- Lưu trữ chương trình trong bộ nhớ ROM - Thử nghiệm chương trình được cài đặt trong bộ điều khiển - Thiết lập cho bộ điều khiển ví dụ: đặt địa chỉ cho các bộ phận kết nối với CPU, xóa b
Trang 138 ĐẦU VÀO / 34 ĐẦU RA
Bộ điều khiển logic khả trình (PLC) cho phép điều khiển các máy móc và được cài đặt bằng cách sử dụng dãy logic để thay thế cho các bảng cơ điện truyền thống, bởi vậy, nó cho phép tiết kiệm được các rơle, bộ định thời và bộ đếm
Hơn nữa, ưu điểm chính trong việc sử dụng PLC đó là tính linh hoạt, do chúng có thể được lập trình lại, mang đặc tính công nghiệp, có thể hoạt động trong môi trường làm việc cao, độ tin cậy và an toàn cao, sử dụng công nghệ bán dẫn nên nó cho phép kết hợp xử lý tín hiệu tương tự và tín hiệu số cùng một chân vào ra
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
DL 2110B1 là một bộ điều khiển khả trình kết hợp khả năng thi hành cao và dễ sử dụng đối với những người lần đầu tiên tiếp cận với lãnh vực PLC
Cấu hình cơ bản bao gồm:
- 1 CPU với 24 đầu vào số và 16 đầu ra rơle
- 1 môđun với 8 đầu vào số và 8 đầu ra rơle
- 1 môđun với 8 đầu ra bán dẫn (Transistor)
- 2 môđun với 3 đầu vào tương tự và 1 đầu ra tương tự cho mỗi môđun
- 1 bộ lập trình DL PG702
Thiết bị được đặt vào một hộp và cho phép kết nối vào ra trên mặt bảng của hộp thông qua các đầu vào ra cuối Các đầu vào ra này được ghi rõ tên thích hợp với ý nghĩa của các đầu kết nối
Thiết bị DL 2110B1 đi kèm với một bộ lập trình (DL PG702) và một màn hình nền sáng có hai dòng 16 ký tự (độ cao của ký tự là 5mm) Với thiết bị này ta có thể:
- Cài đặt một chương trình mới của người sử dụng hay thay đổi nội dung đã được cài trong bộ điều khiển khả trình
- Lưu trữ chương trình trong bộ nhớ ROM
- Thử nghiệm chương trình được cài đặt trong bộ điều khiển
- Thiết lập cho bộ điều khiển (ví dụ: đặt địa chỉ cho các bộ phận kết nối với CPU, xóa bộ nhớ của PLC) Bàn phím 33 phím
Giao diện: PPI và RS 485
Lựa chọn:
DL 2110SW - Phần mềm lập trình
Trang 2CÁC CHỨC NĂNG VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Tính toán số thực dấu phẩy động:
Chức năng điều chỉnh PID
Bộ nhớ chương trình
(EEPROM) tương đương
Bộ nhớ dữ liệu
Môđun bộ nhớ
Thời gian nhớ dữ liệu khi không có pin nuôi
Thời gian nhớ dữ liệu khi có pin nuôi
Phần mềm lập trình
Thời gian xử lý cho 1024 mã lệnh
Merker/Bộ đếm/Bộ định thời
Bộ đếm tốc độ cao
Các bộ đếm tiến và đếm lùi
Các ngắt chu kỳ
Các ngắt cứng
Thời gian tác động
Đầu vào / Đầu ra , phiên bản A1 hay A2
Đầu vào / Đầu ra , phiên bản B1 hay B2
Đầu ra xung 2 x 4 kHz với khả năng tạo ngắt
tần số và độ rộng xung có thể điều chế được
Giao diện truyền thông
