Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 16.
Trang 1Tuần 16 Thứ , ngày tháng năm 200
Tập đọc – Kể chuyện ĐÔI BẠN
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
+ PB: nườm nượp, lấp lánh, làng, lăn tăn, lao xuống nước, ướt lướt thướt, kêu la, sẵn lòng, … + PN: giặc Mĩ, thị xã, san sát, nườm nượp, lăn tăn, vùng vẫy tuyệt vọng, ướt lướt thướt, hốt
hoảng, sắn lòng sẽ nhà sẽ cửa, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện va lời của nhân vật
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng, …
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người khác và lòng thủy chung của người thành phố với những người sắn sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ
B - Kể chuyện
Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu chủ điểm và bài mới
- Yêu cầu HS mở SGK trang 129 và đọc tên
chủ điểm, sau đó giới thiệu: trong tuần 15 và
17 các bài học tiếng việt sẽ cho các em cá
thêm hiểu biết về con người và cảnh vật của
thành thị và nông thôn Bài tập đọc mở đầu
chủ điểm là bài Đôi bạn Qua câu chuyện về
tình bạn của Thành và Mến, chúng ta sẽ biết
ró hơn về những phẩm chất tốt đẹp của người
thành phố và người làng quê
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc được, hiểu và đọc trôi chảy
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Đọc tên chủ điểm và nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2cả bài.
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý:
+ Giọng người dẫn chuyện: thong thả, rõ ràng
+ Giọng chú bé: kêu cứu thất thanh
+ Giọng bố Thành: trầm lắng, xúc động
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sữa lỗi ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời được
các câu hỏi của bài
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và hỏi: Thành và
Mến kết bạn với nhau vào dịp nào?
- Giảng: Vào những năm 1965 đến 1973, giặc
Mĩ không ngừng ném bom phá hoại miền Bắc,
nhân dân thủ đô và các thành thị ở miền Bắc
đều phải sơ tán về nông thôn, chỉ những người
có nhiệm vụ mới ở lại thành phố
- Mến thấy thị xã có gì lạ?
- Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng là nhưng em
thích nhất là ở công viên Vậy ở công viên,
Mến đã có hành động gì đáng khen?
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hdẫn của GV:
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó:
- Người làng quê như thế đấy,/con ạ.// Lúc đất
nước có chiến tranh, / họ sẵn lòng sẻ nhà / sẻ cửa.// Cứu người / họ không hề ngần ngại //
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa từ
mới HS đặt câu với từ tuyệt vọng.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, lớp cùng theo dõi bài trong SGK
- Đọc thầm và trả lời: Thành và Mến kết bạn với nhau từ thưở nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố,
sơ tán về quê Mến ở nông thôn
- Nghe GV giảng bài
- Mến thấy cái gì ở thị xã cũng là, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; đêm đèn điện sáng như sao sa
- Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
- Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo léo trong khi cứu người
- Câu nói của người bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại
- Tự luyện đọc, sau đó 3 đến 4 HS đọc 1 đoạn
Trang 3- Qua hành động này em thấy Mến có đức tính
gì đáng quý?
- Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết
em hiểu như thế nào về câu nói của bố?
- GV kết luận: câu chuyện cho ta thấy phẩm
chất tốt đẹp của những người làng quê, họ sẵn
sàng chia sẻ khó khăn với người khác, sẵn
sàng hi sinh cứu người và lòng thủy chung của
người thành phố đối với những người đã giúp
đỡ mình
2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu:
Cách tiến hành:
- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau
đó yêu cầu HS chọn đọc lại một đoạn trong
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Học sinh chọn và đọc theo yêu cầu của giáo viên
Kể chuyện
1 Hoạt động 4: Xác định yêu cầu
Mục tiêu: HS xác định được mục tiêu và kể
được câu chuyện
Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện
trang 132, SGK
2 Kể mẫu
- Gọi HS kể mẫu đoạn 1
- Nhận xét phần kể chuyện của HS
3 Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
4 Kể trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét:
+ Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn nhỏ, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc, gia đình Thành phải về sơ tán ở quê Mến, vậy là hai bạn kết bạn với nhau Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã.
+ Đón bạn ra chơi: Hai năm sau, bố Thành đón Mến ra chơi Thành đưa bạn đi chơi khắp nơi trong thành phố, ở đâu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đị lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao sa.
- Kể chuyện theo cặp
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 4- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
+ Củng cố – Dặn dò
- Hỏi: Em có suy nghĩ về người thành phố
(người nông thôn)?
Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau
+ 2 3 học sinh trả lời theo suy nghĩ của từng em
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tập đọc VỀ QUÊ NGOẠI
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- PB: sen nở, những lời, lá thuyền, lòng em, làm, …
- PN: nghỉ hè, sen nở, tuổi, những lời, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
Đọc trôi chảy được toàn bài thơ với giọng tha thiết, tình cảm
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: hương trời, chân đất, …
Hiểu được nội dung của bài thơ: Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thương của bạn nhỏ đối với quê ngoại
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Đôi bạn.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Quê em ở đâu? Em có thích được về quê
chơi không? Vì sao?
- Giới thiệu: Xem sách Giáo viên
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 đến 3 HS trả lời
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 52.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Hs đọc, hiểu vàhọc thuộc bài thơ
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, với giọng tha
thiết, tình cảm, chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ
gợi cảm: sen nở, mê, trăng, gió, ríu rít, rực
màu rơm phơi, êm đềm, chân đất thật thà.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sữa lỗi ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh đọc bài thơ
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời được
các câu hỏi của bài
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Nhờ đâu em
biết điên đó?
- Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?
- Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
- GV: Về quê, bạn nhỏ không những được
thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà còn được
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát
âm đã nêu ở phần Mục tiêu.
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng dẫn của GV: Học sinh đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ:
Em về quê ngoại / nghỉ hè / Gặp đầm sen nở / mà mê hương trời // Gặp bà / tuổi đã tám mươi / Quên quên / nhớ nhớ / những lời ngày xưa //
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới Đặt câu với từ hương trời, chân đất.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 2 HS lấn lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đọc bài đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Nhờ sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quê bạn và nói “Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu” mà ta biết điều đó
- Quê bạn ở nông thôn
- HS tiếp nối nhau trả lời, mối HS chỉ cần nêu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngát hương mà vô cùng thích thú; bạn được gặp trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ở trong phố của bạn chẳng bao giờ có; rồi bạn được đi trên con đường rực màu rơm phơi, có bóng tre xanh mát; Tối đến, vầng trăng trôi như lá thuyền trôi êm đềm
- HS đọc khổ thơ cuối và trả lời: Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới được gặp những người làm ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yêu họ như thương bà ngoại mình
- Nhìn bảng đọc bài
Trang 6tiếp xúc với những người dân quê Bạn nhỏ
nghỉ thế nào về họ?
2.4 Hoạt động 3: Học thuộc lòng
Mục tiêu mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ, yêu cầu cả
lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Xóa dần nội dung bài thơ trên bảng, yêu cầu
HS đọc
- Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hỏi: Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về
quê chơi?
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS về nhà học
thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài sau
- Đọc bài theo nhóm, tổ
- Tự nhẩm, sau đó một số HS đọc thuộc lòng một đoạn hoặc cả bài trước lớp
- Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống, yêu con người
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Tập đọc
BA ĐIỀU ƯỚC
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB: sung sướng, tấp nập, lần kia, lò rèn, dân làng, …
- PN: điều ước, tấp nập, rình rập, đỏ lửa, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: đe, phút chốc, tấp nập, …
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết sống cuộc sống có ích, không mơ tưởng viển vông
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc thuộc
lòng và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc
Về quê ngọai.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 7- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài mới
- Hỏi: Em đã bao giờ ước chưa? Nếu có 3 điều
ước em sẽ ước những gì?
- Trong bài tập đọc này chúng ta cùng đọc và
tìm hiểu câu chuyện cổ Ba điều ước cảu dân
tộc Ba – na Qua câu chuyện các em sẽ biết
điều ước nào là điều ước đáng mơ nhất
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc, hiểu dược các từ khó và
đọc trôi chảy toà bài
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng kể
thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở các từ ngữ
gợi tả, gợi cảm
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
+ Hdẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
- Hướng dẫn HS chia câu chuyện thành 5
đoạn, mỗi lần xuống dòng coi là một đoạn
truyện
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài theo
đoạn trước lớp GV theo dõi để chỉnh sữa lỗi
ngắt giọng nếu HS mắc lỗi
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa
các từ khó
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng đoạn 2, 3, 4
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời được
các câu hỏi
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Nêu ba điều ước của Rít
- Vì sao ba điều ước không mang lại hạnh
phúc cho chàng?
