1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài " Một số phương pháp xử lý nguồn nước bị ô nhiễm " docx

26 853 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phương pháp xử lý nguồn nước bị ô nhiễm
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 143 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác nước ta là một nước đông dân, có mật độ dân cư cao, nhưng trình độ nhận thức của con người về môi trường còn chưa cao, nên lượng chất thải sinh hoạt cũng bị thải ra môi trường n

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

***&***

Trong môi trường sống nói chung, vấn đề bảo vệ và cung cấp nước sạch là

vô cùng quan trọng Đồng thời với việc bảo vệ và cung cấp nước sạch, việc thải

và xử lý nước thải trước khi đổ vào nguồn là một vấn đề bức xúc đối với toàn thể loài người

Trong những năm gần đây,cùng với sự phát triển của nền công ghiệp nước ta, tình hình ô nhiễm môi trường cũng gia tăng đến mức báo động Do đặc thù của nền công nghiệp mới phát triển, chưa có sự quy hoạch tổng thể và nhiều nguyên nhân khác nhau như: điều kiện kinh tế của nhiều xí nghiệp còn khó khăn, hoặc

do chi phí xử lý ảnh hưởng đến lợi nhuận nên hầu như chất thải công nghiệp củanhiều nhà máy chưa được xử lý mà thải thẳng ra môi trường Mặt khác nước ta

là một nước đông dân, có mật độ dân cư cao, nhưng trình độ nhận thức của con người về môi trường còn chưa cao, nên lượng chất thải sinh hoạt cũng bị thải ra môi trường ngày càng nhiều Điều đó dẫn tới sự ô nhiễm trầm trọng của môi trường sống, ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của đất nước, sức khỏe, đời sống của nhân dân cũng như vẻ mỹ quan của khu vực

Trong đó, ô nhiễm nguồn nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự hủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời Ngày nay vấn

đề xử lý nước và cung cấp nước sạch đang là một mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia, nhiều tổ

chức xã hội và chính bản thân mỗi cộng đồng dân cư Và đây cũng là một vấn đềcấp bách cần giải quyết của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Nhằm

mục đích góp phần vào việc bảo vệ môi trường sống của con người, em chọn đề tài “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NGUỒN NƯỚC BỊ Ô NHIỄM “

Trong đề tài này, em trình bày một cách cô đọng về thực trạng ô nhiễm nguồn nước và một số phương pháp xử lý nước hiện nay thông qua các tài liệu có liên

Trang 3

quan mà em có điều kiện tham khảo được

Với sự cố gắng thực sự khi nghiên cứu một vấn đề khoa học nhưng không

thể tránh khỏi thiếu sót, em rất mong được sự hướng dẫn và đóng góp của quý thầy cô và các bạn

MỤC LỤC

Mục lục 3

Phần I: 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Đối tượng nghiên cứu 5

