Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 19.
Trang 1Thứ , ngày tháng năm 20
Tuần : 19 Môn: Tập Đọc-Kể chuyện
Bài dạy : HAI BÀ TRƯNG
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
A TẬP ĐỌC:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai.: thuở xưa, thẳng tay, xuống
biển, ngút trời, võ nghệ
Giọng đọc phù hợp với diễn biến câu chuyện
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn HKI
Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài (giặc ngọai xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp
phục, phấn khích)
Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
B KỂ CHUYỆN:
1 Rèn kỹ năng nói:
Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa, Học sinh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HS luyện thi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TẬP ĐỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
: Mở đầu
Giới thiệu 7 chủ điểm sẽ học trong HKII
: Giới thiệu bài mới
+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
1) GV đọc diễn cảm toàn bài
- Đọc giọng to, rõ, mạnh mẽ
- Cần nhấn giọng ở các từ ngữ : thẳng tay
chém giết, cướp hết, lên rừng, xuống biển, bao
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
Trang 2ngọc trai, thuồng luồng
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
d Đọc đồng thanh
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài
Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi theo từng đoạn
+ Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: HS đọc trôi chảy và đúng các từ
khó trong toàn bài
Cách tiến hành:
- G.viên chọn đọc diễn cảm đoạn 3 của bài
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu & đọc từ khó
- Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
- Gọi 1 Học sinh đọc chú giải trong SGK
- Học sinh đọc từng đoạn
- Đọc đồng thanh cả bài
- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
- 2 Học sinh đọc lại đoạn 3
- 2 Học sinh thi đọc đoạn 3
- Lớp nhận xét
KỂ CHUYỆN : GV giao nhiệm vụ
+ Hoạt động 4 : Hướng dẫn h.sinh kể chuyện
theo tranh
Mục tiêu: như mục tiêu của bài học
Cách tiến hành:
a Nhắc học sinh chú ý quan sát tranh kết hợp
với nhớ cốt truyện để kể, không cần kể từng
câu, từng chữ như sách giáo khoa
b Cho HS quan sát tranh & Kể chuyện
+ Giáo viên treo tranh lên bảng
+ Giáo viên có thể nói ý chính từng tranh để
học sinh có điểm tựa khi kể
c Tổ chức học sinh thi kể
- Giáo viên nhận xét
+ Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà kể cho bạn bè, người thân nghe câu
chuyện này
- Học sinh quan sát tranh
- 4 Học sinh nói tiếp nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
- 2 Học sinh thi kể
- Lớp nhận xét
-Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng, bất khuất
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 3Thứ , ngày tháng năm 20
Tuần : 19 Môn: Chính tả : Nghe-viết
Bài dạy : HAI BÀ TRƯNG
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
Nghe viết chính xác đoạn 4 của bài Hai Bà Trung Biết viết hoa đúng các tên riêng
Điền đúng vào chổ trống tiếng bắt đầu bằng : l / n, hoặc có vần iết/ iếc, tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iết/ iếc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ (hoặc băng giấy) viết 2 lần bài tập 2a hoặc 2b.
Bảng lớp (có chia cột) để HS thi làm bài tập 3a hoặc 3b.
