Do tính chất và tầmquan trọng của công tác quản lý, Sử dụng đất đai và mối quan hệ tương tácgiữa nhà nước và người Sử dụng đất, chính sách thu hồi đất tuy số lượng đềtài nghiên cứu không
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Thị Quý
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng cấp cơ sở chấm luận án tiến sĩ họp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Vào hồi giờ , ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Đặng Quang Trung (2014), “Bình đẳng giới trong việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất mang tên vợ và tên chồng”, Tạp chí Nghiên cứu Gia
đình và Giới (24,5), Tr 58 - 64.
2 Đặng Quang Trung (2017), “Cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi
đất huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình: Nhìn từ lý tuyết phát triển”, Tạp chí Nhân
lực Khoa học xã hội ( Giấy xác nhận bài viết đăng tháng 10/2017)
Trang 4MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, trưngdụng đất là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động quản lý nhànước về đất đai Chính sách này được thực hiện bởi mối quan hệ giữa các cơquan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (viết tắt làngười Sử dụng đất) bị thu hồi đất Những năm gần đây, chính sách đất đai,nhà ở (gọi chung là nhà đất) đang còn nhiều vướng mắc chưa được giải quyếthoặc tháo gỡ dẫn đến việc thực hiện chính sách thu hồi đất, bồi thường giảiphóng mặt bằng (GPMB) càng trở nên phức tạp Xử lý không tốt vấn đề này
sẽ gây tình trạng mất ổn định trong đời sống xã hội, đặc biệt là quá trìnhchuyển đổi mục đích Sử dụng đất, chính sách thu hồi đất sản xuất, trong đóchủ yếu là quỹ đất nông nghiệp khu vực nông nghiệp, nông thôn
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển, thực hiện chính sách bồithường hỗ trợ và TĐC khi nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất đang là vấn
đề hết sức nhạy cảm và mang tính thời sự nóng bỏng Do tính chất và tầmquan trọng của công tác quản lý, Sử dụng đất đai và mối quan hệ tương tácgiữa nhà nước và người Sử dụng đất, chính sách thu hồi đất tuy số lượng đềtài nghiên cứu không nhiều như các chủ đề khác (đặc biệt là dự báo về cơ hộiphát triển của người bị hảnh hưởng) nhưng nó được xem là đối tượng nghiêncứu cần thiết của quá trình phát triển Những nội dung liên quan đến chínhsách này được các học giả, tổ chức quan tâm nghiên cứu với nhiều hướngtiếp cận và được xem xét dưới các góc độ khác nhau
Tại Thái Bình, theo Nghị quyết số 39/NĐ-Cp của Chính phủ ban hành ngày28/3/2013 về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đấtđầu kỳ (2011- 2015), địa phương cần thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng8.180 ha đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng sang đất phi nông nghiệp phục vụcác mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng Thực hiện Nghịquyết trên, UBND tỉnh ban hành quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày15/12/2014 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững kinh tế xã hộiđến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Theo Quyết định này, mọi quận,huyện, xã, phường triển địa bàn đều cần xây dựng chiến lược, kế hoạch thu hồiđất cho cả giai đoạn và cho từng năm cụ thể
Là một đơn vị hành chính thuộc tỉnh Thái Bình, huyện Vũ Thư được giaothu hồi khoảng 2.000 ha trong cùng giai đoạn trên, do vậy, các hoạt động thu hồiđất được triển khai mạnh mẽ tại đây và đem lại nhiều cơ hội phát triển cho ngườidân địa phương
Xuất phát từ những vấn đề trên, cùng với những gợi mở hướng nghiên cứu
từ các nghiên cứu đi trước, đề tài luận án “Cơ hội phát triển của nhóm cư dân
bị thu hồi đất trong khu vực giải phóng mặt bằng tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình” sẽ đưa đến cách nhìn nhận cơ hội phát triển của người dân tại địa bàn từ
Trang 5đó phân tích đánh giá về các chính sách liên quan đến đất đai và thu hồi đất tạiđịa bàn nghiên cứu.
2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Cơ hội xây dựng các giá trị, chuẩn mực và lối sống mới của người dân
có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- Cơ hội nâng cao nhận thức về quyền lợi của người dân có đất bị thu hồitại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- Cơ hội nâng cao nhận thức về hành vi vi phạm chuẩn mực xã hội củangười dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần đưa ra một số ý kiến tư vấnđối với Nhà nước, chính quyền địa phương, các cơ quan chuyên trách, cáccán bộ trong lĩnh vực đất đai và người dân nhằm giúp cho hoạt động thu hồiđất hiệu quả hơn
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo bổ ích với các ngành địachính, Luật và đặc biệt là các địa phương về thu hồi đất và cơ hội phát triểncủa người dân bị thu hồi đất Đây cũng là tài liệu tham khảo giá trị cho cácgiảng viên, học viên nghiên cứu giảng dạy về địa chính, xã hội học ở ViệtNam
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
- Các hộ dân bị thu hồi đất tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình.
- Cán bộ quản lý tài nguyên môi trường tại huyện Vũ Thư tỉnh TháiBình
- Chính quyền địa phương huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình
Trang 63.2 Đối tượng nghiên cứu
Cơ hội phát triển của nhóm cư dân có đất bị thu hồi trong khu vựcGPMB tại Huyện Vũ Thư- Thái Bình
3.3 Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian:
Đề tài luận án được thực hiện tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
* Về thời gian:
Nghiên cứu này tập trung phân tích ảnh hưởng của thu hồi đất giai đoạn
2005 - 2015 đến cơ hội phát triển của các nhóm cư dân có đất bị thu hồi tạihuyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Đây là giai đoạn có những biến động mạnh
mẽ về đời sống kinh tế - xã hội của người dân trên địa bàn do các hoạt độngthu hồi đất tạo ra
* Về nội dung:
Trong khuôn khổ luận án, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích các nộidung về:
- Hoạt động thu hồi đất
- Cơ hội chuyển đổi việc làm và nâng cao trình độ chuyên môn/kỹ thuật;
- Cơ hội nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống
- Cơ hội xây dựng các giá trị, chuẩn mực và lối sống mới
- Cơ hội nâng cao nhận thức về quyền lợi khi có đất bị thu hồi;
- Cơ hội nâng cao nhận thức về hành vi vi phạm chuẩn mực xã hội củangười dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
4 Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn về pháp luật và các chính sách liênquan đến đất đai, thu hồi đất và TĐC giải phóng mặt bằng;
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hồi đất, GPMB;
- Phân tích đánh giá sự nắm bắt cơ hội của người dân có đất bị thu hồi tạihuyện Vũ Thư, cũng như những tác động tiêu cực do thu hồi đất gây ra
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
- Xác định cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực trạng và cácyếu tố tác động đến việc bảo tồn giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh
- Dùng phương pháp định tính và định lượng để thu thập, phân tích thôngtin nhằm chứng minh các giả thuyết
- Đưa ra một số khuyến nghị góp phần nâng cao hiệu quả của việc thựhiện chính sách thu hồi đất và cơ hội phát triển cho nhóm cư dân bị thu hồi đấttại Huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình
4.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Việc thu hồi đất ở Huyện Vũ Thư diễn ra như thế nào?
- Hoạt động thu hồi đất ở Vũ Thư đem lại cho người dân có đất bị thu hồinhững cơ hội phát triển gì?
Trang 7- Những tác động tiêu cực nào ảnh hưởng đến người dân từ hoạt động thuhồi đất ở Vũ Thư?