- 3 HS trả lời
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý phát âm (chủ yếu là các HS hay mắc lỗi) Mỗi HS đọc một câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hdẫn của GV:
- Chia bài thành các đoạn theo hướng dẫn của giáo viên
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ Một số câu khó ngắt giọng:
Sống giữa sự kính trọng dân làng, / Rít thấy / sống có ích mới là điều đáng mơ ước //
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- Cả lớp đồng thanh đọc bài
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm và trả lời: Rít ước làm vua, ước có nhiều tiền bạc, ước được thành mây bay khắp nơi ngắm cảnh trên trời, dưới biển
- Rít ước làm vua nhưng chỉ được mấy ngày, cảnh ăn không ngồi rồi làm anh chán và bỏ ra
đi Sau đó, Rít ước có nhiều tiền bạc nhưng khi có nhiều tiền bạc anh luôn bị bọn cướp rình rập và chẳng được vui Cuối cùng, anh ước được thành mây bay đi khắp nơi ngắm cảnh trên trời, dưới biển nhưng mãi rồi cũng chán
Trang 8- Cuối cùng, chàng hiểu điều gì mới đáng mơ
ước?
2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài
Cách tiến hành:
- GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu bài một lượt
- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc bài
- Gọi 2 nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hỏi: Nếu có ba điều ước, em sẽ ước gi? Vì
sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn
bị bài sau
Vậy là cả ba điều ước chẳng làm anh bạn hạnh phúc
- Chàng trở về quê, sống giữa mọi người, chàng làm việc và được mọi người quý trọng Khi đó chàng hiểu, sống có ích mới là điều đáng mơ ước
- Mỗi nhóm HS luyện đọc bài theo hình thức tiếp nối
- 2 nhóm lần lượt đọc bài, cả lớp theo dõi để chọn nhóm đọc tốt
- 3 đến 5 HS trả lời
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Chính tả ĐÔI BẠN
I MỤC TIÊU
Nghe – viết chính xác đoạn từ Về nhà… không hề ngần ngại trong bài Đôi bạn.
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng lớp, bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng yêu cầu nghe đọc và viết
lại các từ cần chú ý phân biệt khi viết ở tiết - 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp:
Trang 9chính tả trước.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả này các em sẽ viết đoạn
từ Về nhà … không hề ngần ngại trong bài Đôi
bạn và làm các bài tập chính tả phân biệt ch/
tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi:Khi biết chuyện bố Mến nói như thế
nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa?
- Lời nói của người bố được viết như thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm
được
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
Bài 2
GV có thể lựa chọn phần a) hoặc b) tuỳ lỗi
chính tả mà HS địa phương thường mắc phải
a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự làm bài
theo hình thức tiếp nối
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây.
- Theo dõi, sau đó 2 HS đọc lại
- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu: Thành, Mến.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- PB: lo, biết chuyện, làng quê, sẵn lòng, chiến
tranh,…
- PN: nghe, chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa,
ngần ngại,…
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS làm bài trong nhóm theo hình thức tiếp nối Mỗi HS điền vào một chỗ trống
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở:
+ Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu
chấu
+ Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự.
+ Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi kể
chuyện cổ tích
- Lời giải
+ Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau
Trang 10b)Tiến hành tương tự phần a)
3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặën dò HS ghi nhớ các câu vừa làm và
chuẩn bị bài Về quê ngoại.
cơn bão.
+ Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò
chuyện
+ Mẹ em cho em bé ăn sữa rồi sửa soạn đi
làm
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Chính tả VỀ QUÊ NGOẠI
I MỤC TIÊU
Nghe và viết chính xác đoạn Em về quê ngoại nghỉ hè … Vầng trăng như lá thuyền trôi êm
đềm trong bài thơ Về quê ngoại.
Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/ tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
Trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát