- Chọn ổ đĩa lưu dữ liệu trên CADDB, ví dụ: C; - Chọn thư mục lưu dữ liệu trên CADDB; - Chọn tên đơn vị hành chính trên hộp đơn vị hành chính; - Chọn loại dữ liệu đã lưu trữ trên CADDB,
Trang 1Bé TµI NGUY£N Vµ M¤I TR¦êNG
Tµi liÖu h−íng dÉn sö dông
phÇn mÒm ViLIS
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM VILIS
Phần mềm Vilis được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng ký, lập Hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tại
thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính
“H ướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử
d ụng đất”, nghị định thi hành luật đất đai số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm
2004 về việc thi hành luật đất đai, thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8
năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007
hướng dẫn lập, chỉnh lý quản lý hồ sơ địa chính và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành Phần mềm này là một trong số các Modules của Hệ thống thông tin đất đai (LIS) đang được phát triển Phần mềm được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình
Cơ sở dữ liệu Visual Basic 6.0, thao tác trên CSDL Access
Phần mềm gồm 02 hệ thống chính:
- Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính
- Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai
Các hệ thống được xây dựng với chức năng giải quyết hết các vấn đề trong công tác quản lý đất đai hiện nay, tạo sự thống nhất từ trên xuống dưới ở các cấp quản lý
di ện của hệ thống sẽ được chỉnh sửa và cập nhật cho phù hợp với hoạt động quản
Yêu cầu hệ thống
Yêu cầu tối thiểu với hệ thống để cài đặt phần mềm này là có thể khái quát như sau:
- Hệ điều hành: Window 95 trở lên (khuyến cáo sử dụng Windows XP service Pack 2);
- Các thành phần truy nhập dữ liệu: ADO 2.5, Jet 4.0 OLE DB engine, DAO 3.6 (có thể chạy file MDAC_typ.exe trong CD để cài đặt)
- Thư viện MapObject (chạy file MO21rt.exe trong thư mục MORuntime);
- Máy in khổ A3;
- Bộ gõ tiếng Việt
Trang 3PHẦN I - XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH BAN ĐẦU
Hiện tại, dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính của các địa phương đã ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sử dụng đều được lưu giữ dưới dạng file số Các
hệ thống phần mềm được sử dụng hiện nay là Mapinfor, MicroStation, Famis, Caddb
Trang 41 Chuyển đổi về hệ toạ độ VN-2000
Nếu hệ thống bản đồ số của địa phương hiện tại được xây dựng theo hệ qui chiếu cũ HN - 72 thì cần thiết phải chuyển đổi sang hệ qui chiếu VN - 2000, việc chuyển hệ tọa độ này được thực hiện tự động Hiện nay sử dụng phần mềm MapTrans của Trung tâm thông tin - Bộ Tài nguyên và Môi trường viết riêng cho từng tỉnh
2 Chuyển đổi các lớp thông tin về đúng các level cần thiết
Nội dung chuẩn hoá level được thực hiện theo đúng bảng phân lớp thông tin bản đồ địa chính, bao gồm các bước:
2.1 Chuẩn hoá phân lớp (level)
Có thể sử dụng các chức năng của Famis hoặc MicroStation:
+ “Chọn lớp thông tin” để hiệu chỉnh cho các đối tượng đường
+ “Vẽ đối tượng điểm” để hiệu chỉnh cho các đối tượng điểm, cell
+ “ Chọn kiểu chữ” để hiệu chỉnh cho các đối tượng chữ mô tả
Bước chuẩn hoá này cần phải chú ý lớp ranh giới thửa, đường giao thông, thuỷ hệ, địa giới hành chính Nếu đường ranh giới thửa tham gia vào các đối tượng khác, thứ tự ưu tiên về phân lớp như sau:
+ Thuỷ hệ
+ Giao thông
+ Ranh giới thửa
2.2 Đóng vùng các đối tượng hình tuyến
Vẽ các đường line đóng vùng các đối tượng hình tuyến có diện tích như: đường giao thông, kênh, mương…
2.3 Tiếp biên
Tham chiếu các tờ bản đồ bên cạnh để tiếp biên, chủ yếu xem xét dọc theo biên và kiểm tra các line đóng vùng những đối tượng hình tuyến có diện tích như: đường, kênh, mương… không được phép trùng nhau giữa các tờ bản đồ
2.4 Kiểm tra lỗi đồ hoạ
Kiểm tra lỗi bằng MRFCLEAN và MRFFlAG với tất cả các lớp tham gia tạo thửa đất khép kín: ranh giới thửa (10), chỉ giới đường (23), đường bờ (31), kênh mương rãnh (32) với tham số tolerance là 0,01
Trang 53 Tạo vựng gỏn dữ liệu
3.1 Tạo vựng
Dựng lệnh topology để tạo vựng cho thửa đất, kiểm tra lại xem cú sút vựng khụng được đúng kớn hay khụng thụng qua đối chiếu tõm thửa với nhón thửa đó cú trước đõy trờn bản đồ
Số hiệu thửa khụng được = 0 trừ đất giao thụng, sụng suối, kờnh mương
Số hiệu thửa khụng được phộp trựng nhau
Hiện nay theo tinh thần của nghị định 181 loại đất và mục đớch sử dụng đất được gọi chung là loại đất Trong phần gỏn loại đất chỳng tụi hướng dẫn hai phương phỏp gỏn loại đất theo luật đất đai 1993 và theo luật đất đai 2003
Đối với việc gỏn loại đất, cần thiết phải gỏn loại đất phự hợp với loại đất đó gỏn trước đõy Nếu trờn tờ bản đồ cú cỏc loại đất khụng theo chuẩn như L, V+T, T+Q thỡ phải chỉnh lại nội dung file C:\famis\system\ldat.def qui từ ký hiệu về loại đất mó số chuẩn để gỏn, nếu loại đất là tổ hợp thỡ cựng sử dụng mà loại đất tổ hợp như: 5217 > T+V, 5220 > T+Q
Bảng m loại đất theo luật đất đai 1993
Trang 6I.1.1.4 Mạ Đất chuyên mạ Lúa 8
I.2.3 HN.k Đất trồng cây hàng năm khác còn lại HNK 16
I.4.3 Ao(Hồ).k Đất nuôi trồng thuỷ sản khác Ao (Hồ) 29
II.1.1 R.Tn.S Đất có rừng tự nhiên sản suất R.Tn.S 32 II.1.2 R.Tn.P Đất có rừng tự nhiên phòng hộ R.Tn P 33 II.1.3 R.Tn.Đ Đất có rừng tự nhiên đặc dụng R.Tn Đ 34
Trang 7III.7 VLXD Đất làm nguyên vật liệu xây dựng VLXD 47
Đối với loại đất theo luật đất đai 2003 chúng ta có thể gán vào CSDL bằng hai phương pháp Nếu mã loại đất theo luật 2003 đã có trên bản đồ thì ta tiến hành gán như đối với loại đất 1993, với trường hợp không có mã loại đất 2003 trên bản đồ thì chương trình cho phép chuyển loại đất tự động từ luật 1993 sang luật 2003 theo thông tư 08/2007
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước – LUC
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại – LUK
1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương – LUN
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi – COC
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác – HNK
1.1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác – BHK
1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác – NHK
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm – CLN
1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm – LNC
Trang 81.3.1 Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn – TSL
1.3.2 Đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt – TSN
1.4 Đất làm muối – LMU
1.5 Đất nông nghiệp khác – NKH
2 Đất phi nông nghiệp – PNN
2.1 Đất ở - OTC
2.1.1 Đất ở tại nông thôn – ONT
2.1.2 Đất ở tại đô thị - ODT
2.2 Đất chuyên dùng – CDG
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp – CTS
2.2.1.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà nước – TSC 2.2.1.2 Đất trụ sở khác – TSK
2.2.2 Đất quốc phòng – CQP
2.2.3 Đất an ninh – CAN
2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp – CSK
2.2.4.1 Đất khu công nghiệp – SKK
2.2.4.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh - SKC
2.2.4.3 Đất cho hoạt động khoáng sản - SKS
2.2.4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ - SKX
2.2.5 Đất có mục đích công cộng - CCC
2.2.5.1 Đất giao thông - DGT
2.2.5.2 Đất thuỷ lợi - DTL
Trang 92.2.5.3 Đất công trình năng lượng- DNL
2.2.5.4 Đất công trình bưu chính viễn thông – DBV
2.2.5.5 Đất cơ sở văn hoá - DVH
2.2.5.13 Đất bãi thải, xử lý chất thải - DRA
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng - TTN
2.3.1 Đất tôn giáo - TON
2.3.2 Đất tín ngưỡng - TIN
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa - NTD
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng - SMN
