- Đề nghị với công đoàn cơ sở, chính quyền tổ chức các hoạt động, tham gia các công trình nhằm nâng cao điều kiện sinh hoạt và làm việc cho phụ nữ.. Công tác chuẩn bị a Soạn thảo kế hoạc
Trang 1TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN QUÝ 4 NĂM 2015
(DO CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC TỈNH BẾN TRE BIÊN SOẠN)
CHUYÊN ĐỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG CỦA BAN NỮ CÔNG
I Những vấn đề chung (theo quy định tại khoản 25.2.d, chương VI Hướng dẫn 238/
HD-TLĐ ngày 04/3/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam)
a Ban nữ công được thành lập ở công đoàn cơ sở, do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định thành lập và chỉ định các thành viên theo nhiệm kỳ của ban chấp hành cơ sở Đối với công đoàn cơ sở có dưới 10 nữ đoàn viên thì phân công một đồng chí trong ban chấp hành phụ trách công tác nữ công (không thành lập ban nữ công )
Lưu ý: CĐCS có trên 30 nữ thì có thể chia thành nhiều nhóm Mỗi nhóm gồm chị em trong một hay một số tổ công đoàn ghép lại và bầu ra một người làm tổ trưởng, hai nhóm trở lên ghép lại thành tổ nữ công Việc thành lập tổ, nhóm nữ công còn tùy thuộc vào tình hình thực tế ở mỗi trường học, mỗi cơ quan giáo dục để tổ chức như thế nào cho chị em tiện lợi trong sinh hoạt nữ công
b Ban nữ công chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban chấp hành công đoàn cơ sở và sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ nữ công của ban nữ công cấp trên Ban chấp hành công đoàn phân công một nữ uỷ viên ban thường vụ, hoặc uỷ viên ban chấp hành phụ trách ban nữ công, hoặc trực tiếp làm trưởng ban nữ công
c Số lượng thành viên ban nữ công do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định nhưng tối đa không vượt quá hai phần ba (2/3) số lượng ủy viên ban chấp hành CĐCS
d Nhiệm vụ, quyền hạn của ban nữ công :
- Tham mưu giúp ban chấp hành công đoàn cơ sở xây dựng chương trình, nội dung, kinh phí tổ chức các hoạt động triển khai công tác nữ công trong nhiệm kỳ và hàng năm
- Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nữ đoàn viên, người lao động và phản ánh, đề xuất, kiến nghị với ban chấp hành công đoàn cơ sở; Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện chế độ, chính sách lao động nữ, tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nữ đoàn viên, người lao động Phát hiện, bồi dưỡng đoàn viên nữ ưu tú để giới thiệu cho ban chấp hành công đoàn trong quá trình tham gia công tác quy hoạch, đào tạo và xem xét giới thiệu bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo các cấp Đại diện cho nữ đoàn viên, người lao động tham gia các tổ chức hợp pháp có liên quan đến lao động nữ, trẻ em, dân số, gia đình, bình đẳng giới và vì sự phát triển của phụ nữ
- Tuyên truyền, giáo dục nữ đoàn viên, người lao động về đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung và những nội dung có liên quan đến lao động nữ nói riêng Tổ chức phong trào thi đua giỏi việc nước, đảm việc nhà trong nữ đoàn viên, người lao động Vận động nữ đoàn viên, người lao động tham gia các hoạt động xã hội và các phong trào thi đua chung do công đoàn phát động
II Nội dung kế hoạch hoạt động của Ban Nữ công trong năm học ….