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

Phần II: Tổng quan 6

Giới thiệu thông số đánh giá sự ô nhiễm nước 6

A Tình trạng ô nhiễm nước trên thế giới và ở Việt Nam .7

I Tình trạng ô nhiễm nước trên thế giới 7

II Tình trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam 7

II.1 Tình hình chung 7

II.2 Ở vùng nông thôn Việt Nam 8

B Phân loại nước ô nhiễm và tính chất của nó 9

I Phân loại 9

II Tính chất 10

Phần III: Các phương pháp xử lý nước ô nhiễm 11

I Các phương pháp sinh học 11

Trang 4

I.1 Các phương pháp hiếu khí 11

I.2 Các phương pháp thiếu khí 12

I.3 Các phương pháp kỵ khí 13

II Các phương pháp hóa lý 13

II.1 Lọc qua song chắn rác .13

II.2 Lắng tụ 14

II.3 Lọc 14

II.4 Đông tụ và keo tụ 14

II.5 Tuyển nổi 15

II.6 Hấp phụ 15

II.7 Trao đổi ion 15

II.8 Thẩm thấu ngược 16

III Các phương pháp hóa học 16

IV Các phương pháp hóa sinh 17

IV.1 Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên .17

IV.2 Xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo 18

$.Các công trình xử lý phụ khác 19

I Khử trùng nước thải 19

I.1 Khử trùng bằng phương pháp vật lý 19

I.2 Khử trùng bằng phương pháp hóa học 19

II Khử mùi và vị 21

III Loại chất phóng xạ 21

Phần IV Kết luận 22

Tài liệu tham khảo 23

Phụ lục 23

Trang 5

II Mục đích nghiên cứu:

_ Nhằm phát huy tính tích cực học tập của sinh viên

_ Tập cho sinh viên bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học

_ Viết phần tổng quan lí thuyết về thực trạng ô nhiễm môi trường, ô

nhiễm nguồn nước và các phương pháp làm sạch nước

III Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung, ô nhiễm nguồn nước nói riêng và các phương pháp xử lý nước

IV Nhiệm vụ nghiên cứu:

Tìm và đọc những tài liệu có liên quan đến đề tài, sau đó tổng hợp và trình bày một cách cô đọng, tương đối đầy đủ về thực trạng ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước và các phương pháp xử lý nước hiện nay

V Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết như: phân tích, tổng hợp lý thuyết, phân loại, hệ thống hoá lý thuyết,

Trang 6

PHẦN II:

TỔNG QUAN

“GIỚI THIỆU THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ SỰ Ô NHIỄM CỦA NƯỚC THẢI”

• Giá trị pH của nước

• Hàm lượng chất rắn lơ lửng ở dạng huyền phù (Suspended Solid – SS): là phầnchất rắn không tan bị giữ lại trên giấy lọc tiêu chuẩn Đơn vị đo: mg/l

• Màu: thường được xác định bằng phương pháp so màu với các dung dịch chuẩn là clorophantinat coban Đơn vị: Pt – Co

• Tổng cacbon hữu cơ (Total Organic Carbon – TOC): là chỉ số phản ánh lượng cacbon hữu cơ tổng cộng có trong một mẫu vật, được tính bằng tỉ lệ giữa khối lượng cacbon so với khối lượng hợp chất hữu cơ Đơn vị: mg/l

• Nhu cầu oxy tổng cộng (Total Oxygen Demand – TOD): là chỉ số phản ánh lượng oxy tổng cộng cần thiết để oxy hoá các chất hữu cơ và vô cơ có trong nước thải Đơn vị: mg/l

• Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demand – BOD) là chỉ số phản ánh lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hữu có trong mẫu nước nhờ hoạt động sống của vi sinh vật BOD thể hiện được lượng chất hữu cơ dễ bị phân huỷ có trong nước mẫu

Đơn vị: mg/l

• Nhu cầu oxy hoá học (Chemical Oxygen Demand – COD): là chỉ số phản ánh lượng oxy cần thiết để oxy hoá các chất có nhu cầu về oxy trong nứơc mẫu Giá trị COD thể hiện toàn bộ các chất hữu cơ có thể bị oxy hoá bằng tác nhân hoá học và luôn cao hơn giá trị BOD Đơn vị: mg/l

• Hàm lượng các kim loại và kim loại nặng: asen, cadimi, chì, niken, crom, sắt, kẽm, mângn, thuỷ ngân, thiếc, Đơn vị: mg/l

• Hàm lượng dầu mỡ khoáng, dầu động thực vật Đon vị: mg/l

• Photpho tổng số, photpho hữu cơ Đơn vị: mg/l

Trang 7

• Tổng nitơ, amoniac theo nitơ Đơn vị: mg/l

• Hàm lượng florua, clorua, sunfua Đơn vị: mg/l

• Hàm lượng phenol, xianua Đơn vị: mg/l

• Coliform: là chỉ số cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong mẫu nước Đơn vị: MPN/100ml