Vở bài tập (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
: Giới thiệu bài
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn Hsinh nghe&viết:
Mục tiêu: như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần đoạn 4 của bài Hai Bà Trưng
- Nhận xét chính tả: các chữ viết hoa, các tên
riêng trong bài
- Luyện viết từ khó: lần lượt, sụp đổ, khởi
nghĩa, lịch sử
b GV đọc cho HS viết bài vào vở
c Chấm, chữa bài
- Giáo viên chấm nhanh 5 7 bài, nhận xét
từng bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả
- Học sinh lắng nghe
-1 Học sinh đọc lại đoạn 4 Lớp theo dõi trong SGK
- Học sinh viết bảng con từ khó
- Học sinh viết chính tả
- Học sinh tự chữa lỗi bằng viết chì
- 1 Học sinh đọc yêu cầu
- 2 Hsinh lên bảng thi vần đúng vào chỗ trống
Trang 4bảng thi điền nhanh vào chỗ trống iêt hay iêc
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Bài tập 3: chọn câu b
- Nhắc lại yêu cầu bài tập
- Thi tiếp sức: các nhóm lên thi tìm từ nhanh
theo lệnh của Giáo viên
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Hoạt động 3: Củng cố ,dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương
những học sinh học tốt
- Về nhà sửa lỗi dưới bài viết (nếu có)
- Cả lớp đọc lại bài viết và ghi nhớ chính tả
- Các nhóm thi tiếp sức, mỗi em điền 2 từ rồi đến em khác lần lượt đến hết
- Lớp nhận xét Chép lời giải đúng vào VBT
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Thứ , ngày tháng năm 20
Tuần : 19 Môn: Tập đọc
Bài dạy : BỘ ĐỘI VỀ LÀNG
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 RÈN KỸ NĂNG ĐỌC THÀNH TIẾNG
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : rộn ràng, hớn hở, bịn rịn, xôn xao
Biết đọc thơ, biết ngắt đúng nhịp các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
Hiểu các từ ngữ mới trong bài: bịn rịn, đơn sơ.
Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài đọc trong SGK (có thể phóng to)
Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc
Bảng cài
Một số hoa cắt bằng giấy màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
: Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh kể đoạn 3 câu chuyện Hai Bà
Trưng và trả lời câu hỏi
-Giáo viên nhận xét, ghi điể
Giới thiệu bài mới
+ Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
1 Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: giọng nhẹ
Trang 5nhàng, vui, ấm áp, tràn đậy tình cảm Cần đọc
đúng những câu thơ vắt dòng Nghỉ hơi nhanh
ở dòng 1+2; 3+4; 5+6; 8+9; 10+11
2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng dòng thơ & luyện đọc từ khó
- Giáo viên phát hiện HS phát âm sai và sửa
- Luyện đọc từ khó: rộn ràng, hớn hở, bịn rịn.
b Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giải nghĩa từ : xôn xao
- Luyện đọc khổ thơ 1
c Đọc từng khổ thơ trong nhóm
d Đọc đồng thanh
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài
Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu câu hỏi
- Giáo viên chốt lại: bài thơ nói về tấm lòng
của nhân dân với bộ đội, ca ngợi tình quân
dân thắm thiết trong thời kỳ kháng chiến
+ Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài
Cách tiến hành:
a Giáo viên hướng dẫn
- Cần nhấn giọng những từ ngữ: mái ấm, nhà
vui, rộn rang, tưng bừng, hớn hở, bịn rịn, xôn
xao, rộng mở
b Tổ chức HS học thuộc lòng (xóa dần bảng)
c Tổ chức học sinh thi đọc thuộc bài thơ
+ Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- Đọc bài thơ cho người thân nghe
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Học sinh luyện đọc từ khó
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ
- H.sinh chia nhóm 4 (mỗi em đọc 1 khổ thơ)
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Học sinh đọc thuộc lòng
- 4 Học sinh (4 nhóm) thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc đúng, đọc hay
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 6Thứ , ngày tháng năm 20
Tuần : 19 Môn: Luyện từ & câu
Bài dạy : NHÂN HÓA
ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi khi nào?
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
3 tờ giấy khổ to để kẽ bảng trả lời BT1, BT2
Bài Anh Đom Đóm (sách TV 3- T1 trang 143 )
Bảng phụ viết sẳn các câu văn trong bài tập 3
Vở Bài tập (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
B
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài
Cách tiến hành:
a Bài tập 1: Giáo viên nêu Y/c bài tập và tổ
chức cho học sinh làm bài
- Phát 3 tờ giấy khổ to để 3 học sinh làm bài
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 3 em làm vào giấy khổ to Cả lớp làm vào giấy nháp
- Lớp nhậ
Trang 7- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
tác giả đã dùng từ chỉ người (Anh) những từ tả
tính nết của người (chuyên cần),những từ chỉ
hoạt động của người (lên đèn, đi gác ) để tả
về con đom đóm Như vậy là con đom đóm đã
được nhân hóa
b Bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Cho học sinh làm bài và trình bày
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Trong bài thơ “Anh Đom Đóm” còn có Cò
Bơ, Vạc được nhân hóạ (Cò Bợ được gọi bằng
chị, Vạc được gọi bằng thím).