4.4 Giả thuyết nghiên cứu
- Hoạt động thu hồi đất giải phóng mặt bằng tại huyện Vũ Thư diễn ra mộtcách công khai minh bạch rõ ràng, tuy nhiên mức đền bù không theo cơ chế thịtrường và giải thích thông tin còn chậm trễ điều này tạo nên một số phản ứngtiêu cực từ phía người dân: cuộc sống bị xáo trộn, hành vi chuẩn mực xã hội giatăng, phản ứng với cơ chế đền bù…
- Hoạt động thu hồi đất giải phóng mặt bằng được huyện Vũ Thư thực tế đãđem lại cơ hội phát triển cho người dân có đất bị thu hồi trên cả 3 phương diện làkinh tế, xã hội và con người
- Tuy nhiên, hoạt động này đã làm xáo trộn cuộc sống của nhiều người dân
có đất bị thu hồi, khiến cho chất lượng cuộc sống của họ bị suy giảm, thất nghiệpgia tăng, khó chuyển đổi nghề nghiệp, gây “bùng nổ” các hành vi vi phạm chuẩnmực xã hội và dễ kéo một bộ phận cư dân sa vào tệ nạn xã hội
- Hiện nay ở Vũ Thư chưa có giải pháp nào khả thi cho việc giải quyết đờisống nhân dân sau khi bị thu hồi đất
Các mặt tiêu cực
Kinh tế
Xã hội Con người
Kinh tế
Xã hội Con người
Nâng cao thu nhập
Nâng cao nhận thức về quyền lợi khi có đất bị thu hồi
Phát huy các giá trị truyền thống
Trang 85 Phương pháp thu thập thông tin
5.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng
* Điều tra bằng bảng hỏi
- Điều tra tổng số 480 phiếu tại các xã và thị trấn Vũ Thư
* Phân tích nội dung định lượng
Luận án được tiến hành bằng một bộ công cụ mã hóa nội dung bằngphần mềm SPSS và xử lý tần suất, tương quan và kiểm định thống kê với
5.2 Phương pháp nghiên cứu định tính
+ Phân tích nội dung tài liệu
+ Phỏng vấn sâu: - Phỏng vấn sâu: 20 phỏng vấn sâu các hộ dân bị
thu hồi đất (10 hộ) và không bị thu hồi đất (10 hộ)
+ Phương pháp quan sát.
Tác giả sử dụng phương pháp quan sát phi cấu trúc cơ hội phát triểncủa nhóm cư dân bị thu hồi đất (sinh hoạt hàng ngày, vui chơi, giải trí,…),quá trình sản xuất, làm việc, các cơ sở hạ tầng, mối quan hệ của người dân tạiđịa bàn…
Ngoài ra, phương pháp quan sát được sử dụng trên các cá nhân trả lờiphỏng vấn để bổ trợ cho các phương pháp nghiên cứu khác
6 Kết cấu của luận án
Luận án “Cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi đất trong khu vực giải phóng mặt bằng tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình” gồm:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Chương 3: Khái quát địa bàn, chủ trương, chính sách, thực trạng thu hồi đất và đặc điểm của người dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình
- Chương 4: Phân tích cơ hội phát triển của việc thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng đối với nhóm dân cư có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình
- Phần Kết luận và khuyến nghị
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Hướng nghiên cứu về sự biến động quyền sở
hữu đất ở Việt Nam
Tác giả luận án điểm luận các đặc điểm của đất đai, quyền sở hữuđất đai theo các thời kỳ nhà Lý, nhà Trần, thời kỳ từ 1945 đến 1975, thời kỳsau 1975 đến nay để thấy được sự biến động của đất đai thông qua các thời
kỳ Từ đó tác giả thấy được vai trò của đại diện chủ sở hữu đất đai trong việcquản lý Sử dụng đất đai và quyền của các cơ quan có thẩm quyền (theo phâncấp của pháp luật đất đai) trong quá trình thực hiện chính sách thu hồi đấtphục vụ cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia và lợi íchcông công trong sự nghiệp phát triển đất nước Đồng thời xác định nghĩa vụ,quyền lợi của người Sử dụng đất có đất bị thu hồi (nghĩa vụ giao đất bị thuhồi, quyền được hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồiđất Nghiên cứu theo hướng này luận án đã tham khảo các nghiên cứu:Nguyễn Văn Khánh (2013), “Nghiên cứu về quyền sở hữu đất đai ở ViệtNam”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học xã hội và nhân văn, (1), Tr50-53; Nguyễn Quang Tuyến (2004), Những sửa đổi bổ sung về sở hữu đấtđai trong Luật đất đai, Tạp chí Luật Học (11), Tr78-84
