển bền vững” đến nay thương hiệu của Công ty đã được khẳng định trêncác địa bàn như: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

Một số công trình tiêu biểu mà Công ty đã và đang tiến hành:

- Quảng Trường Cố Tổng Bí thư Hà Huy Tập,

- Ngân hàng NN&PTNT Kỳ Sơn,

- Trường Chuyên Quảng Bình, Quảng Trị,

- Đường tránh lũ Quảng Điền – Thừa Thiên Huế

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP xây lắp công trình 269

- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện phân phối thu nhậphợp lí nhằm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

- Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề chocán bộ công nhân viên và nhiều lao động

- Kinh doanh các mặt hàng đã đăng ký, đa dạng hoá các mặt hàng nhằmcung cấp cho khách hàng trong và ngoài tỉnh

- Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Hợp tác đầu tư liên doanh liên kết mở rộng thị trường, lĩnh vực, mạnglưới kinh doanh

Trang 23

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí

Công ty cổ phần xây lắp công trình 269 có các Phòng sau: Hội đồng quảntrị, Giám đốc, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng

Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng thanh quyết toán

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

+ Phó giám đốc phụ trách Tổ chức – Hành chính: Là người giúp việcGiám đốc quản lý và điều hành lĩnh vực Tổ chức – Hành chính của Công ty theo

Trang 24

sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Phó giám đốc chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ mà Giám đốc phân công và uỷ quyền.

+ Phó giám đốc Kỹ thuật: Là người giúp việc Giám đốc quản lý và điềuhành lĩnh vực Kỹ thuật của Công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giámđốc Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật vềnhiệm vụ mà Giám đốc phân công và uỷ quyền

Phòng Tổ chức - Hành chính:

Có 6 người: 1 Trưởng Phòng và 5 nhân viên

Có chức năng giúp Giám đốc về mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy củaCông ty: Xây dựng mô hình tổ chức, xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộphận trong Công ty; Xây dựng các nội quy, quy chế của Công ty; lập kế hoạchtuyển dụng, đào tạo sử dụng nguồn nhân lực, các chính sách lao động tiềnlương, tính lương hàng tháng cho cán bộ, công nhân viên cũng như các khoảntiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ,quản lý con dấu, tiếp khách đến giao dịch, làm việc với công ty, tổ chức bảo vệhàng ngày

Giúp giám đốc xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh và phát triểntrong các giai đoạn khác nhau Xác định nhu cầu của thị trường, kế hoạch thịtrường, triển khai các hoạt động bán hàng, chăm sóc khách hàng, xây dựng kếhoạch, chiến lược hàng hoá - thị trường

Tham mưu cho Phòng giám đốc và thực hiện giúp việc cho Giám đốc vàcác Phó giám đốc trong việc quản lý, điều hành, thực hiện mọi hoạt động kinhdoanh của Công ty

Phòng Tài chính - Kế toán: Có 5 người: 1 Trưởng Phòng - Kế toán

trưởng và 4 kế toán viên Phòng Tài chính - kế toán có chức năng giúp Giám đốcquản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và tài chính củacông ty Kế toán trưởng điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của phòng

Kế toán

Trang 25

Lập và ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chínhtrung thực, chính xác; Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và chế độ quản lý tàichính khác theo quy định của Nhà nước;

Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chínhtheo quy định của pháp luật

Phòng Kỹ thuật: Có 16 người: 1 Trưởng Phòng, 2 phó phòng và 13 nhân

viên Có chức năng tham mưu, kiểm tra về mặt kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo thi

công trên hiện trường, quản lý máy móc thiết bị vật tư của các công trình

Phòng thanh quyết toán: Có 4 người: 1 Trưởng Phòng và 3 nhân viên.

Có chức năng tham mưu giúp Phòng giám đốc Công ty giải quyết các công việcliên quan đến việc bàn giao, nghiệm thu, dự toán và thanh quyết toán các côngtrình xây lắp của Công ty

Nhiệm vụ: Hoàn thiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định

về trình tự xây dựng cơ bản theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền

Tổ chức thực hiện và phối hợp với các phòng Phòng có liên quan để thựchiện các công việc có liên quan đến việc theo dõi khối lượng công việc hoànthành, bàn giao, nghiệm thu và thanh quyết toán các công trình, hạng mục côngtrình với các nhà thầu (về tiến độ, chất lượng, thủ tục hồ sơ hoàn công quyếttoán…)

