1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu TÀI LIỆU: THUẾ ĐÁNH VÀO HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ doc

51 885 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế Đánh Vào Hàng Hóa Và Dịch Vụ
Tác giả Nguyễn Hồng Thắng
Trường học University of Economics and Law - Đại học Kinh tế Luật
Chuyên ngành Thuế và Quản lý Thuế
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thuế nhập khẩu ở Việt Nam đánh cả vào hàng tiêu dùng lẫn hàng dùng cho sản xuất và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thuế..  Thuế tiêu thụ đặc biệt ở VN thuế hàng hóa ở quốc gia khác đánh

Trang 1

THUẾ ĐÁNH VÀO HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

Nguyễn Hồng Thắng

Trang 2

Nội dung

hàng hóa tại Việt Nam.

Trang 3

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Trang 4

Những loại thuế hàng hóa

1 Thuế xuất khẩu

2 Thuế nhập khẩu

3 Thuế tiêu thụ đặc biệt (ở Việt Nam),

thuế hàng hóa (ở những quốc gia khác

Excise Tax)

4 Thuế giá trị gia tăng (ở nhiều quốc gia,

dịch vụ GST: Goods & Services Tax (ở

Canada, Singapore, Australia, New

Zeland,…)

5 Sales Tax (Mỹ cấp độ bang)

Trang 5

Những đặc điểm

 Không chiếm tỷ trọng cao hơn 40% ở Mỹ và Châu Âu: ở

Mỹ thấp, ở Châu Âu cao hơn một chút

 Tỷ trọng khá lớn tại các quốc gia đang phát triển

 Thuế nhập khẩu ở Việt Nam đánh cả vào hàng tiêu dùng lẫn hàng dùng cho sản xuất và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thuế

 Thuế tiêu thụ đặc biệt ở VN (thuế hàng hóa ở quốc gia

khác) đánh vào hàng tiêu dùng; Thuế giá trị gia tăng đánh

cả vào hàng tiêu dùng lẫn hàng dùng cho sản xuất

 Có tính lũy thoái so với thu nhập

 Thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm nội hóa ngoại tác tiêu cực

Thuế gián thu: người chịu thuế có thể tránh thuế (tax

avoidance) bằng cách thay đổi cách thức tiêu dùng  làm

biến dạng thị trường và gây ra những mất mát vô ích

(Thị trường bị biến dạng: trên thị trường xuất hiện sự khác biệt giữa giá mà người mua trả giá cầu, với giá mà nhà sản xuất nhận được giá cung)

Trang 6

Sources: Economic Report of the President, 2002, http://w3.access.gpo/eop/, Table B-81; and Bureau of Economic Analysis, http://www.bea.doc.gov/bea/dn/nipaweb/SelectTable.asp?Selected=N, Table 3.3.

Thuế gián thu tại Mỹ, 2001

Trang 7

Thuế gián thu tại EU, 1995-2003

Sourse: “Shifting the burden of taxation from labour taxes to indirect taxes”

Werner Roeger, Jan in ’t Veld, European Commission, DG ECFIN

Trang 9

Thuế gián thu tại Việt Nam, 2006

Trang 10

Lũy thoái so với thu nhập

(Xét một sản phẩm, trong một thời gian ngắn)

 Hai cá nhân A và B cùng mua một sản phẩm với giá 400.000 đ và chịu VAT 40.000 đ.

Trang 11

Lũy thoái so với thu nhập

Trang 12

Câu hỏi

người tiêu dùng thu nhập thấp?

thoái so với thu nhập?

 Với mọi hàng hoá, dịch vụ?

Trang 13

bia nhưng không đánh vào nước ngọt

tiêu thụ đặc biệt là: P1B và PS.

Trang 14

Làm biến dạng tiêu dùng

Nước ngọt

Bia

E E’

I’

I

Giới hạn ngân sách sau thuế

Y/P1

B

Giới hạn ngân sách trước thuế

Trang 15

 Giá nước ngọt: 2000 đ/chai

Giới hạn ngân sách trước thuế: 6000 = 5x + 2y (nghìn đ)

Lượng bia tối đa: 1200 lít

Lượng nước ngọt tối đa: 3000 chai

 Thuế 1000 đ đánh vào bia, không đánh vào nước ngọt:

 Giá bia: 6000 đ/lít

 Giá nước ngọt: 2000 đ/chai

Giới hạn ngân sách trước thuế: 6000 = 6x + 2y (nghìn đ)

Lượng bia tối đa: 1000 lít

Lượng nước ngọt tối đa: 3000 chai

 Mức thỏa dụng từ bia giảm xuống do lượng tiêu thụ bia giảm

Trang 16

Câu hỏi

 Nếu chính phủ không đánh thuế hàng hóa lên từng mặt hàng riêng lẻ mà đánh thuế hàng hóa

bằng một khoản thuế khoán (non-distortionary

(lump-sum) tax) vào người tiêu dùng thì có gây ra

những “méo mó” trong tiêu dùng không?

và giá bán của hàng hóa, dịch vụ không chứa đựng thuế nữa.

Trang 17

Phúc lợi bị giảm do thuế khoán

Nước ngọt

Bia

E E’

I’

I

Giới hạn ngân sách trước thuế

Giới hạn ngân sách sau thuế

Một khoản thuế khoán hay thuế không gây biến dạng (A non-distortionary (lump-sum) tax) làm đường giới hạn

ngân sách dịch chuyển về phía gốc tọa độ với độ dốc không đổi → Không tạo gánh nặng phụ trội.

Trang 18

Thuế ttđb nội hóa ngoại tác

tiêu cực (Trình bày tại Bài 6 Thuế Pigou)

Trang 19

SỐ THU THUẾ & MẤT MÁT DO THUẾ

(The tax revenue & the excess burden)

Trang 20

Chi phí thuế đối với người nộp (The Cost of Taxes to Taxpayers)

[Notes: The government collects tax

revenue and returns it to the society in

the form of a transfer.]

Trang 21

Độ co giãn cầu và số thu về thuế

Số thu thuế càng lớn khi

đường cầu càng ít co giãn

Số thu thuế càng nhỏ khi

đường cầu càng co giãn

Trang 22

Số thu thuế Tax Revenue (TR)

(

1 )

1 (

1

0 0

t

t t

t Q

P0

P S 1

Trang 23

Khái niệm về mất mát do thuế

 Thuế làm biến dạng các hành vi kinh tế (economic behavior) và gây ra mất mát phúc lợi

 Thuế khoán hay thuế không gây biến dạng (non-distorting taxe)

cũng làm giảm sút phúc lợi

 Mất mát hay gánh nặng phụ trội (The excess burden or deadweight loss) do một sắc thuế gây biến dạng tạo ra: là phần thu

nhập phụ trội có thể thu bằng thuế không gây biến dạng

(thuế khoán) (the extra revenue that could be raised with a

non-distorting (lump-sum) tax that leaves the consumer as well off as she was with the distorting tax)

 Nói cách khác, mất mát hay gánh nặng phụ trội do một sắc thuế gây biến dạng tạo ra là phần giảm sút trong

thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng nhưng

chính phủ không thể lấy được như một khoản thu thuế

(The excess burden is the losses in producer and consumer surplus that the governments cannot appropriate as tax revenue)

Trang 24

E F

Trang 25

E E’

I’

I

Giới hạn ngân sách trước thuế

Giới hạn ngân sách sau thuế

E’’

A

B

C

AB = Thu từ thuế đánh vào bia

AC = Thu từ thuế khoán (biến đổi tương đương equivalent variation)

BC = Mất mát phụ trội từ thuế bia Nước ngọt

Trang 26

Bù đắp hoàn toàn (Perfect complements)

E

Giới hạn ngân sách trước thuế

Giới hạn ngân sách sau thuế

Đánh thuế hàng hóa bằng một khoản thuế khoán sẽ không gây mất mát phụ trội.

Bia Y/P1

Trang 27

Tóm tắt

vào hiệu ứng thay thế (substitution effect)

(Trượt trên đường bàng quan).

hoàn toàn), sẽ không có gánh nặng (mất mát) phụ trội.

 Thuế khoán (lump-sum taxe) không gây gánh nặng phụ trội.

Trang 28

Độ lớn của DWL khi người tiêu dùng

chịu thuế hoàn toàn và thuế tuyệt đối

Trang 30

DCA: Harberger’s Triangle

Độ lớn của DWL khi người sản xuất và người tiêu dùng cùng chịu thuế; thuế tuyệt đối

Trang 31

Độ lớn của DWL khi người sản xuất và người tiêu dùng cùng chịu thuế; thuế tỷ lệ

0

2

] ) 1 ( [

)

( 2

Trang 32

Ví dụ 1 về tính toán DWL

trên thị trường hoàn toàn cạnh tranh hiện hành là 40000 đ và 3 triệu sản phẩm.

mức thuế 2000 đ lên một sản phẩm tiêu thụ.

 Số thuế thu được, và

 Mất mát xã hội do thuế gây ra đối với mặt

hàng này.

Trang 33

Giải đáp VD 1 về tính toán số thuế thu và mất mát xã hội

)25,1(

240000

20001

30000002000

1

0 0

TR

P

T TQ

25,1(2

)25,1(22000

2

12

0

0 2

Trang 34

Ví dụ 2 về tính toán DWL

trên thị trường hoàn toàn cạnh tranh hiện hành là 40000 đ và 3 triệu sản phẩm.

khoản thuế hàng hóa có thuế suất 8% lên sản phẩm tiêu thụ.

