1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập chiến lược kinh doanh của xí nghiệp sản xuất và dịch vụ sông lam giai đoạn 2011 – 2015

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định mục tiêu kinh doanh: Phát triển bền vững duy trì truyền thống đơn vị anh hùng lao động thời kỳbao cấp, xây dựng đợn vị anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, xây dựngthương hiệu x

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập vào nềnkinh tế khu vực và thế giới, hầu hết tất cả các quốc gia đều phải thừa nhậntrong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh Công ty chỉ có thể qua một thờigian ngắn mà phát triển mạnh hay có thể phá sản, thì việc không ngừng đổimới nâng cao khả năng thích ứng với từng biến động của môi trường dã trởthành nguyên tắc hang đầu trong kinh doanh

Để làm được điều đó doanh nghiệp phải xác định rõ mình muốn đi đâu? Phải

đi như thế nào? Những khó khăn, thách thức nào phải vượt qua ? Và quantrọng hơn tất cả là làm thế nào để mọi thành viên trong doanh nghiệp cùngđồng tâm, nhất trí, nổ lực hết mình vì thành công chung của doanh nghiệp.Điều này trước hết phụ thuộc vào công tác xây dựng và triển khai chiến lượckinh doanh Chiến lược kinh đoanh đúng đắn sẽ đảm bảo cho sự tồn tại, pháttriển bền vững, lâu dài theo những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

Với ý nghĩa thực tiễn đó sau gần 2 tháng thực tập tại Xí nghiệp sản xuất và

dịch vụ Sông Lam em đã quyết tâm lựa chọn đề tài Giải pháp hoàn thiện công tác Hoạc định chiến lược cho Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ Sông Lam giai đoạn 2011 2015

2 Mục đích của đề tài :

Đề tài xây dựng nhằm mục đích sau:

- Đánh giá tổng quan và khái quát từng hoạch động sản xuất kinh doanhtại Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ Sông Lam

- Phân tích khái quát thực trạng công tác HĐCL giai đoạn 2011 2015 cho

Xí nghiệp sản xuất va dịch vụ Sông Lam

- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác HĐCL cho Xí nghiệp sản xuất

và dịch vị Sông Lam

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ Sông Lam

- Đối tượng nghiên vứu la công tác HĐCL của Xí nghiệp sản xuất và dịch

vụ Sông Lam

1

Trang 2

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp đã sử dụng các phươngpháp: phương pháp thống kê, phương pháp đối chiếu so sánh, phương pháp

mô tả và khái quát đối tượng nghiên cứu

5 Kết cấu đề tài:

Bao gồm:

1 Phần mở đầu

2 Nội dung:

+ Phần I: Tổng quan về Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ Sông Lam

+ Phần II: Thực trang và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác HĐCL cho Xínghiệp sản xuất và dịch vụ Sông Lam

3 Kết Luận

Sinh Viên: Đặng Hoàng Hải

Trang 3

PHẦN I:

TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ SÔNG LAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ Sông Lam đóng trên địa bàn phường nghi hải

- TX Cửa Lò Tỉnh Nghệ An với khuôn viên 43.802,1m2

- Phía Bắc: Giáp đường tỉnh lộ Phạm Nguyễn Du

- Phía Nam: Giáp bờ bắc Sông Lam

- Phía Tây: Giáp suối chùa Trai

- Phía Đông: Giáp đường liên khối Hải Triều

Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ Sông Lam được thành lập ngày 01/07/1971theo quết định 126/QĐ-UB của UBND Huyện Nghi Lộc với chức năng sảnxuất kinh doanh đa dạng, nhiều nghành nghề Trong quá trình vận động vàphát triển của đơn vị Năm 1985 được Đảng và nhà nước phong tặng danhhiệu đơn vị anh hung lao động Năm 1991 theo chủ trương đổi mới của Đảng,đơn vị chuyển sang vận hành nền kinh tế của xí nghiệp theo cơ chế thị trường Với những đóng góp cho nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới ở địa phươngcũng như cả nước nên đã được:

- Hội Đồng Liên Minh các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, TW tặngbằng khen từ năm 1994 1999 và là đơn vị hoàn thanh xuất sắc nhiệm

