LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Xác định các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế đã được đông đảo các nhànghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện từ lâu.Với mô hình tăng trưởng kinh tế
Trang 1Bộ Công Thương Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Quản trị kinh doanh
TIỂU LUẬN Môn: Kinh Tế Vĩ Mô
CHỦ ĐỀ 12 : Nghiên cứu mô hình tăng trưởng kinh tế của các
nước Asean Bài học kinh nghiệm của Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn : Hồ Nhật Hưng
TP.HCM, ngày 11 tháng 2 năm 2022
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Cả nhóm đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong thời gian qua
để hoàn thành bài tiểu luận Tuy nhiên, do kiến thức hạn chế và không có nhiềukinh nghiệm thực tiễn, nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên
Trang 3cứu và làm bài Rất kính mong nhận được sự nhận xét, góp ý, phê bình từ phía cô
để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn, sự quan tâm giúp đỡ của thầy đãdành cho chúng em trong quá trình thực hiện bài tiểu luận này
Nhóm 10 xin chân thành cảm ơn!
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Xác định các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế đã được đông đảo các nhànghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện từ lâu.Với mô hình tăng trưởng kinh tếcủa các nước ASEAN.Phần nào ,thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế ,tiến bộ xã hội
và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thầnbình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước ĐôngNam Á hòa bình và thịnh vượng.Từ đó làm cho quy mô và chất lượng nền kinh
tế ngày càng được nâng cao.Gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEANgiúp Việt Nam học hỏi được nhiều kinh ngiệm và góp phần làm cho nền kinh tếViệt Nam ngày càng thăng hạng Từ những lí do trên nhóm 10 chúng em đã lựachọn đề tài này để làm bài tiểu luận nghiên cứu
Tầm quan trọng của đề tài
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một khu vực năng động và
Trang 4đa dạng Khu vực này đã đạt mức tăng trưởng kinh tế đáng kể trong những thập
kỷ gần đây, nhưng cũng đã chứng kiến sự gia tăng của bất bình đẳng và sự tồn tại
cố hữu của những việc làm kém chất lượng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC),với tầm nhìn hướng tới một thị trường chung và một khu vực sản xuất chung, sẽtrở thành hiện thực Điều này sẽ giúp hình thành sự dịch chuyển tự do của hànghóa, dịch vụ, vốn đầu tư và lao động có tay nghề cao trong khu vực Các hàngrào thuế quan và phi thuế quan sẽ được cắt giảm và có tác động đối với thươngmại và đầu tư trong khu vực Nhiều cơ hội mới cho tăng trưởng và thịnh vượng
sẽ xuất hiện, nhưng thách thức sẽ là việc đảm bảo cho tăng trưởng mang tính baotrùm và thịnh vượng được chia sẻ Hơn hết, sự hiểu biết về tác động của AEC tớithị trường lao động sẽ rất quan trọng cho những lựa chọn chính sách tốt nhằmđịnh hình cuộc sống của 600 triệu người cả nam lẫn nữ trong khu vực.Xác địnhcác nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế đã được đông đảo các nhà nghiêncứu trong và ngoài nước thực hiện từ lâu.Với mô hình tăng trưởng kinh tế củacác nước ASEAN.Phần nào ,thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế ,tiến bộ xã hội vàphát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bìnhđẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam
Á hòa bình và thịnh vượng.Từ đó làm cho quy mô và chất lượng nền kinh tế ngàycàng được nâng cao
Gia nhập vào hiệp hội các nước đông nam á ASEAN được coi là bệ phóng giúpViệt Nam hội nhập sâu vào sân chơi của khu vực và toàn cầu Việt Nam có cơhội tham gia nhiều cơ chế hợp tác khu vực ASEAN+ và các hiệp định thươngmại tự do (FTA) khu vực mà ASEAN là trung tâm; xây dựng quan hệ thươngmại với hầu hết các nước trên thế giới.Vì vậy,việc nghiên cứu mô hình tăngtrưởng kinh tế của các nước ASEAN là rất quan trọng đối với nền kinh tế Việt
Trang 5Nam.Nghiên cứu mô hình tăng trưởng của các nước trong khu vực giúp chúng ta
có cái nhìn từ chi tiết đến tổng quát các mô hình tăng trưởng kinh tế mà nước bạn
áp dụng,cũng như học hỏi được các ưu điểm của mô hình kinh tế các nước phát triển trong khu vực và những mặt hạn chế của mô hình kinh tế đó.Từ đó,chúng ta
có thể rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá để đề ra mô hình tăng trưởng kinh tế phù hợp cho nền kinh tế Việt Nam
MỤC LỤC
I KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 6
1.1 MỘT SỐ LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6
II NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 13
2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VỀ GDP CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM , CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC 13
2.2 ĐÁNH GÍA THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 18
2.2.1 THUẬN LỢI 18
2.2.2 KHÓ KHĂN 19
2.2.3 GIẢI PHÁP 20
2.2.4 CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN 21
III KẾT LUẬN 22
3.1 TÓM TẮT NỘI DUNG : 22
3.2 GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC : 23
Trang 63.3 CHỈ SỐ THAY THẾ GDP 24
I KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 MỘT SỐ LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Mô hình tăng trưởng kình tế là gì?