 Số thuế thu được, và

 Mất mát xã hội do thuế gây ra đối với mặt

hàng này.

Trang 35

Lantic là một nền kinh tế mở nhỏ và phải nhập khẩu

toàn bộ lượng hàng Y cần thiết Thị trường hàng Y

là cạnh tranh hoàn hảo với giá quốc tế là $1.5/ cho mỗi đơn vị Y Hiện tại lượng tiêu thụ trong nước

Lantic là 500.000 đơn vị sản phẩm Y và độ co dãn của cầu được ước tính là –1,0 Chính phủ rất quan tâm đến việc nhu cầu đang tăng quá nhanh và xem xét áp dụng thuế nhập khẩu.

a) Tính lượng mất mát vô ích và số thu thuế với các mức thuế 10%, 20%, 40%, 80% và 100%

b) Số thu thuế có tăng gấp đôi khi thuế suất tăng

gấp đôi? Giải thích.

Trang 37

THUẾ và LẠM PHÁT

Thuế bằng số tuyệt đối/thuế tỉ lệ Thời hạn nộp thuế ( hiệu ứng Tanzi : Sự giảm sút giá trị thuế do chậm nộp thuế)

Trang 38

Lạm phát làm giảm sức mua của tiền

 Gọi ri là tốc độ tăng trưởng kỳ vọng của mức giá trong một năm (tỷ lệ lạm phát dự báo)

Sức mua của 1 đ 1 1/(1+ri)

 Sự sụt giảm giá trị do chậm nộp

Một đồng thuế chậm nộp n năm sẽ có giá trị

tương đương tại thời điểm hiện nay là:

n i

r )

1 (

1

Trang 39

Khi thuế gián thu được đánh trên cơ sở tỷ lệ phần trăm thì lạm phát không làm giảm nghĩa vụ thuế.

Giả sử TR0 và TR1 là số thu thuế trong năm 0 và năm 1 và t

là thuế suất theo tỷ lệ %, P0 là mức giá trong năm 0 và Q0 là lượng giao dịch trong cả năm 0 và năm 1

Trang 40

Thuế có mức thu tuyệt đối

 Với thuế đơn vị (T), số thu thuế (theo giá trị thực) bị giảm theo tỷ lệ lạm phát

Trang 41

Ví dụ

thuốc lá điếu

 Sản lượng cân bằng hiện tại: 40 tr.gói

Trang 42

Điều chỉnh thuế tuyệt đối theo lạm phát

 Thuế tuyệt đối có lợi điểm là dễ tính và kiểm tra song bất lợi khi có hiện tượng lạm phát (VD:

thuế nhập khẩu bằng số tuyệt đối đánh vào ô-tô

đã sử dụng)

 Công thức điều chỉnh mức thuế tuyệt đối theo lạm phát:

0 0

T P

P

n

 Trong đó:

T n: mức thuế tuyệt đối tại năm n;

T 0: mức thuế tuyệt đối tại năm 0;

P n và P 0: Giá hàng hóa tại năm n và 0

Trang 43

VD về thuế tuyệt đối và lạm phát

định mức thuế hàng hóa trên 1 kwh điện

Trang 44

Thuế suất tỉ lệ

trưởng vì ở đó có nguy cơ lạm phát cao.

 Giá xuất xưởng?

 Giá bán ra?

Trang 45

NHỮNG VẤN ĐỀ RIÊNG CỦA CÁC SẮC THUẾ HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM

Trang 47

Thuế tiêu thụ đặc biệt

tiết thu nhập của người tiêu thụ

Trang 48

Thuế giá trị gia tăng

Trang 49

Thuế giá trị gia tăng

 The destination principle implies that VAT are levied where the products are consumed for both final

consumers and producers

 This system ensures production neutrality, since

indirect taxes do not discriminate between foreign and domestic producers, and exports are exempt

from domestic taxation

 However, this principle requires the monitoring of cross border trade flows and administrative co- ‑border trade flows and administrative co-

operation since goods and services travel free of

tax

Trang 50

Thuế giá trị gia tăng

 The origin principle implies the taxation of goods and services where produced, regardless of where they are consumed

 It has advantages in that it can be applied

without border controls, and since exports would

no longer travel tax free, the potential for tax

fraud would be lower

 However, the origin principle introduces the

possibility for the tax system to discriminate

between domestically produced goods and ‑border trade flows and administrative

co-imports

Trang 51

VAT: Đơn hay đa thuế suất?

Ngày đăng: 25/01/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w