Trụ sở: Km9 + 640 Đường Phạm Nguyễn Du

Điện thoại: 038.3 829 239 - Fax: 038.3 829 195

Giám đốc: Ông Lê Thanh ty - Cử nhâm kinh tế

Ngân hang giao dịch: Ngân hang cồn thương Bến Thủy

Địa chỉ: 229 Lê Duẩn Trung Đô Vinh Nghệ An

Số hiệu tài khoản: 710A00238

Giấy phép kinh doanh: 0002 CL do UBND Thị xã Cửa Lò cấp lại ngày16/02/1998

Mã số thuế: 2900328767 1

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

3

Trang 4

Bảng 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ĐẠI HỘI CNVC

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT, KỸ THUẬT, KẾ HOACH NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH, DỊCH VỤ, TÀI CHÍNH LIÊN KẾT XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Phòng kinh doanh Maketing

Phòng liên kết XKLĐ

Trang 5

Đội XD cụng trỡnh

Đội quản

lý và vận hành lưới điện

Kế toỏn trưởng

Nhõn viờn

kế toỏn

Trưởng phú phũng

Cỏc tổ đội cửa hàng

Bộ phận

Q lý lao động nước

Bộ phận

Q lý lao động bờ

SP cửa hàng đại lý và giới thiệu sản phẩm

Tổ xõy Tổ làm sắt Tổ cốppha Tổ điện nước Tổ Bờton Tổ vận hành mỏy.

Q.lý Trạm 1 Q.lý Trạm 1 Tham gia thi cụng phần điện của cụng trỡnh.

Nhà hàng Cà phờ Dịch vụ V hoỏ Cửa hàng xăng dầu bờ.

Đội tàu dầu trờn sụng:

+ Tổ 1 + Tổ 2 Cỏc đại lý xăng dầu cho XN Đội xe

Trưởng

bộ phận

Nhõn viờn

Trưởng

bộ phận

Nhõn viờn

BAN BẢO VỆ TÀI SẢN, TRẬT TỰ, TRỊ AN TRONG XÍ NGHIỆP5

Trang 7

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

a) Phòng kế hoạch, kỹ thuật, vật tư:

- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh: Xây dựng các mục tiêu kế hoạch, cácđiều kiện để thực hiện kế hoạch SXKD dưới dạng dự toán, chỉ rõ các huyđộng và sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để đạt được các mục tiêu đề ra

- Tổ chức thực hiên: Trong quá trình thực hiện kế hoạch các thành viên phòng

kế hoạch phải tìm cách liên kết tốt nhất giữa các yếu tố con người và cácnguồn lực để thực hiện kế hoạch một cách tốt nhất, đưa ra quyết định đúngđắn trong điều hành và chỉ đạo

- Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch: Căn cứ vào số liệu báo cáotình hình thực tế thực hiện kế hoạch để tiến hành kiểm tra đánh giá các chỉtiêu đã đề ra đạt hay chưa đạt, tìm hiểu nguyên nhân, đề ra biên pháp khắcphục

- Ra quyết định: Trong suốt quá trình hoạt động SXKD của DN lãnh đọaphong phải ra các quyết định cần thiết như mở rộng hay thu hẹp quy mô sảnsản xuất, tăng cường quảng cáo hay giảm bớt, tập trung nâng chất lượng, hạgiá thành, tổ chức nghiệm thu, xác định khối lượng thực tế, lập biên bản tổnghợp, biên bản bàn giao, thanh lý hợp đồng, quyết toán khối lượng, tham mưucho Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế về sản xuất kinh doanh, cân đốimức sử dụng vật tư nguyên vật liệu, trang thiết bị, công cụ dụng cụ để đầu tưmua sắm hay thuê ngoài, áp dụng định mức và xây dựng định mức trongSXKD

b) Phòng tổ chức nhân sự và quản trị nhân lực:

- Là xây dựng, sử dụng, gìn giữ, phát triển, quản lý một lực lượng laođộng sao cho phù hợp yêu cầu công việc của tổ chức về cả mắt sốlượng và chất lượng

- Tổ chức nhân sự đến từng cá nhân và các vấn đề liên quan đến họ làcông việc, nhiêm vụ, quyền hạn và trách nhiệm

- Làm tốt công tác tổ chức nhân sự, quan trị nhân lực nhằm nâng cao sựđóng góp có hiệu quả của người lao động đối với DN đồng thời DN tồntịa và phát triển, đủ sức canh tranh sẽ đáp ứng những yêu cầu của ngườilao động

Nhiệm vụ của tổ chức nhân sự ( quản trị nhân lực ):

- Kế hoạch hóa nhân lực:

+ Đánh giá hiện trạng nền nhân lực

7

Trang 8

+ Xây dựng kế hoạc về nhân lực ( kế hoạch về số lượng lao động, năngsuất lao động, tiền lương và thu nhập lao động ).

