Chương II TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT Điều 5.. Chức trách Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giúp lãnh đạo chủ trì tổ chức và thực
Trang 1Số: /2022/TT-BNNPTNT
DỰ THẢO 17.12.2021
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
THÔNG TƯ Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại văn bản số ……/BNV-CCVC ngày …/…/2021 về việc thống nhất Dự thảo Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếplương các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ ngành nông nghiệp và pháttriển nông thôn ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
Điều 3 Chức danh, mã số ngạch công chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, gồm:
1 Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật
a) Kiểm dịch viên chính động vật Mã số: 09.315
b) Kiểm dịch viên động vật Mã số: 09.316
c) Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật Mã số: 09.317
2 Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật
a) Kiểm dịch viên chính thực vật Mã số: 09.318
b) Kiểm dịch viên thực vật Mã số: 09.319
c) Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật Mã số: 09.320
3 Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát đê điều
a) Kiểm soát viên chính đê điều Mã số: 11.081
b) Kiểm soát viên đê điều Mã số: 11.082
c) Kiểm soát viên trung cấp đê điều Mã số: 11.083
4 Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm lâm
a) Kiểm lâm viên chính Mã số: 10.225
b) Kiểm lâm viên Mã số: 10.226
Trang 2c) Kiểm lâm viên trung cấp Mã số: 10.228.
5 Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm ngư
a) Kiểm ngư viên chính Mã số: 25.309
b) Kiểm ngư viên Mã số: 25.310
c) Kiểm ngư viên trung cấp Mã số: 25.311
6 Các ngạch công chức chuyên ngành thuyền viên kiểm ngư
a) Thuyền viên kiểm ngư chính Mã số: 25.312
b) Thuyền viên kiểm ngư Mã số: 25.313
c) Thuyền viên kiểm ngư trung cấp Mã số: 25.314
Điều 4 Tiêu chuẩn chung về phẩm chất
1 Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, nắm vững và am hiểu sâu đường lối, chủ trương của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiếnpháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân
2 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấphành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tựhành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan
3 Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trongthực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân
4 Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công
vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí,tiêu cực
5 Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực
Chương II TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Điều 5 Ngạch kiểm dịch viên chính động vật (mã số: 09.315)
1 Chức trách
Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giúp lãnh đạo chủ trì tổ chức và thực hiệnnhiệm vụ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuấttái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm soát giết mổ động vật,kiểm tra vệ sinh thú y; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật và kiểmdịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2 Nhiệm vụ
a) Tổ chức xây dựng các quy trình kỹ thuật về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểmsoát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốcđộng vật
b) Chủ trì tổ chức thực hiện các quy trình về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểmsoát giết mổ động vật, quản lý về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốcđộng vật
c) Chủ trì, phối hợp thực hiện tổng kết công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; quản
lý về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật
d) Phân tích, đánh giá, tổng kết kinh nghiệm công đoạn trong kiểm dịch động vật, sản phẩmđộng vật, kiểm soát giết mổ động vật, quản lý về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm
có nguồn gốc động vật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoàn thiện quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốcgia về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, quản lý về vệ sinh thú y và
an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật
đ) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đề xuất các biện pháp kiểm dịch động vật, sản phẩmđộng vật và kiểm soát giết mổ động vật
Trang 3e) Tham gia hướng dẫn kỹ thuật, tập huấn kỹ thuật cho công chức ngạch thấp hơn.
