Tìm hiểu và phân tích sự phát triển hoạt động vận tải hàng hóa trong cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam . Bài thảo luận phân tích chi tiết , đạt điểm A . Có ví dụ minh họa đi kèm phân tích nên rất dễ hiểu . Bài thảo luận môn quản trị logistics kinh doanh đại học thương mại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
-🙞🙞🙞 -BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH
Tìm hiểu và phân tích sự phát triển hoạt động vận tải hàng hóa
trong cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam
Mã lớp học phần: 2157BLOG1511
Giảng viên giảng dạy: Phạm Thị Huyền
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Cuộc cách mạng 4.0 là sự kết hợp giữa yếu tố công nghệ thông tin nhằm xóa ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, số hóa và sinh hóa học Bản chất chính của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 chính là dựa trên những đổi mới, phát triển của công nghệ và tích hợp tất
cả Nhằm để tối ưu hóa các quy trình kinh doanh, quy trình sản xuất… trong các lĩnh vực ngành công nghiệp hiện nay Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang ảnh hưởng, tác động sâu sắc đến mỗi ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp và người dân của toàn thế giới đặc biệt tại một nước đang trên đà phát triển như Việt Nam Cụ thể, hoạt động vận tải ở Việt Nam đã có những ảnh hưởng, chuyển biến lớn; tạo động lực cho hoạt động vận tải là ngành đi trước đón đầu cách mạng công nghiệp 4.0 đã đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng ‘trì trệ’ từ công nghiệp 1.0 với phương thức vận tải cơ khí đến công nghiệp 2.0 là công nghiệp hóa phương tiện vận tải, công nghiệp 3.0 là tự động hóa g thông minh và đến công nghiệp 4.0 là kết nối, chia sẻ các phương thức vận tải… Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã giúp thúc đẩy phát triển hoạt động vận tải bằng việc đưa yếu tố cốt lõi của
kỹ thuật số trong cách mạng công nghiệp 4.0 gồm : trí tuệ nhân tạo (AI), vạn vật kết nối – Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data) trong quy trình vận tải
Từ đó có thể thấy rằng, hoạt động vận tải có vai trò rất quan trọng đặc biệt là trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Vì vậy, việc hiểu rõ về thực trạng hoạt động vận tải trong cách mạng công nghiệp 4.0 rất cần thiết để đưa ra nhận xét đánh giá ưu điểm nhược điểm và đề xuất giải pháp
Trang 4PHẦN 2 NỘI DUNG
I.1 Khái niệm vận tải hàng hóa và vận tải hàng hóa trong cách mạng công nghiệp
4.0.
Vận tải hàng hóa: Là sự di chuyển hàng hóa trong không gian bằng sức người hay
phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu cầu của mua bán, dự trữ trong kinh doanh
Vận tải hàng hóa trong cách mạng công nghiệp 4.0: được hiểu là việc giao nhận
hàng hóa di chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng việc ứng dụng các sản phẩm khoa học-công nghệ kỹ thuật số hiện đại vào trong quá trình vận chuyển
I.2 Các loại hình vận tải hàng hoá trong cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam.
I.2.1 Vận tải hàng hóa đường bộ
Vận tải đường bộ là quá trình vận chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác bằng cách dùng các phương tiện di chuyển trên đường bộ như: xe tải, xe bồn, xe container, rơ moóc, xe ô tô, mô tô 2 hoặc 3 bánh,
Linh hoạt về thời gian, dễ thay đổi
Đa dạng lựa chọn loại xe lớn, nhỏ phù
hợp với những loại hàng hóa và số
lượng hàng hóa hay đường đi giúp tiết
kiệm được chi phí và nhân công
Linh hoạt địa điểm giao, nhận hàng tận
nơi theo yêu cầu không phải chuyển
hàng hóa sang những loại phương tiện
khác
Có thể hoạt động trong mọi điều kiện
thời tiết khác nhau, có thể đáp ứng
được yêu cầu hàng hóa thị trường…
Chi phí vận chuyển thấp hơn trong các địa điểm ngắn nhưng nếu vận chuyển đường dài phí tăng cao do chi phí phát sinh như: lệ phí đường
sá, chi phí bảo dưỡng bảo trì, sửa chữa, trông coi hàng hóa
Bị hạn chế khi khối lượng hàng hóa quá lớn
Nếu vận tải đường dài thời gian vận chuyển lâu hơn và khả năng gặp sự cố cao hơn so với các loại hình khác vì ở Việt Nam đường bộ
là loại hình giao thông chủ yếu nên rất phức tạp
I.2.2 Vận tải hàng hóa đường sắt
Vận tải đường sắt là loại hình vận chuyển con người/động vật/hàng hóa bằng phương tiện có bánh được thiết kế, chế tạo để chạy trên loại đường đặc biệt là đường ray,
ở Việt Nam tàu hỏa đang được xem là phương tiện đường sắt duy nhất
Tiết kiệm chi phí hơn: Chi phí vận tải
chỉ bằng 1/2 các loại hình khác
Mức độ an toàn cho hàng hóa cao
Cước phí ổn định do ít phụ thuộc vào
sự biến động giá cả của xăng dầu
Linh hoạt trong vận chuyển khối lượng
hàng hóa lớn từ vài chục kg đến hàng
tấn
Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt chỉ vận chuyển trên một tuyến đường cố định, không thể đưa hàng hóa về tới đích cuối cùng Cần phải thêm một lần vận chuyển nữa
Chi phí cho loại hình vận chuyển này cũng sẽ tăng cao khi số lượng hàng hóa lớn do phải đóng các chi phí duy trì đường xá, khấu hao
Trang 5đường xá, khấu hao thiết bị nhà ga, chi phí quản lý…
I.2.3 Vận tải hàng hóa đường thủy
Vận chuyển đường thủy là hình thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di chuyển trên sông, biển như tàu, thuyền, … Hình thức vận chuyển này ra đời khá sớm từ thế kỷ thứ V trước Công nguyên
Vận chuyển được đa dạng các loại
hàng hóa Có thể vận chuyển hàng hóa
với tuyến đường dài, sang các nước
khác Do đó, vận chuyển đường thuỷ
là loại hình vận chuyển hàng hoá chính
trên thị trường thế giới
Vận chuyển được cả những mặt hàng
có trọng tải lớn
Tốc độ vận chuyển ổn định, ít gặp sự
cố Vấn đề va chạm trong quá trình
vận chuyển cũng bị hạn chế, giữ đảm
bảo an toàn cho hàng hóa, khả năng va
chạm làm vỡ hàng hóa là thấp
Chi phí thấp hơn so với các loại hình
vận tải khác
Tốc độ vận tải hàng hóa bằng đường thủy cũng chậm hơn so với các loại hình vận chuyển khác nên chỉ thích hợp để chuyển những hàng hóa bền, hạn sử dụng lâu, hàng cồng kềnh hay những mặt hàng có giá trị thấp như các vật liệu xây dựng, gạo, than, cao su… mà không đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh chóng Hình thức vận tải này cũng phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết
Có nhiều thủ tục khi vận chuyển hàng hoá (khai, nộp tờ khai hải quan, nộp thuế, nhận kết quả phân luồng,
I.2.4 Vận tải hàng hóa đường không
Đây là loại hình ít được sử dụng nhất, thường được dùng để vận chuyển hàng hoá
có giá trị cao
Tốc độ vận chuyển hàng hóa
nhanh nhất Vận tốc trung bình của
một máy bay chở hàng là khoảng
800-1000km/h, cao hơn rất nhiều
so với các hình thức vận chuyển
khác
Không bị cản trở bởi bề mặt địa
hình như đường bộ hay đường
thủy, do đó có thể kết nối được
gần như tất cả các quốc gia trên
thế giới
Vấn đề va chạm cũng ít xảy ra,
việc đảm bảo an toàn cho hàng hóa
tốt hơn các loại hình vận chuyển
khác
Chi phí vận chuyển cao hơn gấp nhiều lần so với các loại hình vận chuyển khác
Khối lượng vận chuyển hàng hóa bị hạn chế
Không đưa hàng hóa về tới đích cuối cùng phải thông qua các loại hình vận chuyển khác
Phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết và rủi ro hơn với những hư hỏng nhỏ, tai nạn va quệt, cướp máy bay Chỉ cần thời tiết xấu, mưa bão… hay một thông
số máy bay trục trặc, chuyến bay có thể
bị hoãn hoặc hủy làm ảnh hưởng đến thời gian giao, nhận hàng
Trang 6I.3 Vai trò vận tải hàng hoá trong cách mạng công nghiệp 4.0
Vận tải có một chức năng quan trọng, bất cứ một quá trình sản xuất nào của xã hội cũng đòi hỏi cần có sự tham gia của vận tải, đặc biệt là vận tải hàng hoá, k hông có vận tải hàng hoá thì không thể thực hiện được sản xuất Vận tải hàng hoá rất cần thiết đối với tất cả các giai đoạn quá trình sản xuất, từ khâu đầu vào khi vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất đến khâu đầu ra là vận chuyển thành phẩm sau khi sản xuất
Vận chuyển hàng hóa còn đóng một vai trò trọng yếu của các khâu phân phối và lưu thông hàng hóa Nếu coi toàn bộ nền kinh tế là một cơ thể sống, trong đó hệ thống giao thông là các huyết mạch thì vận chuyển hàng hóa là quá trình đưa các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào của cơ thể sống đó Vận tải hàng hoá giúp nối liền các ngành, các đơn
vị sản xuất với nhau, nối liền khu vực sản xuất với khu vực tiêu dùng, nối liền thành thị với nông thôn, miền ngược với miền xuôi Góp phần làm cho nền kinh tế trở thành một khối thống nhất Sự phát triển của lực lượng sản xuất và trình độ chuyên môn hóa kéo theo sự phát triển không ngừng của dịch vụ vận tải
II HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA TRONG CÁCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM.
II.1 Tình hình chung hoạt động vận tải hàng hóa tại Việt Nam
II.1.1 Hạ tầng Logistics tại Việt Nam
*Hạ tầng đường sắt :
Mạng lưới đường sắt quốc gia Việt Nam được xây dựng và khai thác đã hơn 1 thế
kỷ , bao gồm 7 tuyến chính và 12 tuyến nhánh với tổng chiều dài 3.143 km, trải dài trên địa bàn của 34 tỉnh, thành phố
Mật độ đường sắt đạt khoảng 7,9 km/1000 km2 Về cơ bản, ngành đường sắt định hướng tập trung khai thác các phân khúc ngắn từ 800 – 1200 km và những nơi có lợi thế hơn so với đường biển
Hệ thống đường sắt quốc gia có 277 ga , trong đó 4 ga liên vận quốc tế vận tải hàng nông sản là Lào Cai, Yên Viên, Đồng Đăng, Hải Phòng thì đều tập trung ở khu vực phía Bắc Do đó, cần phải quy hoạch một số ga đường sắt thuộc khu vực miền Trung và miền Nam thành ga liên vận quốc tế
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thường xuyên phối hợp cùng các công ty vận tải cân đối nguồn để sửa chữa, nâng cấp hệ thống vận tải đường sắt kịp thời Đồng thời , phối hợp với FPT để áp dụng hệ thống phần mềm quản trị hàng hóa đảm bảo thống kê số liệu vận tải hàng nội địa và liên vận quốc tế chính xác
*Hạ tầng đường bộ :
Là hạ tầng quan trọng phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong nước
Theo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, cả nước đến nay đã có hơn 1.000 km đường cao tốc được đưa vào khai thác; gần 600.000 km đường quốc lộ, đường giao thông nông thôn được đầu tư xây dựng, nâng cấp mở rộng; hàng nghìn cây cầu từ thô sơ đến hiện đại đã hiện diện dọc ngang khắp mọi miền đất nước
Hiện nay , Bộ giao thông vận tải đã và đang xây dựng thêm nhiều dự án đường
bộ , đồng thời không ngừng nâng cấp hạ tầng đường bộ sẵn có trên cả nước
Năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng (ETC) Hiện nay đã có 40 trạm thu phí có ETC trên toàn quốc Thực hiện thu phí ETC liên thông có ý nghĩa rất
Trang 7lớn nhằm giảm ùn tắc ở trạm thu phí trên tuyến đường có lưu lượng xe lớn ở cửa ngõ vào các thành phố lớn
*Hạ tầng đường hàng không :
Hiện nay, Việt Nam có tổng cộng 22 cảng hàng không có hoạt động bay dân sự, trong đó có 11 cảng hàng không quốc tế và 11 cảng hàng không nội địa Việt Nam hiện có các hãng hàng không trong nước khai thác thương mại như Vietnam Airlines, Vietjet Air, Jetstar Pacific, Vasco, Bamboo Airways… và khoảng 70 hãng hàng không quốc tế đang khai thác thương mại đi và đến Việt Nam
Theo Cục Hàng không Việt Nam, tính đến quý I/2020, Việt Nam có 235 máy bay dân dụng và 32 trực thăng đăng ký quốc tịch Việt Nam
Các sân bay được nâng cấp, đầu tư mới , như là: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Vân Đồn,
…Công nghệ áp dụng tại các sân bay cũng tương đối hiện đại Các đường băng mới được thiết kế theo các tiêu chuẩn mới nhất hiện nay
Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) đã xây dựng nhiều kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hàng không Việt Nam Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch covid-19, ngành vận tải hàng không bị gián đoạn nên nhiều kế hoạch đầu
tư bị dừng lại
Các hãng hàng không Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng rất nặng nề bởi trong dịch Covid-19, chỉ khai thác 1 – 2% đội bay Trong thời gian dịch bệnh, sau khi phải cắt, giảm các đường bay vận tải hành khách, Vietnam Airlines cũng như 1 vài hãng hàng không khác đã chuyển hướng đẩy mạnh vận tải hàng hóa
*Hạ tầng đường biển :
Sau gần 20 năm triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển cảng biển, Việt Nam
đã hình thành được một hệ thống cảng biển hoàn chỉnh từ Bắc vào Nam với 45 cảng biển, chia thành 6 nhóm cảng Do đó , hơn 90% hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam thông qua cảng biển
Đội tàu Việt Nam hiện vẫn đảm nhận được gần 100% lượng hàng vận tải nội địa bằng đường biển, trừ một số tàu chuyên dụng như nhiên liệu hóa lỏng, xi măng rời…Hàng hóa vận chuyển nội địa chủ yếu là các mặt hàng gia dụng, lương thực, than, vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc, container, xăng dầu, hàng hóa tổng hợp…
Về vận tải biển quốc tế, hiện nay, đội tàu biển Việt Nam chủ yếu vận tải các tuyến gần như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và khu vực Đông Nam Á
Về đường thủy nội địa , có 1.786 phương tiện đang hoạt động, trong đó phương tiện chở hàng 839 chiếc với trọng tải 1.742.834 tấn và chiếm 0,5% so với phương tiện thủy nội địa
II.1.2 Hoạt động vận tải
Việt Nam đang trong thời kì cách mạng công nghiệp 4.0 Với sự phát triển và
hỗ trợ của công nghệ , khối lượng hàng hóa xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, quá cảnh tăng lên cao Chính điều này đã tạo điều kiện cho việc phát triển hoạt động vận tải trong thời kì 4.0 Đồng thời , hội nhập quốc tế giúp chúng ta có được cơ hội học hỏi với các nước bạn ,là tiền đề để ngành phát triển mạnh
Xét theo cơ cấu trong nước và ngoài nước thì hiện nay vận chuyển hàng hóa trong nước vẫn chiếm tỷ trọng chính ( trung bình > 95%) trong khi vận tải ngoài nước chỉ chiếm một phần rất nhỏ (<5%) ( theo báo cáo thường niên Logistics VN)
Trang 8 Theo thống kê , vận tải hàng hóa các năm tăng giảm thất thường, chẳng hạn như : trong vòng 11 tháng năm 2020, vận tải hàng hóa đạt 1,60 tỷ tấn hàng, tăng 5,3% so với tháng trước nhưng lại giảm 6,2% so với cùng kỳ năm trước
Xét theo khối lượng vận chuyển hàng hóa, năm 2020, đường bộ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 75,62%) tổng khối lượng vận chuyển Tiếp theo là đường thủy nội địa (19,83%), đường biển (4,26%) Trong khi đó tỷ trọng của đường sắt và đường hàng không rất thấp, lần lượt là 0,28% và 0,01%
Hoạt động dịch vụ vận tải trong năm 2020 chịu tác động nặng nề nhất do hậu quả của dịch covid 19 ,trước hết là vận tải hàng không, đường sắt và đường bộ Mức tăng trưởng của hoạt động vận tải nói chung trong năm 2020 thấp hơn so với 2019 Chi phí vận tải, nhất là đường bộ còn cao, mặc dù giá xăng dầu có giảm, do lượng hàng thuê chở giảm
II.2 Sự phát triển hoạt động vận tải hàng hóa trong cách mạng công nghiệp 4.0 ở
Việt Nam.
II.2.1 Đường bộ
Ngày này, cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ở Việt Nam dần xuất hiện các phương tiện vận chuyển sử dụng năng lượng công nghiệp như xăng, dầu, năng lượng điện Đó là mô hình hoạt động đầu tiên xuất hiện khi bắt đầu nền kinh tế 4.0 Khi đó, việc vận chuyển trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, có năng suất cao hơn Khắc phục được những hạn chế về tốc độ, thời gian, các khó khăn so với phương tiện hàng hóa khi sử dụng sức người và động vật Nhưng không dừng lại ở đó, sự vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ ngày càng được cải thiện và áp dụng công nghệ cao, công nghệ tự động, các thông tin đều được mã hóa bằng hệ thống Điều này được chứng minh bằng các hệ thống vận chuyển hàng hóa của các doanh nghiệp kinh doanh để giải quyết cải thiện các vấn đề bất cập đang diễn ra về thời gian giao hàng, nắm được thông tin hàng hóa trên tuyến giao một cách nhanh chóng, tự động hóa, phát hiện sự cố nhanh chóng trong quá trình giao hàng của các doanh nghiệp
Các tuyến xe khách làm chức năng giao hàng được sáng tạo cập nhật trên các ứng dụng công nghệ Phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng muốn vận chuyển hàng hóa tới đâu Chỉ cần một thiết bị có kết nối internet, ai cũng có thể dễ dàng tìm một chuyến xe
để di chuyển sản phẩm hàng hóa liên tỉnh Ví dụ như là: gửi hàng về quê, dự kiến ngày nhận được hàng… Hiện đại hơn nữa, nay đã có nhiều ứng dụng đặt xe đường dài, theo thời gian, địa điểm và lộ trình của khách hàng Bên cạnh đó, các ứng dụng phần mềm giao hàng hóa mà các doanh nghiệp sử dụng như: Giao hàng tiết kiệm, Chuyển phát nhanh, … Cả khách hàng lẫn chủ doanh nghiệp đều có thể ngồi tại văn phòng và nắm bắt được tình trạng của từng đơn hàng bằng hệ thống máy tính
Ví dụ: DN sử dụng ứng dụng GHTK có thể kiểm soát được hàng của mình đang ở
vị trí kho ở địa phương nào, và từ đó phần mềm này tự động nhắc nhở khách nhận hàng trong 1 khoảng thời gian ước lượng tới Về ưu điểm này, có thể giúp khách hàng dễ dàng chủ động được thời gian hàng đến tăng tỉ lệ nhận hàng và cải thiện doanh số cho doanh nghiệp
Tuy nhiên vận chuyển bằng đường bộ có một vài đặc điểm sau:
Vận tải đường bộ linh hoạt trong quá trình
vận chuyển hàng hóa, không phụ thuộc vào
Vận chuyển đường dài thường phải nộp thêm các
Trang 9giờ giấc, chủ động thời gian do các bên tự
thống nhất thời gian, có thể thay đổi trong
quá trình vận chuyển
Có thể lựa chọn được phương tiện, tuyến
đường vận chuyển hoặc số lượng hàng hóa
theo yêu cầu
Hàng hóa được vận chuyển theo đường bộ sẽ
tiết kiệm được nhiều thời gian;
Vận chuyển hàng hóa hiệu quả ở cự li ngắn
và trung bình;
Hình thức vận tải này có khả năng bảo quản
hàng hóa cao Đảm bảo chất lượng hàng hóa
trong suốt đoạn đường vận chuyển
Hàng hóa được chuyên chở từ kho người gửi
đến kho người nhận mà không qua bất kì
trung gian vận tải nào Hạn chế công đoạn
bốc xếp hàng hóa bằng nhân công, giảm thiểu
chi phí
khoản phụ phí đường bộ: trạm thu phí, phí nhiên liệu, phí cầu đường…
Việc vận chuyển đường bộ cũng ẩn chứa nhiều rủi ro như tai nạn giao thông, kẹt xe… ảnh hưởng lớn đến hàng hóa và thời gian giao hàng
Khối lượng và kích thước hàng hóa vận chuyển còn hạn chế hơn so với vận chuyển bằng đường sắt và đường biển
Phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết
II.2.2 Đường sắt
Việc buôn bán, trao đổi hàng hóa ngày càng phát triển với mức độ nhanh chóng và quy mô rộng kèm theo đó hình thức vận chuyển hàng hóa cũng phải cải thiện theo Đi cùng với sự phát triển của cách mạng công nghiệp bằng năng lượng công nghiệp Ngành vận tải hàng hóa bằng đường sắt ra đời để tạm thời khắc phục các nhược điểm phát triển bằng đường bộ Tuyến đường sắt dài nhất hiện nay chính là tuyến đường sắt Bắc - Nam Trong thời đại kinh tế số, hiện đại hóa và tự động hóa, vận chuyển hàng hóa bằng được sắt cũng dần chuyển đổi theo công nghệ 4.0 Hiện nay, các nhà ga đều phát triển kênh đặt
vé trực tuyến, nếu bạn là chủ một doanh nghiệp và bạn muốn chuyển hàng hóa của mình đến nơi tiêu thụ bằng đường sắt Bạn có thể ngồi tại nhà và đặt một vé tàu đường dài đi tới nơi mà bạn muốn vào một thời gian hợp lý so với yêu cầu của bạn Bạn có thể đặt vé qua các trang web điện tử như: : www.dsvn.vn; vetau.com.vn, giare.vetau.vn Hoặc sử dụng các ứng dụng thanh toán trực tiếp như: Ví điện tử Momo, Vimo, VietelPay Bằng các ứng dụng này bạn có thể thực hiện đặt vé, cung cấp thông tin về hàng hóa của mình cho nhà Ga, lựa chọn hình thức thanh toán ngay trên chiếc điện thoại thông minh của mình
Giá cước vận chuyển thấp hơn so với đường bộ, áp
dụng với nhiều chủng loại hàng hóa Đặc biệt khi
vận chuyển hàng hóa ở cự ly dài như vận chuyển
Bắc - Nam
Giải quyết vấn đề khối lượng nặng của nhiều loại
hàng hóa
Có độ an toàn cao, hàng hóa được đóng vào các toa
chuyên biệt Năng suất mất mát tối thiểu
Ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: khí hậu, ách tắc
giao thông, điều kiện thời tiết
Thời gian các chuyến tàu luôn theo một lịch trình cố định, ít linh hoạt Và chỉ hoạt động trên hệ thống đường ray có sẵn
Trang 10II.2.3 Đường biển
II.2.4 Đường biển
Vận tải bằng đường biển trên thế giới được ra đời rất sớm từ khoảng thế kỷ 17, 18 Đối với Việt Nam vận tải đường biển cũng xuất hiện từ khá sớm Thương cảng đầu tiên của nước ta - cảng Vân Đồn được chính thức thành lập dưới thời vua Lý Anh Tông năm
1149 Đến thời kỳ hiện đại - khi thế giới đã bước vào cuộc công nghiệp 4.0 thì ngành hàng hải của Việt Nam mới thực sự bước vào giai đoạn mới kể từ năm 1965 khi Bộ GTVT ra Quyết định 1046 giải thể Cục Vận tải thủy để thành lập Cục Vận tải đường biển
và Cục Vận tải đường sông
Ngày 01/7/1970, VOSCO chính thức đi vào hoạt động, là lực lượng chủ lực có trách nhiệm tổ chức các tuyến vận tải Hải Phòng – Hongkong, Hải Phòng – Quảng Châu… Tài sản của Công ty có tới 217 tàu nhưng tổng trọng tải chỉ vẻn vẹn 34.245 tấn; tàu lớn nhất
là 3.500 tấn…
Năm 1977, Việt Nam bắt đầu tham gia hội nghị Luật Biển quốc tế Năm 1978, Chính phủ thành lập Tổng cục Đường biển Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (GTVT)
Năm 2018, tổng sản lượng vận tải do đội tàu biển Việt Nam thực hiện ước đạt 144,6 triệu tấn, khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 153.079 triệu tấn km, tăng 10,9% so với năm 2017, chiếm tỷ trọng 55,6% trong tổng lượng hàng hóa luân chuyển của tất cả các phương thức vận tải Sau gần 20 năm thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam, cơ sở hạ tầng cảng biển đã được nâng lên về nhiều mặt So với năm đầu tiên thực hiện quy hoạch (2000), hệ thống cảng biển Việt Nam đã tăng lên 4,4 lần về chiều dài bến cảng Năng lực bến cảng được quan tâm, nâng cấp cải tạo để tiếp nhận các tàu có trọng tải ngày càng lớn hơn Hầu hết các cảng tổng hợp, đầu mối khu vực đã được đầu tư mới và cải tạo nâng cấp cho phép tiếp nhận tàu có trọng tải đến 30.000 DWT và lớn hơn phù hợp với xu thế phát triển của đội tàu biển thế giới Nhiều bến cảng đầu tư mới với quy mô hiện đại cho phép tiếp nhận tàu trọng tải lớn đến hàng trăm ngàn tấn như các bến cảng khu vực Cái Mép – Thị Vải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và bến cảng Lạch Huyện – Hải Phòng
Để đáp ứng với sự phát triển ngày càng rộng lớn của ngành Hàng hải và phát triển nhanh chóng ngành vận tải hàng hóa trong cuộc công nghiệp 4.0
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra từng ngày từng giờ, với tốc độ nhanh chóng Trong xu thế là toàn cầu hóa và nhu cầu trao đổi hàng hóa giữa các nước, các khu vực, các châu lục ngày càng nhiều Đẩy mạnh nền kinh tế trong nước, tăng cường xuất khẩu và hội nhập, ngành vận tải đường biển ở Việt Nam được coi là một trong những ngành mũi nhọn chủ lực của nền kinh tế
Sự áp dụng công nghệ thông tin 4.0 vào ngành vận chuyển hàng hải được áp dụng ngày càng triệt để và nhanh chóng Đầu tiên phải kể đến hệ thống bản đồ hải lưu được cập nhật ngay trên tàu, các tàu vận chuyển hàng đều được kết nối với hệ thống máy trên đất liền Doanh nghiệp nếu sử dụng đường biển để vận chuyển hàng hóa của mình có thể
dễ dàng nắm bắt về tình trang vận chuyển Một số ứng dụng thông minh giúp cho ngành vận chuyển đường biển trong nền kinh tế 4.0 là: trí tuệ nhân tạo AI, loT trên tàu biển, ứng dụng máy học để phát triển hệ thống tàu thông minh tự động điều khiển trên hành trình
mà chúng sẽ đi Và một vài các công nghệ tối ưu thông minh khác nhờ thành tựu của nền