1.2 Hướng nghiên cứu về sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất
nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả luận án tổng quan về các nghiên cứu về xung đột lợi ích củacác chủ thể khi thực hiện đền bù giá trị quyền sử dụng đất, chuyển đổi mụcđích sử dụng đất và ảnh hưởng của chuyển đổi mục đích sử dụng đến đếnkinh tế và sinh kế của các hộ dân Trong vấn đề chuyển đổi mục đích SDĐ,việc chuyển đổi mục đích SDĐ nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụngđất nông nghiệp là phạm trù hẹp, tuy cũng chỉ sự thay đổi về mục đích sửdụng của đất, nhưng đó là mục đích của đất nông nghiệp này sang mục đíchnông nghiệp khác hoặc từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
Trong thực tế, quá trình chuyển đổi mục đích SDĐ là quá trình giao,nhận QSDĐ của các chủ thể việc chuyển mục đích SDĐ phải tạo ra sự đồngthuận của các hộ gia đinh, cá nhân có QSDĐ trong phạm vi dự án Các dự ánđầu tư thông thường phải lớn hơn nhiều lần diện tích của thửa đất mà hộ giađình, cá nhân đang sử dụng, do đó nhà đầu tư phải nhận chuyển Quyền sử dụngđất của nhiều hộ, có thể coi là nhận chuyển Quyền sử dụng đất hàng loạt;chuyển mục đích SDĐ là nhận chuyển Quyền sử dụng đất là quan hệ dân sự,nên phải tôn trọng nguyên tắc trong giao dịch dân sự
Hướng nghiên cứu này được thông qua các tác giả : Tác giả Lê Hồng Cậyvới đề tài “Xung đột lợi ích giữa các chủ thể khi thực hiện đền bù giá trị QSDĐnông nghiệp sang đất phi nông nghiệp ở các dự án -Thực trạng và giải pháp”;Nguyễn Thị Xuân Hương (2013) tác giả của đề tài “Nghiên cứu vấn đềchuyển mục đích SDĐ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam”;Nguyễn Công Thắng (2014) “Chuyển đổi mục đích SDĐ nông nghiệp và tácđộng của nó đến các nhóm lợi ích ở tỉnh Bác Ninh”; Tạ Tuyết Thái (2016) với
đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất côngnghiệp đến SDĐ và kinh tế nông hộ ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”
1.3 Hướng nghiên cứu về tác động và cơ hội của việc thu hồi đất
Trang 10đối với người bị ảnh hưởng
Tác giả điểm luận các nghiên cứu tác động của việc thu hồi đất, tác độngcủa thu hồi đất đến đời sống và việc làm các cách thức giải quyết việc làm, ổnđịnh cuộc sống cho người dân có đất bị thu hồi Khi nghiên cứu về vấn đề này
có nhiều ý kiến trái chiều về tác động của việc thu hồi đất đến người dân Cónhiều tác giả đã phân tích tác động tích cực của thu hồi như báo các của Ngânhàng thế giới năm 2011 cho thấy chuyển sang mục đích sử dụng phi nôngnghiệp, trong đó có hàng vạn hộ gia đình bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp đãđược hỗ trợ chuyển đổi việc làm, nâng cao thu nhập, tuy nhiên cũng có nhiềutác giả đã cho thấy được tác động tiêu cực của thu hồi đất đến người dân bị thuhồi về sinh kế, việc làm và an sinh xã hội: Nghiên cứu Lê Thanh Sơn và TrầnTiến Khải (2006) trong bài “Tác động của việc thu hồi đất vùng nông thôn đếnthu nhập người dân huyện Vĩnh Thanh - Thành phố Cần Thơ; Nghiên cứu củatác giả Nguyễn Thị Thuận An (2012) “Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồiđất, giải phóng mặt bằng tới sinh kế của người dân tại dự án xây dựng khu đôthị mới quận Hải An, thành phố Hải Phòng”… Đây chính là cơ sở để tác giảhình thành được khung lý thuyết
1.4 Hướng nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả thực
hiện chính sách thu hồi đất
Tác giả luận án diểm luận các nghiên cứu liên quan đến khuôn khổpháp lý, các nghiên cứu liên quan đến các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thuhồi đất để thấy được các chế độ sở hữu đất đai khác nhau ở mỗi nước và tínhchiến lược lâu dài của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường
Từ bài học kinh nghiệm được đúc kết qua các công trình nghiên cứukhoa học và kinh nghiệm thực tiễn của nước ngoài, một số nghiên cứu tậptrung phân tích những điểm yếu kém, nguyên nhân để tìm ra các giải pháphữu hiệu nhằm nâng cao hiểu quả của chính sách thu hồi đất Các giải pháptập trung vào 3 chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thu hồi đất (Nhà nước,Chủ đầu tư và người bị thu hồi đất) Cụ thể là việc : Lập quy hoạch, kế hoạch
Sử dụng đất đồng bộ, ổn định, đảm bảo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất; Đổi mới công nghệ trong công tác quyhoạch sử dụng đất; Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Đảm bảo công khai, minh bạch và công bằng trong thu hồi đất; Thực hiện cótrách nhiệm nghĩa vụ của Nhà nước đối với người bị thu hồi đất và Chủ đầu
tư khi thực hiện chính sách thu hồi đất; Giải quyết dứt điểm và nhanh chóngcác vụ việc khiếu kiện về đất đai; Tăng cường công tác thanh tra, giám sát,kiểm soát của các tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Nghiên cứu về hướngnày tác giả đã thông qua các đề tài nghiên cứu của các tác giả: Đặng TháiSơn(2009) trong “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác bồi thường hỗtrợ, tái định cư và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất đối vớicác dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị”; Dự án của bộ tài chính(2011) về “Tăng cường khuôn khổ pháp lý và năng lực thể chế công tác táiđịnh cư”; “Từng bước hoàn thiện quy định về công tác quy hoạch, kế hoạchSDĐ kịp thời phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở từng thời kỳ’’ tác giảNguyễn Đắc Nhẫn (2015)
Trang 11CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Các khái niệm cơ bản
1.1.Khái niệm sở hữu đất đai
Theo pháp luật Việt Nam, đất đai, tài nguyên, vốn, tài sản do Nhà nướcđại diện chủ sở hữu được giao cho các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế
sử dụng theo nguyên tắc hiệu quả Các chủ thể có quyền và nghĩa vụ như nhautrong sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước Nhà nước là ngườiduy nhất có đầy đủ quyền năng của một chủ sở hữu và đất đai thuộc sở hữutoàn dân (SHTD) Nhà nước định đoạt đất đai thông qua các quyết định hànhchính như: Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận và cấp giấy chứngnhận Quyền sử dụng đất ; gia hạn Quyền sử dụng đất, quy định hạn mức Sửdụng đất, xác định khung giá các loại đất Nhà nước Sử dụng đất gián tiếpthông qua việc lập quy hoạch, kế hoạch Sử dụng đất, hay chuyển mục đích Sửdụng đất Nhà nước thu thuế Sử dụng đất, thuế chuyển Quyền sử dụng đất ,phí và lệ phí, thu tiền Sử dụng đất Người Sử dụng đất chiếm hữu trực tiếp đấtđai, trực tiếp khai thác các nguồn lợi từ đất, mặt khác, người Sử dụng đất đượcđịnh đoạt hạn chế về Quyền sử dụng đất , được tặng, cho, để lại thừa kế, chothuê, cho thuê lại đất đai