g) Tổ chức, xây dựng nền nếp quản lý kỹ thuật trong công tác kiểm dịch động vật, sản phẩmđộng vật và kiểm soát giết mổ động vật, quản lý về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sảnphẩm có nguồn gốc động vật
h) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở về công táckiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, quản lý về vệ sinh thú y và antoàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững pháp luật về thú y và chính sách của nhà nước có liên quan đến công tác kiểmdịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, quản lý về vệ sinh thú y và an toànthực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật
b) Nắm chắc các kỹ thuật trong công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soátgiết mổ động vật, quản lý về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốc độngvật
c) Nắm vững các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật để đánh giá các kết quả xét nghiệm, thửnghiệm về kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
d) Am hiểu về kỹ thuật trong công tác thú y, pháp luật thú y của các nước có hợp tác quốc tếvới Việt Nam
đ) Nắm được những thông tin mới về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết
mổ động vật, quản lý về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốc động vậttrong nước và trên thế giới
e) Nắm vững việc tổ chức triển khai công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểmsoát giết mổ động vật, quản lý về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốcđộng vật
g) Chủ trì hoặc tham gia công trình, đề tài, đề án được hội đồng khoa học cấp bộ hoặc cấptỉnh công nhận và đưa vào sử dụng có hiệu quả
h) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính, công vụ về kiểm dịch động vật hoặc trong hoạtđộng lãnh đạo quản lý
i) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
k) Theo yêu cầu của chức trách, nhiệm vụ và vị trí việc làm, cơ quan quản lý công chức quyếtđịnh có (hoặc không có) tiêu chuẩn: Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khungnăng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ởvùng dân tộc thiểu số
4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thú y hoặc chuyên ngành khác phù hợp với yêucầu vị trí việc làm
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc tươngđương
5 Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch kiểm dịch viên chính động vật a) Có thời gian giữ ngạch kiểm dịch viên động vật và tương đương từ đủ 09 năm trở lên(không kể thời gian tập sự, thử việc) Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch kiểm dịch viênđộng vật thì thời gian giữ ngạch kiểm dịch viên động vật tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngàyhết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch
b) Trong thời gian giữ ngạch kiểm dịch viên động vật và tương đương đã tham gia xây dựng,thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứukhoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xâydựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu
Điều 6 Ngạch kiểm dịch viên động vật (mã số: 09.316)
1 Chức trách
Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giúp lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm dịchđộng vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửakhẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y;
Trang 4kiểm tra an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật và kiểm dịch động vật, sảnphẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2 Nhiệm vụ
a) Phân tích, đánh giá kết quả xét nghiệm, thử nghiệm về kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểmtra vệ sinh thú y
b) Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy định
c) Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các khâu kỹ thuật của kỹ thuật viên kiểm dịch động vật vàchịu trách nhiệm về những kết quả kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
d) Thực hiện việc kiểm soát giết mổ động vật theo quy trình và giám sát vệ sinh thú y ở các
cơ sở giết mổ, sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động vật
đ) Phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồngốc từ động vật theo quy định pháp luật
e) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thi hành pháp luật thú y của Nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam cho chủ hàng
g) Tham gia đề tài nghiên cứu khoa học về công tác kiểm dịch động vật và sản phẩm độngvật; kiểm soát giết mổ động vật, quản lý về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cónguồn gốc động vật
h) Lấy mẫu động vật, sản phẩm động vật phục vụ công tác kiểm dịch động vật, sản phẩmđộng vật; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm
có nguồn gốc động vật
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được kiến thức cơ bản về khoa học thú y
b) Nắm được pháp luật về thú y hiện hành
c) Nắm được pháp luật về thú y của một số nước trong khu vực
d) Hiểu biết về tâm lý xã hội, pháp luật để giải quyết công việc chuyên môn, nghiệp vụ đượcgiao chính xác, kịp thời, hiệu quả
đ) Biết tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và có khả năng tập hợp, phối hợp triển khai công việcđạt hiệu quả
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
g) Theo yêu cầu của chức trách, nhiệm vụ và vị trí việc làm, cơ quan quản lý công chức quyếtđịnh có (hoặc không có) tiêu chuẩn: Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 2 khungnăng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ởvùng dân tộc thiểu số
4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thú y hoặc chuyên ngành khác phù hợp với yêucầu vị trí việc làm
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tươngđương
5 Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch kiểm dịch viên động vật
Có thời gian giữ ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật và tương đương từ đủ 03 năm trở lên(không kể thời gian tập sự, thử việc) Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch kỹ thuật viênkiểm dịch động vật thì thời gian giữ ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật tối thiểu 01 năm (đủ 12tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch
Điều 7 Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật (mã số: 09.317)
1 Chức trách
Là công chức chuyên môn, nghiệp vụ trực tiếp thực hiện nội dung kiểm dịch động vật, sảnphẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sảnphẩm có nguồn gốc động vật theo quy định
2 Nhiệm vụ
Trang 5a) Hỗ trợ kiểm dịch viên động vật kiểm tra, đánh giá hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩmđộng vật và kiểm soát giết mổ động vật.
