Điều gì một cá nhân, nhóm hoặc công ty muốn bắt đầu làm sẽ làm mà sẽ là một sự cải thiện với cách tiếp cận hiện tại ? Điều gì có thể làm để hoàn thiện hơn từ góc nhìn của khách hàng nhân viên tương lai của bạn
Trang 2Giới thiệu giảng viên
Trang 3Giới thiệu nội quy
exit
Khu vực hút thuốc
Thời gian học
Tiệc trà giải lao
Lối thoát hiểm
Trang 4Phương pháp học
Để tận thu tối ưu các kỹ năng, hãy :
Tham gia tích cực & nhiệt tình
Lắng nghe ý kiến của các đồng nghiệp
Ghi chép / đánh giá / thảo luận chung
Thực hành các kỹ năng / hoàn tất các bài tập
Đóng góp ý kiến & chia sẻ trải nghiệm thực tế
Hỏi những vấn đề chưa hiểu trong quá trình học
Trang 5Học viên tự giới thiệu
• Họ và tên / tuổi
• Bộ phận / chuyên môn
• Sở trường / sở đoản
Trang 7Nội dung
I. Quy trình quản lý rủi ro
II.
Trang 8Tổng quan
8
Rủi ro
= Xác suất vấn đề có thể xảy ra
x Chi phí hao tổn giải quyết vấn đề
Trang 9Tại sao phải quản lý rủi ro?
Thay đổi nhận thức từ Giải quyết sang Phòng ngừa
Giữ thế chủ động trong mọi tình huống
Hạn chế & kiểm soát được thiệt hại nếu phát sinh
Hãy đón nhận một cách tích cực !
Mục đích kiểm soát những vấn đề trong tầm
Trang 11Tác động gián tiếp & trực tiếp
Những tác động gián tiếp
Tính tất yếu của quy chuẩn ISO, công nghệ 4.0
Xu thế hiện đại trong nước & quốc tế
Thay thế những lạc hậu bằng hiện đại phù hợp
Trang 12Tác động gián tiếp & trực tiếp
12
Những tác động trực tiếp
Đáp ứng những yêu cầu đổi mới Chất – Lượng
Phù hợp với đặc thù kinh doanh/ dịch vụ của cty
Theo kịp xu thế & yêu cầu thay đổi của Thế giới
Trang 13Giá trị cốt lõi của quản lý rủi ro
Thay đổi theo chuẩn trình
Hành động
Rủi ro là tất yếu ! Phải Quản lý rủi ro tốt
Trang 14Kỹ năng nhà Quản lý rủi ro cần có
Trang 15Thay đổi tư duy
Tư duy sao – hành vi vậy !
Có những cty thành công nhưng vẫn mắc sai lầm
Kỹ năng & khả năng nào bạn cảm thấy tự tin ?
Kỹ năng đó giờ có giá trị như trước đây không ?
…
Trang 16Thay đổi tư duy
16
Tư duy sao – hành vi vậy !
Thậm chí khỉ cũng có thể ngã từ trên cây xuống !
Ngạn ngữ cổ Nhật Bản
Những kỹ năng từng giúp bạn Thành công bây giờ có thể sẽ cản trở, thậm chí là tiền đề cho sự Thất bại sau này !
Trang 17Thay đổi tư duy
Phải trả lời 02 câu hỏi chủ chốt
1 Quản lý rủi ro liệu có phải là giải pháp đúng ?
2 Hệ thống & lãnh đạo hỗ trợ có đúng vị trí & thời điểm để trợ giúp cho sự qảun lý rủi ro thành công ?
Trang 19Suy ngẫm
2 Ngừng lại:
Điều gì bạn xác định là không thể chấp nhận được, cho cả khách hàng và nhân viên,
mà bạn cần ngừng lại – Nếu không rủi ro là rất lớn ?
Trang 20Suy ngẫm
20
3 Tiếp tục:
Đâu là điểm yếu của bạn ?
Có thể cầm cự với những điểm yếu này trong môi trường mới của sự thay đổi bạn định tạo ra ?
Điều gì bạn cần tiếp tục để hạn chế yếu điểm ?
