Hoạch định ngân sách• Biên độ sai số nhỏ/ Khả năng thành công bị thu hẹp • Thời gian hoàn vốn dài hơn -> tăng chi phí vốn • Hoạt động trong phạm vi hạn định giá ngắn hạn ví dụ: chi ph
Trang 1CBRE - Hội Thảo Chuyên Đề
30/03/2010
Gia tăng giá trị cho chủ đầu tư Hoạch định ngân sách vận
hành toà nhà
Trang 3Gia tăng giá trị cho chủ đầu tư – Khái niệm
Ghi chú:
FCF – dòng tiền thuần
của doanh nghiệp
V – giá trị của doanh nghiệp
Trang 4Dòng tiền hoạt động thuần trong dự án BĐS
Trang 5Thị trường cho thuê văn phòng – Tổng Cung & Cầu
Trang 6Vòng đời của một toà nhà
Thiết lập Xây dựng Hòan thiện
Quản lý Marketing /Cho thuê Phát triển
Dòng tiền Thời
gian
Vòng đời của 1 tòa nhà
Trang 7Hoạch định ngân sách
• Biên độ sai số nhỏ/ Khả năng thành công bị thu hẹp
• Thời gian hoàn vốn dài hơn -> tăng chi phí vốn
• Hoạt động trong phạm vi hạn định giá ngắn hạn
(ví dụ: chi phí biến đổi)
• Chuyển dần chi phí vận hành sang chi phí Marketing xuyên suốt
• Cung cấp dịch vụ mới – Duy trì khách thuê – Chi phí
Trang 8Hoạch định ngân sách
sự cắt giảm chi phí cố định như mong muốn
đoạn sớm hơn (giai đoạn thiết kế)
Phương pháp phân tích Monte Carlo)
Trang 9Phân tích chi phí
Trang 10Phân loại chi phí
Phí trên từng đơn vị Tổng phí
vd: Phí điện năng
Trang 11Phân loại chi phí
Phí trên từng đơn vị Tổng phí
vd: Phí bảo hiểm
Trang 12Phân loại chi phí
Phí trên từng đơn vị Tổng phí
vd: Phí bình tụ điện bổ sung trong hệ
Trang 13Lí do?
Nên lưu ý:
khách hàng hiện nay hiểu biết hơn
thành công càng lớn
Trang 14Hạn định giá ngắn hạn và dài hạn
• Hạn định giá ngắn hạn = Chi phí biến đổi (chi phí hoạt động) -> Chiến lược cho thuê!
• Về lâu dài các chi phí phải được chi trả, bao gồm tất
cả chi phí cố định, ví dụ như phí bảo hiểm
• Chú ý: Phần lớn các chi phí đều bao gồm cả chi phí biến đổi và chi phí cố định
Trang 15Ví dụ về chi phí hỗn hợp
% chi phí
Chi phí hàng tháng (USD) monthly nếu
cho thuê 100% Chi phí biến đổi Chi phí cố định
100% Chi phí hành chính 50% 50%
100% Chi phí vệ sinh 70% 30%
100% Chi phí điều hoà 70% 30%
100% Tiền điện (chiếu sáng) 80% 20%
100% Chi phí quản lí toà nhà 20% 80%
100% Chi phí tôn tạo cảnh quan môi trường 0% 100%
100% Chi phí pháp lý 100% 0%
100% Chi phí trang trí nội thất toà nhà 100% 0%
100% Chi phí Marketing và xúc tiến hoạt động 0% 100%
100% Chi phí quản lý bãi đỗ xe 100% 0%
100% Chi phí thu nhặt rác 80% 20%
100% Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng 70% 30%
100% Chi phí an ninh 70% 30%
Trang 17Bảo trì hệ thống kỹ thuật toà nhà (sửa chữa và bảo dưỡng) Các trang thiết bị
Quỹ dự phòng (có thể sụt giảm nhiều nếu hiệu suất cho thuê thấp)
Trang 18Chi phí trung bình – Văn phòng
Trang 19Chi phí trung bình – Trung tâm thương mại
Trang 20Chi phí điện năng trung bình – qua 1 năm
Chi phí điện năng trung bình cho toà nhà hạng B khoảng 10.000 m2
Trang 21Chi phí điện năng
Chi phí phụ 14.00%
Các thiết bị khác 8.00%
Điều hòa/ Thông gió
30.00%
Trang 22So sánh với tiêu chuẩn thế giới
Máy biến thế 7.60%
Các thiết bị khác 16.90%
Thiết bị làm mát 9.40%
Đèn chiếu sáng 13.00%
Thiết bị sưởi 22.80%
Trang 23Phí tiêu thụ năng lượng
Thu phí năng lượng từ khách thuê là vấn đề then
chốt trong hợp đông cho thuê
Trang 24Phí tiêu thụ năng lượng – Mẫu
Expenses Percentage
Salary 16.60% Electricity 73.91% Water fee 1.94% Fee for sanitary
material 3.17%Other fees 4.38%
Trang 25Phí tiêu thụ năng lượng– Mẫu
Trang 26Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí
Trang 27Những điều nên làm và nên tránh trong hoạch định ngân sách
• Nên tránh nhân diện tích cho thuê với một số cố định
• Nên tránh tính chi phí theo tỉ lệ % của doanh thu
• Nên tránh coi các chi phí như nhau
• Nên tránh suy diễn từ báo cáo tài chính của những tháng đầu
năm
• Nên tránh suy diễn số liệu từ hoạt động củanhững toà nhà khác
• Nên dự toán đến các trường hợp có thể xảy ra
• Nên cân nhắc các tính toán của nhà cung cấp M&E
• Nên sử dụng KWH thay vì USD / VND
• Nên sử dụng m^3 thay vì m^2
Trang 28THẮC MẮC & GIẢI ĐÁP
Trang 29
Có trên 480 văn phòng trên tổng số
60 nước