A.Tình trạng ô nhiễm nước trên thế giới và Việt Nam

I.Tình trạng ô nhiễm nước trên thế giới:

Trong thập niên 60 của thế kỷ 20, ô nhiễm nước đang với nhịp độ đáng lo ngại Tiến độ ô nhiễm phản ánh trung thực tiến bộ phát triển kỹ nghệ Ta có thể kể ra: _ Ở Anh Quốc chẳng hạn: Đầu thế kỷ 19, nước sông Thames rất sạch Nó trở thành ống cống lộ thiên vào giữa thế kỷ này Các sông khác cũng có tình trạng tương tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp xử lý và bảo vệ nghiêm ngặt _ Nước Pháp rộng hơn, kỹ nghệ phân tán và nhiều sông lớn nhưng vấn đề cũng không khác bao nhiêu Dân Paris còn uống nước sông Seine đến cuối thế kỷ 18

Từ đó vấn đề đổi khác: các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5000 km sông của Pháp bị ô nhiễm mãn tính Sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa mạnh, khu vực có hơn 40 triệu người, là nạn nhân của nhiều tai nạn thêm vào các nguồn ô nhiễm thường xuyên

_ Ở Hoa Kỳ, tình trạng thảm thương ở bờ phía đông cũng như nhiều vùng khác Vùng Đại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiêm trọng II.Tình trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam:

II.1 Tình hình chung:

_ Nước ta có một nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các khu công nghiệp

và đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi với mức độ nghiêm trọng khác nhau

_ Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất, dùng nước tưới lúa và hoa màu, chủ yếu là ở đồng bằng Sông Cửu Long và sông Hồng Việc sử dụng nông dược và phân bón hóa học ngày càng góp phần làm ô nhiễm môi trường nông thôn

Trang 8

_ Công nghiệp là ngành làm ô nhiễm nước quan trọng, mỗi ngành có một loại nước thải khác nhau Khu công nghiệp Thái Nguyên thải nước biến sông Cầu thành màu đen, mặt nước sủi bọt trên chiều dài hàng chục km Khu công nghiệp Việt Trì xả mỗi ngày hàng ngàn m3 nước thải của nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt xuống sông Hồng làm cho nước bị ô nhiễm đáng kể Tại thành phố

Hồ Chí Minh, tình trạng ô nhiễm cũng đang ở mức báo động do nước thải sinh hoạt, nước thải của các ngành công nghiệp không qua xử lý hoặc xử lý rất sơ sài đang thải thẳng vào môi trường Với lượng chất thải khá lớn từ các nhà máy, xí nghiệp, nước thải công nghiệp chiếm một lượng lớn trong tổng lượng nước thải hàng ngày ở thành phố lớn, hơn nữa mức độ gây ô nhiễm của nước thải công nghiệp cao hơn rất nhiều so với nước thải sinh hoạt do chứa nhiều hóa chất độc hại và khó phân hủy.Do kinh phí còn hạn hẹp, điều kiện chưa cho phép nên hầu hết nước thải của các cơ sở sản xuất đều không qua khâu xử lý mà thải thẳng ra

hệ thống kênh rạch, sông ngòi gây ô nhiễm trầm trọng cho các nguồn này Nước dùng sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh do dân số và các đô thị Nước cống từ nước thải sinh hoạt cộng với các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong dân cư

là đặc trưng ô nhiễm của các đô thị nước ta Bên cạnh đó, nước ngầm cũng bị ô nhiễm do nước sinh hoạt hay công nghiệp và nông nghiệp Việc khai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm phèn, nhiễm mặn xảy ra ở những vùng ven biển sông Hồng, sôngThái Bình, sông Cửu Long, ven biển miền