2.5.1 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối - SON
2.5.2 Đất có mặt nước chuyên dùng - MNC
2.6 Đất phi nông nghiệp khác - PNK
3 Nhóm đất chưa sử dụng - CSD
3.1 Đất bằng chưa sử dụng - BCS
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng - DCS
3.3 Núi đá không có rừng cây - NCS
4 Đất có mặt nước ven biển - MVB
4.1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản - MVT
4.2 Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn - MVR
4.3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác - MVK
Diện tích cũ đưa vào được gọi là diện tích pháp lý, thống kê và so sánh tỷ lệ diện tích pháp lý với diện tích sau khi chuẩn hoá (diện tích bản đồ)
3.3 Kiểm tra dữ liệu
Kiểm tra số hiệu thửa, loại đất, diện tích pháp lý (diện tích gán từ nhãn) bằng
cách sử dụng chức năng “Gán thông tin địa chính ban đầu” -> “Bảng nhãn thửa”
và lựa chọn hai chức năng “Kiểm tra số thửa” và “ Kiểm tra diện tích pháp lý” sau
đó dùng MrfFlag để hiển thị vị trí lỗi
+ Vẽ nhãn theo đúng qui định
Trang 105 Chuyển đổi dữ liệu sang ViLIS
Sau khi đã chuẩn hoá từng tờ bản đồ, chuyển dữ liệu sang ViLIS Việc chuyển đổi này sẽ được thực hiện hết số bản đồ trong một foder (tất cả bản đồ của một đơn vị hành chính xã, phường) Khi thực hiện chuyển đổi tên bản đồ địa chính phải có dạng dc*.dgn với * là số thứ tự tờ bản đồ, ví dụ dc1, dc2, dc3…
Trước khi thực hiện chuyển đổi phải đặt lại đơn vị hành chính phù hợp với
dữ liệu của địa phương cần chuyển đổi gồm 07 chữ số ví dụ: đơn vị hành chính của phường 2 thị xã Tây Ninh tỉnh Tây Ninh là 7090103 với 709 mã Tỉnh, 01 mà Thị
xã (Quận, huyện), 03 mã phường (xã)
Thực hiện chuyển đổi dữ liệu, từ giao diện của Famis > Cơ sở dữ liệu bản
đồ > Nhập số liệu > Xuất bản đồ > Export > Vilis (Shape) Trong quá trình chuyển đổi sẽ có giao diện thông báo các tờ bản đồ được chuyển, nếu tờ bản đồ nào không chuyển đổi được thì sẽ dừng ở đó, phải tạo lại Topology cho tờ bản đồ đó và chạy chuyển đổi lại từ đầu
File sau khi chuyển đổi sẽ có dạng TD*.dbf; TD*.shp; TD*.shx, (ví dụ dữ liệu sau khi chuyển đổi sang ViLIS của phường 2 thị xã Tây Ninh tỉnh Tây Ninh là: TD7090103.dbf; TD7090103.shp; TD7090103.shx)
6 Chuẩn hoá dữ liệu hồ sơ địa chính
Chuẩn hoá dữ liệu trong Caddb: Chuyển đổi sang ViLIS, so sánh giữa Caddb
và ViLIS
Sau khi chuyển đổi dữ liệu sang dạng file TD* Shp sử dụng FamisView.exe
và FamisOverlay.exe để kiểm tra dữ liệu chuẩn
+ Dùng FamisView.exe để kiểm tra loại đất, số hiệu thửa, tiếp biên giữa các
tờ bản đồ:
- Chạy FamisView.exe trong Famis,
Trang 11- Trên menu vào Layers -> Add layers, một giao diện xuất hiện, tìm đến file TD* Shp cần kiểm tra Đặt chú giải theo các mục đích kiểm tra như: Loại đất, số hiệu bản đồ…
+ Dùng FamisOverlay.exe để kiểm tra tiếp biên giữa các tờ bản đồ có trùng nhau hay không:
- Chạy FamisOverlay.exe trong Famis giao diện xử lý polygon xuất hiện:
- Chọn File xã 1 và chọn file xã 2 cùng một file TD* Shp của xã, phường cần kiểm tra, Sai số diện tích cho phép tuỳ theo từng địa phương nhưng thông thường chỉ cho phép sai số đến 0,05 m2 Sau khi chạy “Kiểm tra thửa trùng” sẽ tạo
ra một file THuaTrung.txt nằm trong foder chứa file *.Shp kiểm tra Phải kiểm tra
và chỉnh sửa dữ liệu đến khi nào không còn thửa trùng lớn hơn hạn sai cho phép thì
dữ liệu đạt yêu cầu
Trang 12PHẦN II - HỆ THỐNG KÊ KHAI ĐĂNG KÝ VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
I CµI §ÆT CH¦¥NG TR×NH & thao t¸c víi csdl
- Vào phím “ Thoát” nếu muốn thoát khỏi cài đặt
- Vào Phím “Tiếp tục” để cài đặt, giao diện đăng ký hiện ra:
- Bạn phải nhập số đăng ký vào để tiếp tục cài đặt, hiện tại số đăng ký là:
“VIRILA10”, ấn phím tiếp tục để thực hiện cài đặt tiếp, giao diện lựa chọn thư mực cài đặt xuất hiện để có thể bố trí cài đặt hệ thống ở một thư mục dể người dùng quản lý:
Trang 13- Chương trình sẽ cài đặt vào thư mục chuẩn là: C:\Program Files\ViLIS ( bạn có thể chỉ định đến một thư mục riêng ví dụ : C:\ViLIS ) Vào phím “Tiếp tục” một giao diện hiện ra để người sử dụng lựa chọn quyết định có cài đặt hệ thống hay không:
- Nếu vào phím “Quay lại” sẽ huỷ bỏ quá trình cài đặt
- Nếu vào phím “Cài đặt” hệ thống tiếp tục cài đặt vào thư mục được lựa chọn
- Nếu máy tính đã từng cài đặt hệ thống này thì một thông báo kiểm tra quá trình cài đặt có cài đè hay không hệ thống cũ
Trang 14- Sau khi có một trong 4 lựa chọn trên, hệ thống tiếp tục cài đặt Quá trình cài đặt xong xuất hiện thông báo “Khởi động lại Windows”
- Bạn lên lựa chọn “Có, khởi động lại Windows” để cập nhật lại toàn bộ hệ thống
- Hệ thống phần mềm ViLIS 1.0 bao gồm hai module
+ Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính
+ Hệ thống đăng ký và quản lý biến động
I.2 Nhóm Các chức năng tiện ích
Việc sử dụng nhóm chức năng tiện ích hầu hết đều làm thay đổi dự liệu đang quản lí sử dụng, đây là một vấn đề rất quan trọng trong công tác quản lý và bảo mật
dữ liệu Vì vậy, trong quá trình sử dụng chỉ có một người sử dụng với vai trò người quản lí cao nhất mới được sử dụng chức năng này
Trang 15Để đáp ứng yêu cầu này trong quá trình xây dựng chúng tôi đã đặt vấn đề bảo mật rất chặt chẽ Vào bất kỳ một chức năng nào trong nhóm “Tiện ích” trước tiên phải nhập mật khẩu để chạy các tiện ích Khi bạn vào chức năng tiện ích chương trình sẽ xuất hiện bảng thông báo sau:
Nhập đúng mật khẩu rồi bấm sẽ xuất hiện một thông báo nhập mật khẩu của người quản trị hệ thống
Bấm phím một thông báo nhập mật khẩu của người quản trị hệ thống Bạn nhập mật khẩu và bấm khi đó mới chạy được chức năng của tiện ích
I.2.1.Thiết lập cơ sở dữ liệu:
Chức năng này thường sử dụng khi hệ thống mới được cài đặt lần đầu hoặc khi người sử dụng cần làm việc trên một đơn vị hành chính chưa có tệp dữ liệu Chúng ta chỉ thiết lập cơ sở dữ liệu cho cấp Quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Thao tác:
- Đăng nhập vào ViLIS
- Trong Menu chọn chức năng Tiện ích > Thiết lập cơ sở dữ liệu
Chọn đơn vị hành chính cấp tỉnh muốn thiết lập CSDL, kích kép chuột tại đơn
vị hành chính này danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện sẽ xuất hiện, chọn đơn vị hành chính muốn tạo CSDL Ví dụ thiết lập cơ sở dữ liệu quản lý cho Quận
Trang 16Nhấn nút “Tạo CSDL” và chờ cho đến khi có thông báo khởi tạo thành công CSDL
Nhấn nút thoát (Chú ý: CSDL được tạo ra trong Data\T(Mã đơn vị HC cấp tỉnh)\H(Mã đơn vị HC cấp huyện) Tạo một thư mục X(Mã đơn vị HC cấp xã) trong thư mục H sau đó copy 3 file TD.* vào trong thư mục X(Mã đơn vị HC cấp xã)
Để làm việc với CSDL vừa tạo, bạn hãy vào Menu Hệ thống > Chọn đơn vị
I.2.2.Nhập dữ liệu thuộc tính
I.2.2.1 Nhập dữ liệu thuộc tính từ phần mềm CADDB
Ch ức năng:
Đây là chức năng rất có ý nghĩa khi CSDL của các địa phương đã được lưu trữ và chuẩn hoá trên hệ thống phần mềm chuẩn của Tổng cục Địa chính (FAMIS - CADDB) Chức năng này sẽ phân tích dữ liệu trên CADDB và thực hiện việc chuyển toàn bộ dữ liệu trên CADDB vào liệu của phần mềm này
CADDB xuất hiện:
Trang 17- Chọn ổ đĩa lưu dữ liệu trên CADDB, ví dụ: C;
- Chọn thư mục lưu dữ liệu trên CADDB;
- Chọn tên đơn vị hành chính trên hộp đơn vị hành chính;
- Chọn loại dữ liệu đã lưu trữ trên CADDB, ví dụ “Nông thôn”;
- Nhấn “Chấp nhận”, một thông điệp xuất hiện yêu cầu người sử dụng chờ
trong khi hệ thống thực hiện việc chuyển dữ liệu từ CADDB dữ liệu của phần mềm này
- Kết thúc quá trình, một thông điệp từ hệ thống xuất hiện thông báo bạn có thành công hay không trong việc chuyển dữ liệu từ CADDB sang dữ liệu của phần mềm này
I.2.2.2 Nhập dữ liệu thuộc tính từ FAMIS
- Chọn Tiện ích > Nhập dữ liệu từ Famis, màn hình giao diện nhập dữ liệu từ Famis xuất hiện như hình dưới đây:
Trang 18- Trên phần “Chọn file chứa dữ liệu FAMIS” bạn chọn ổ đĩa trong danh sách
các ổ đĩa của máy tính;
- Chọn thư mục lưu trữ dữ liệu FAMIS trong danh sách cây thư mục của ổ đĩa;
- Chọn tên file trong danh sách các file của thư mục;
- Chọn mã đơn vị hành chính theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 thỏng 7 năm 2004
- Chọn tên Xã/Phường trong phần Đơn vị hành chính;
- Chọn ngày giao đất xác định (nếu có);
- Nếu chọn đất đô thị, nhập diện tích “qui định của địa phương” riêng đất thổ cư
- Chọn gộp chủ cùng tên (nếu cần);
- Chọn hiện thông báo lỗi, nếu muốn biết các lỗi cập nhật dữ liệu;
- Nhấn nút khi đồng ý chuyển dữ liệu, nhấn nút
để ra khỏi giao diện mà không thực hiện chuyển dữ liệu từ FAMIS;
- Khi nhấn nút một thông báo từ hệ thống sẽ được gửi đến bạn với nội dung sau:
Trang 19Nhấn Có nếu đồng ý, nhấn Không nếu không đồng ý;
I.2.3 Chuẩn hoá dữ liệu
Ch ức năng:
- Chuẩn hoá dữ liệu là một công việc hết sức quan trọng trong việc quản lý
và sử dụng CSDL Khi đưa dữ liệu vào chúng ta phải chạy chức năng này để kiểm tra dữ liệu và chỉnh sửa hoàn thiện trước khi đưa vào quản lý, sử dụng Chức năng này cho phép bạn thực hiện việc:
Thao tác:
- Chọn Tiện ích > Chuẩn hoá cơ sở dữ liệu, một thông báo hiện ra với nội dung đang chuẩn hoá dữ liệu và yêu cầu người sử dụng chờ, màn hình giao diện chuẩn hoá dữ liệu hiện ra với nội dung sau:
Trang 20
- Để tiếp tục công việc, bạn chọn Tab Thông tin cần chuẩn hoá, hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra những thông tin liên quan đến yêu cầu chuẩn hoá của người sử dụng;
- Bạn có thể sửa thông tin trên các Tab thông tin sau khi chuẩn hoá;
- Để thực hiện những thay đổi bạn hãy chọn đến trang Tab muốn xem và chuẩn hoá dữ liệu, thực hiện xoá hoặc chuẩn hoá bằng cách sửa dữ liệu trên các ô lưới liên quan
- Nhấn nút (X) góc trên bên phải để thoát khỏi giao diện chuẩn hoá dữ liệu
I.2.4 Cập nhật mã đơn vị hành chính theo quyết định 124/2004/QĐ-TTg
Chức năng:
- Chương trình sẽ cập nhật mã đơn vị hành chính cho phường xã đang hoạt động theo quyết định 124/2004/QĐ –TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
Thao tác:
- Trên Menu chính > Tiện ích > Cập nhật mã DVHC 2004, một giao diện hiện ra như sau:
Trang 21- Nhập mã đơn vị hành chính cho phường, xã theo qui định 124/2004/QĐ-TTg
- Click phim để chương trình tự cập nhật
- Vào phím thoát ( ) để ra khỏi chức năng
I.2.5 Kiểm tra dữ liệu bản đồ và hồ sơ
Chức năng
- Chức năng này dùng để chồng xếp kiểm tra giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu
hồ sơ Chức năng này thực sự có tác dụng khi dữ liệu bản đồ và dữ liệu hồ sơ được lấy từ hai nguồn khác nhau, ví dụ dữ liệu bản đồ được lấy từ Famis, còn dữ liệu hồ
sơ lấy từ Caddb
Trang 22- Vào chức năng xem báo cáo ( ) bạn sẽ có một báo cáo đầy đủ về các nội dung sau:
+ Danh sách các thửa có trong bản đồ không có trong hồ sơ hoặc có trong hồ
sơ không có trong bản đồ
+ Danh sách các thửa có diện tích trên bản đồ khác diện tích trong hồ sơ + Danh sách các thửa có loại đất trên bản đồ khác loại đất trong hồ sơ
+ Danh sách các tờ bản đồ bị sai tổng diện tích
I.2.6 Xuất dữ liệu
I.2.6.1 Xuất dữ liệu sang CADDB
Trang 23- Chọn thư mục chứa dữ liệu, sau đó ấn phím thực hiện ( ), dữ liệu đang sử dụng sẽ được chuyển sang định dạng quản lý CADDB
I.2.6.2 Xuất dữ liệu sang FAMIS
- Chọn thư mục lưu trưc dữ liệu thuộc tính:
Trang 24I.2.7 Ghép dữ liệu thuộc tính
Trang 25- Click vào phím nạp dữ liệu thuộc tính của xã (phường) cần ghép hiện tại đang hoạt động
- Chọn đường dẫn đến file *.mdb lưu trữ dữ liệu nguồn cần ghép:
- Sau khi chọn xong dữ liệu nguồn click vào phím “nạp dữ liệu nguồn” để load dữ liệu nguồn cần ghép, ta có thể load hết dữ liệu của cả xã phường cần ghép hoặc load theo từng tờ bản đồ