- Phân tích công việc và thiết kế công việc:

+ Thiết kế công việc: Xác định quy định, quy trình, điều kiện để thực hiệncông việc

+ Phân tích công việc: Xây dựng mô tả công việc, tiêu chuẩn thực hiêncông việc, yêu cầu của công việc đối với người thực hiên

- Biên chế nhân lực:

+ Thu hút lao động

+ Bố trí lao động mới, định hướng, hướng dẫn công việc cho lao động.+ Bố trí lại lao động ( sắp xếp lao động: Thuyên chuyển, đề bạt, giángchức, cho thôi việc )

- Đánh giá sự thực hiện công việc (Đánh giá kết quả của người lao động)

- Đào tạo và phát triển nhân lực

- Thù lao lao động: Xác định mức tiền lương, tiền công, các khuyếnkhích thực hiện chương trình phúc lợi, dịch vụ nhằm đảm bảo đời sốngcho người lao động

- Quan hệ lao động và bảo vệ lao động

+ Quan hệ lao động: Tạo điều kiên cho người lao động hoc nghề, thử việcsau đó ký kết HĐLĐ, xử lý, hòa giải tranh chấp lao động, chế độ chongười lao động như BHXH, động viên cuộc sống cho người lao động.+ Bảo vệ lao động: Chăm sóc sức khỏe cho người lao động, an toàn laođộng, môi trường lao động

- Quản lý hồ sơ lao động

c) Phòng kinh doanh và Marketing:

- Lập kế hoạch chiến lược cho DN:

+ Khái niệm: Kế hoạch chiến lược cho DN là kế hoạch chiến lược kinhdoanh cua DN sao cho sự đảm bảo phát triển và duy trì sự thích ứng chiếnlược giữa một bên la các mục tiêu va khả năng của DN và bên kia la các

cơ hội của thị trường đầy biến động

- Quá trình lập kế hoạch chiến lược:

 Phân tích môi trường và nhân lực

- Phân tích môi trường và thị trường

+ Nắm bắt thay đổi biến động và đang xảy ra trong thị trường, môi trường

Trang 9

+ Những khách hang, người tiêu dùng nào vó liên hệ với DN và DN mongmuốn thiết lập quan hệ tốt và lâu dài với họ.

- Phân tích những điều kiên và khả năng bên trong cảu DN

+ Nguồn tài chính

+ Nguồn nhân lực và tổ chức quản lý

+ Năng lực sản xuất và trình độ công nghệ

+ Năng lực marketing

 Định hướng chiến lược và lập kế hoạch chiến lược

- Xác đinh nhiệm vụ kinh doanh tổng quát của DN

+ Sản xuất: Tàu thuyền, đá lạnh, xây dựng công trình, nước mắm

+ Kinh doanh dịch vụ: Xăng dầu, nhà hang, nhà nghỉ, cung ứng điện, liênkết Xuất khẩu lao động

- Xác định mục tiêu kinh doanh:

Phát triển bền vững duy trì truyền thống đơn vị anh hùng lao động thời kỳbao cấp, xây dựng đợn vị anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, xây dựngthương hiệu xí nghiệp sản xuất và dịch vụ Sông Lam trên thị trường vớihình anh ( lô gô ), vị trí về sản phẩm, dịch vụ và khả năng cạnh tranh

d) Phòng tài chính:

- Thiết lập hệ thống báo cáo tài chính cho các đối tượng bên ngoài ( như

cơ quan thuế )

- Xấy dựng hệ thống báo cáo tìa chính

- Cung cấp các thong tin đảm bảo chính sác cao, thông tin phải phán ánhquá khử, thước đo chủ yếu là thước đo giá trị

- Tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành

- Cung cấp thông tin trong phạm vi toàn DN

- Định kỳ hang quý hang năm, bắt buộc phải có báo cáo

- Có tính pháp lện cao trong hoạt động

- Đề cập đến các sự kiện kinh tế, quan tâm đến chi phí, nhập, xuất, tồn,tài sản, công nợ, lưu chuyển tiền tệ của DN

- Đưa vào hệ thống ghi chép ban đầu

- Biểu hiện, thể hiện trách nhiệm cụ thể của những cán bộ quản lý trong

DN nói chung và các cán bộ chuyên môn tài chính kế toán nói riêng

- Mục tiêu của phòng tài chính kế toán là làn cho quá trình sản xuất kinhdoanh của DN có hiệu quả hơn

e) Phòng liên kết xuất khẩu lao động:

9

Trang 10

- Thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các đối tác có chức năng xuấtkhẩu trực tiếp lao động.

- Thiết lập chỉ tiêu tuyển dụng lao động

- Cung cấp lao động cho các đối tác có chức năng xuất khẩu trực tiếp

- Quản lý, theo dõi lao động đã cấp và chưa cấp, lao động đã đi và chưa đi

- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động

- Giải quyết hậu quả khi người lao động vi phạm hợp đồng

- Chế độ chính sách đối với người lao động hoàn thành hợp đồng trở về

- Cung cấp lao động đã hoàn thành hợp đồng cho các đối tác

1.2 3 Cơ cấu tổ chức hệ thống SXKD:

Trang 12

Bảng 1.2 Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất

ĐỘI XÂY DỰNG CỄNG TRÈNH

BAN CHỈ HUY đỘI

BAN QUẢN LÍ VÀ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN BAN CHỈ HUY CHUNG

đIỆN CỤNG TRỠNH

Trang 13

Bảng 1.3 Cơ cấu tổ chức hệ thống phòng kimh doanh & Maketing

PHỀNG KINH DOANH & MARKETING

BỘ PHẬN MARKETING

BỘ PHẬN KINH DOANH

TỔ NHà HàNG

Cà PHỜ

DỊCH VỤ VăN HOỎ

CỬA HàNG XăNG DẦU BỜ

ĐỘI TàU DẦU NưỚC

ĐỘI XE

KHỐI SẢN XUẤT

CỤNG NHÕN

ĐỘI XÕY DỰN G

BQL Và VẬN HàNH

Trang 14

Bảng 1.4 Cơ cấu tổ chức hệ thống phòng liên kết xuất khẩu lao động

PHỀNG LIẤN KẾT XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

(KHỐI KINH DOANH)

Trang 15

1.3.Đặc điểm về hoạt động kinh doanh

Nói chung cở sở vật chất trang thiết bị của Công ty vẫn còn sơ sài chưa

đủ để đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.3.2.Đặc điểm về nhân sự

Do đặc điểm là công việc sản xuất kinh doanh nên công việc luôn ổnđịnh; vì vậy bố trí lao động trong Công ty luôn hợp lý Do doanh nghiệp ngàycàng phát triển nờn để đáp ứng nhu cầu của cụng việc, Công ty phải tuyểnthêm lao động để đảm bảo cho doanh nghiệp có điều kiện ngày càng pháttriển

Yêu cầu lao động làm trong Công ty phải là những người có trình độ,

có năng lực, có bằng cấp và sức khỏe tốt

Bảng 1.5: Cơ cấu lao động trong Công ty (2008-2010)

Phân theo tính chất công việc

Trang 16

Nhận xét: Như vậy lao động trong năm 2010 là cao nhất; điều này chứng tỏCông ty ngày càng phát triển, ngày càng mở rộng thu hút thêm được lao động.

Để đảm bảo công việc luôn tiến triển tốt, Công ty phải tuyển thêm lao độngtheo hợp đồng để đáp ứng được nhu cầu phát triển

Căn cứ vào số liệu trên ta thấy lao động theo hợp đồng chiếm đa số.Khi tiến hành tuyển dụng lao động theo hợp đồng thì phải cần chi phí và chiphí này được tính vào chi phí nhân công; đây là một trong các yếu tố trong giáthành sản lượng làm tăng chi phí Để giảm chi phí tuyển dụng lao động hợpđồng, cần tăng số lượng trong biên chế một cách phự hợp để dễ dàng quản lýđược lao động trong Công ty

Căn cứ vào bảng cơ cấu trong Công ty, ta thấy lượng lao động namchiếm tỷ lệ cao hơn vỡ các phòng ban có nhu cầu nam lớn hơn do tính chấtcủa công việc

1.3.3.Đặc điểm về thị trường.

Sản phẩm của cụng ty được tiêu thụ trên thị trường trong nước và quốc

tế Công ty không chỉ tiến hành kinh doanh theo đơn đặt hàng đấu thầu, do vậy cả thị trường trong nước và thị trường ngoài nước,bên cạnh đó công ty còn hình thành lên các đại lý để quảng bá và giới thiệu về sản phẩm và dịch

vụ của công ty Để khách hàng biết đến sản phẩm của mình , Công ty đã tiến hành quảng cáo và giới thiệu sản phẩm và trao đổi với khách hàng bằng mạngmáy tính, hay trực tiếp gặp khách hàng trao đổi về tính chất của sản phẩm Mục tiêu của Công ty là mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước bằng cách tăng cường giới thiệu sản phẩm,và dịch vụ của công ty.Không ngừng nâng cao chất lượng và tính tối ưu của sản phẩm với khácch hàng trong nước

Bình quân của người lao động trong công ty cũng tăng theo Cụ thể là, quỹ tiền lương năm 2010 đạt 3111 triệu đồng so với năm 2009là 2163 triệu đồng, tăng thờm 948 triệu đồng Thu nhập bình quân cũng tăng từ 20,6 triệu đồng năm 2010 lên 25,5 triệu đồng năm 2009

Tỷ lệ tăng thu nhập bình quân cao hơn tỷ lệ tăng lao động ( 23,78% so với 16,19%) Điều này cho thấy năng suất lao động của công ty đó tăng, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả hơn

Trang 17

PHẦN II:

THỰC TRANG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HĐCL CHO XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ SÔNG LAM.

2.1 Phân tích môi trường

2.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài

2.1.1.1 Môi trường trong nước:

a) Môi trường kinh tế:

* Thời cơ mở rộng và phát triển thị trường tại Việt Nam

Việt Nam qua 20 năm đổi mới, nền kinh tế đất nước ngày càng khởi sắctốc độ phát triển kinh tế nhanh (trung bình khoảng 7,5% trong những năm gầnđây) thu nhập bình quân đầu người tăng đều và mạnh, quy mô dân số đông,thị trường còn tương đối "sơ khai" so với thế giới, cộng với sự xuất hiện vàphát triển mạnh của xu hướng tiêu dùng mới (coi trọng thương hiệu, mức chitiêu lớn, gia tăng sinh hoạt ăn uống bên ngoài, sử dụng nhiều dịch vụ) đangbiến Việt Nam thành một thị trường hấp dẫn có nhiều cơ hội kinh doanh Việcchính phủ đẩy nhanh lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở cửa thị trườngthông qua các hiệp định thương mại song phương, đa phương, liên kết kinh tếkhu vực và đặc biệt là gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, cơ hội kinhdoanh tại thị trường Việt Nam ngày càng nhiều và lớn hơn Thêm vào đó cơhội cho sự phát triển đẩy mạnh xuất khẩu

* Thách thức (khó khăn)

Bên cạnh những cơ hội, DN đang phải đối mặt với những thách thức rấtlớn Tình hình kinh tế xã hội của thế giới diễn biến phức tạp, nền kinh tế trongnước gặp nhiều khó khăn như: hạn hán, dịch cụm gia cầm xảy ra ở hầu hếtcác tỉnh thành phố năm 2004 và 2005 đã ảnh hưởng xấu tới giá cả hàng hoánhất là hàng hoá thực phẩm, các sản phẩm nông nghiệp, theo đó các sản phẩmtiêu dùng, sản phẩm công nghiệp và dịch vụ khác cũng tăng khiến chỉ số tiêudùng tăng Đã ảnh hưởng đến giá đầu vào của các sản phẩm kinh doanh củaDN

b) Các nhân tố về Văn Hóa – Xó Hội:

Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉhướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác

17

Trang 18

tất cả các yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trườngvăn hoá- xã hội Văn hoá là một môi trường tổng hợp, bao gồm: kiến thức,lòng tin, nghệ thuật, pháp luật đạo đức, phong tục và bất cứ thói quen nàođựơc con người chấp nhận Vì vậy văn hoá ảnh hưởng đến suy nghĩ hành vimỗi cá nhân, hành vi của người tiêu dùng Về sắc thái văn hoá, nó vừa chịuảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnh hưởng của môi trường, lãnh thổ,khu vực Sắc thái văn hoá in đậm lên dấu ấn người tiêu dùng, ứng xử củangười tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm về thái độ đối với hàng hoá mà

họ cần mua Do vậy, để có thể mở rộng thị trường trong địa bàn và trong nướccần phải hiểu rõ vấn đề văn hoá xã hội của từng miền

c) Cỏc yếu tố Kinh tế - Cụng Nghệ:

Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sựphát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp, công nghệ có tác động quyếtđịnh đến hai yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cungcấp cho thị trường Song để thay đổi công nghệ không phải dễ Nó đòi hỏidoanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố như: trình độ lao động phải phùhợp, đủ năng lực tổ chức

Với DN trong những năm gần đây nhờ sự quan tâm của Chớnh Phủđồng thời là sự quan tâm của UBND Tỉnh và UBND Thị Xó Cửa Lũ và tầmnhìn của đội ngũ các nhà quản lý trong DN mà DN đã mạnh dạn áp dụngnhiều tiến bộ khoa học vào sản xuất - kinh doanh đặc biệt là công nghệ thôngtin, dẫn đến tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, và làm cho

DN ngày càng phát triển Từ đó nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viêntrong DN Tuy nhiên một phần không nhỏ lao động của DN là lao động phổthông, trình độ thấp, làm hạn chế khả năng nắm bắt công nghệ hiện đại, đó làmột vấn đề mà khi hoạch định chiến lược kinh doanh DN cần phải chú ý

d) Môi trường dân số:

Là lĩnh vực dân số mà các nhà quản trị cần quan tâm bao gồm các thôngtin như:giới tính,tuổi,thu nhập,cơ cấu chủng tộc,trình đọ giáo dục,sở thích,mật

độ dân cư,vị trí địa lý,tỉ lệ sinh,tỉ lệ thất nghiệp,…Điều cần nhất là phải đánhgiá đúng xu thế và thay đổi của dân số Các thông tin này sẽ xác lập nên tậpkhách hàng hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai.Hơn

Trang 19

Bao gồm các quy định,các điều luật của nhà nước có liên quan tới hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những sự thay đổi rất có thể làm biếnđổi những luật chơi,đồng thời cũng lám phát sinh những khó khăn cho doanhnghiệp Không chỉ quan tâm tới vấn đề pháp luật mà doanh nghiệp còn phảiquan tâm tới các đảng phái chính trị tham gia cầm quyền.Bởi mỗi lần thay đổichính quyền là một loạt các chính sach mới ra đời.

2.1.2 Phân tích môi trường ngành

2.1.2.1 Các đặc tính chung của ngành Sản Xuất và Dịch Vụ Việt Nam:

Trong những năm vừa qua mặc dù chịu ảnh hưởng của các yếu tố bấtlợi như dịch Sars, dịch cúm gia cầm…Song nền kinh tế Việt Nam nói chung

và của ngành thương mại nói riêng vẫn đạt được những thành tựu nhất định

Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành thương mại trong thời gianqua là khá cao đạt 16,3%/năm, và đang, ở trong giai đoạn tăng trưởng

Ngành dịch vụ – thương mại cũng chiếm tỷ trọng lớn và ngày càngtăng trong nền kinh tế (chiếm 38% trong GDP năm 2005) Điều này đã thuhút sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực thươngmại tạo nên sự cạnh tranh trong ngành là rất lớn Do vậy, đòi hỏi DN phải xâydựng cho một chiến lược đúng đắn và hợp lý

2.1.2.2 Các lực lượng canh tranh

a Đối thủ cạnh tranh:

Trong ngành hiện nay, số các doanh nghiệp tham gia rất nhiều song cóthể chia ra ba nhóm cơ bản là các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhànước, doanh nghiệp hoạt động theo hình thức kinh doanh tư nhân và hộ giađình; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước Số lượng các đối thủ cạnh tranh trongngành là nhiều do vậy trong khi xây dựng chiến lược DN cần lựa chọn, phânloại các đối thủ cạnh tranh để phát triển

Do Xớ nghiệp sản xuất và dịch vụ Sụng Lam là doanh nghiệp vừa sảnxuất, vừa hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Dịch Vụ Nên khi phân tíchđối thủ cạnh tranh, DN sẽ chia kê theo từng lĩnh vực Trong thời gian vừaqua, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của DN là:

* Trong lĩnh vực sản xuất các thành phần chế biến chất lượng cao nhưnước mắm thì có nước mắm Nam Ngư, nước mắm ChinSu và có các hộ tưnhân gia đình.Về sửa chữa và đóng tàu thuyền thì chỉ dùng để đóng tàu và sữa

19

Trang 20

chữa trong vùng nên DN có ít dối thủ canh tranh, trong vùng chỉ có hai cơ sởđóng tàu và sữa chữa một là của DN và một là của hộ gia đình Nga Chi

*Trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống, giải khát, du lịch, hoạt động nhà hàng

DN có rất nhiều đối thủ cạnh tranh

Là một doanh nghiệp có vốn tư nhân nên trong thời gian vừa qua đốithủ cạnh tranh của DN xác định chủ yếu là các doanh nghiệp trong địa bàn