+Những từ ngữ tả Cò Bợ như tả người là: Cò
Bợ ru con Thím Vạc lặng lẽ mò tôm
c Bài tập 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Cho học sinh làm việc cá nhân và trình bày
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Anh Đóm Đóm lên đèn đi gác khi trời đã
tối.
+ Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.
+ Chúng em học bài thơ anh Đom Đóm trong
HK1.
d Bài tập 4:
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu: ôn cách đặt và
trả lời câu hỏi Khi nào?
- Cho học sinh làm và trình bày
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò
- Cho 2 học sinh nhắc lại những điều mới học
được về nhân hóa
- Về nhà tim những câu thơ, câu văn có phép
nhân hóa
n xét
- 1 Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân hoặc làm việc theo cặp
- Một số học sinh trình bày Lớp nhận xét
- Học sinh chép lời giải đúng vào VBT
- 1 Học sinh đọc yêu cầu BT
- Học sinh làm việc cá nhân và phát biểu
- 3 Học sinh lên làm bảng phụ
- Học sinh chép lời giải đúng vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân Một vài học sinh khác phát biểu
- Lớp nhận xét
- Học sinh chép lời giải đúng vào VBT
- Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người là nhân hóa
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 8Thứ , ngày tháng năm 20
Tuần : 19 Môn: Tập viết
Bài dạy : ÔN CHỮ HOA – N (tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Củng cố cách viết chữ hoa N (Nh) thông qua bài tập ứng dụng.
Viết tên riêng Nhà Rồng bằng chữ cỡ nhỏ.
Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ:
Nhớ sông Lô , nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng , nhớ sang Nhị Hà.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Mẫu chữ viết hoa N (Nh)
Tên riêng Nhà Rồng và câu thơ của Tố Hữu trên dòng kẻ li.
Vở tập viết, bảng con, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài
+ Hoạt động 2: Hướng đãn học sinh viết trên
Trang 9bảng con
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
a Luyện viết chữ hoa
- Cho học sinh tìm các chữ hoa trong bài (giáo
viên đính chữ Nhà Rồng lên bảng).
- Giáo viên đưa câu ững dụng lên bảng để học
sinh tìm những chữ cái được viết hoa
- Giáo viên viết mẫu và nhắc lại cách viết chữ
Nh,R.
b Luyện viết từ ứng dụng
- Giáo viên giải nghĩa từ Nhà Rồng
- Giáo viên nhận xét
c Luyện viết câu ứng dụng (tên riêng)
- Giáo viên giải nghĩa từ Sông Lô, Phố Ràng,
Cao Lạng.
+ Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh viết vào
vở tập viết
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học
Cách tiến hành:
a Giáo viên nêu yêu cầu:
- Viết chữ Nh: 1 dòng cỡ nhỏ.
- Viết các chữ R,L: 1 dòng.
- Viết tên riêng Nhà Rồng : 2 dòng.
- Viết câu thơ :2 lần
b Học sinh viết:
- GV nhắc HS viết đúng nét, đúng độ cao
khoảng cách
- Lưu ý tư thế ngồi và cách cầm viết
+ Hoạt động 4: Chấn, chữa bài
- Giáo viên chấm nhanh 5 7 bài, nhận xét
+ Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Những em chưa viết xong về nhà viết tiếp
- Về nhà luyện viết thêm vào vở tập viết để
rèn viết chữ đẹp
- 1 Học sinh đọc từ ứng dụng
- Chữ N,R,L,C,H.
- Học sinh viết vào bảng con chữ Nh,R.
- 1 Học sinh đọc từ Nhà Rồng.
- Học sinh viết trên bảng con
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Học sinh viết bảng con:Ràng, Nhị Hà.
- Học sinh lắng nghe
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 10Thứ , ngày tháng năm 20
Tuần : 19 Môn: Tập đọc
Bài dạy : BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA
“NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI”
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc đúng các từ ngữ học sinh địa phương viết sai do phát âm sai: kết quả, đầy đủ đoạt giải
khen thưởng.
Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch, đúng giọng đọc một bản báo cáo
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp Rèn cho học sinh thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp
Trang 11 Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc & các bông hoa.
4 băng giấy ghi chi tiết nội dung các mục (Học tập – Lao động – Các công tác khác – Đề
nghị khen thưởng) của báo cáo.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
: kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Bộ đội
về làng và trả lời câu hỏi theo bài.
- Giáo viên nhận xét
+ Giới thiệu bài mới
+ Hoạt động 1: Luyện đọc:
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
1/ GV đọc toàn bài:
- Giọng đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
2/ Hướng dẫn HS luyên đọc kết hợp giải nghĩa
từ
a/ Đọc từng câu
b/ Đọc từng đoạn trước lớp
- Giáo viên chia bảng báo cáo thành 3 đoạn
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu
+ Đoạn 2: Nhận xét các mặt (phần A)
+ Đoạn 3: Còn lại (phần B)
- Cho Học sinh đọc đoạn
- Giải nghĩa từ : ngày 22/12 là ngày thành lập
quân đội nhân dân Việt Nam
c/ Đọc từng đọan trong nhóm
- Cho học sinh chia thành nhóm 3
d/ Học sinh thi đọc
- Giáo viên nhận xét
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài
Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu câu hỏi
- Cho 1 học sinh đọc lại bài
+ Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Như mục tiêu của toàn bài
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bằng nhiều
- 3 Học sinh lần lượt lên kiểm tra
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh theo dõi trong SGK
- Học sinh dùng viết chì đánh dấu từng đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn
- Học sinh chia nhóm 3, đọc nối tiếp & nhận xét trong nhóm
- 2 Học sinh thi đọc cả bài
- Lớp nhận xét
- 3 Học sinh lên bảng hái hoa
- Lớp nhận xét
Trang 12dung chi tiết của từng mục để học sinh làm.
- Giáo viên nhận xét tiết học, chốt lại lời giải
đúng
+ Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò
- Bảng báo cáo gồm mấy nội dung?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhắc Học sinh về nhà đọc lại bài
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Thứ , ngày tháng năm 20
Tuần : 19 Môn: Chính tả (Nghe-viết)
Bài dạy : TRẦN BÌNH TRỌNG
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Trang 13 Rèn kĩ năng viết chính tả.
1 Nghe – viết đúng chính tả Trần Bình Trọng Biết viết hoa đúng các tên riêng, các chữ đầu
câu trong bài Viết đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép Trình bày bài rõ ràng, sạch sẽ
2 Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống (phân biệt l / n ; iêt / iêc).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ (hoặc băng giấy) để viết BT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
: Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra vở của học sinh
- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ ngữ
sau: thời tiết, thương tiếc, bàn tiệc, xiết tay
Giới thiệu bài mới
+ Hoạt động 1: H.dẫn học sinh nghe-viết
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài
Cách tiến hành:
a/ Hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc một lần bài chính tả Trần
Bình Trọng
- Tìm hiểu nội dung bài viết
+ Khi giặc dụ dỗ hứa phong cho tứơc vương ,
Trần Bình Trọng đã trả lời ra sao?
+ Qua câu trả lời đó, em thấy Trần Bình
Trọng là người như thế nào?
- Nhận xét cách viết
+ Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?
+ Câu nào được đặt sau dấu hai chấm, đặt
trong dấu ngoặc kép?
- Luyện viết những từ khó: sa vào, dụ dỗ, tước
vương, khảng khái
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết từng câu
hoặc từng cụm từ
c/ Chấm chữa bài:
- Giáo viên chấm nhanh từ 5 7 bài
-Nhận xét cụ thể từng bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- Những Học sinh về nhà viết lại bài chính tả, nộp vở để kiểm tra
- 3 Học sinh viết trên giấy nháp
- Học sinh lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại, lớp theo dõi
- 1học sinh đọc chú giải các từ mới: Trần Bình Trọng,tước vương, khảng khái
-“Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”
- Là người yêu nước, thà chết ở nước mình, không thèm sống là tay sai giặc, phản bội Tổ Quốc
- Chữ đầu câu, đầu đoạn tên riêng
- Câu nói của Trần Bình Trọng trả lời quân giặc
- Học sinh viết từ khó vào giấy nháp hoặc bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
-1HS đọc BT2