b) Kiểm tra, theo dõi lâm sàng đối với động vật, thực trạng hàng hóa, cảm quan đối với sảnphẩm động vật
c) Thực hiện phòng, điều trị bệnh động vật trong thời gian cách ly kiểm dịch hoặc cách lyđộng vật mắc bệnh tại các cơ sở giết mổ động vật
d) Lấy mẫu động vật, sản phẩm động vật phục vụ công tác kiểm dịch động vật, sản phẩmđộng vật; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được nội dung cơ bản của pháp luật về thú y để thực hiện nhiệm vụ được giao.b) Nắm được các quy trình kỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ được giao
c) Nhận biết được các bệnh thông thường, các biểu hiện khác thường đối với sản phẩm độngvật
d) Hiểu rõ tính chất, tác dụng của từng loại thuốc phòng, điều trị bệnh, thuốc khử trùng, tiêuđộc
đ) Biết giám sát cách ly kiểm dịch, ghi chép kết quả, nhật ký thí nghiệm
e) Có khả năng điều trị được các bệnh thông thường của động vật
4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thú y hoặc hoặc chuyên ngành khác phù hợp với yêucầu vị trí việc làm
Chương III TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều 8 Ngạch kiểm dịch viên chính thực vật (mã số: 09.318)
1 Chức trách
Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giúp lãnh đạo tổ chức và thực hiện công táckiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và nội địa tại các cơ quan, tổ chức nhà nước cấptỉnh, vùng và Trung ương có nhiệm vụ kiểm dịch thực vật
Trang 6thực vật, việc phát hiện ngăn ngừa và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất với cấp trên xử lý nhữnghành vi vi phạm pháp luật.
e) Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về kiểm dịchthực vật và ứng dụng tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế trong lĩnh vực được phân công
g) Chủ trì hoặc tham gia kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hoạtđộng xông hơi khử trùng, chiếu xạ và các biện pháp xử lý khác trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịchthực vật
h) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học về kiểm dịch thực vật cấp bộ,cấp tỉnh, cấp cơ sở và tham gia thực hiện đề tài cấp nhà nước trong lĩnh vực được giao
i) Tham gia thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch thực vật thuộc lĩnh vực đượcgiao khi có yêu cầu
k) Tham gia xây dựng mục tiêu, chương trình, nội dung, biên soạn tài liệu và tổ chức bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch thực vật cho các ngạch công chức thấp hơn
l) Tổng hợp tình hình, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ trong công táckiểm dịch thực vật
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật và định hướng phát triển, chiếnlược, chính sách của ngành có liên quan đến nhiệm vụ được giao về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
b) Nắm vững những quy định của pháp luật về bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quy định phápluật khác trong nước và ngoài nước có liên quan
c) Nắm được đặc điểm sinh học của dịch hại thực vật
d) Nắm vững các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm kiểm dịch thực vật vàcác thông tin khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ trong nước và ngoài nước có liên quan
đ) Nắm vững các thủ tục, nguyên tắc hành chính nhà nước có liên quan đến hoạt động kiểmdịch thực vật được giao
e) Nắm được tình hình mối quan hệ giữa công tác kiểm dịch thực vật với công tác bảo vệthực vật, công tác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và giao thông, vận tải, tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội trong nước có liên quan đến công tác kiểm dịch thực vật
g) Chủ trì hoặc tham gia công trình, đề tài, đề án được hội đồng khoa học cấp bộ hoặc cấptỉnh công nhận và đưa vào sử dụng có hiệu quả
h) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính, công vụ về kiểm dịch thực vật hoặc trong hoạtđộng lãnh đạo quản lý
i) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
k) Theo yêu cầu của chức trách, nhiệm vụ và vị trí việc làm, cơ quan quản lý công chức quyếtđịnh có (hoặc không có) tiêu chuẩn: Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khungnăng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ởvùng dân tộc thiểu số
4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành bảo vệ thực vật hoặc nông học hoặc trồng trọthoặc cây trồng hoặc sinh học hoặc chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc tươngđương
5 Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch kiểm dịch viên chính thực vậta) Có thời gian giữ ngạch kiểm dịch viên thực vật và tương đương từ đủ 09 năm trở lên(không kể thời gian tập sự, thử việc) Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch kiểm dịch viênthực vật thì thời gian giữ ngạch kiểm dịch viên thực vật tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngàyhết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch
b) Trong thời gian giữ ngạch kiểm dịch viên thực vật và tương đương đã tham gia xây dựng,thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứukhoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xâydựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu
Điều 9 Ngạch kiểm dịch viên thực vật (mã số: 09.319)
Trang 71 Chức trách
Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giúp lãnh đạo tổ chức thực hiện công táckiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và nội địa tại các cơ quan, tổ chức nhà nước cấptỉnh, vùng và Trung ương có nhiệm vụ kiểm dịch thực vật
đ) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về pháp luật kiểm dịch thực vật; phát hiện, ngăn ngừa
và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý những hành vi vi phạm pháp luật
e) Chủ trì đề tài, khảo sát thực nghiệm của cơ quan và tham gia thực hiện đề tài cấp bộ, cấptỉnh, câp cơ sở về kiểm dịch thực vật Đề xuất các nội dung sửa đổi, bổ sung quy định trong lĩnh vựcchuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật kiểm dịch thực vật được giao
g) Tham gia kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước về quản lý hoạt động khửtrùng xông hơi và các biện pháp xử lý khác trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
h) Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật cho ngạch công chức thấp hơn
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật và định hướng phát triển, chiếnlược, chính sách của ngành có liên quan đến nhiệm vụ được giao về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
b) Nắm được những quy định của pháp luật về bảo vệ, kiểm dịch thực vật và những quy địnhpháp luật khác có liên quan Nắm được thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế về kiểm dịch thực vật trong lĩnhvực được phân công
c) Nắm được các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm kiểm dịch thực vật vàcác thông tin khoa học kỹ thuật có liên quan
d) Nắm được các thủ tục, nguyên tắc hành chính nhà nước có liên quan đến hoạt động kiểmdịch thực vật được giao
đ) Nắm được tình hình kinh tế, xã hội, chính trị có liên quan đến hoạt động kiểm dịch thực vậtđược giao
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
g) Theo yêu cầu của chức trách, nhiệm vụ và vị trí việc làm, cơ quan quản lý công chức quyếtđịnh có (hoặc không có) tiêu chuẩn: Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 2 khungnăng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ởvùng dân tộc thiểu số
4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành bảo vệ thực vật hoặc nông học hoặc trồng trọthoặc cây trồng hoặc sinh học hoặc chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tươngđương
5 Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch kiểm dịch viên thực vật
Có thời gian giữ ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật và tương đương từ đủ 03 năm trở lên(không kể thời gian tập sự, thử việc) Trường hợp có thời gian tương đương với kỹ thuật viên kiểmdịch thực vật thì thời gian giữ ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng)tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch
Điều 10 Ngạch Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật (mã số: 09.320)
1 Chức trách
Trang 8Là công chức chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện công tác kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh và nội địa được phân công theo quy trình, quy phạm tại các cơ quan, tổ chức nhànước có nhiệm vụ kiểm dịch thực vật từ cấp Trạm trở lên.
g) Hướng dẫn công nhân thực hiện những thao tác kỹ thuật đơn giản
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật có liên quan đến nhiệm
4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành bảo vệ thực vật hoặc nông học hoặc trồng trọthoặc cây trồng hoặc sinh học hoặc chuyên ngành khác theo yêu cầu của vị trí việc làm
Chương IV TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC KIỂM SOÁT ĐÊ ĐIỀU
Điều 11 Ngạch kiểm soát viên chính đê điều (mã số: 11.081)
1 Chức trách
Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thủy lợi, phòng, chống thiêntai, giúp Giám đốc Sở kiểm soát, đôn đốc thực hiện các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong việc quản lý,bảo vệ đê điều và hộ đê trong phạm vi địa bàn được phân công
c) Chủ trì lập phương án bảo vệ các trọng điểm đê điều, hộ đê, phòng, chống lụt, bão
d) Chủ trì xác định nguyên nhân, đề xuất biện pháp và tham gia hướng dẫn kỹ thuật xử lý khixảy ra sự cố đê điều phức tạp
đ) Kiểm tra xác định mức độ ảnh hưởng đến an toàn của đê, kè, cống trong trường hợp xảy
ra hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật về đê điều Xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột
Trang 9xuất; kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật đê điều
e) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn tài liệu, trực tiếp tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụquản lý và hộ đê cho lực lượng quản lý đê, hộ đê, phòng, chống lũ, lụt, bão
g) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đê điều, vận động các tổ chức, cá nhân thamgia quản lý bảo vệ đê điều
h) Tham mưu tổ chức thực hiện việc sửa chữa nhỏ, duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy địnhcủa pháp luật
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ đê điều, phòng, chống thiên tai và quyđịnh của pháp luật liên quan Hiểu rõ sự phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đêđiều
b) Nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến việc xây dựng, tu
bổ, quản lý đê và hộ đê; xử lý sự cố đê điều phức tạp
c) Nắm vững tính năng, tác dụng và nguyên tắc quản lý, sử dụng vật tư dự trữ phòng, chốnglụt, bão Biết cách sử dụng các loại vật liệu tại chỗ thay thế
d) Hiểu rõ đặc điểm của lũ, bão, thiên tai ở Việt Nam, trên địa bàn tỉnh, thành phố; chủtrương, biện pháp phòng, chống lũ, bão, thiên tai của cấp trung ương và địa phương
đ) Hiểu và nắm vững hiện trạng công trình đê điều trên địa bàn tỉnh, thành phố
e) Chủ trì hoặc tham gia công trình, đề tài, đề án được hội đồng khoa học cấp bộ hoặc cấptỉnh công nhận và đưa vào sử dụng có hiệu quả
g) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính, công vụ về kiểm soát đê điều hoặc trong hoạtđộng lãnh đạo, quản lý
h) Có khả năng biên soạn tài liệu, tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, bảo vệ
đê điều và hộ đê
i) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
k) Theo yêu cầu của chức trách, nhiệm vụ và vị trí việc làm, cơ quan quản lý công chức quyếtđịnh có (hoặc không có) tiêu chuẩn: Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khungnăng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ởvùng dân tộc thiểu số
4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thủy lợi hoặc các chuyên ngành khác phù hợp vớiyêu cầu vị trí việc làm
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc tươngđương
5 Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch kiểm soát viên chính đê điều a) Có thời gian giữ ngạch kiểm soát viên đê điều và tương đương từ đủ 09 năm trở lên(không kể thời gian tập sự, thử việc) Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch kiểm soát viên
đê điều thì thời gian giữ ngạch kiểm soát viên đê điều tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngàyhết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch
b) Trong thời gian giữ ngạch kiểm soát viên đê điều và tương đương đã tham gia xây dựng,thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứukhoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xâydựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu
Điều 12 Ngạch kiểm soát viên đê điều (mã số: 11.082)
1 Chức trách
Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thủy lợi, phòng, chống thiêntai giúp lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trong phạm vi địa bànđược phân công
2 Nhiệm vụ
Trang 10a) Lập, chỉnh biên và thường xuyên bổ sung nhằm hoàn thiện hồ sơ lý lịch đê, kè, cống vàquá trình diễn biến của lòng dẫn hoặc bãi biển thuộc phạm vi được giao quản lý.
b) Phát hiện, báo cáo kịp thời diễn biến công trình đê điều, dòng chảy, bờ sông, bãi biển, sự
cố đê điều; xác định nguyên nhân, đề xuất phương án và trực tiếp hướng dẫn lực lượng hộ đê xử lý
g) Tổ chức quản lý vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão trên địa bàn được giao quản lý
h) Trực tiếp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho các lực lượng hộ đê, phòng, chống lũ, lụt, bão;
kỹ thuật, nghiệp vụ cho lực lượng quản lý đê nhân dân
i) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều; vận động các tổ chức, cá nhân thamgia quản lý bảo vệ đê điều
k) Tham mưu tổ chức thực hiện việc sửa chữa nhỏ, duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy địnhcủa pháp luật
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững quy định pháp luật về đê điều, phòng, chống thiên tai và các quy định pháp luậtliên quan đến lĩnh vực quản lý bảo vệ đê điều
b) Nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm kỹ thuật liên quan đếnviệc xây dựng, tu bổ, quản lý và hộ đê
c) Nắm vững tính năng, tác dụng và nguyên tắc quản lý sử dụng vật tư dự trữ phòng, chốngthiên tai, lụt, bão
d) Hiểu khái quát đặc điểm của thiên tai ở Việt Nam và những biện pháp phòng, chống thiêntai của địa phương nơi công tác
đ) Hiểu và nắm vững hiện trạng đê, kè, cống thuộc phạm vi quản lý của cơ quan và phâncông, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
g) Theo yêu cầu của chức trách, nhiệm vụ và vị trí việc làm, cơ quan quản lý công chức quyếtđịnh có (hoặc không có) tiêu chuẩn: Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 2 khungnăng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ởvùng dân tộc thiểu số
4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thủy lợi hoặc các chuyên ngành khác phù hợp vớiyêu cầu vị trí việc làm
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tươngđương
5 Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch kiểm soát viên đê điều
Có thời gian giữ ngạch kiểm soát viên trung cấp đê điều và tương đương từ đủ 03 năm trởlên (không kể thời gian tập sự, thử việc) Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch kiểm soátviên trung cấp đê điều thì thời gian giữ ngạch kiểm soát viên trung cấp đê điều tối thiểu 01 năm (đủ 12tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch
Điều 13 Ngạch kiểm soát viên trung cấp đê điều (mã số: 11.083)
1 Chức trách
Là công chức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thủy lợi, phòng, chống thiên tai, giúplãnh đạo trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trong phạm vi địa bàn đượcphân công
Trang 112 Nhiệm vụ
a) Thu thập các tư liệu để bổ sung hồ sơ lý lịch đê, kè, cống và quá trình diễn biến của lòngdẫn hoặc bãi biển thuộc phạm vi được giao quản lý
b) Phát hiện, báo cáo kịp thời diễn biến công trình đê điều, dòng chảy, bờ sông, bãi biển, sự
cố đê điều Trực tiếp tham gia xử lý và tham gia hướng dẫn lực lượng hộ đê xử lý sự cố đê điều
c) Hỗ trợ lập phương án bảo vệ các trọng điểm, hộ đê, phòng, chống lụt, bão thuộc tráchnhiệm, nhiệm vụ được giao
d) Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý cáchành vi vi phạm pháp luật về đê điều
đ) Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp diễn biến hiện trạng công trình đê điều Tham gia đề xuấtphương án, giải pháp kỹ thuật gia cố, tu bổ công trình
e) Tham gia giám sát thi công và nghiệm thu các hạng mục xây dựng, gia cố, tu bổ đê điềuthuộc phạm vi được giao quản lý theo phân công
g) Quản lý vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão trên địa bàn được giao quản lý
h) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều; vận động các tổ chức, cá nhân thamgia quản lý bảo vệ đê điều
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Hiểu và nắm được nội dung chủ yếu quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ đê điều,phòng, chống thiên tai và quy định của pháp luật liên quan; sự phân công, phân cấp trách nhiệm quản
lý nhà nước về đê điều
b) Hiểu và nắm được một số tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật trực tiếp liên quanđến việc xây dựng, tu bổ, quản lý và hộ đê; xử lý sự cố đê điều
c) Hiểu tính năng, tác dụng và nguyên tắc quản lý, sử dụng vật tư dự trữ phòng, chống lụt,bão
d) Hiểu khái quát đặc điểm của lũ, lụt, bão, thiên tai ở Việt Nam và những chủ trương, biệnpháp phòng, chống của cấp trung ương và địa phương; hiểu rõ các loại hình thiên tai thường gặp trênđịa bàn được giao quản lý
đ) Nắm được khái quát hiện trạng công trình đê điều thuộc phạm vi, địa bàn quản lý Hiểu vànắm vững hiện trạng công trình đê điều thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao quản lý
4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thủy lợi hoặc các ngành đào tạo phù hợp với yêucầu vị trí việc làm
Chương V TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC KIỂM LÂM
Điều 14 Ngạch kiểm lâm viên chính (mã số: 10.225)
1 Chức trách
Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan kiểm lâm, giúp lãnh đạo cơquan kiểm lâm ở Trung ương hoặc ở địa phương tổ chức thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực chuyênmôn, nghiệp vụ về quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản trên phạm vi toànquốc và cấp tỉnh