Các đội thi công: Có 4 đội thi công, mỗi đội có 01 đội trưởng, 1 đội phó

và 01 kế toán, 01 thủ kho và có 2-3 kỹ sư, 3-6 lái máy và đội ngũ nhân công.Đây là bộ phận trực tiếp xây dựng thi công công trình, huy động các nguồn lựcsẳn có về nhân lực, vốn, vật tư , xe máy, thiết bị đã được Công ty giao hoặcthuê mua thêm ngoài để tổ chức thi công và hoàn thành nhiệm vụ

Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động hiện nay của Công ty ta thấy:

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng.Giám đốc điều hành trực tiếp Công ty thông qua các Phó giám đốc, các trưởngphòng Phòng Ngược lại các Phó giám đốc, các Trưởng Phòng có trách nhiệmtham mưu cho Giám đốc theo chức năng nhiệm vụ được giao Cơ cấu tổ chức bộ

Trang 26

máy Công ty như vậy là rất hợp lý trong tình hình hiện nay, các phòng Phòngđược bố trí tương đối gọn nhẹ, không chồng chéo và có quan hệ mật thiết vớinhau về mặt nghiệp vụ Điều này giúp Công ty có thể dễ dàng kiểm tra việc thựchiện mệnh lệnh của Giám đốc và giúp cho Giám đốc có những chỉ đạo nhanhchóng kịp thời trong hoạt động của Công ty.

2.1.4 Đặc điểm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

2.1.4.1 Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty CP xây lắp công trình 269

- Tư vấn giám sát thi công công trình xây dựng, tư vấn đầu tư và quản lý

dự án xây dựng

- Kinh doanh hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp

- Gia công lắp dựng kết cấu thép và các thiết bị cơ điện kỹ thuật côngtrình (máy phát điện, điều hoà không khí, thang máy)

- Kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng, các mặt hàng trang trí nội,ngoại thất, các loại đường ống và phụ kiện, thiết bị ngành nước, giàn giáo, vánkhuôn bê tông, cây chống thép

- Thiết kế công trình giao thông

-Tư vấn thí nghiệm để phục vụ kiểm tra, giám sát chất lượng công trình

- Thẩm định dự án đầu tư và thẩm định thiết kế kỹ thuật để phục vụ thiết kế kỹthuật thi công

- Xây dựng thực nghiệm công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tư vấn thiết kế đường bộ

- Tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế xây lắp và mua sắmthiết bị các công trình

- San lấp mặt bằng

- Tư vấn lập dự án, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế,thiết kế thi công

Trang 27

2.4.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

Quy trình sản xuất, công nghệ của Công ty cổ phần xây lắp công trình 269

có thể tóm tắt như sau:

* Đối với công trình thi công nền đường:

- Sử dụng lao động, máy thi công để đào , xới móng cũ, nền công trình,hạng mục công trình

- Tiến hành vận chuyển đá, cát…tới chân công trình để san đắp tạo độbằng và độ cao theo thiết kế

- Dùng máy đầm, máy san, máy lu… để đầm nền đường đảm bảo độ lún,

độ cứng

- Cuối cùng hoàn thiện nền đường phù hợp với mặt đường thi công

* Đối với quy trình thi công mặt đường:

- Tiến hành vận chuyển vật tư đến chân công trình (Đá, nhựa đường, máymóc liên quan)

- Rải đá lên nền đường đảm bảo độ dầy mỏng theo yêu cầu công trình và

Trang 28

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất thi công xây lắp

- Sơ đồ thi công nền đường:

- Sơ đồ quy trình thi công mặt đường:

(Nguồn: phòng kỹ thuật)

Do đặc thù của ngành xây dựng là đơn chiếc vì vậy quy trình sản xuất củamỗi sản phẩm là không giống nhau Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu

tư, quy trình sản xuất của chủ đầu tư có thể mô tả như sau:

Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ

Chuẩn bị vật tư, phương tiện thi công công trình

Thi công công trình

Hoàn thành công trình nghiệm thu

Thanh quyết toán công trình

xới

đào

Vận chuyển

Đắp san

Đầm Hoàn thiện nền đường phù

hợp với thi công

Vật

Rải đá

Lu lèn

Tưới nhựa

Tưới nhựa

Lu lèn

Rải thảm ASFAN

Vật tư

Trang 29

(Nguồn: Phòng kỹ thuật)

2.1.5 Cơ cấu lao động tại Công ty

Từ một lực lượng nhỏ bé lúc đầu chỉ có 20 người thuộc các ngành nghềkhác nhau ( hầu hết là cán bộ trung, sơ cấp ), trong đó chỉ có 2 kiến trúc sư và 2

kỹ sư xây dựng Đến nay Công ty Cổ phần xây lắp công trình 269 đã trở thànhmột công ty khá lớn, có cơ cấu hoàn chỉnh và đồng bộ Đội ngũ cán bộ nhânviên của Công ty hiện nay lên tới 214 người thuộc 21 ngành nghề khác nhau,trong đó có 02 thạc sỹ; 10 kiến trúc sư; 10 kỹ sư xây dựng; 6 kỹ sư điện nước;

03 kỹ sư khác ; 45 trung cấp và 138 công nhân công trình

Bảng 2.1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY.

n v tính: Ng i Đơn vị tính: Người ị tính: Người ười

Cán bộ công nhân kỹ thuật Số lượng Tỷ lệ %

Từ số liệu trên ta thấy, số lượng công nhân kỹ thuật trong công ty chiếm

tỷ lệ lớn, trong khi số lao động có trình độ thạc sĩ chiếm 0.93% lao động toànCông ty điều này cũng phù hợp với đặc điểm của Công ty là hoạt động bên lĩnhvực xây lắp công trình Trong tổng số 214 cán bộ công nhân hiện nay số laođộng nữ là 22 người

Có thể nói lao động thuộc ngành xây lắp công trình có vai trò quan trọnggóp phần hình thành nên các công trình xây dựng dân dụng công nghiệp và đôthị bởi vì có sự tham gia của công tác tư vấn, xây lắp mới đảm bảo cho các côngtrình tốt về chất lượng, đúng theo tiêu chuẩn quy định và có thẩm mỹ cao

Trong những năm qua Công ty Cp xây lắp công trình 269 đã đảm nhận khảosát, thiết kế và tư vấn thi công nhiều công trình, dự án và đã được các chủ đầu tư

Trang 30

đánh giá cao Đạt được điều đó phải kể phải kể đến đội ngũ lao động giỏi về chuyênmôn kỹ thuật, trình độ tay nghề cao, sử dụng thành thạo các máy móc thiết bị.

Xác định được tầm quan trọng của vấn đề nhân lực Công ty đã khôngngừng khuyến khích cán bộ, công nhân học tập, trao dồi nghiệp vụ, nâng caotrình độ tay nghề Đối với đội ngũ các cán bộ quản lý, Công ty tạo điều kiện chohọc thêm bằng đại học thứ hai hoặc cao học Công ty còn liên hệ với các trườngđại học lớn trong nước tổ chức các lớp bồi dưỡng , nâng cao kiến thức quản lýkinh tế, kiến thức về kỹ thuật cho cán bộ nhân viên của mình

Hiện nay Công ty là một địa chỉ khá hấp dẫn thu hút đông đảo lao động ởtỉnh nhà và các tỉnh lân cận Đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công tytừng bước được cải thiện

2.1.6 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty CP xây lắp công trình 269.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp và có những giảipháp đúng đắn, người ta căn cứ vào tình hình tài chính và kết quả kinh doanh cóliên quan đến hiệu quả sử dụng TSCĐ như tổng tài sản, nguồn vốn, quy mô vốnchủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận… của doanh nghiệp

Trong 2 năm 2011 và 2012 Công ty CP xây lắp công trình 269 đã đạtđược một số kết quả cụ thể như sau:

- Bảng sau đây sẽ cho ta thấy cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty thayđổi như thế nào qua các năm 2011- 2012

Bảng 2.1 : Bảng phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty

Đơn vị tính: Người n v tính: đ ng ị tính: Người ồng

Chỉ tiêu

Ngày đăng: 01/03/2022, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (tháng 1/2004), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
3. .PGS-PTS. Nguyễn Anh Kiêm (chủ biên)-Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp –NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Anh Kiêm
Nhà XB: NXB Tài chính
5.PGS.TS Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Phạm Thị Gái
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
6.Bộ Tài chính (ngày 20 tháng 3 năm 2006), Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
2. PGS-TS. Nguyễn Thành Độ, TS. Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên)- Giáo trình Quản Trị kinh doanh tổng hợp –NXB Thống kê-2001 Khác
8.Luận văn thư viện - báo cáo thực tập của các khóa trước Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w