- Mo hinh tang truơng kinh tê trong tiếng Anh được gọi là Models of Economic Growth
- Mo hinh tang truơng kinh tê la mô hình được thiết kế với các biện pháp mangtính chiến lược Phản ánh cach thưc tô chưc huy đọng va sư dung cac nguôn lưc.Tác động đến nền kinh tế thông qua các hoạt động sản xuất hay kinh doanh Đêđam bao co sư tang truơng vê kinh tê qua cac nam, vơi mọt tôc đọ hơp lí Dựa vào
mô hình để điều chỉnh các tính chất và mức độ của hoạt động trên thực tế
Trang 7Nhằm hướng đến thực hiện các nhu cầu của từng giai đoạn tương ứng Mô hìnhđược xác định với các điều kiện, tiêu chí và yêu cầu cho từng giai đoạn tươngứng.
Trong hoạt động của doanh nghiệp, các mong muốn trong phát triển và ổn địnhbền vững hoạt động luôn là mối quan tâm đầu tiên Từ đó mà các nhà lãnh đạophải xác định các mô hình tăng trưởng cụ thể Nó xác định mục tiêu, cũng là cáchoạt động mà các thành viên cần tiến hành để đạt được mục tiêu đó Bên cạnh làxem xét các nguồn lực và tiềm năng, lợi thế phát triển của doanh nghiệp Các tổchức, huy động hay sử dụng nguồn lực được tính toán và cân đối
Ngay nay, tang truơng kinh tê đuơc găn vơi chât luơng tang truơng Được phảnánh thông qua các hiệu quả nhận được trong nền kinh tế Trong đó, mô hình thểhiện toàn diện các yếu tố tác động và cần thiết được áp dụng trong hoạt độngkinh tế Cong cu đê xac lạp cac môi lien hẹ va mo ta diên biên cua tang truơngkinh tê, cac nhan tô chi phôi qua trinh tang truơng, cac chi tieu đo luơng tangtruơng ca vê sô luơng Mô hình là cách tốt nhất để doanh nghiệp tiến hành cácchiến lược kinh tế hiệu quả Cũng như xác định yêu cầu cho từng giai đoạn kinhdoanh
* Phân loại:
Mo hinh tang truơng kinh tê theo chiêu rọng co đạc trung co ban la tang khôiluơng san xuât nhơ vao tang truơng vôn, lao đọng va tai nguyen thien nhien.Đông thơi, la con đuơng đon gian nhât đê mơ rọng san xuât, tao viẹc lam,tang thu nhạp, nhung cung co nhiêu han chê: nên kinh tê tri trẹ, nang suât lao
Trang 8đọng thâp, co câu kinh tê chuyên dich chạm
Mo hinh tang truơng kinh tê theo chiêu sau co đạc trung co ban la dưa vaokhoa hoc va cong nghẹ hiẹn đai, nang cao hiẹu qua, chât luơng cua tang truơng,nhu:
+ Nang cao hiẹu qua sư dung vôn, tang nang suât lao đọng, nang cao sư đong gopcua nhan tô nang suât tông hơp (TFP - Total Factor Productivity)
+ Huơng hoat đọng cua nên kinh tê vao cac nganh, linh vưc co gia tri gia tang,giam chi phi san xuât, chu đọng san xuât va xuât khâu hang hoa co dung luơng congnghẹ cao, tren co sơ khai thac triẹt đê cac lơi thê cua đât nuơc, thưc hiẹn đông bọ hoaqua trinh khai thac va chê biên san phâm
Các nhân tố của tăng trưởng kinh tế:
Nguồn nhân lực: chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷluật của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế Hầu hếtcác yếu tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vaymượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự Các yếu tố nhưmáy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thể phát huy đượctối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sức khỏe và kỷ luật laođộng tốt Thực tế nghiên cứu các nền kinh tế bị tàn phá sau Chiến tranh thế giới lầnthứ II cho thấy mặc dù hầu hết tư bản bị phá hủy nhưng những nước có nguồn nhânlực chất lượng cao vẫn có thể phục hồi và phát triển kinh tế một cách ngoạn mục.Một ví dụ là nước Đức, "một lượng lớn tư bản của nước Đức bị tàn phá trong Đạichiến thế giới lần thứ hai, tuy nhiên vốn nhân lực của lực lượng lao động nước Đứcvẫn tồn tại Với những kỹ năng này, nước Đức đã phục hồi nhanh chóng sau năm
1945 Nếu không có số vốn nhân lực này thì sẽ không bao giờ có sự thần kỳ của nướcĐức thời hậu chiến."[2]
Trang 9 Nguồn tài nguyên thiên nhiên: là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển, nhữngtài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng và nguồnnước Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế, có nhữngnước được thiên nhiên ưu đãi một trữ lượng dầu mỏ lớn có thể đạt được mức thunhập cao gần như hoàn toàn dựa vào đó như Ả rập Xê út Tuy nhiên, các nước sảnxuất dầu mỏ là ngoại lệ chứ không phải quy luật, việc sở hữu nguồn tài nguyên thiênnhiên phong phú không quyết định một quốc gia có thu nhập cao Nhật Bản là mộtnước gần như không có tài nguyên thiên nhiên nhưng nhờ tập trung sản xuất các sảnphẩm có hàm lượng lao động, tư bản, công nghệ cao nên vẫn có nền kinh tế đứng thứhai trên thế giới về quy mô.
Tư bản: là một trong những nhân tố sản xuất, tùy theo mức độ tư bản mà ngườilao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ tư bản trên mỗilao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp Để có được tư bản, phải thực hiện đầu tưnghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai Điều này đặc biệt quan trọng trong sự pháttriển dài hạn, những quốc gia có tỷ lệ đầu tư tính trên GDP cao thường có được sựtăng trưởng cao và bền vững Tuy nhiên, tư bản không chỉ là máy móc, thiết bị do tưnhân dầu tư cho sản xuất nó còn là tư bản cố định xã hội, những thứ tạo tiền đề chosản xuất và thương mại phát triển Tư bản cố định xã hội thường là những dự án quy
mô lớn, gần như không thể chia nhỏ được và nhiều khi có lợi suất tăng dần theo quy
mô nên phải do chính phủ thực hiện Ví dụ: hạ tầng của sản xuất (đường giao thông,mạng lưới điện quốc gia ), sức khỏe cộng đồng, thủy lợi
Công nghệ: trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng không phải
là sự sao chép giản đơn, là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và tư bản, ngượclại, nó là quá trình không ngừng thay đổi công nghệ sản xuất cho phép cùng mộtlượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá
Trang 10trình sản xuất có hiệu quả hơn Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng vàngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới cónhững bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên,thay đổi công nghệ không chỉ thuần túy là việc tìm tòi, nghiên cứu; công nghệ cóphát triển và ứng dụng một cách nhanh chóng được là nhờ "phần thưởng cho sựđổi mới" - sự duy trì cơ chế cho phép những sáng chế, phát minh được bảo vệ vàđược trả tiền một cách xứng đáng.
Các loại hình:
- Mo hinh Harrod – Domar:
Mo hinh tang truơng kinh tê dang đon gian la mo hinh Harrod - Domar
Dưa vao tu tuơng cua Keynes, vao nhưng nam 40 vơi sư nghien cưu mọt cachđọc lạp, hai nha kinh tê hoc la Roy Harrod ơ Anh va Evsay Domar ơ My đa cungđua ra mo hinh giai thich môi quan hẹ giưa sư tang truơng va thât nghiẹp ơ cacnuơc phat triên
Mo hinh nay cung đuơc sư dung rọng rai ơ cac nuơc đang phat triên đê xet môiquan hẹ giưa tang truơng va cac nhu câu vê vôn
Mo hinh nay coi đâu ra cua bât kì đon vi kinh tê nao, du la mọt cong ty, mọt
Trang 11nganh cong nghiẹp hay toan bọ nên kinh tê phu thuọc vao tông sô vôn đâu tu chono.
- Mo hinh Solow – Swan:
Mo hinh Solow-Swan la mo hinh tang truơng ngoai sinh, mọt mo hinh kinh tê vêtang truơng kinh tê dai han đuơc thiêt lạp dưa tren nên tang va khuon khô cua
kinh tê hoc tan cô điên
Mo hinh nay đuơc đua ra đê giai thich sư tang truơng kinh tê dai han băng cachnghien cưu qua trinh tich luy vôn, lao đọng hoạc tang truơng dan sô, va sư giatang nang suât, thuơng đuơc goi la tiên bọ cong nghẹ
Ban chât cua no la ham tông san xuât tan cô điên, thuơng la duơi dang hamCobb-Douglas, cho phep mo hinh "lien kêt đuơc vơi kinh tê hoc vi mo" Mo hinh
đa đuơc phat triên đọc lạp bơi Robert Solow va Trevor Swan nam 1956, thay thê
mo hinh hạu Keynesian Harrod-Domar
- Mo hinh tang truơng kinh tê vơi tiên bọ cong nghẹ:
Trang 12Tiên bọ cong nghẹ co y nghia rât lơn trong lí thuyêt tang truơng kinh tê Nhơ tiên
bọ cong nghẹ ma cac nên kinh tê cua nhiêu quôc gia đa phat triên nhanh
Vê mạt lí thuyêt, nêu khong co tiên bọ cong nghẹ, thi do nang suât cạn bien giamdân se lam cho kho giư đuơc cac chi tieu theo đâu nguơi khong giam chi nhơ tichluy
- Cac mo hinh tang truơng nọi sinh:
Trong cac mo hinh tang truơng trinh bay ơ tren, yêu tô lao đọng hay rọng hon layêu tô con nguơi va tiên bọ cong nghẹ đuơc xem la ngoai sinh Tuy nhien, nhiêunha kinh tê lai cho răng cac yêu tô nay trong thưc tê co thê la nọi sinh
Cac mo hinh tang truơng nọi sinh co thê kê đên bao gôm:
+ Mo hinh hoc hoi (Learning-by-doing model) cua Kenneth J.Arrow (1962)+ Mo hinh R&D (Research and Development Model)
+ Mo hinh Mankiw-Romer-Weil
+ Mo hinh AK
+ Mo hinh " Hoc hay lam" (Learning-or-doing model)
Mạc du cac mo hinh tang truơng nọi sinh vân đê cao vai tro cua tiêt kiẹm đôi vơitang truơng cua nên kinh tê, nhung cac kêt luạn cua mo hinh nay co nhiêu điêmtrai nguơc vơi mo hinh cua Solow
Đạc biẹt la ơ chô mo hinh nay cho thây khong co xu huơng cac nuơc nghèo (itvôn) co thê đuôi kip cac nuơc giau vê mưc thu nhạp binh quan, cho du co cung tỉ
lẹ tiêt kiẹm Nguyen nhan băt nguôn tư sư chenh lẹch khong chi la vôn vạt chât,
ma quan trong hon la vôn con nguơi
Trang 13Bơi vi tôc đọ tang truơng la nọi sinh, mo hinh chi ra mọt con đuơng thoat khoinghèo đoi mọt nuơc đâu tu nhiêu vao nguôn nhan lưc hon se co tôc đọ tangtruơng cao hon.
(Nguồn: wikipedia Tăng trưởng kinh tế vietnambiz)
II NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VỀ GDP CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM , CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC.
Năm 2021 tình hình GDP của các nước Asean cũng bị ảnh hưởng do dịchbệnh covid-19 hoành hành Bởi vậy việc phục hồi và phát triển kinh tế của cácnước nói chung và Việt Nam nói riêng đây là một vấn đề khá quan trọng và cầnđược tiến hành một cách nhanh nhất có thể ở hiện tại
Trang 14Việt Nam
Trong quý II / 2021, Việt Nam đạt mức tăng trưởng 6,6% Con số tăngtrưởng này của Việt Nam thấp hơn so với các nước, nhưng tính theo mặt bằngchung trong quý II / 2020 thì vẫn tăng trưởng dương 0,4% Tuy nhiên, trong quýIII, dưới tác động của làn sóng Covid-19 lần thứ tư, GDP đã giảm 6,17% so vớicùng kỳ năm ngoái, mức giảm sâu nhất kể từ khi Việt Nam tính toán và công bốGDP theo quý đến nay
Malaysia
Malaysia là quốc gia phát triển nhanh thứ hai trong khu vực GDP củaMalaysia giảm 4,5% trong quý 3 năm 2021.Đầu ngày 13/8, Ngân hàng Trungương Malaysia công bố tốc độ tăng trưởng kinh tế quý II / 2021 là 16,1% so vớicùng kỳ năm ngoái Trong quý 2 năm 2020, GDP của Malaysia giảm mạnh17,1%
Thái Lan
GDP Thái Lan giảm 0,3% trong quý 3, mức giảm nhẹ hơn so với mức dựbáo 0,8% Quý 2/2021, GDP Thái Lan tăng 7,5%, lần tăng đầu tiên sau 6 quý, Cơquan Kế hoạch Kinh tế Thái Lan cho biết Nền kinh tế Thái Lan đã tăng trưởng
âm 2,6% trong quý 1 so với cùng kỳ Tăng trưởng quý 2 phần lớn là do phục hồi
từ việc sụt giảm mạnh trong năm trước
Indonesia
Tăng trưởng kinh tế của Indonesia chậm hơn dự kiến trong quý 3 do việcngăn chặn làn sóng Covid 19 bị hạn chế Theo số liệu của Thống kê Indonesia,nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á tăng trưởng 3,51% trong quý III
Trước đó, Indonesia đã thoát khỏi suy thoái, với mức tăng trưởng GDP 7,1%trong quý II, mức tăng trưởng cao nhất trong 17 năm Cục Thống kê công