1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường trung quốc

17 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 53,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời trong đợt thực tập vừa qua tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong, em đã thu được một số kết quả đáng kể như hoàn thiện thêm các kỹ năng về thu thập dữ liệu thông qua : phương pháp p

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa hiện nay, việc buôn bán giao lưu với

nước ngoài là một vấn đề không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Việc thực hiện quá trình nhập khẩu hàng hóa trong kinh tế đối ngoại là vấn

đề phức tạp và khó khăn, do đó mang tính quá trình và gồm nhiều thủ tục, công đoạn đòi hỏi phải nắm vững về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thì mới có thể đứng vững trên thị trường hiện nay

Với luận văn tốt nghiệp này, em mong phần nào được nghiên cứu, đóng

góp một số ý kiến nhỏ bé của mình nhằm : “ Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc tại

Công ty TNHH ô tô Đông Phong” Đồng thời trong đợt thực tập vừa qua tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong, em đã thu được một số kết quả đáng kể như hoàn thiện thêm các kỹ năng về thu thập dữ liệu thông qua : phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp nghiên cứu tài liệu,

phương pháp phân tích dữ liệu (phương pháp đánh giá tổng hợp), kỹ năng giao tiếp và sẽ là những bài học kinh nghiệm hết sức quý báu đối với một sinh viên sắp ra trường

Bên cạnh đó, sau mỗi một cuộc điều tra các kết quả thu được sẽ cho em

một cái nhìn toàn diện và rõ nét hơn về các vấn đề cần quan tâm Từ đó sẽ đưa

ra được những giải pháp cho những vấn đề còn đang tồn tại và định hướng phát triển cho tương lai của doanh nghiệp

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2

PHỤ LỤC

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

C/O : Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ

CAD : Cash against documents: Thanh toán bằng tiền mặt khi người

bán xuất trình chứng từ

CFR : Cost and Freight : Tiền hàng và cước

CIF : Cost, Insurance and Freight: Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước

CIP : Carriage and Insurance paid to: Cước và bảo hiểm trả

tới đích

CISG : Ceervention on Contracts for the International Sale of

Goods : Công ước mua bán hàng hoá quốc tế của liên hợp quốc

COD : Cash on delivery: Thanh toán bằng tiền mặt khi người

bán giao hàng

COR : Cargo outturn report: Giấy chứng nhận hàng hư hỏng

Trang 2

CPT : Carriage paid to: Cước phí trả tới đích

D/O : Delivery order: Lệnh giao hàng

DAF : Delivered at Frontier: Giao tại biên giới

EXW : Ex work: Giao tại xưởng

FAS : Free alongside ship: Giao dọc mạn tàu

FCA : Free carrier: Giao cho người chuyên chở

FOB : Free on boad: Giao lên tàu

L/C : Letter ò credit: Thư tín dụng

M/T : Mail transfer: Chuyển tiền bằng thư

NK : Nhập khẩu

PGĐ : Phó Giám đốc

T/T : Telegraphic transfer: Chuyển tiền bằng điện báo

TMQT : Thương Mại Quốc Tế

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

XK : Xuất khẩu

XNK : Xuất nhập khẩu

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

LỜI MỞ ĐẦU

Trước xu hướng tự do hoá thương mại, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm

khuyến khích các doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu Trong đó hoạt động nhập khẩu giữ vai trò quan trọng vì nó đảm bảo việc cung cấp các trang thiết bị hiện đại, các sản phẩm thiết yếu mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất không hiệu quả Bên cạnh đó nhập khẩu còn cho phép Việt Nam tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý từ các nước trên thế giới Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và an toàn một nghiệp vụ quan trọng đối với các doanh nghiệp là xây dựng các hợp đồng Tuy nhiên trên thực tế do nhiều nguyên nhân mà quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vẫn gặp phải một số vướng mắc, ảnh hưởng đến hiệu quả việc thực hiện hợp đồng Vấn đề đặt ra là phải hoàn thiện hơn nữa quá trình thực hiện hợp đòng nhập khẩu nhằm giảm thiểu rủi ro cho các doanh nghiệp Trong thời gian vừa qua hoạt động nhập khẩu linh kiện phụ tùng của công ty TNHH ô tô Đông đạt được kết quả khả quan Tuy nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu không tránh khỏi vướng mắc Do vậy qua quá trình thực tập tại công ty TNHH ô

tô Đông Phong và được sự hướng dẫn của Thạc sĩ Lê Thị Thuần - giảng viên bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, em đã chọn đề tài luận văn tốt

nghiệp là “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ trường Trung Quốc tại công ty TNHH ô tô Đông Phong”

Qua đây em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Lê Thị Thuần, cô đã

giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn Em cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo công ty cùng các cô chú, anh chị đang công tác tại công ty TNHH ô tô Đông Phong đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em sưu tầm số liệu, tài liệu, thông tin trong thời gian thực tập đã có nhiều đóng góp bổ ích giúp em hoàn thành sản phẩm luận văn tốt nghiệp của

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

1

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế

giới (WTO) Đây là một quá trình vận động quan trọng mở ra cho Việt Nam

nhiều cơ hội và buộc Việt Nam phải đối mặt với những áp lực điều chỉnh cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý với những thách thức to lớn và tất yếu

Cả nền kinh tế, các ngành sản xuất, các doanh nghiệp và các loại hàng hoá

và dịch vụ Việt Nam đều phải đương đầu với sức ép cạnh tranh cực kỳ gay gắt Lĩnh vực kinh tế đối ngoại Việt Nam, một lĩnh vực hết sức đa dạng, thường xuyên biến động và là động lực quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển theo hướng hội nhập hiện nay, và đang chịu những tác động trực tiếp và hết sức to lớn của quá trình này Sự phát triển lĩnh vực thương mại quốc tế thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển và sự phát triển các quan hệ kinh tế trong nước tạo

đà cho sự phát triển của lĩnh vực thương mại quốc tế Việc phát triển mạnh của thương mại quốc tế làm cho nền kinh tế đất nước trở thành một mắt khâu quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu và do đó, sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu làm tăng giá trị nền kinh tế Động lực phát triển kinh tế toàn cầu, lúc đó, sẽ trở thành động lực tăng trưởng trực tiếp của nền kinh tế

Sau nhiều năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển đổi

rõ rệt trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Trong quá trình phát

triển đó có sự đóng góp đáng kể và quan trọng của hoạt động thương mại quốc

tế Thương mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy những lợi thế so sánh của đất nước, tận dụng tiềm năng về vốn khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ nước ngoài

Nói đến thương mại quốc tế ta có thể liên tưởng ngay tới hoạt động xuất

khẩu và nhập khẩu Nhưng ở nước ta hiện nay còn nghèo, cơ sở vật chất nhất là Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

2

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, trình độ khoa học và công nghệ còn kém phát triển

Do đó năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh còn thấp Vì vậy nhập khẩu là

để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại để phục vụ cho sản xuất Ngoài ra nhập khẩu còn tác động tích cực đến nền kinh tế quốc

dân về nhiều mặt như: sức lao động, vốn, tài nguyên, tiết kiệm được chi phí và thời gian…

Tuy nhiên để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh quốc tế được thực hiện

một cách thuận lợi và an toàn, một nghiệp vụ quan trọng đối với mọi thương

Trang 4

nhân là việc xây dựng các hợp đồng Như vậy, hợp đồng là cầu nối giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu trong hợp đồng mua bán hàng hoá và có ý nghĩa đặc biệt cả trong lợi ích kinh tế lẫn trong quan hệ ngoại giao đối với những nhu cầu đó Thực tế cho thấy, việc thiếu những kiến thức pháp lý cần thiết trong việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu đã mang lại nhiều hậu quả khôn lường mà nhiều nhà kinh doanh phải gánh chịu Đó là những thua thiệt về tài sản là tiền bạc mà còn cả những thiệt hại phi tài sản khác nữa như sự mất uy tín trong quan hệ làm

ăn của các doanh nghiệp Việt Nam do rất nhiều các nguyên nhân khách quan

và chủ quan, nhưng trong đó vấn đề chủ yếu là thiếu kiến thức, kinh nghiệm và chưa chú trọng đúng mức đến quá trình thực hiện hợp đồng Ngày nay thông tin liên lạc, khoa học kỹ thuật đã phát triển một cách vượt bậc Nó đã tạo ra nhiều

cơ hội thuận lợi cho quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương diễn ra nhanh chóng và kịp thời hơn Để hoàn thiện hơn nữa về thực hiện hợp đồng ngoại

thương trong từng doanh nghiệp là một đòi hỏi mang tính cấp bách, cần thiết đối với doanh nghiệp ngoại thương Việt Nam hiện nay

Tại công ty TNHH ô tô Đông Phong, nhập khẩu các linh kiện ô tô là hoạt

động chiếm tỷ trọng lớn trong toàn công ty và thị trường nhập khẩu chính của công ty đó là thị trường Trung Quốc Công ty TNHH ô tô Đông Phong cũng như các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khác trong nước không tránh khỏi những vấn

đề trên Xuất phát từ thực tiễn, qua quá trình thực tập tại công ty em nhận thấy công ty cần nâng cao và hoàn thiện hơn nữa quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói chung và thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện ô tô nói riêng

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

3

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

Xuất phát từ tính cấp thiết của những vấn đề nêu trên em đã quyết định chọn

đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc tại Công ty TNHH ô tô Đông

Phong”

2 Xác lập và tuyên bố đề tài

Trên cơ sở phân tích tính cấp thiết của vấn đề, cùng với quá trình thực tập

tại Công ty TNHH Ô Tô Đông Phong, em đã nhận ra được tầm quan trọng của quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Từ các vấn đề cấp thiết nêu trên em xin đề xuất và thực hiện đề tài nghiên

cứu luận văn tốt nghiệp:

Tên đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện

phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc tại Công Ty TNHH ô tô Đông Phong.” Đối tượng nghiên cứu là quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện

phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc tại công ty TNHH ô tô Đông Phong

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về xuất nhập khẩu nói chung và hoàn thiện

quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói riêng

- Khảo sát thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện

phụ tùng ô tô tại công ty TNHH ô tô Đông Phong

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng

Trang 5

nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô tại công ty TNHH ô tô Đông Phong.

4 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp

đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong

- Mặt hàng nghiên cứu: Linh kiện phụ tùng ô tô nhập khẩu từ Trung Quốc

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Nguồn số liệu thứ cấp thu thập được từ

năm 2008 đến năm 2010

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

4

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

5 Kết cấu luận văn

Luận văn được chia làm 4 chương

Chương I: Tổng quan về nghiên cứu đề tài

Chương II: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng Thương mại quốc

tế và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng

quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong

Chương IV: Kết luận và các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình thực

hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc

tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

5

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

CHƯƠNG II

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ

HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ QUY TRÌNH

THỰC HIỆN HƠP ĐỒNG NHẬP KHẨU

2.1 Khái quát về hợp đồng thương mại quốc tế (TMQT)

2.1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của hợp đồng TMQT

2.1.1.1 Khái niệm hợp đồng TMQT

Hợp đồng TMQT là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh

ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên bán (bên XK) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên (bên NK) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán tiền hàng

2.1.1.2 Bản chất của hợp đồng TMQT

Bản chất của hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận của các bên ký

kết hợp đồng Điều cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thoả thuận không được cưỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận được Hợp đồng TMQT giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh TMQT, có xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thoả thuận và cam kết thực hiện các nội dung đó

2.1.1.3 Vai trò của hợp đồng TMQT

Trang 6

Hợp đồng TMQT là cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình và

đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ Hợp đồng còn là

cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan trọng để khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện toàn bộ hay từng phần nghĩa

vụ của mình đã thoả thuận trong hợp đồng Hợp đồng càng quy định chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu càng dễ thực hiện và ít xảy ra tranh chấp Chính vì vậy, việc ký kết hợp đồng cần xác định nội dung đầy đủ, chuẩn bị thận trọng

2.1.2 Các luật điều chỉnh hợp đồng TMQT

Một số nguồn luật có thể điều chỉnh hợp đồng TMQT

Hợp đồng TMQT có hiệu lực khi nó thoả mãn các nguồn điều chỉnh nó

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

6

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

 Điều ước Quốc tế

Là văn bản pháp lý do các quốc gia ký kết hoặc thừa nhận nhằm xác lập

nghĩa vụ của mình với các chủ thể khác trong giao dịch thương mại

Điều ước quốc tế có hiệu lực bắt buộc với các bên trong giao dịch quốc tế

nếu các bên chủ thể có quốc tịch hoặc nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh ở

một trong các nước thành viên của Điều ước, phạm vi điều chỉnh nó do Điều ước quốc tế quy định

Điều ước quốc tế chưa được các quốc gia ký kết hoặc công nhận thì không

có giá trị bắt buộc thi hành đối với các chủ thể hoạt động thương mại, trừ khi các bên trong quan hệ TMQT có thoả thuận dẫn chiếu tới điều ước

Điều ước quốc tế về thương mại mà Việt Nam đã ký kết hoặc phê chuẩn

thì sẽ áp dụng theo Điều ước quốc tế Điều ước quốc tế mà Việt Nam chưa tham gia hoặc công nhận thì chỉ áp dụng các điều khoản không trái với pháp luật

Việt Nam và có sự thoả thuận của các bên

 Luật Quốc gia

Pháp luật quốc gia là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các

quan hệ thương mại quốc tế Với tư cách là nguồn của luật thương mại quốc tế, luật quốc gia có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc không thể

hiện dưới hình thức văn bản Nguồn luật này được thể hiện dưới hình thức nào thì hoàn toàn phụ thuộc vào từng hệ thống pháp luật nhất định

Pháp luật của mỗi quốc gia được áp dụng trong thương mại quốc tế trong

hai trường hợp đó là khi các bên chủ thể thoả thuận áp dụng và khi có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến luật quốc gia

 Tập quán

Là thói quen thương mại được hình thành từ lâu đời, có nội dung cụ thể,

rõ ràng được áp dụng liên tục và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến

Tập quán thương mại quốc tế không giống với luật quốc gia và điều ước

về TMQT Tập quán TMQT chỉ có giá trị pháp lý trong TMQT ở các trường hợp sau:

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

7

Trang 7

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

- Tập quán thương mại được các bên thoả thuận áp dụng ghi trong hợp

đồng

- Tập quán thương mại được các điều ước quốc tế liên quan quy định áp

dụng

- Tập quán thương mại được luật trong nước quy định áp dụng

- Khi các bên không thoả thuận luật áp dụng và không thuộc các trường

hợp bắt buộc phải áp dụng Điều ước quốc tế liên quan với điều kiện các bên đã biết hoặc cần phải biết tập quán

2.1.3 Phân loại hợp đồng TMQT

Hợp đồng TMQT được phân loại như sau:

- Theo thời hạn thực hiện hợp đồng có hai loại hợp đồng: Ngắn hạn và Dài hạn + Hợp đồng ngắn hạn thường được ký kết trong một thời gian tương đối

ngắn và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc

+ Hợp đồng dài hạn có thời gian thực hiện tương đối dài mà trong thời gian

đó việc giao hàng được thực hiện làm nhiều lần

- Theo nội dung quan hệ kinh doanh: Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu + Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài,

thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ và thanh toán tiền hàng + Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng hoá cho thương nhân nước

ngoài, thực hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ cho

thương nhân nước ngoài và nhận tiền hàng

- Theo hình thức của hợp đồng: Hình thức văn bản và hình thức miệng

Công ước Viên 1980(CISG) cho phép thành viên sử dụng tất cả các hình thức trên Ở Việt Nam hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc với tất cả các hợp đồng TMQT Chỉ có các hợp đồng TMQT với hình thức văn bản mới có hiệu lực pháp lý, mọi bổ sung sửa đổi hợp đồng TMQT cũng phải làm bằng văn bản

- Theo cách thức hợp đồng có hai loại:

+ Hợp đồng một văn bản là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dung mua bán,

các điều kiện giao dịch đã thoả thuận và có chữ ký của hai bên

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

8

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

+ Hợp đồng gồm nhiều văn bản như Đơn chào hàng cố định của người bán

và chấp nhận của người mua; Đơn đặt hàng của người mua và chấp nhận của người bán; Hỏi giá của người mua, chào hàng cố định của người bán vàn chấp nhận của người mua