Trung,…

II.2 Ở vùng nông thôn Việt Nam

Theo kết quả tổng quan điều tra dân số thì dân số nông thôn Việt Nam chiếm 76,5% tổng dân số cả nước Tuy nhiên nếu tính cả dân số các đô thị loại V chiếm khoảng 7% thì địa bàn cấp nước và vệ sinh nông thôn phải phục vụ là hơn83% hay khoảng 64 triệu người Dự báo đến năm 2020 dân số nông thôn và các

đô thị nhỏ khoảng 69 triệu người Trong đó dân số tại các đô thị nhỏ là 19% Đô thị nhỏ ở đây chủ yếu là đô thị loại V với dân số tới 30.000 người, là những thị trấn, thị tứ nhỏ nằm rải khắp và gắn bó mật thiết với các vùng nông thôn Ngoài

Trang 9

gần 9000 xã vùng nông thôn, còn có 520 thị trấn, đô thị nhỏ Trong số các xã, xét theo địa lý có 2.061 xã vùng cao, 1763 xã vùng núi, 335 xã biên giới, 47 xã hải đảo, 556 xã ven biển, 800 xã ven đô.

Có thể nói, nông thôn nước ta là nơi cung cấp nhân tài, vật lực cho đất nước Trong khi đó đời sống nhân dân nông thôn vẫn còn nghèo, gặp nhiều khó khăn, bao gồm cả vấn đề cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường

Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của mọi người và đang trở thành đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khoẻ vàcải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân

Hiện nay ý thức bảo vệ môi trường nông thôn chưa tốt, việc xả rác thải sinh hoạthàng ngày xuóng các ao hồ tự nhiên vẫn còn diễn ra khá phổ biến, gây ô nhiễm,

đe doạ đến chất lượng nguồn nước ngầm do lượng nước thải không qua xử lý thấm xuống các tầng nước ngầm và mất mỹ quan môi trường sống

Ngoài ra, do không được đầu tư đúng mức nên hệ thống cống thoát nước chưa được xây dựng hoàn chỉnh, hầu hết các cống không có nắp nên ô nhiễm môi trường là không thể tránh khỏi Mỗi gia đình có trung bình từ 4 – 5 người; chuồng lợn có từ 2 – 4 con; chuồng trâu, bò có từ 1 – 2 con; chuồng gà với khoảng 10 – 15 con, 10 – 20 con ngan vịt Có một đến hai ao nhỏ để thả cá Phần đất còn lại để trồng rau và cây ăn quả

B Phân loại nước ô nhiễm và tính chất của nó:

I Phân loại:

Sự ô nhiễm nước là sự có mặt của một số chất ngoại lai trong môi trường nước

tự nhiên dù chất đó có hại hay không Khi vượt qua một ngưỡng nào đó thì chất

đó sẽ trở nên độc hại đối với con người và sinh vật

Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:

_ Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: là do mưa Nước mưa rơi xuống đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp,…, kéo theo các chất thải bẩn xuống sông, hồ hoặc các sản phẩm của các hoạt động sống của sinh vật vi sinh vật kể cả xác chết của chúng Sự ô nhiễm này còn gọi là sự ô nhiễm không xác

Trang 10

định được nguồn gốc

_ Sự ô nhiễm nhân tạo: chủ yếu do nguồn nước thải từ các khu dân cư, khu côngnghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón trong nông nghiệp

Nước thải là một tổ hợp phức tạp các thành phần vật chất có nguồn gốc vô cơ hay hữu cơ tồn tại dưới dạng không hòa tan, keo và hòa tan Thành phần nồng

độ chất bẩn tùy thuộc vào từng loại nước thải Căn cứ vào nguồn gốc và tính chất của nguồn nước thải mà người ta phân loại như sau:

+ Nước thải sinh hoạt: Là nước thải ra từ các khu dân cư bao gồm nước sau khi

sử dụng từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học, cơ quan, khu vui chơi giảI trí

Đặc điểm của nước thải sinh hoạt là trong đó có hàm lượng lớn các chất hữu cơ

dễ phân hủy ( hidrocacbon, protein, chất béo ), các chất vô cơ dinh dưỡng ( nitơ,photphat ), cùng với vi khuẩn ( bao gồm cả vi sinh vật gây bệnh ), trứng giun sán… Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào điều kiện sống, chất lượng bữa ăn, lượng nước sử dụng, hệ thống tiếp nhận nướcthải và đặc điểm nước thải của từng vùng dân cư

+ Nước thải công nghiệp: Nước thải từ các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, giao thông vận tải nói chung là nước thải công nghiệp Nước thải loại này không có đặc điểm chung mà phụ thuộc vào các quy trình công nghệ của từng loại sản phẩm

Nước thải từ các cơ sở chế biến nông sản, thực phẩm và thủy sản (đường, sữa, bột tôm cá, rượu, bia,…,) có nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy; nước thải của các xí nghiệp làm acquy có nồng độ axit và chì cao,… Tóm lại, nước thải từ các ngành hoặc xí nghiệp khác nhau có thành phần hóa học và hóa sinh khác nhau

Trang 11

gốc của chúng:

Tính chất Nguồn phát sinh

Các tính chất vật lý:- Màu - Mùi - Chất rắn - Nhiệt

độ - Các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, sự phân

rã tự nhiên các chất hữu cơ - Sự thối rữa nước thải và các chất thải công nghiệp

- Cấp nước cho sinh hoạt, các chất thải sinh hoạt và sản xuất, xói mòn đất, dòng thấm, chảy vào hệ thống cống - Các chất thải sinh hoạt và sản xuất

Thành phần sinh học: - Các động vật .- Thưc

vật .- Sinh vật nguyên sinh, virut - Các dòng nước hở và các nhà máy xử lý - Các dòng nước hở và các nhà máy xử lý - Các chất thải sinh hoạt và nhà máy xử lý các chất thải sinh hoạt

_Thành phần hóa học: + Nguồn gốc hữu cơ: .+ Nguồn gốc vô cơ: .+Các khí : - Các chất thải nông nghiệp, sinh hoạt và thương mại, sản xuất.- Các chất thải công nghiệp, sự thấm của nướcngầm- Nước thải sinh hoạt, cấp nước sinh hoạt và sự thấmcủa nước ngầm

PHẦN III:

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC Ô NHIỄM

Thông thường có các phương pháp xử lý sau:

_ Xử lý bằng phương pháp sinh học

_ Xử lý bằng phương pháp hóa lý

_ Xử lý bằng phương pháp hóa học

I.Các phương pháp sinh học:

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học gồm các phương pháp sau:

_ Phương pháp hiếu khí

_ Phương pháp kỵ khí

_ Phương pháp thiếu khí

Trang 12

· Ưu điểm:

_ Có thể xử lý nước thải có phổ nhiễm bẩn các chất hữu cơ tương đối rộng _ Hệ thống có thể tự điều chỉnh theo phổ các chất nhiễm bẩn và nồng độ của chúng

_ Thiết kế và trang thiết bị đơn giản

· Nhược điểm:

_ Đầu tư cơ bản cho việc xây dựng khá tốn kém

_ Phải có chế độ công nghệ làm sạch đồng bộ và hoàn chỉnh

_ Các chất hữu cơ khó phân hủy cũng như các chất vô cơ có độc tính ảnh hưởng đến thời gian và hiệu quả làm sạch Các chất có độc tính tác động đến quần thể sinh vật nói chung và trong bùn hoạt tính làm giảm hiệu suất xử lý của quá trình

_ Có thể phải làm loãng nước thải có nồng độ chất bẩn cao, như vậy sẽ làm tăng lượng nước thải và cần diện tích mặt bằng rộng

*Tuy vậy, các phương pháp sinh học vẫn được dùng phổ biến rộng rãi và tỏ ra rất thích hợp cho quá trình làm sạch nước thải chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy

I.1 Các phương pháp hiếu khí:

ã Kỹ thuật bùn hoạt tính:

Đây là kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải đô thị và công nghiệp Theo cách này, nước thải được đưa ra bộ phận chắn rác, loại rác, chất rắn được lắng, bùn được tiêu hủy và làm khô Một dạng cải tiến của phương pháp bùn hoạt tính là phương pháp “thông khí tăng cường” gần đây được sử dụng tại nhiều nước phát triển dưới tên gọi là “mương oxy hóa” Trong hệ thống này có thể bỏ qua các giai đọan lắng bước một và tiêu hủy bùn Tuy nhiên quá trình nàylại cần biện pháp thông khí kéo dài với cường độ cao hơn

ã Ao ổn định nước thải:

Phương pháp xử lý sinh học đơn giản nhất là kỹ thuật “ổn định nước thải” Đó làmột loại ao chứa nước trong nhiều ngày phụ thuộc vào nhiệt độ, oxy được tạo ra

Trang 13

qua hoạt động tự nhiên của tảo trong ao Cơ chế xử lý trong ao ổn định chất thải bao gồm cả hai quá trình hiếu khí và kị khí

_ Ao ổn định chất thải hiếu khí: là loại ao cạn cỡ 0,3-0,5m được thiết kế sao cho ánh sáng mặt trời thâm nhập vào lớp nước nhiều nhất làm phát triển tảo do hoạt động quang hợp để tạo oxy Điều kiện không khí bảo đảm từ mặt ao đến đáy ao _ Ao ổn định chất thải kỵ khí: là loại ao sâu không cần oxy hòa tan cho hoạt động vi sinh Ở đây các loại vi sinh kỵ khí và vi sinh tùy nghi dùng oxy từ các hợp chất như nitrat, sunfat để oxy hóa chất hữu cơ thành mêtan và CO2 Như vậy các ao này có khả năng tiếp nhận khối lượng lớn chất hữu cơ và không cần quá trình quang hợp tảo Ao ổn định chất thải tùy nghi là loại ao hoạt động theo

cả quá trình kỵ khí và hiếu khí Ao thường sâu từ 1-2m, thích hợp cho việc phát triển tảo và các vi sinh tùy nghi Ban ngày khi có ánh sáng, quá trình xảy ra trong ao là hiếu khí Ban đêm ở lớp đáy ao quá trình chính là kỵ khí Ao ổn định chất thải tùy nghi thường được sử dụng nhiều hơn hai loại trên Ngoài ba loại ao trên, theo phương pháp “ ao ổn định chất thải ” người ta còn kết hợp với các loại

ao nuôi cá, ao thủy thực vật ao rau muống, lục bình Để tăng cường hiệu quả xử

lý nước thải, ta nên kết nối các loại ao với nhau

I.2 Các phương pháp thiếu khí ( anoxic ):

Trong điều kiện thiếu oxy hòa tan việc khử nitrit hóa sẽ xảy ra Oxy được giải phóng từ nitrat sẽ oxy hóa chất hữu cơ và nitơ sẽ được tạo thành

NO3 Vi sinh NO2 + O2

O2 Chất hữu cơ N2 + CO2 +H2O

Trong hệ thống xử lý theo kỹ thuật bùn hoạt tính sự khử nitrit hóa sẽ xảy ra khi không tiếp tục thông khí Khi đó oxy cần cho hoạt động của vi sinh giảm dần và việc giải phóng oxy từ nitrit sẽ xảy ra Theo nguyên tắc trên, phương pháp thiếu khí ( khử nitrit hóa ) được sử dụng để loại nitơ ra khỏi nước thải

I.3 Các phương pháp kỵ khí:

Phương pháp xử lý kỵ khí dùng để loại bỏ các chất hữu cơ có trong phần cặn của

Ngày đăng: 25/01/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w