1 Tham gia, kiểm tra giám sát chế độ chính sách lao động nữ, chăm lo đời sống
- Phối hợp với Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với nữ đoàn viên, lao động trong đơn vị
Trang 2- Đề nghị với công đoàn cơ sở, chính quyền tổ chức các hoạt động, tham gia các công trình nhằm nâng cao điều kiện sinh hoạt và làm việc cho phụ nữ
- Triển khai các hoạt động chăm sóc giáo dục thế hệ trẻ Tăng cường các hoạt động nhân tháng hành động vì trẻ em và ngày gia đình Việt Nam, nâng cao hiệu quả của chiến lược chăm sóc giáo dục trẻ em giai đoạn 2001 – 2010; tổ chức Trung thu, khen thưởng học sinh giỏi; trợ cấp HS con CBGV có hoàn cảnh khó khăn…
2 Tham gia bồi dưỡng, giới thiệu nữ CB-NG-LĐ vào các chức danh lãnh đạo quản lý đơn vị
Tổ chức các chuyên đề, toạ đàm nhằm nâng cao vai trò và vị thế của chị em trong cơ quan giáo dục
Vận động nữ CNVC tích cực học tập nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nữ cán bộ giáo viên, giới thiệu với chính quyền, Đảng
ủy để quy hoạch, đề bạt cán bộ nữ
3 Công tác tuyên truyền giáo dục
- Vận động nữ CB-NG-NLĐ đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tham gia học tập đầy đủ các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; các chủ trương của Công đoàn
- Phổ biến các văn bản pháp luật lao động: Bộ Luật Lao động, phần nói về lao động nữ; Luật Bình Đẳng giới, Luật Phòng chống bạo lực gia đình; Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 liên quan đến lao động nữ, kế hoạch hành động của Ban VSTBPN của ngành Giáo dục giai đoạn 2011 - 2015; Tiêu chí gia đình “5 không, 3 sạch”; Tuyên truyền vận động nữ giáo viên thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình, không sinh con thứ
3, không sàn lọc giới tính trước khi tuyên truyền 4 tiêu chí phẩm chất đạo đức người phụ nữ Việt Nam thời kỳ CNH-HĐH đất nước
- Tiếp tục tuyên truyền đến các tổ công đoàn, tổ nữ công nội dung pháp lệnh dân số,
kế hoạch tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội trong nữ CNVC, lao động
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về giới; các chuẩn mực xây dựng gia đình
ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững; các kiến thức làm vợ, làm mẹ, kỹ năng giao tiếp ứng xử trong gia đình, trong tập thể và cộng đồng
- Học tập và quán triệt chuẩn mực của người phụ nữ Việt Nam “Xây dựng người phụ
nữ Việt Nam yêu nước, có tri thức, có sức khoẻ, năng động sáng tạo, có lối sống văn hóa, có lòng nhân hậu, quan tâm đến lợi ích xã hội và cộng đồng”
- Tổ chức các hoạt động chào mừng các ngày lễ kỷ niệm: 20/10; 08/3, 20/3; Quốc tế Thiếu nhi; 28/6
- Ban nữ công cùng với các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội khác trong nhà trường nghiên cứu và tổ chức các hoạt động liên quan đến công tác nữ sinh
4 Tổ chức phong trào thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”
- Vận động nữ cán bộ, giáo viên học tập nâng cao trình độ đạt chuẩn và vượt chuẩn
- Vận động chị em chủ động tham gia vào quá trình đổi mới nội dung và phương pháp dạy học
- Động viên phụ nữ tham gia công tác quản lý và nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến
- Ban Nữ công đã tham mưu BCH CĐCS đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc trường-Đảm việc nhà”, gắn với nội dung chuẩn mực người phụ nữ ngành Giáo dục thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng
Trang 3tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
5 Hoạt động xã hội:
Vận động nữ CB-NG-LĐ đăng ký gia đình văn hóa, gia đình thể thao; đóng góp hưởng ứng các hoạt động xã hội từ thiện do ngành và địa phương phát động; Tham gia các hoạt động Tổ Hội phụ nữ địa phương
6 Nâng cao năng lực hoạt động nữ công:
Nghiên cứu đổi mới nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động nữ công phù hợp với điều kiện của cơ sở, tạo nên sự chuyển biến về chất lượng hoạt động nữ công, góp phần xây dựng đội ngũ nữ cán bộ đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ của đơn vị, của ngành
III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NỮ CÔNG Ở CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
1 Tổ chức hội thi đối với nữ CNVC
1.1 Công tác chuẩn bị
a) Soạn thảo kế hoạch hội thi
- Về thời gian
- Định hướng chủ đề hội thi
- Giới thiệu nội dung, mục đích thi đến từng tổ công đoàn, tổ nữ công, nhất là những người trực tiếp tham gia hội thi
- Chọn địa điểm tổ chức hội thi phù hợp
- Các công đoàn bộ phận, tổ nữ công cử người dự thi
- Phổ biến điều lệ, qui định cụ thể của hội thi
- Dự kiến thời gian sơ khảo, chung khảo
- Dự trù kinh phí
b) Thành lập Ban tổ chức hội thi
Ban tổ chức bao gồm:
- Trưởng ban tổ chức chịu trách nhiệm điều hành chương trình và tổng kết kinh nghiệm
- Hai phó ban: một người phụ trách nội dung, một người phụ trách cơ sở vật chất
- Ban giám khảo: từ 3 – 5 người, ngoài trưởng ban còn có phó ban và các thành viên phải là người có kiến thức về những vấn đề do hội thi yêu cầu
- Chuẩn bị 2 người dẫn chương trình và thực hiện kịch bản đã được duyệt, tạo bầu không khí sôi động, tránh nhàm chán
c) Triển khai ở các tổ, nhóm nữ công
1.2 Tổ chức buổi công diễn hội thi
a) Tuyên truyền cho hội thi trên các phương tiện thông tin
b) Kiểm tra công tác chuẩn bị của các tổ, nhóm nữ công tham gia hội thi
c) Sắp xếp và thông báo chương trình hội thi
d) Chương trình khai mạc
+ Khai mạc:
- Trưởng ban tổ chức (hoặc một người trong Ban tổ chức) tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, công bố thành phần Ban Giám khảo
- Tất cả thí sinh lần lượt được giới thiệu với khán giả
+ Tóm tắt vòng sơ khảo
Trang 4- Động viên thí sinh bình tĩnh, tự tin, khiêm tốn học hỏi
+ Trưởng Ban giám khảo thông báo thể lệ thi, biểu điểm chấm
+ Thực hiện từng nội dung thi và chấm điểm công khai
e) Hoạt động của Ban Giám khảo và tổ thư ký
1.3 Tổng kết hội thi
Trưởng Ban giám khảo thay mặt Ban giám khảo, ban tổ chức nhận xét chung về thành tích hội thi
- Công bố kết quả và trao thưởng
- Ban nữ công họp với Ban tổ chức và các thành viên có liên quan để rút kinh nghiệm
và chuẩn bị cho các hội thi sau đạt kết quả cao hơn
2 Tổ chức toạ đàm
+ Ban nữ công hoặc ban tổ chức toạ đàm cần thông báo nội dung toạ đàm tới đoàn viên để họ chuẩn bị ý kiến, thu thập tư liệu hoặc viết bài tham gia toạ đàm Trong thông báo phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian tổ chức toạ đàm
+ Ban tổ chức chuẩn bị báo cáo đề dẫn Nội dung báo cáo này khái quát lý do tổ chức toạ đàm , vấn đề cần xin ý kiến, những vấn đề cần thảo luận
+ Cấu trúc nội dung của buổi toạ đàm
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu
- Giới thiệu người chủ trì toạ đàm và thư ký ghi chép diễn biến của toạ đàm