1.2 Khái niệm quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được hiểu là quyền khai thác các thuộc tính có íchcủa đất đai để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Tuy nhiên, có sự khác biệt về Quyền sử dụng đất của Nhà nước và của
tư nhân Quyền sử dụng đất của Nhà nước phát sinh dựa trên cơ sở Nhà nước
là đại diện chủ sở hữu đất đai, nên Quyền sử dụng đất này là vĩnh viễn, trọnvẹn và không bị ai hạn chế Còn Quyền sử dụng đất của tư nhân/tổ chức xuấthiện khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép nhận chuyển Quyền
sử dụng đất hoặc công nhận Quyền sử dụng đất … và phụ thuộc vào ý chí củaNhà nước, vì vậy, Quyền sử dụng đất của họ bị hạn chế bởi diện tích, thờihạn và mục đích sử dụng ; nếu như Quyền sử dụng đất của Nhà nước mangtính gián tiếp và trừu tượng thì ngược lại, Quyền sử dụng đất của tư nhân/tổchức lại mang tính trực tiếp và cụ thể
1.3 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất: quy hoạch SDĐ là quá
trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bềnvững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉcác mối quan hệ đất đai và tổ chức SDĐ như tư liệu sản xuất đặc biệt với mụcđích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường
1.4 Khái niệm cơ hội và cơ hội phát triển
Khái niệm cơ hội: cơ hội là thuật ngữ miêu tả sự phỏng đoán một
khoảng thời gian hoặc một dịp thuận lợi để thực hiện hoặc nắm bắt một điều
gì đó
Trang 12Khái niệm cơ hội phát triển: sự phỏng đoán, cảm nhận của con người
về một khoảng thời gian hoặc một dịp thuận lợi để thực hiện hoặc nắm bắtmột điều gì đó nhằm tạo ra sự chuyển đổi một hoặc một số giá trị, chuẩnmực, cấu trúc kinh tế - xã hội theo hướng tích cực hơn
2 Các lý thuyết nghiên cứu
2.1 Tiếp cận thuyết phát triển
Các nhà tư tưởng/nghiên cứu đều thừa nhận phát triển là một quá trình
và là điều tất yếu của xã hội Nền tảng cơ bản của phát triển là các thành tựu
về kinh tế Tuy nhiên, phát triển không chỉ thuộc phạm trù kinh tế mà pháttriển còn phản ánh/chứa đựng nhiều giá trị phi kinh tế (văn hoá, giáo dục,chăm sóc y tế, chuyển đổi nhận thức ) Tóm lại, phát triển là quá trình cảithiện chất lượng cuộc sống của con người trên nhiều phương diện
Lý thuyết phát triển cho thấy chính sách thu hồi, chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp sang đất công nghiệp phù hợp với quy luật vậnđộng, biến đổi và phát triển của xã hội Việt Nam
Luận án này sẽ tập trung phân tích cơ hội phát triển của người dân cóđất bị thu hồi dưới góc độ kinh tế như: cơ hội chuyển đổi việc làm từ nôngnghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, cơ hội cải thiện thu nhập, cơ hội thoátnghèo Theo đó, những người dân có đất bị thu hồi tiếp cận được với khoahọc/kỹ thuật sản xuất mới, những người chuyển đổi được việc làm truyềnthống, năng suất thấp sang việc làm mới, năng suất cao, cũng như nhữngngười có thu nhập cao hơn là những người nắm bắt được cơ hội phát triển.Ngược lại, là những trường hợp không nắm bắt được các cơ hội này và bị xếpvào nhóm chậm phát triển/kém phát triển
Trong luận án này, lý thuyết phát triển còn được vận dụng phân tích cơhội tiếp cận thông tin, tiếp cận chính sách của nhóm dân số này nhằm đo lường
sự thay đổi về nhận thức, về hiểu biết quyền lợi của họ trước vào sau khi bị thuhồi đất Theo tác giả Đặng Cảnh Khanh thì cơ hội phát triển của người dân bịthu hồi đất không chỉ là việc làm, nghề nghiệp , thu nhập mà các yếu tố phi kinh
tế như văn hóa, xã hội rất quan trọng
2.2 Tiếp cận thuyết xung đột xã hội
Tiếp cận thuyết xung đột xã hội của Lewis Coser, AlainTourraine, Vincent BAAS; Marry Parker Follet; Marc Jacquemain, cho thấychính sách thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất là nhân tố nảy sinh tìnhtrạng căng thẳng/mâu thuẫn dẫn đến xung đột xã hội bởi nó tạo ra nhữngnhóm có lợi ích khác biệt, thậm chí đối kháng nhau (người dân có đất bị thuhồi, và các bên thu hồi, tiếp quản sử dụng đất) bởi theo quy định của phápluật, đất đai được Nhà nước giao cho các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh
tế sử dụng và Nhà nước có quyền định đoạt thông qua các quyết định hànhchính Tuy nhiên, sự xung đột lợi ích này không phải là thù địch bởi nókhông thể hiện một khuynh hướng, một thái độ đố kị, ích kỷ đối với một cánhân hoặc một nhóm Ngược lại, sự xung đột lợi ích này cho phép các bên
Trang 13liên quan cùng tham gia tạo dựng một mối quan hệ tương tác đa chiều nhằmhiểu rõ hơn về nhau
Lý thuyết xung đột được sử dụng để phân tích cho thấy, chínhsách thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ “phá hủy” cấu trúc kinh tế
cũ (kinh tế nông nghiệp, truyền thống) để “tạo dựng” cấu trúc kinh tế mới (kinh
tế công nghiệp và dịch vụ), do vậy, nhiều người bị thu hồi đất sẽ rơi vào tìnhtrạng thất nghiệp/thiếu việc làm Tuy nhiên, chính sách này lại góp phần thúcđẩy sự phát triển của việc làm trong khu vực công nghiệp/dịch vụ Lý thuyếtxung đột cho phép nhận định rằng, chính sách thu hồi, chuyển đổi mục đích sửdụng đất sẽ tạo ra nhiều nhóm dân cư khác nhau (nhóm tiếp tục làm việc tronglĩnh vực nông nghiệp, nhóm chuyển sang làm việc trong khu vực côngnghiệp/dịch vụ và các nhóm xã hội khác)
2.3 Tiếp cận thuyết tương tác xã hội
Thông qua các quan điểm của các nhà nghiên cứu Celia Bense Fereira,Karim Hammou, Goffman, William James, Charles H Cooley, John Dewey,
George H Mead cho rằng :"Theo nghĩa chung nhất, hành động qua lại giữa
các bên thường được các nhà xã hội học coi là đồng nhất với quan hệ xã hội Trong khi đó, với tư cách là một khái niệm thì tương tác là một chuỗi các hành động xã hội diễn ra giữa các cá nhân hoặc nhóm và các chủ thể này sẽ điều chỉnh lại hành động, tương tác của họ căn cứ theo hành động và
dự kiến hành động của người khác”.
Lý thuyết tương tác được vận dụng để phân tích chuỗi các hành động
tác động qua lại của người dân có đất bị thu hồi với chính quyền địa phươngnhằm giải thích mối quan hệ hợp tác hoặc đối kháng giữa các chủ thể nàydưới tác động của chính sách thu hồi đất Theo đó, những phản ứng tích cựccủa các bên liên quan sẽ dẫn đến sự thống nhất về các hình thức, biện phápđền bù giải phóng mặt bằng Ngược lại, những phản ứng tiêu cực sẽ dẫn đếntình trạng bế tắc, xung đột, chống đối Phản ứng tích cực hoặc tiêu cực củacác bên liên quan đều phản ánh chúng là những hành vi mang tính xã hội -tình cảm gắn liền với cảm xúc của họ
Lý thuyết tương tác cho thấy tác động của các chính sách thu hồi đất đã
mở rộng cơ hội thiết lập các mối quan hệ xã hội của người dân địa phương bởitrước đây, nhiều người chỉ làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp nên mối quan
hệ xã hội của họ thường bị thu hẹp trong lĩnh vực này Lý thuyết tương tác xãhội cũng cho thấy chính sách thu hồi đất tạo ra những xáo trộn trong việc tổchức đời sống văn hóa, tình cảm của gia đình