2.1.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng TMQT

2.1.4.1 Cấu trúc một hợp đồng TMQT

Một hợp đồng TMQT gồm có hai phần chính: Nhứng điều trình bày chung

và các điều khoản của hợp đồng

+ Những điều trình bày chung

- Số hiệu của hợp đồng: Đây không phải là điều khoản bắt buộc của hợp

Trang 8

đồng nhưng nó tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra, giám sát, điều hành và thực hiện hợp đồng

- Địa điểm, ngày tháng ký kết: Nội dung này cũng có thể nằm ở đầu, cũng

có thể nằm ở cuối Nếu không có thoả thuận gì thêm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày ký kết

- Tên và địa chỉ các bên tham gia: Đây là phần chỉ rõ chủ thể tham gia hợp

đồng nên phải đầy đủ, chính xác và rõ ràng

- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng: Trong hợp đồng có thể sử dụng

nhiều thuật ngữ mà các thuật ngữ này có thể ở các quốc gia khác nhau sẽ hiểu khác nhau, để tránh nhầm lẫn và hiểu nhầm thì những vấn đề quan trọng cần được định nghĩa

- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: Đây có thể là những hiệp định mà

chính phủ đã ký kết hoặc các nghị định thư giữa các bộ ở các quốc gia hoặc nêu

ra sự tự nguyện giữa các bên tham gia hợp đồng Thực chất nó là một văn bản giao kèo ràng buộc cả hai bên trong thương vụ xuất nhập khẩu đó

+ Nội dung chính của hợp đồng: Nội dung chính của hợp đồng trình bày

các điều khoản mà các bên cam kết thực hiện Một hợp đồng có thể có các điều khoản khác nhau tuỳ thoả thuận giữa các bên, tuỳ thuộc vào hàng hoá giao

dịch… nhưng thường bao gồm các điều khoản sau: tên hàng, số lượng, giá cả, bao bì, thanh toán, thời gian và địa điểm giao nhận hàng, khiếu nại, bảo hành… Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

9

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

2.1.4.2 Nội dung cơ bản các điều khoản hợp đồng

Tuỳ theo địa điểm của hàng hoá, thoả thuận của các bên mà trong hợp

đồng bao gồm các điều khoản khác nhau với quy mô khác nhau Nhưng thông thường một hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm các điều khoả sau:

a) Điều khoản tên hàng

Tên hàng là điều khoản quan trọng của mọi đơn chào hàng, thư hỏi hàng,

hợp đồng hoặc nghị định thư Nó nói lên chính xác đối tượng mua bán, trao đổi

Vì vậy, người ta luôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng

Có những cách sau đây để biểu đạt tên hàng:

 Ghi tên thương mại của hàng hoá nhưng ghi tên kèm tên thông thường và tên khoa học của nó

 Ghi tên kèm theo tên địa phương sản xuất ra hàng hoá đó chẳng hạn như

Nhãn lồng Hưng yên, gà Đông Cảo chân to…

 Ghi tên hàng kèm theo tên hãng sản xuất ra hàng hoá đó ví dụ như máy

tính Compaq, máy in Canon…

Như vậy, để quy định tên hàng cho đúng cần nắm vững danh mục hàng

được gọi trong buôn bán quốc tế, trong sản xuất và trong tập quán quốc tế

b) Điều khoản về số lượng (Quantity)

Số lượng hàng hoá là một trong những điều kiện chủ yếu không thể thiếu

được trong hợp đồng TMQT Theo quy định pháp luật của một số nước, số lượng hàng hoá bên bán giao phải phù hợp với quy định của hợp đồng nếu

không bên mua có quyền đòi bồi thường, thậm chí từ chối nhận hàng

Trang 9

Điều khoản này bao gồm các vấn đề về đơn vị tính số lượng hay trọng

lượng của hàng hoá, phương pháp quy định số lượng và phương pháp xác định trọng lượng

c) Điều khoản vể chất lượng (Quality)

Trong điều khoản này quy định chất lượng của hàng hoá giao nhận và là cơ

sở để giao nhận chất lượng hàng hoá, đặc biệt khi có tranh chấp về chất lượng thì điều khoản chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết tranh chấp, cho nên tuỳ vào hàng hoá mà có phương pháp quy định chất lượng cho chính xác, phù hợp và tối ưu