Trang 22Mời quý vị giải lao 15’
Trang 251 Nhận diện
Yếu tố hữu hình
Những rủi ro cụ thể
o Chính sách, chế độ,
o Xăng, dầu, thời tiết, nhiệt độ,…
o Con người, cơ sở vật chất, công nghệ,…
Trang 282 Đánh giá
28
Trọng số chủ quan
Nhân lực, Vật lực, Tài lực, Trí lực, Thời lực
Nội lực doanh nghiệp thế Mạnh – Yếu điểm
Ngoại lực tác động & gây nên Cơ hội – Đe dọa
Trang 292 Đánh giá
Ảnh hưởng khách quan
Môi trường, xã hội,… tác động gián tiếp
Thị phần, đối thủ cạnh tranh,… tác động trực tiếp
Trang 323 Định lượng
32
Quá trình hoạt động
Gián đoạn các nguồn cung ứng, thiết bị máy móc thiếu linh phụ kiện thay thế,…
Thất bại trong kênh phân phối,…
Trang 343 Định lượng
34
Thủ tục
Thất bại trong việc quy trách nhiệm cụ thể
Hệ thống quản lý cồng kềnh, kém hiệu quả,…
Trang 353 Định lượng
Dự án
Chi phí cao, khó kiểm soát quy trình,…
Chất lượng không bảo đảm, dịch vụ, phục vụ kém,…
Trang 363 Định lượng
36
Tài chính
Thất bại trong kinh doanh, nguồn vốn không ổn định
Mất khả năng thanh toán, lãi suất cao ảnh hưởng đến lãi ròng doanh nghiệp
Không có lãi chia thưởng cho cổ đông,…
Trang 373 Định lượng
Kỹ thuật
Thiết bị lạc hậu, công nghệ hạn chế,…
Đe dọa bởi các kỹ thuật, công nghệ hiện đại khác
Trang 383 Định lượng
38
Tự nhiên
Đe dọa bởi sự ảnh hưởng từ các yếu tố thiên nhiên:
o Thời tiết, khí hậu, dịch bệnh, thiên tai,…
Trang 393 Định lượng
Chính trị
Thay đổi thể chế, chính sách thuế,…
Tác động của nước ngoài, tác động của khu vực,…
Trang 404 Giải pháp
40
Nội tố
Phân tích SWOT & đề ra giải pháp WSTO
bởi nhóm chuyên gia nội bộ
Ngoại tố
Phân tích SWOT & đề ra giải pháp WSTO bởi nhóm chuyên gia thuê tư vấn bên ngoài
Trang 41o Từng giá trị quy đổi
Kiểm tra – Đánh giá & Nghiệm thu từng phần
Trang 425 Triển khai
42
Phương pháp tổng bộ
Phân tích SWOT/ WSTO tổng thể
Áp dụng ngay & đồng nhất tổng thể cùng thời điểm
Trang 436 Kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Kiểm tra đầu quy trình
Kiểm tra giữa quy trình
Kiểm tra cuối quy trình
Trang 446 Kiểm tra
44
Công cụ kiểm tra
Kiểm tra cơ học bằng ngoại quan
Kiểm tra bằng thuật toán, phần mềm
Trang 456 Kiểm tra
Lập biểu kiểm tra
Biểu kiểm tra đánh giá bằng hồ sơ
Biểu kiểm tra đánh giá bằng phần mềm
Trang 478 So sánh
Phương pháp
So sánh hàng dọc
So sánh chéo hàng
Phân tích SWOT trước & sau khi điều chỉnh
So sánh bảng SWOT xem có thực sự là WSTO
Trang 489 Đúc kết
48
Thông qua lý thuyết
Những biện pháp phòng ngừa rủi ro triển khai mang lại kết quả cụ thể
o Các chỉ số chứng minh chính xác
o Những cải thiện đáng kể phi số hóa,…
Trang 499 Đúc kết
Thông qua thực nghiệm
Thiết bị ghi nhận các chỉ số tăng/ giảm (+/-) so sánh với định mức cải thiện quy chuẩn
Xác lập kiểm tra các chỉ số thông qua bên thứ 3
Trang 509 Quản lý chất lượng toàn diện - TQM
50
Trọng tâm là Hiệu quả chi phí !
Sử dụng tốt các nguồn lực hiện có
Thiết lập kế hoạch dự phòng tối ưu
Sử dụng tối ưu các nguồn lực mới
Bản chất của
Quản lý rủi ro
Trang 52Mời Quý vị nghỉ trưa
52
Chúc Quý vị ngon miệng !
Trang 53Phần II
Phương pháp quản lý rủi ro
Trang 54Phương pháp quản lý rủi ro
Né tránh rủi ro
Chấp nhận rủi ro
Tự bảo hiểm rủi ro
Ngăn ngừa thiệt hại TQM
Giảm bớt thiệt hại
Chuyển dịch rủi do
Bảo hiểm chính thức
Trang 55Chiến lược phòng ngừa
Giải pháp TÂM LÝ
Giải pháp HÀNH ĐỘNG
Tiêu cực Quân bình Tích cực
Cụ thể Tổng quan Chi tiết
Trang 56Tiến trình 08 bước quản lý rủi ro
Trang 57Tiến trình 08 bước quản lý rủi ro
1. Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro phải được tích hợp trong:
.Toàn bộ môi trường làm việc
.Thái độ làm việc cá nhân/ nhóm
.Cách thức hoạt động của tổ chức
Đào tạo đội ngũ biết cách:
oXác định, báo cáo, phân tích
oGiải pháp giảm thiểu rủi ro
+/ Công việc/ kế hoạch hay dự án hiệu quả
Trang 58Tiến trình 08 bước quản lý rủi ro
58
2 Xác định rủi ro
Xác định là tiến trình đầu tiên của quản lý rủi ro:
Đối thoại trong nội bộ & với khách hàng để phát hiện ra mọi rủi ro hiện hữu hay vô hình
Tương tác mọi người trong các họp tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho việc nhận
diện rủi ro
Nhận diện & lên kế hoạch sẽ giảm được các vấn đề có thể xảy ra trong tương lai
Trang 59Tiến trình 08 bước quản lý rủi ro
3 Truyền thông rủi ro
Là công cụ bảo vệ cơ bản của quản lý rủi ro:
Tích hợp truyền thông khiến rủi ro trở thành một phần trong các buổi họp thường xuyên
Yêu cầu các thành viên trong nhóm báo cáo về những rủi ro hiện tại đang ở
mức tối thiểu
Lợi ích sẽ báo động nhiều rủi ro hơn, nên nếu một rủi ro được ngăn chặn, thì có
thể ít phải quan tâm tới những rủi ro phát sinh từ đó
Trang 60Tiến trình 08 bước quản lý rủi ro
60
4 Trách nhiệm rủi ro
Xác định và quy trách nhiệm cho những người phù hợp thông qua công cụ RACI
Mọi người sẽ chú ý nhiều hơn đến nhiệm vụ của mình khi được phân công rõ ràng, đặc biệt là với những rủi ro đã phân định cũ thể
Điều này giúp nâng cao cách toàn diện thái độ quản lý rủi ro dự án trong nhóm và
tổ chức
Trang 61Tiến trình 08 bước quản lý rủi ro
5 Ưu tiên rủi ro
Trong quản lý, công thức tính rủi ro đơn giản là:
Trang 62Tiến trình 08 bước quản lý rủi ro
62
6 Phân tích rủi ro
Khi các rủi ro đã được xác định và phân công, điều vô cùng quan trọng phải làm
là lên một chiến lược ứng phó với các rủi ro
Trang 63Tiến trình 08 bước quản lý rủi ro
Trang 64Tiến trình 08 bước quản lý rủi ro
64
8 Tài liệu rủi ro
Toàn bộ những rủi ro cần tập hợp thành bộ tài liệu, nhằm nhận diện – phân loại & giải quyết:
Hữu hình – Vô hình
Trực tiếp – Gián tiếp
Những thông tin có cấu trúc bài bản giúp cho việc theo dõi, báo cáo, truyền đạt những rủi ro với nhóm thực hiện dự án & các Bên có liên quan một cách ngắn gọn, có kết cấu & hiệu quả hơn
Trang 65Mời Quý vị Giải lao 15 phút
Trang 66Phần III
Tham khảo mô hình Quản lý rủi ro
66
Trang 67ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG SẢN XUẤT THEO NHÓM CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM
Phương pháp luận
An toàn và Tai nạn lao động là hai mặt đối lập của quá trình sản xuất
Luôn song song tồn tại & tác động lẫn nhau
Trang 68ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG SẢN XUẤT THEO NHÓM CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM
Trang 69Phương pháp luận
Giám sát an toàn của đối tượng sản xuất, thông qua đánh giá trực tiếp chỉ thị an toàn với nguyên tắc
o Nguy cơ sự cố xẩy ra
o An toàn lao động tối đa
o Tai nạn lao động tối thiểu
Trang 70Mục đích
Phát hiện sớm các loại tai nạn lao động có thể
Đưa ra biện pháp phòng ngừa ngay từ ban đầu
Trang 71Chỉ số An toàn (SKI)
Là chỉ số đánh giá mức độ an toàn theo nhóm yếu tố nguy hiểm của từng đối tượng khảo sát
o Thiết bị, máy móc
o Công nghệ, công việc
Tất cả các chỉ số đều được phân loại & ký hiệu
Mục đích
Định danh chính xác theo mức độ nguy hiểm
Nêu rõ tính đặc trưng từng thành tố nguy hiểm