- Ta có thể lựa chọn các thửa đất cần ghép trong danh sách bằng cách chọn từng thửa đất qua hộp tick hoặc ghép tất cả dữ liệu bằng cách click vào
- Click và phím để thực hiện ghép dữ liệu
- Click vào phím để thoát khỏi chức năng này
Trang 26II - ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG
Dữ liệu được lưu giữ là tối quan trọng, không phải bất cứ ai cũng có thể truy cập xem xét và đặc biệt là sửa chữa dữ liệu, chỉ những người có thẩm quyền, hoặc được giao nhiệm vụ mới sử dụng
Việc quản lý cơ sở dữ liệu cùng được phân cấp đến từng người sử dụng, chỉ người mang đăng nhập “admin” mới được quản lý toàn bộ hệ thống Người sử dụng chỉ được sử dụng một số hệ thống nào đó hoặc quản lý dữ liệu của một số đơn
vị hành chính và phải chịu trách nhiệm với nhiệm vụ của mình
II.1 Đăng nhập hệ thống
Đăng nhập hệ thống là thao tác đầu tiên của hệ thống với người sau khi khởi động phần mềm Màn hình Đăng nhập hệ thống xuất hiện, bạn làm như sau:
Nhập tên NSD (người sử dụng) vào ô “Tên đăng nhập” ; Vd : admin
Nhập Mật khẩu vào ô Mật khẩu (nếu có);
Chọn hệ thống làm việc: “Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính” Nhấn Enter hoặc nhấn nút Đăng nhập, hệ thống sẽ kiểm tra việc tồn tại hay không một người sử dụng có thông tin về Tên đăng nhập và Mật khẩu như đã nhập;
Nếu đúng, màn hình đăng nhập hệ thống biến mất, từ đây bạn có thể thao tác với hệ thống
Nếu sai, một thông báo sẽ hiện ra với nội dung như sau:
Bạn hãy nhập lại Tên hoặc mật khẩu cho đến khi được hệ thống chấp nhận;
Trang 27Nếu đến lần thứ ba, mà bạn vẫn không thực hiện đăng nhập hệ thống thành công, hệ thống sẽ không cho bạn tiếp tục nữa với thông báo:
Nhấn Thoát và khởi động lại chương trình
II.2 Quản trị người sử dụng
Quản trị người sử dụng là sự cho phép thêm bớt người sử dụng chương trình Nếu bạn đăng nhập với vai trò này bạn có quyền tạo ra các người sử dụng với các vai trò khác nhau
Để làm việc với chức năng này bạn cần làm như sau:
Chọn menu Hệ thống > Quản trị người sử dụng, màn hình quản lý người sử dụng xuất hiện:
* Làm việc với danh sách người sử dụng:
- Chọn tab Danh sách người sử dụng trên giao diện Quản lý người sử dụng:
- Nhấn nút Thêm trên giao diện, màn hình thêm người sử dụng xuất hiện như sau:
Trang 28- Nhập tên đăng nhập, họ đệm, tên, mật khẩu, chọn vai trò người sử dụng, chọn đơn vị hành chính làm việc, mô tả người sử dụng vào các ô tương ứng Tên đăng nhập, Họ đệm, Tên, Mật khẩu, Nhập lại mật khẩu, Vai trò, Đơn vị hành chính,
mô tả chi tiết;
- Nhấn nút để chọn đơn vị hành chính cho người sử dụng, màn hình chọn đơn vị hành chính xuất hiện:
Trang 29- Trên danh sách các Xã/Phường của đơn vị hành chính Huyện đang làm việc, bạn chọn đơn vị hành chính Xã/Phường bằng cách nhấn vào nút kiểm bên trái tên đơn vị hành chính;
- Nhấn nút Chọn sau khi chọn xong đơn vị hành chính cho người sử dụng, nhấn nút thoát để thoát khỏi màn hình chọn đơn vị hành chính mà không chọn đơn
vị hành chính cho người sử dụng;
- Chọn một trong ba lựa chọn về quyền sử dụng hệ thống trong khu Vai trò;
- Chọn chức năng thao tác với hệ thống cho người sử dụng trong khung Quyền sử dụng bằng cách nhấn nút kiểm bên phải dòng thông tin phân quyền sử dụng;
- Chọn hệ thống sử dụng của người sử dụng trong khung Hệ thống sử dụng;
- Nhấn nút trên màn hình Thêm mới người sử dụng để ghi lại thông tin người sử dụng;
- Bạn cũng có thể nhấn nút Thoát để thoát khỏi màn hình Thêm mới người
sử dụng mà không ghi lại người sử dụng mới;
- Sau khi thêm mới người sử dụng, trên danh sách người sử dụng sẽ xuất hiện thêm dòng thông tin về người sử dụng này, bạn có thể kiểm tra thông tin này
Trang 30- Chọn một người sử dụng trên danh sách người sử dụng;
- Nhấn nút Sửa, giao diện sửa thông tin người sử dụng xuất hiện chứa thông tin của người sử dụng được sửa;
- Bạn tiến hành sửa thông tin người sử dụng như việc nhập thông tin người
sử dụng ở phần thêm mới thông tin người sử dụng;
- Nhấn Cập nhật sau khi sửa xong;
- Chọn người sửa dụng trên danh sách;
- Nhấn nút Xoá trên giao diện, một thông báo xuất hiện với nội dung sau:
- Bạn nhấn Có nếu muốn xoá, nhấn Không nếu không
* Làm việc với Báo cáo hồ sơ người sử dụng:
- Báo cáo hồ sơ người sử dụng là bảng thông tin chứa thông tin người sử dụng đã làm việc với hệ thống bao gồm:
- Ngày giờ đăng nhập hệ thống (tính cho mỗi lẫn đăng nhập);
- Công việc đã thực hiện trong mỗi lần đăng nhập;
Thao tác:
Trên danh sách người sử dụng, bạn nhấn đúp chuột trái lên một người sử dụng, thông tin báo cáo hồ sơ người sử dụng xuất hiện như hình dưới đây:
Trang 31- Nhấn chọn vào lần đăng nhập trên danh sách lần đăng nhập, trên ô Các công việc đã thực hiện xuất hiện nội dung các công việc đã thực hiện của người sử dụng này trong lần đăng nhập được chọn;
Để xoá hồ sơ người sử dụng, bạn chọn nút một thông báo xuất hiện như sau:
Thao tác:
Trang 32- Chọn Hệ thống > Khoá hệ thống, màn hình đăng nhập hệ thống xuất hiện, như vậy là bạn đã hoàn tất việc khoá hệ thống Tuy nhiên chức năng này chi có tác dụng khi mật khẩu của bạn không được tiết lộ không bỏ trống
II.4 Đổi mật khẩu
- Chức năng này cho phép bạn đổi mật khẩu đăng nhập hệ thống đối với người sử dụng đang sử dụng chương trình;
Thao tác:
- Chọn menu Đổi mật khẩu từ menu Hệ thống, màn hình giao diện đổi mật khẩu xuất hiện như hình sau:
- Nhập mật khẩu cũ trên ô “Mật khẩu cũ”;
- Nhập tên đăng nhập mới trên ô “Tên đăng nhập mới”;
- Nhập mật khẩu mới và gõ lại mật khẩu này trong hai ô kế tiếp là “Mật
kh ẩu mới” và “Nhập lại mật khẩu mới”;
- Nhấn nút sau khi nhập xong;
- Nhấn nút để thoát khỏi màn hình Thay đổi mật khẩu
II.5 Thoát khỏi hệ thống
Có nhiều cách để thoát khỏi chương trình:
- Nhấn nút (X) góc trên bên phải màn hình giao diện chính khi nút này ở chế
độ kích hoạt;
- Nhấn biểu tượng chương trình góc trên bên trái, chọn Close;
- Nhấn tổ hợp phím Alt+F4 trên bàn phím;
- Nhấn biểu tượng thoát khỏi chương trình trên thanh công cụ;
- Chọn menu Hệ thống > Thoát khỏi hệ thống
Trang 33Sau khi thực hiện một trong các cách trên để thoát khỏi hệ thống một thông điệp sẽ được gửi tới từ hệ thống hỏi xem bạn có thật sự muốn thoát khỏi hệ thống hay không Nếu có, nhấn nút , ngược lại nhấn
Trang 34III CÁC CHỨC NĂNG PHỤ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
III.1 Danh mục
III.1.1 Danh mục đơn vị hành chính
Hệ thống VILIS quản lý mã đơn vị hành chính theo hai bộ mã, mã theo FAMIS (theo bộ mã ban hành năm 1999) và mã theo quyết định số 124/2004/QĐ (dùng để quản lý mã thửa và in lên trang bìa của Hồ sơ địa chính)
Ch ức năng:
- Chức năng của danh mục đơn vị hành chính là cho phép bạn thêm, xoá, sửa thông tin liên quan đến đơn vị hành chính Trong hệ thống này, chúng tôi chỉ cung cấp chức năng thêm, sửa, xoá thông tin đơn vị hành chính cấp Xã/Phường
Thao tác:
- Chọn menu “Danh mục đơn vị hành chính” từ menu “Danh mục”, giao
diện danh mục đơn vị hành chính xuất hiện:
Trang 35- Để thêm mới đơn vị hành chính, bạn nhấn nút rồi nhập thông tin đơn vị hành chính mới bao gồm: Tên Xã/Phường, Loại Xã (không bắt buộc), mã xã (thường là do chương trình tự sinh);
- Nhấn nút nếu muốn huỷ bỏ thao tác nhập mới đơn vị hành chính;
- Nhấn nút để ghi lại thông tin đơn vị hành chính mới sau khi nhập hoặc sửa xong thông tin đơn vị hành chính;
- Để xoá thông tin đơn vị hành chính, bạn chọn đơn vị hành chính trước khi xoá bằng cách di chuyển vệt sáng trên danh sách;
- Nhấn nút để xoá thông tin đơn vị hành chính Trong trường hợp bạn chọn một đơn vị hành khác đơn vị hành chính đang làm việc, một thông báo tới người sử dụng xuất hiện yêu cầu bạn xác nhận là có thật sự muốn xoá thông tin đơn
Trang 36- Nút tự động cập nhật: Cập nhật danh sách các tờ bản đồ địa chính từ chính cơ sở dữ liệu Chương trình sẽ tự động đọc từ danh sách các thửa ra các số hiệu bản đồ để người sử dụng cập nhật đầy đủ các thông tin về bản đồ địa chính Quá trình này bao gồm cả việc hiển thị lên màn hình danh sách các bản đồ đồng thời thêm các tờ bản đồ vào danh sách các bản đồ địa chính trong xã
- Nút để thêm một dòng trắng vào trong lưới, dòng trắng này cho phép ta nhập các thông tin về một tờ bản đồ Các dữ liệu nhập vào trong dòng này chưa thực sự được ghi vào trong cơ sở dữ liệu
- Nút để xoá một dòng trong lưới, cũng tương tự như việc xoá dòng không cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu
- Nút để lưu lại các thay đổi
- Nút để thoát khỏi giao diện danh mục bản đồ
III.1.3 Danh mục địa danh
M ục đích:
- Thêm, xoá, sửa các thông tin về các địa danh trong xã như tên: địa danh, ký hiệu địa danh
Thao tác:
- Để vào phần cập nhật thông tin địa danh từ thanh menu ta chọn: Danh mục
dữ liệu > Danh mục địa danh, màn hình giao diện danh mục địa danh xuất hiện:
Trang 37Lưới danh sách các địa danh: Lưới hiển thị các danh sách các địa danh trong
xã Ta có thể sửa đổi các thông tin về các địa danh ngay trên lưới nhưng các thay đổi chưa được lưu cho đến khi ta chọn nút Cập nhật (ở phần dưới)
- Nút để thêm cho ta một dòng trống để ta thêm mới một địa danh Ta có thể thêm một loạt các dòng trống để nhập dữ liệu của nhiều địa danh cùng một lúc;
- Nút để xoá một địa danh;
- Nút để lưu các thay đổi, khi thực hiện thêm, xoá các thay đổi không được lưu ngay mà ta phải chọn nút thì các thay đổi mới được lưu lại Chú ý là với các dòng thêm mới chỉ các dòng có thông tin;
- Nút để đóng màn hình cập nhật thông tin địa danh Khi đóng màn hình này lại mà có các thay đổi chưa được lưu thi chương trình sẽ hỏi là có muốn lưu thay đổi không lúc đó ta có thể chọn lưu để lưu dữ liệu hoặc không để không lưu dữ liệu Tuy nhiên cách làm này có thể không được an toàn vì vậy ta nên chọn nút để lưu các thay đổi rồi mới thoát khỏi giao diện
III.1.4 Danh mục loại đất
Ch ức năng:
- Cho phép thay đổi, cập nhật thông tin bảng danh mục Loại đất và MĐSD đất
Thao tác:
Trang 38- Trên “Bảng các loại đất sử dụng”, đã được nhập các loại đất sử dụng theo qui định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, để thêm mới thông tin về loại đất, bạn thực hiện như sau:
+ Thêm mới loại đất sử dụng:
- Nhấn nút ( ) bên phần nhập mới - sửa - xoá loại đất sử dụng
- Nhập dữ liệu vào các ô tương ứng gồm: Mã loại đất, ký hiệu loại đất, ký hiệu MĐSD, tên loại đất, Viết tắt, Thời hạn sử dụng
- Nhấn nút ( ) để lưu lại thông tin vừa nhập;
+ Xoá thông tin loại đất sử dụng:
- Chọn thông tin loại đất muốn xoá;
- Nhấn nút ( ) trên phần thông tin tương ứng
Trang 39- Trên thanh menu Danh mục dữ liệu > chọn Danh mục mục đích sử dụng đất, giao diện danh mục mục đích sử dụng đất hiện ra như sau:
- Trên “Bảng mục đích sử dụng đất”, đã được nhập các loại mục đích sử dụng đất theo qui định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, để thêm mới thông tin về mục đích sử dụng đất, bạn thực hiện như sau:
+ Thêm mới loại đất sử dụng:
- Nhấn nút ( ) bên phần nhập mới – sửa – xoá mục đích sử dụng đất
- Nhập dữ liệu vào các ô tương ứng gồm: Ký hiệu MĐSD, Thời hạn sử dụng,
Mô tả, Viết tắt, Sắp xếp
- Nhấn nút ( ) để lưu lại thông tin vừa nhập;
+ Xoá thông tin mục đích sử dụng:
- Chọn thông tin mục đích sử dụng muốn xoá;
- Nhấn nút ( ) trên phần thông tin tương ứng
+ Ra khỏi
Trang 40III.1.6 Danh mục đối tượng sử dụng:
- Danh mục cho phép người sử dụng định nghĩa hoặc thay đổi đối tượng sử dụng đất theo luật
III.1.7 Danh mục đối tượng sử dụng:
- Cho phép người sử dụng định nghĩa kiểu biến động theo thông tư 09/2007