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

10

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

d) Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and Marking)

Trong điều khoản này phải quy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số

lớp bao bì, chất lượng bao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao bì Quy định

về nội dung và chất lượng của ký mã hiệu

e) Điều khoản về giá cả (Price)

Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá, phương pháp quy định

giá và quy tắc giảm giá (nếu có)

f) Điều khoản về thanh toán (Payment)

Đây là điều khoản rất quan trọng được các bên quan tâm nếu lựa chọn được các điều kiện thanh toán thích hợp sẽ giảm được chi phí và rủi ro cho mỗi bên Trong thanh toán các bên phải xác định được những vấn đề sau:

+ Đồng tiền để thanh toán

+ Thời hạn thanh toán

+ Phương thức thanh toán

+ Địa điểm thanh toán

+ Điều kiện đảm bảo hối đoái

+ Bộ chứng từ sử dụng để thanh toán

g) Điều khoản về giao hàng (Shipment Delivery)

Trong điều khoản giao hàng quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng (ga, cảng) đi, (ga, cảng) thông qua, phương thức giao nhận, giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng và một số quy định khác về giao hàng h) Điều khoản về trường hợp miễn trách (Free majeure acts of good)

Trong điều kiện này quy định những trường hợp được miễn hoặc thực hiện

các nghĩa vụ của hợp đồng cho nên thường quy định: Nguyên tắc xác định các trường hợp miễn trách, liệt kê những sự kiện được coi là trường hợp miễn trách

và những trường hợp không được coi là trường hợp miễn trách Quy định trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra trường hợp miễn trách

i) Điều khoản khiếu nại

Là việc một bên yêu cầu bên kia giải quyết những tổn thất hoặc thiệt hại

mà bên kia đã gây ra hay về những vi phạm điều đã được cam kết trong hợp Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

11

Trang 10

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

đồng giữa hai bên Điều khoản này quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại và nghĩa vụ của các bên khi khiếu nại

j) Điều khoản bảo hành (Warranty)

Là sự đảm bảo của người bán về chất lượng hàng hoá trong một thời gian

nhất định Trong điều kiện bảo hành người ta thường thoả thuận về phạm vi đảm bảo của hàng hoá, thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung bảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong nội dung bảo hành

k) Điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)

Trong điều khoản này quy định các trường hợp phạt và bồi thường, cách

thức phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tuỳ theo từng hợp đồng có thể có riêng điều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp với các điều

khoản giao hàng, thanh toán…

l) Điều khoản trọng tài (Arbitration)

Quy định các nội dung ai là người đứng ra phán xử, luật áp dụng vào việc

xét xử, địa điểm tiến hành trọng tài cam kết chấp hành tài quyết và phân định chi phí trọng tài

Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng TMQT

Tuy nhiên, thực tế tuỳ từng hợp đồng cụ thể có thể thêm hoặc bớt một số điều khoản khác để hợp đồng trở nên phù hợp, dễ dàng hơn trong quá trình thực hiện 2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm:

- Xin giấy phép nhập khẩu

- Mở L/C

- Thuê phương tiện vận tải

- Mua bảo hiểm

- Làm thủ tục hải quan

- Nhận hàng nhập khẩu và kiểm tra hàng

- Làm thủ tục thanh toán

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

Sinh viên : Lớp: K5HMQ1

12

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình

năm trước

Trong hai năm gần đây, năm 2009 và năm 2010 có rất nhiều sinh viên nghiên cứu về đề tài hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Tuy nhiên chưa có

sinh viên nào nghiên cứu đề tài này tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong

Năm 2009 có:

- Sinh viên Đỗ Thị Thuý Màu nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện quy trình thực

hiện hợp đồng nhập khẩu các sản phẩm lắp xiết từ Trung Quốc của công ty CP

TM & Tư vấn Tân Cơ

- Sinh viên Nguyễn Thị Hằng nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện quy trình thực

hiện hợp đồng nhập khẩu cho nhà máy thép và nhà máy cáp điện tại công ty

TNHH Đầu tư &TM SaoThuỷ

Ngày đăng: 01/03/2022, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w