Hỗ trợ giao thức cho SS0
cho SS1 Các đồng hồ điện áp
Xung nhịp phần cứng
Điện áp (giải chấp nhận được)
Điện áp cung cấp:
Điện áp đầu vào
Điện áp đầu ra
Mức độ bảo vệ
Có
Có
8 kBytes
4 k mã lệnh 2,5k words (1 word = 2bytes) EEPROM
190 giờ
200 ngày STEP 7-Micro/WIN, STEP 7-Micro/DOS 0,8 ms
256/256/256
1 x 2kHz, 2 x 20kHz
Có, hoạt động cùng lúc với nhau
2 ngắt (5 … 255ms)
4 ngắt (I0.0 … I0.3)
200 ms
24 đầu vào / 16 đầu ra
38 đầu vào / 34 đầu ra
2 x RS 485 PPI (19.2 kbit/s) or Freeport (38.4 kbit/s) PPI (19.2 kbit/s) or Freeport (38.4 kbit/s)
2
Có
20,4…28,8V 85…264V - 15…30V - -
AC250V IP20 theo chuẩn IEC 529
Trang 3DL2110B2 - BỘ ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ TRÌNH - 38 ĐẦU VÀO / 34 ĐẦU RA
Có đặc tính về chức năng và kỹ thuật tương tự như DL 2110B1, nhưng được trang bị phần mềm DL 2110SW thay vì phần mềm DL PG702
DL 2110A1 - BỘ ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ TRÌNH - 24 ĐẦU VÀO / 16 ĐẦU RA
Có đặc tính về chức năng và kỹ thuật tương tự như DL 2110B1, nhưng được thiết kế với CPU có 24 đầu vào và 16 đầu ra rơle và được trang bị với thiết bị lập trình DL PG702
Lựa chọn: DL 2110SW - Phần mềm lập trình
DL 2110A2 - BỘ ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ TRÌNH - 24 ĐẦU VÀO / 16 ĐẦU RA
Có đặc tính về chức năng và kỹ thuật tương tự như DL 2110A1, nhưng được trang bị với phần mềm
DL 2110SW thay vì thiết bị lập trình DL PG702
3
Trang 4DL 2112 - BỘ MÔ PHỎNG ĐẦU VÀO ĐẦU RA TÍN HIỆU TƯƠNG TỰ
Thiết bị mô phỏng rất quan trọng và không thể thiếu cho vận hành và tìm hiểu về các môđun tương tự của PLC Bảng gồm 2 + 2 đầu vào, điện áp 0 – 10V và dòng điện từ 4 đến 20mA riêng từng kênh, và 4 đầu
ra có dòng từ 4 – 20mA / điện áp 0-5V, biến đổi vô cấp thông qua chiết áp, dòng điện và điện áp được hiển thị trên màn hình số, chỉ thị mức đầu vào dưới dạng các gạch
Hơn nữa, 4 đầu ra được cấp nguồn bên trong PLC luôn sẵn sàng với điện áp 24Vdc/ dòng 1A Việc kết nối với PLC có thể được thực hiện thông qua các giắc cắm và các đầu nối
Nguồn cung cấp: 1 pha 220V Phụ kiện gồm cáp nối, sách hướng dẫn và phần mềm
đi kèm
DL 2113 - BỘ MÔ PHỎNG CÁC ĐẦU VÀO SỐ
Bộ mô phỏng cho phép học và phân tích các kỹ năng lập
trình Nó cũng cho phép các điện áp của PLC được hiển
thị trên màn hình
Bảng bao gồm 32 công tắc được chia làm 4 cột cho phép
mở các đầu vào của PLC, với đèn trạng thái tín hiệu
mở/tắt của các công tắc độc lập Hơn nữa, 4 đầu ra được
cấp nguồn bên trong với điện áp 24Vdc/dòng 1A luôn
luôn sãng sàng
Việc kết nối với PLC có thể được thực hiện thông qua các
giắc cắm và các đầu nối
Nguồn cung cấp: Nguồn 1 pha