Khái niệm & định nghĩa
Trang 72Chỉ số K đặc trưng nhóm có yếu tố nguy hiểm
K = 1 – Nhóm yếu tố nguy hiểm cơ học
K = 2 – Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện
K = 3 – Nhóm yếu tố nguy hiểm về hóa chất
K = 4 – Nhóm yếu tố nguy hiểm về nổ
K = 5 – Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt
i – Chỉ số thứ tự đối tượng khảo sát (i = 1, 2, 3…n)
Chỉ số & ký hiệu Nguy hiểm đặc trưng
Trang 73Chỉ số S đặc trưng nhóm có yếu tố An toàn
S = 1 – Mức an toàn tối thiểu
S = 2 – Mức an toàn hạn chế
S = 3 – Mức an toàn
S = 4 – Mức bảo đảm an toàn
S = 5 – Mức an toàn tối đa
Chỉ số & ký hiệu An toàn đặc trưng
Chỉ số an toàn thang bảng điểm từ 1 – 5, nguyên tắc “Nguy cơ tai nạn tối thiểu – An toàn tối đa”
Có 5 loại chỉ số an toàn nhóm SKI tương ứng:
S1i, S2i, S3i, S4i và S5i
Trang 74Mức an toàn theo nhóm các yếu tố nguy hiểm
Định mức an toàn sản xuất theo chỉ số L
Công cụ đo lường
Chỉ số L càng nhỏ thì mức nguy hiểm càng cao
Chỉ số L càng cao thì mức an toàn càng tối đa
Trang 75Đánh giá tổng hợp & phân loại an toàn sản xuất
Định mức phân loại an toàn sản xuất theo chỉ số G
Rất kém = 5 nhóm yếu tố L = 1
Kém = 5 nhóm yếu tố L = 2
Đạt = 3/5 nhóm yếu tố L = 3 / không có L1 hay L2
Tốt = 3/5 nhóm yếu tố L = 4
Rất tốt = 4/5 nhóm yếu tố L = 5 / không có L1, L2 & L3
Công cụ đo lường
G dựa trên kết quả đánh giá các mức an toàn L
Phân 5 loại theo các mức:
o Rất kém – Kém – Đạt – Tốt – Rất tốt
Trang 76Phiếu đánh giá & phân loại an toàn sản xuất
Các kết quả khảo sát đánh giá an toàn sản xuất sẽ được đưa vào các mẫu phiếu
Gửi cho các cơ sở để lưu giữ hằng năm
o 3 màu phiếu: đỏ – trắng – xanh
Công cụ đo lường
Trang 77Nghiên cứu cơ sở sản xuất
Xác định cụ thể số lượng, chủng loại các đối tượng ở CSSX cần phải khảo sát, đánh giá
Đặc biệt chú ý tới
oThiết bị, máy móc
oQuy trình công nghệ
oCông việc, vật tư, hoá chất,…
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định hiện hành
Quy trình áp dụng phương pháp
Trang 78Nghiên cứu cơ sở sản xuất
Xây dựng chương trình & kế hoạch khảo sát chi tiết ở cơ sở sản xuất:
oLập phiếu thống kê đối tượng khảo sát & thông số kiểm tra
oĐo đạc theo mẫu phiếu SKI – L & G
oLập phiếu khảo sát theo dõi nhóm các yếu tố nguy hiểm
Quy trình áp dụng phương pháp
Trang 79Khảo sát & đo đạc
Phương pháp khảo sát:
oPhương pháp quan trắc:
Quan sát, kiểm tra trực tiếp tại máy & khu vực sản xuất để xác định nguy cơ xuất hiện & tác động của các yếu tố nguy hiểm theo 5 loại chỉ thị an toàn
• Thiết bị, cơ cấu, dụng cụ an toàn; thiết bị bảo hộ công nghiệp,…
• Quy trình, biện pháp làm việc an toàn (nội quy an toàn); mức độ huấn luyện kỹ thuật an toàn & các chỉ thị tự động hóa,…
Quy trình áp dụng phương pháp
Trang 80Quy trình áp dụng phương pháp
Trang 81Nội dung khảo sát & đo đạc:
Nhằm đánh giá nguy cơ xuất hiện & tác động của 5 nhóm yếu tố nguy hiểm đối với từng đối tượng khảo sát như đã được xác định
Các kết quả đánh giá từng đối tượng theo 5 loại chỉ thị an toàn được mã hoá bằng chỉ số “0” & “1” với ý nghĩa:
o 0 = không đảm bảo an toàn (chỉ thị là không hoặc có nhưng không đảm bảo an
toàn;
o 1 = đảm bảo an toàn (chỉ thị là có và đảm bảo an toàn)
Quy trình áp dụng phương pháp
Trang 82Xử lý số liệu, kết quả khảo sát:
Dựa trên bản chất của an toàn là sự tồn tại những rủi ro có thể chấp nhận được và
để khả thi trong việc áp dụng phương pháp quản lý an toàn sản xuất theo nhóm các yếu
tố nguy hiểm, Bộ chương trình phần mềm “Quản lý kiểm soát AT-VSLĐ và Môi trường – OSHEP_MM.01/06” đã phát triển một công cụ trợ giúp để xử lý các số liệu trong quá trình đánh giá an toàn sản xuất theo nguy cơ xuất hiện và tác động của các yếu tố nguy hiểm
Quy trình áp dụng phương pháp
Trang 84Cám ơn đã tham gia khóa học
Chúc Quý vị Thành công !