- Chủ trì toạ đàm giới thiệu, điều khiển toạ đàm
+ Tổng kết toạ đàm : khẳng định những vấn đề đã được thống nhất trong toạ đàm , những kiến nghị, đề xuất từ toạ đàm
3 Tổ chức câu lạc bộ
3.1 Sơ lược về câu lạc bộ (CLB)
Câu lạc bộ là một loại hình hoạt động thiết thực, hiệu quả, có khả năng tập hợp và giáo dục đoàn viên, lao động trên nhiều phương diện, đặc biệt là trong lĩnh vực văn hóa – giáo dục truyền thống
Có thể nói hình thức sinh hoạt câu lạc bộ rất phong phú Tuy nhiên đối với câu lạc bộ
nữ công thường bao gồm các hình thức: CLB nữ công, CLB văn hóa thể thao, CLB gia đình văn hóa, CLB cầu lông, CLB bơi lội…
3.2 Một số nội dung và hình thức chủ yếu trong sinh hoạt CLB
a) Nội dung:
- Bồi dưỡng giáo dục nâng cao nhận thức và bản lĩnh chính trị cho đoàn viên và lao động
- Trao đổi, nói chuyện về những thông tin khoa học
- Cung cấp những thông tin về thành tựu khoa học, kiến thức mới ở Việt Nam và trên thế giới
Về các nội dung, CLB nữ công có thể xây dựng nhiều chủ đề sinh hoạt khác nhau; các nội dung đó được thể hiện trong các buổi nói chuyện, tổ chức dưới dạng hội thảo, triển lãm, giới thiệu mô hình có hiệu quả
- Giáo dục lối sống văn hóa
b) Hình thức chủ yếu trong sinh hoạt câu lạc bộ
- Báo tường, giới thiệu mô hình
- Đọc sách báo, tạp chí
- Diễn đàn, đối thoại, hội thảo
Trang 5- Sinh hoạt văn nghệ - thể thao
- Biểu diễn nghệ thuật – chiếu phim
- Nói chuyện chuyên đề
MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN VỀ GIỚI
I Giới và giới tính
- Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam và nữ
- Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội
- Những khác biệt về mặt sinh học giữa nam và nữ là không thể thay đổi được
- Những đặc điểm có thể hoán đổi cho nhau giữa nam và nữ được coi là thuộc về khía cạnh Giới Giới phản ảnh sự khác biệt giữa nam và nữ về khía cạnh xã hội Chúng thay đổi theo thời gian, từ nước này sang nước khác, từ nền văn hoá này sang nền văn hoá khác trong một bối cảnh cụ thể của một xã hội, do các yếu tố xã hội, lịch sử, tôn giáo, kinh tế quyết định
II Các Vai trò giới
Vai trò giới: là tập hợp các hành vi ứng xử mà xã hội mong đợi ở nam và nữ liên quan đến những đặc điểm giới tính và năng lực mà xã hội coi là thuộc về nam giới hoặc thuộc về phụ nữ (trẻ em trai hoặc trẻ em gái) trong một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể nào đó Vai trò giới được quyết định bởi các yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội
Phụ nữ và nam giới thường có 3 vai trò giới như sau:
-Vai trò sản xuất là các hoạt động làm ra sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ để tiêu dùng và trao đổi thương mại
-Vai trò tái sản xuất là các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy dỗ giúp tái sản xuất dân số và sức lao động bao gồm sinh con, các công việc chăm sóc gia đình,nuôi dạy và chăm sóc trẻ con, nấu ăn, dọn dẹp, giặt giũ, chăm sóc sức khoẻ gia đình…
-Vai trò cộng đồng: bao gồm một tổ hợp các sự kiện xã hội và dịch vụ: ví dụ như thăm hỏi động viên gia đình bị nạn trong thảm họa, thiên tai; nấu cơm hoặc bố trí nhà tạm trú cho những gia đình bị mất nhà ở; huy động cộng đồng đòng góp lương thực, thực phẩm cứu trợ người bị nạn…