Phụ kiện gồm cáp nối, sách hướng dẫn và phần mềm đi
kèm
DL 2104G - BẢNG THỬ NGHIỆM CÁC PHẦN TỬ CƠ ĐIỆN
Bảng cho phép thực hiện hầu hết các cuộc thí nghiệm trên các thiết bị điện trong công nghiệp Các phần tử có thể kết nối với phía trước mặt bảng thông qua các giắc cắm đường kính 2mm đối với các thiết bị điện áp thấp và thông qua các giắc cắm an toàn đường kính 4mm đối với bảng mạch chính
Tất cả các phần tử đều được nhận biết thông qua các sơ đồ khái quát được chỉ rõ kiểu loại và ký hiệu
Bảng bao gồm:
- 1 nguồn cung cấp, 24V
- 1 công tắc 2 cực, 1 – 0 – 2
- 1 Rơle nhiệt
- 2 bộ định thời
- 5 nút ấn
- 5 đèn tín hiệu
- 5 công tắc điều khiển từ xa
Với một loạt các công tắc phụ phía sau
mặt bảng cho phép giáo viên tạo ra các
lỗi kết nối để phục vụ việc nghiên cứu
và giảng dạy
Phụ kiện đi kèm gồm một hộp dây kết
nối, sách hướng dẫn
Nguồn cung cấp: Nguồn 1 pha
Trang 5ra, cường độ ánh sáng tại mỗi điểm đỗ, được bật khi nhận diện được ít nhất một xe bằng
ên quan
ĐỀ NGHỊ:
âng
g tay, mô phỏng động
L 2121 – MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐÈN GIAO THÔNG
ệ thống mô phỏng một ngã tư gồm 2 đường một chiều, mỗi đường được điều khiển bởi một cột đèn tín hiệu và được đi
g phải là một chu trình thời gian iao tiếp giữa hai cột đèn giao thông của hai đường cho phép biến đổi tín
- DL 2110A1 hay DL
i các ứng dụng cao cấp
g và
mô phỏng động và
ị
5
hiện khi họ muốn sử dụng một gara tự động Hệ thống điều khiển tự động được thực hiện bởi một PLC, chương trình quản
lý các tín hiệu hiển thị các vị trí còn trống và các vị trí đã có xe đỗ, các cổng vào ra và tại bất cứ điểm đỗ nào, các tín hiệu mở/đóng cửa của cả barie vào và
các cảm biến đặc biệt, và các bộ
phát hiện khói và lửa Số lượng
xe trong gara được hiển thị
thông qua đèn LED, việc điều
khiển đèn LED được giao cho
một mạch điện tử tách biệt với
PLC
Phụ kiện đi kèm gồm có cáp kết
nối, sách hướng dẫn và phần
mềm li
Nguồn cung cấp: Nguồn 1 pha
CÁC PHỤ KIỆN
PLC - DL 2110A1 hay DL
110A2
2
Lưu ý: Khi các ứng dụng n
cao được sử dụng (chu kỳ tự
động/bằn
và giám sát) thì DL 2110B1 hay
DL 2110B2 PLC được đề nghị
sử dụng, cùng với DL 2113
D
H
kèm với 3 lối đi bộ hành có cột đèn điều khiển
ệ thống điều khiển tự động cột đèn giao thông được thực hiện bởi một PLC chứ khôn
H
thông thường: chỉ có sự xuất hiện của tối thiểu một xe sẽ quyết định tín hiệu xanh của cột đèn tín hiệu thích hợp, cho phép các xe di chuyển giữa hai cảm biến nhận biết G
hiệu đèn xanh theo cường độ giao thông, ngay cả khi khách
bộ hành muốn đi qua Các xe hiện có trong gara được hiện thị thông qua đèn LED, việc điều khiển đèn này được giao cho một mạch điện tử tách biệt với PLC Thiết bị đi kèm với cáp kết nối, sách hướng dẫn và phần mềm liên quan
Nguồn cung cấp: Nguồn một pha
CÁC PHỤ KIỆN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ:
PLC 2110A2 Lưu ý: kh được dự kiến (chu kỳ tự độn bằng tay,
giám sát) thì DL 2110B1 hay
DL 2110B2 PLC được đề ngh
sử dụng, cùng với DL 2113
Trang 6L 2122 – MÔ PHỎNG THANG MÁY
ảng mô phỏng là một thang máy 3 điểm dừng với các ti rình xử lý thực tế Buồng thang máy được điều khiển lên uống tự động bởi một PLC Di chuyển của buồng thang đư hiển thị bằng các vạch đèn LED, các công tắc báo tầng và
ED
t ấn với tín hiệu nhấp nháy, dựa trên luật ưu tiên cơ bản và độc
ướng dẫn và
HỊ:
ng tay, mô phỏng động và
B2 PLC
Mô hì một PLC
ỗi tầng
a khi phát hiện ra vật cản
ang được thực hiện thông qua các nút ấn với tín hiệu
uồng
- Ngu
khiể
ó thể sử dụng DL 2110A1 hoặc DL 2110A2 PLC, nhưng không có
u báo yêu cầu thang máy trên bảng điều khiển bên trong buồng thang
D
ợc x
công tắc giới hạn an toàn cũng đều được hiển thị bằng đèn L
Việc yêu cầu thang máy sẽ được thực hiện thông qua các nú
lập từ vị trí của buồng thang Buồng thang và cửa các tầng đóng mở được mô phỏng bằng nút ấn Bộ mô phỏng nút rơle nhiệt của môtơ Tín hiệu đèn LED cho việc kích hoạt phanh điện từ của môtơ buồng thang và cho việc mở cửa các tầng
Bảng mô phỏng của panô điều khiển bên trong buồng thang: yêu cầu bằng các nút ấn có đèn sáng, có các nút STOP (dừng)
và ALARM (báo động) Tại mỗi tầng và trên bảng
điều khiển bên trong buồng thang đều hiển thị vị
trí của buồng thang và chỉ thị việc lên xuống của
buồng thang bằng các đèn LED
Mô phỏng lỗi bằng các công tắc nhỏ
Kết nối với PLC thông qua các đầu nối và giắc
cắm
Nguồn cung cấp: Nguồn một pha
Thiết bị đi kèm với cáp kết nối, sách h
phần mềm điều khiển
CÁC PHỤ KIỆN ĐƯỢC ĐỀ NG
PLC - DL 2110A1 hay DL 2110A2
Lưu ý: khi các ứng dụng cao cấp được dự kiến
(chu kỳ tự động và bằ
giám sát) thì DL 2110B1 hay DL 2110
113 được đề nghị sử dụng, cùng với DL 2
DL 2122M – MÔ HÌNH THANG MÁY
nh là một thang máy 3 điểm dừng thu nhỏ và được điều khiển bởi
Mô hình bao gồm:
- Buồng thang lên xuống và tín hiệu đèn về vị trí tại m
- Tế bào quang điện nằm ở cửa của buồng thang để dừng việc đóng cử
- Yêu cầu th nhấp nháy, dựa trên luật ưu tiên, độc lập với vị trí của b thang
Động cơ kéo buồng thang và
- Các công tắc giới hạn giảm tốc độ của buồng thang, công tắc an toàn, công tắc của các tầng
Động c thang
- Rơle nhiệt bảo vệ động cơ được mô phỏng bằng các nút ấn Buồng thang sẽ giảm tốc độ
lên và xuống
Mô phỏ
- Sơ đồ cài đặt trên panô
- Kết nối với PLC thông qua các đầu nối và giắc cắm
Mô phỏng lỗi thông qua các công tắc nhỏ
ồn cung cấp: Nguồn 1 pha
ết nối, sách hướng dẫn và ph hình đi kèm với các dây cáp k
n
PHỤ KIỆN ĐỀ NGHỊ:
PLC - DL 2110B1 hay DL 2110B2 Lưu ý: C
n hiệ tí
Trang 7Bảng cho phép mô phỏng việc di chuyển
ật liệu
ệc
ật liệu
hử luôn sẵn sàng, như:
thanh
thực hiệ
trình bằn
NGHỊ:
MÔTƠ LỒNG SÓC
ảng cho phép thực hiện việc mô phỏng của hệ thống khởi động của các môtơ lồng sóc, được trang bị với một sơ đồ tóm
t dễ hiểu thông qua các đầu kết nối: nút ấn, công tắc rơle nhiệt, công tắc từ và đèn tín hiệu
bộ được cấp nguồn với nguồn hạ áp 42V, đi kèm với
ô phỏng dễ dàng hơn
ố quá tải hay ngắn mạch được
ởi động từ xa với chế độ sao/tam giác
đảo chiều từ xa
ực hiện việc phân cực cho hai tốc độ động cơ khi kết nối với Dahlander
Ngu
PHỤ I
DL 10
v
Hệ thống cuốn được sử dụng cho vi
ận tải, chở hàng và các đống v
v
được mô phỏng bằng các đèn LED
Tín hiệu t
- Bộ báo chương trình lỗi
- Bộ báo công tắc giới hạn
và ánh sáng kết hợp
- Bộ báo Môtơ quá tải
ơn trình điều khiển tự động
n bằng một PLC, nó cũng cho
c hiện các hoạt động c
g tay
Hệ thống đi kèm với sách hướng dẫn
Nguồn cung cấp: Nguồn 1 pha
PHỤ KIỆN ĐỀ
DL 2110B1 hay DL 2110B2 - PLC
DL 2123 - ĐIỀU KHIỂN
B
tắ
Hệ thống, bên cạnh bảng, dự kiến là một động cơ 3 pha không đồng
ách hướng dẫn và các đầu kết nối sẽ giúp cho việc kết nối với bảng m
s
Đồng hồ đo gia tốc, được kết nối với một bộ mã hóa quang, cho phép đo tốc độ góc của động cơ Bên cạnh đó, một công tắc điện từ và một công tắc khẩn cấp cho phép ngắt đột ngột mạch cấp nguồn đề phòng sự c
phát hiện
Hệ thống cho phép thực hiện được các thí nghiệm sau:
- Khởi động từ xa động cơ 3 pha không đồng bộ
- Đảo chiều từ xa
- Khởi động từ xa với chiều phân cực
- Khởi động từ xa với chế độ sao/tam giác kèm theo
- Công tắc từ xa th
c đ u khiển và kiểm tra được thực hiện với sự gi
ồn cung cấp: Nguồn 1 chiều
K ỆN ĐỀ NGHỊ:
21 B1 hay DL 2110B2 - PLC
Trang 8L 2125 - ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU
Hệ thống được thiết kế để chỉ ra kỹ thuật điều khiển logi hả trình trong việc điều khiển tốc độ động cơ kích từ độc
lập
Việc điều khiển tốc độ bao gồm hai vòng điều khiển: Vòng điều khiển dòng điện động cơ với giới hạn quá dòng và
vòng điều khiển tốc độ với PLC bên ngoài
Tốc độ được đo với một máy đo tốc độ góc hay với một bộ mã hóa vòng quay quang học thông qua bộ chuyển đổi tần
số điện áp
Tốc độ tham chiếu được đặt bằng cách đặt bộ phân áp hay công tắc lựa chọn của điều khiển bằng PLC
Bộ điều khiển PI sẽ điều biến mạch điều chế độ rộng xung để điều chỉnh điện áp nguồn bằng chuyển mạch bán dẫn
Có khả năng lập trình được độ dốc tăng tốc và giảm tốc
Đồng hồ chỉ kim cho tốc độ động cơ, điện áp và dòng điện phần ứng; kết nối với PLC thông qua cút nối nay đầu nối
TÍNH NĂNG KỸ THUẬT:
Thiết bị được cung cấp cùng với máy là một một động cơ một chiều nam châm vĩnh cửu, một bộ đo tốc độ góc một chiều,
bộ mã hóa vòng xung và một phanh tay
Nguồn cho động cơ: 48 Vdc, 5 A
Tín hiệu của bộ đo tốc độ góc là 180Vdc ở tốc độ 3000 vòng/phút
Nguồn cung cấp cho bảng là: 220V, 50/60 Hz
Thiết bị đi kèm với cáp kết nối, tài liệu hướng dẫn cho giáo viên và học viên
Có khả năng thực hiện các thí nghiệm sau:
- Điều khiển tốc độ vòng mở
- Điều khiển tốc độ vòng đóng
- Điều khiển Tỷ lê- Tích phân (PI)
- Điều khiển tốc độ với phản hồi từ bộ mã hóa
- Đo tốc độ với PLC
- Lập trình tốc độ tăng tốc và giảm tốc
- Theo dõi chu kỳ hoạt động
PHỤ KIỆN ĐỀ NGHỊ:
DL 2110B1 hay DL 2110B2 - PLC
DLIN 7025 – oscilloscope, 20 MHz
D
c k
Trang 9Một giảng dạy với một bình điều áp và một loạt các cảm biến và các cơ cấu chấp hành cho việc điều khiển mức, áp
o
trình u khiển logic khả trình (PLC) hay một máy tính cá nhân bằng phần mềm và môđun giao tiếp phù hợp
n
n
ảm biến nhiệt độ:
: Pt 100
- Lưu lượng kế, hiện thị trực tiếp giá trị
Cảm biến áp suất
- Áp kế đọc trực tiếp Bơm tuần hoàn: 6 lít / phút, điện áp 12V, dòng 1,5A
4 van điều khiển bằng tay
Bộ đun nước: 48V, 200W Van an toàn được đặt là 2,4 bar
Bộ khống chế nhiệt an toàn
ng dẫn: làm bằng đồng thau
PHỤ KIỆN ĐỀ NGH
DL 2314C ộ
DL 2314R ộ
DL 2110S P
DL 1993 M đ
DL 2314SW Phần mềm điều khiển và mô phỏng
ương thích IBM
THỰC HIỆN:
- Nghiên cứu các cảm biến nhiệt, áp suất, dòng chảy và mức
- Nghiên cứu đặc tính của bơm và động cơ bơm
- Nghiên cứu đặc tính của tiến trình tĩnh và các hằng số thời gian
- Điều khiển vòng kín với mức, ON-OFF, P, PI, PD và PID
- Điều khiển vòng kín với dòng chảy, P, PI, PD và PID
- Điều khiển vòng kín với nhiệt độ, ON-OFF, P, PI, PD và PID
- Điều khiển ON-OFF với mức thông qua cảm biến áp suất
Th t bị giảng dạy bao gồm:
bảng
suấ , nhiệt độ và dòng chảy; một môđun điều khiển bao gồm cả mạch giao diện với các cảm biến và các cơ cấu chấp hà điều khiển ON/OFF, luật điều khiển tỷ lệ
vi-Ng ài ra, có thể kết nối thiết bị giảng dạy này với một bộ điều khiển quá trình dựa trên nền vi xử lý, một bộ ghi chép tiến , một bộ điề
TÍNH NĂNG KỸ THUẬT
Du g tích bình điều áp: khoảng 5 lít
C
- Cảm biến nhiệt điện trở
- Nhiệt kế lưỡng kim hiển thị trực tiếp giá trị
- Biến đổi vi sai tuyến tính
Cảm biến dòng chảy
Ị:
B điều khiển quá trình
B ghi nhận
1 h y DL 2110B2 PLC
W hần mềm lập trình cho PLC
ô un giao tiếp Máy tính cá nhân t
MỘT VÀI THÍ NGHIỆM CÓ THỂ
9