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trên lĩnh vực sthì điểm mạnh của họ là có khả năng lớn về vốn, đa dạng về các loại mặt hàng

và giá thấp Họ còn có công nghệ và kỹ năng quản lý theo tác phong côngnghiệp Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi hoạt động tại thịtrường Nghệ An, chiến lược cạnh tranh lúc đầu chủ yếu là về giá để thu thútkhách hàng Tuy nhiên, họ cũng có một số điểm yếu đó là họ sẽ gặp phải một

số khó khăn lúc đầu khi thâm nhập vào thị trường Nghệ An, chính sách củanước ta đôi khi gây trở ngại cho hoạt động kinh doanh của họ; thương hiệucủa các doanh nghiệp này phải sau một thời gian nhất định mới có thể đượcngười tiêu dùng biết đến

b) Phõn tớch nhà cung cấp:

Là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạtđộng của doanh nghiệp.Khi nhìn nhận doanh nghiệp như một hệ thống mở thìđiều tất yếu là doanh nghiệp sẽ phải tiếp nhận những yếu tố đầu vào cung ứngcho hoạt động sản xuất kinh doanh.Như vậy, Doanh nghiệp sẽ phải phụ thuộcrất nhiều vào các nhà cung ứng.Một sự chọn lựa không chính xác sẽ dẫn tớimột hậu quả là doanh nghiệp sẽ không được dáp ứng đầy đủ những gì cầnthiết phục vụ quá trình sản xuất của mình.Hoặc một sự phản ứng tiêu cực củanàh cung ứng cũng coá thể làm gián đoạn sự liên tuc của quá trình sản xuấtkinh doanh.Ví dụ như nhà cung ứng giao hàng không đúng hẹn hoặc như chấtlượng không đúng trong hợp đồng cam kết.Do vậy,doanh nghiệp hết sức quantâm tới thị trường này,cần có những chính sách lựa chọn các nàh cung ứngtheo nguyên tắc không bỏ trứng vào một giỏ.Điều đó sẽ cho phép doanhnghiệp tránh được những rủi ro đem lại từ nhã cung cấp khi họ có những ýđịnh thay đổi các điều kiện hợp tác.Mặt khác cần lựa chọn những nhà cungcấp truyền thống,đảm bảo cho doanh nghiệp khai thác được tính ưu thế trongkinh doanh như giảm chi phí nghiên cứu đầu vào,nợ tiền hàng để quay vòngvốn…Ngoài ra sự cạnh tranh của các nhà cung ứng cĩng là những đIều kiêntốt để doanh nghiệp xác định được chất lượng,cũng như giá cả của đầu vào

Trang 21

nguồn hàng Ngoài một số xí nghiệp và công ty sản xuất cung cấp sản phẩmcho Tổng công ty như: Xí nghiệp Thanh Niờn Cửa Hội, Xớ Nghiệp 19 – 5.Phần lớn hàng hoá xuất khẩu phải nhập từ các nhà cung cấp khác Hiện tươngtranh mua, tranh bán trong thu mua hàng xuất khẩu còn diễn ra khá phổ biến:Hàng nhập khẩu không ổn định về số lượng và giá cả, sức ép từ các nhà cungcấp lên khá cao Do vây trong thời gian tới việc chủ động tạo nguồn hàng đốivới DN là rất cần thiết.

c) Phân tích đối thủ tiềm ẩn:

:Đây là mối lo lắng thường trực của các doanh nghiệp không chỉ củariêng một doanh nghiệp nào.Với một ngành kinh doanh không phảI chỉ córiêng mọt doanh nghiệp tha gia phục vụ mà còn có rất nhiều các doanh nghiệpkhác cũng cùng có mối quan tâm để khai thác những lơii ích to lớn đem lại từ

số đông khách hàng.Cũng giống như quy luật sinh tồn thì sự sống sẽ thuộc vềnhững kẻ mạnh.Trong thương trường cũng vậy không có sự tồn tại cuả kháiniệm nhân đạo Mọi Doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những cách thứcriêng, có thể chống chọi với các đối thủ cạnh tranh để tồn tại và phát triển.Các đối thủ cạnh tranh sẽ sử dụng những ưu thế của mình để thu hút ca lôikéo khách hàng về phía họ bằng các chính sách khôn khéo có lợi cho kháchhàng,hoặc bằng những sản phẩm mới đáp ứng được tốt nhất nhu cầu đa dạng

và phong phú của khách hàng.Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp do liêndoanh, liên kết đem lại,hoặc sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh lớn khácđến từ bên ngoài sẽ tạo ra một thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp nhỏhơn do không khai thác được tính kinh tế theo quy mô,và công nghệ hiện đại.Nhưng thực tế lại chứng minh sự tồn tại của các doanh nghiệp này một cáchthuyết phục bởi lẽ các Doanh nghiệp nhỏ biết chuyển hướng cạnh tranh sangmột trạng thái khác,tránh hiện tượng đối đầu vơí các doanh nghiệp lớn Cáccông cụ hữu dụng mà các doanh nghiệp biết tập trung khai thác lợi thế từ nónhư: chính sách về sản phẩm, chính sách về giá, chính sách phân phối,chínhsách khuếch trương và xúc tiến thương mại,…

Việt Nam đang trong tiến trình thực hiện AFTA và là thành viờn củaWTO Trong thời gian tới Việt Nam cũng sẽ xây dựng rất nhiều khu côngnghiệp hiện đại sẽ ra đời Đây là những điều kiện hết sức thuận lợi cho DNtrong việc phát triển Song DN cũng có thể gặp nhiều thách thức khi các công

ty, tập đoàn lớn trong khu vực và thế giới sẽ thâm nhập vào Việt Nam Dovậy, từ nay tới năm 2015 đối thủ tiềm ẩn đáng lo ngại nhất của DN là cáccông ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịchvụ

21

Trang 22

Tuy nhiên, trong thời gian đầu các đối thủ vẫn chưa gây sức ép lớn đốivới Tổng công ty nhất là trong thời gian xây dựng chiến lược.

Trong môi trường ngành hiện nay, đối thủ cạnh tranh tiềm tàng đối với

DN chủ yếu là các tập đoàn, công ty thương mại có vốn đầu tư nước ngoài cókhả năng và sẽ tham gia vào thị trường Việt Nam và nhất là tham gia vào thịtrường Thị Xó Cửa Lũ Có thể nói đó là các đối thủ rất mạnh về: tiềm lực vềtài chính cũng như công nghệ quản lý của họ rất lớn Do vậy DN cũng cầnchuẩn bị, phân tích rõ đối thủ để tìm ra giải pháp cạnh tranh

d) Sản phẩm thay thế:

Trong tiêu dùng thì nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi ngoại trừnhững nhu cầu thiết yếu của đời sống như gạo,nước,…Những mong muốncủa khách hàng la muốn chuyển sang tiêu dùng một loại sản phẩm mới khác

co thể thay thế được nhưng phải có sự khác biệt.Sự ra đời của loại sản phẩmmới sẽ là thách thức lớn cho Doanh nghiệp vì sẽ có một bộ phận khách háng

sẽ quay lưng lại với những sản phẩm cũ.Điều đó sẽ làm cho Doanh nghiệpmất đi một lượng khách hàng to lớn và không đảm bảo cho doanh nghiệp thuđược lợi ích từ khách hàng Yêu cầu đặt ra là phải làm thế nào chống chọiđươc với những sản phẩm thay thế đó Doanh nghiệp không thể vứt bỏ côngnghệ cũ của mĩnh để theo đuổi một công nghệ mới khác Nhiệm vụ là cácdoanh nghiệp phải cải tiến công nghệ,tạo ra những đặc tính hay đơn giản chỉ

là những thay đổi bên ngoài của sản phẩm cải tiến để níu giữ và thu hút thêmđược khách hàng mới

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các công nghệ sản xuất,phương thức kinh doanh phục vụ ra đời ngày càng nhiều Đặc biệt là sự pháttriển của công nghệ thông tin làm tác động rất lớn tới ngành thương mại –dịch vụ Các phương thức giao dịch kinh doanh mới ra đời với các đặc tính ưuviệt hơn như: tiện dụng hơn, chi phí rẻ hơn, thời gian nhanh hơn tạo nên mộtsức ép lớn

Tuy nhiên, hiện nay DN cũng luôn chú trọng đầu tư cho mình nhữngtrang thiết bị công nghệ hiện đại Do đó sức ép của sản phẩm thay thế đối với

DN trong thời gian tới vẫn chưa lớn lắm

2.1.2.3 Nguồn lực của công ty

Bao gồm các nguồn lực về tài chính,nguồn nhân lực, khoa học công nghệ,tài

Ngày đăng: 01/03/2022, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w