Cả nam và nữ đều có khả năng tham gia vào cả ba loại vai trò trên Tuy nhiên, ở nhiều địa phương, phụ nữ hầu như đều phải đảm nhiệm vai trò tái sản xuất đồng thời cũng phải tham gia tương đối nhiều vào các hoạt động sản xuất Gánh nặng công việc gia đình của phụ
nữ cản trở họ tham gia một cách tích cực và thường xuyên vào các hoạt động cộng đồng Kết quả là, đàn ông có nhiều thời gian và cơ hội hơn để đảm nhận vai trò cộng đồng và rất ít khi tham gia vào các hoạt động tái sản xuất
III Định kiến giới
Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ
Định kiến giới là suy nghĩ của mọi người về những gì mà phụ nữ và nam giới có khả năng làm và loại công việc mà họ có thể làm và nên làm; là tập hợp các đặc điểm mà một nhóm người, một cộng đồng cụ thể nào đó gán cho là thuộc tính của nam giới hay nữ giới Các định kiến giới thường theo xu hướng nhìn nhận ít tích cực, không phản ánh đúng khả năng thực tế của từng cá nhân dẫn đến việclàm sai lệch và hạn chế những điều mà một
cá nhân nam, nữ có thể làm, cần làm hoặc nên làm
IV Bình đẳng giới, bất bình đẳng giới
Trang 61 Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và
cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó
Các yếu tố cấu thành bình đẳng giới:
- Quan tâm đến sự khác biệt về giới tính giữa nam và nữ cũng như những bất hợp lý
về giới có thể tồn tại trên thực tế
- Chú trọng đến tác động của phong tục, tập quán như là những nguyên nhân sâu xa và
cơ bản của tình trạng phân biệt đối xử
- Các chính sách, pháp luật không chỉ quan tâm đến những quy định chung mà còn quan tâm đặc biệt đến các quy định thể hiện được hai khía cạnh: phân biệt hợp lý yếu tố ưu tiên, bình đẳng hoặc vừa ưu tiên, vừa bình đẳng cho một nhóm cụ thể hoặc là nam hoặc là
nữ để đạt được bình đẳng giới trên thực tế
2 Bất bình đẳng giới là sự phân biệt đối xử với nam, nữ về vị thế, điều kiện và cơ hội
bất lợi cho nam, nữ trong việc thực hiện quyền con người, đóng góp và hưởng lợi từ sự phát triển của gia đình, của đất nước
Hay nói cách khác, bất bình đẳng giới là sự đối xử khác biệt với nam giới và phụ nữ tạo nên các cơ hội khác nhau, sự tiếp cận các nguồn lực khác nhau, sự thụ hưởng khác nhau giữa nam và nữ trên các lĩnh vực của đời sống xã hội
Các dạng tồn tại bất bình đẳng giới: Gánh nặng công việc, sự phân biệt đối xử, bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, những định kiến dập khuôn và bạo lực trên cơ sở giới tính
NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ (TRONG BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2012)
Điều 153 Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ
1 Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ
2 Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà
3 Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình
4 Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động
nữ theo quy định của pháp luật về thuế
5 Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng
và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ
6 Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ
Điều 154 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ
1 Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác
2 Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn
đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ
Trang 73 Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.
4 Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho lao động nữ
Điều 155 Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ
1 Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
2 Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương
3 Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là
cá nhân chấm dứt hoạt động
4 Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động
5 Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động
Điều 156 Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định
Điều 157 Nghỉ thai sản
1 Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
2 Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
3 Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động
4 Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng
Trang 8Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Điều 158 Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản
Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật này; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản
Điều 159 Trợ cấp khi nghỉ để chăm sóc con ốm, khám thai, thực hiện các biện pháp tránh thai
Thời gian nghỉ việc khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh
lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, nuôi con nuôi dưới
06 tháng tuổi, lao động nữ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm xã hội
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ CHẾ ĐỘ THAI SẢN (TRONG LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 2014, CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2016)
Trước ngày 01/01/2016 Từ sau ngày 01/01/2016
Đối
tượng
được
hưởng
- Người làm việc theo hợp đồng
lao động không xác định thời
hạn, hợp đồng lao động có thời
hạn từ đủ 03 tháng trở lên
- Cán bộ, công chức, viên chức
- Công nhân quốc phòng, công
nhân công an
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp quân đội nhân dân; sĩ
quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ
thuật công an nhân dân; người
làm công tác cơ yếu hưởng lương
như đối với quân đội nhân dân,
công an nhân dân
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động
xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa
vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng,kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng
- Cán bộ, công chức, viên chức
- Công nhân quốc phòng, công nhân công
an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Điều
kiện
được
hưởng
Thuộc một trong các trường hợp
sau:
- Lao động nữ mang thai
- Lao động nữ sinh con
Thuộc một trong các trường hợp sau:
- Lao động nữ mang thai
- Lao động nữ sinh con
- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ
Trang 9- Người lao động nhận nuôi con
nuôi dưới 04 tháng tuổi
- Người lao động đặt vòng tránh
thai, thực hiện các biện pháp triệt
sản
Với trường hợp lao động nữ sinh
con hoặc nhận nuôi con nuôi thì
phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng
trở lên trong vòng 12 tháng trước
khi sinh con hoặc nhận nuôi con
nuôi
mang thai hộ.
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản
- Lao động nam đang đóng BHXHi có vợ sinh con.
Trường hợp lao động nữ sinh con, mang thai
hộ, nhờ mang thai hộ, mang thai hộ,nhận nuôi
con nuôi thì phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hay nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Lao động đủ điều kiện mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước khi sinh con, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
Thời
gian tối
đa
hưởng
chế độ
khi sẩy
thai,
nạo, hút
thai hoặc
thai chết
lưu
- 10 ngày nếu thai dưới 01 tháng
- 20 ngày nếu thai từ 01 tháng
đến dưới 03 tháng
- 40 ngày nếu thai từ 03 tháng
đến dưới 06 tháng
- 50 ngày nếu thai từ 06 tháng trở
lên
- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi
- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi
- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi
- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên
Thời
gian
hưởng
chế độ
khi sinh
con
Trước ngày 01/5/2013:
- 04 tháng, nếu làm nghề hoặc
công việc trong điều kiện lao
động bình thường
- 05 tháng, nếu làm nghề hoặc
công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm thuộc danh mục do
Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm
việc theo chế độ 03 ca; làm việc
thường xuyên ở nơi có phụ cấp
- 06 tháng (áp dụng chung cho các đối tượng lao động)
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
- 05 ngày làm việc;
- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
Trang 10khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc
là nữ quân nhân, nữ công an
nhân dân
- 06 tháng đối với lao động nữ là
người tàn tật theo quy định của
pháp luật về người tàn tật
Từ ngày 01/5/2013 đến nay:
06 tháng
- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc
- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con
Thời
gian
hưởng
chế độ
nếu sau
khi sinh
con mà
con chết
- 90 ngày tính từ ngày sinh con
nếu con dưới 60 ngày tuổi
- 30 ngày tính từ ngày con chết
nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên
- 04 tháng tính từ ngày sinh con nếu con dưới
02 tháng tuổi
- 02 tháng tính từ ngày con chết nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên
Thời
gian
hưởng
chế độ
nếu sau
khi sinh
con mà
mẹ chết
(áp dụng
cho
trường
hợp cha
hoặc mẹ
tham gia
BHXH,
cả cha
mẹ đều
tham gia
BHXH)
Cho đến khi con đủ 04 tháng
tuổi Thời gian còn lại của người mẹ theo quy địnhvề chế độ thai sản khi sinh con
Trường hợp mẹ không đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định nêu trên thì cha, người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi con đủ 06 tháng tuổi.
Nếu cha, người trực tiếp nuôi không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản với thời gian còn lại của mẹ theo quy định.
Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Thời
gian
hưởng
chế độ
thai sản
trong
trường
hợp nhờ
Không có quy định - Từ thời điểm mang thai cho đến thời điểm
giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá 06 tháng theo quy định nêu trên
Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai
hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi