Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định các phép thử và phương pháp đo đối với hệ thống phanh chính và hệ thống phanh đỗ của xe mô tô hai bánh 3-3, mô tô có thùng bên 3-4 và xe ba bánh 3
Trang 1Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11212:2015 ISO 8710:2010
MÔTÔ - PHANH VÀ HỆ THỐNG PHANH - THỬ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Motorcycles - Brakes and brake systems - Tests and measurement methods
Lời nói đầu
TCVN 11212:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 8710:2010.
TCVN 11212:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường
bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố
MÔTÔ - PHANH VÀ HỆ THỐNG PHANH - THỬ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Motorcycles - Brakes and brake systems - Tests and measurement methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phép thử và phương pháp đo đối với hệ thống phanh chính và hệ thống phanh đỗ của xe mô tô hai bánh (3-3), mô tô có thùng bên (3-4) và xe ba bánh (3-5) được sử dụng trên đường bộ để xác lập các quy trình thử thống nhất trên toàn thế giới cho các hệ thống phanh.Tiêu chuẩn này không áp dụng cho mô tô:
- Có vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 25 km/h;
- Được trang bị cho người khuyết tật;
Tiêu chuẩn này quy định các kiểu thử sau:
- Thử động lực học;
- Thử hãm khô (một cơ cấu điều khiển phanh được vận hành);
- Thử hãm khô (tất cả các cơ cấu điều khiển phanh chính được vận hành);
- Thử phanh ở vận tốc cao;
- Thử với cơ cấu phanh ướt;
- Thử độ suy giảm hiệu quả phanh của mô tô do nhiệt;
- Thử hệ thống phanh đỗ xe;
- Thử hư hỏng;
- Thử hư hỏng của bộ phận (đối với các hệ thống phanh chính chia tách);
- Thử hư hỏng của hệ thống phanh có trợ lực
CHÚ THÍCH: Các phương pháp thử (đưa vào hoạt động, điều kiện của mô tô, quy trình thử và các thông số thử, phép đo các đặc tính) cho tất cả các thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn này tương đương với các phương pháp thử tương ứng trong Quy định kỹ thuật toàn cầu Số 3 của UNECE
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 6578 (ISO 3779), Phương tiện giao thông đường bộ - Số nhận dạng phương tiện (VIN) - Nội dung và cấu trúc.
TCVN 6011 (ISO 7117), Môtô - Phương pháp đo xác định vận tốc lớn nhất.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Trang 2Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
3.1 Loại xe (vehicle categories)
CHÚ THÍCH: Các loại xe được quy định trong điều này tương đương với các loại xe cho trong Quy định riêng Số 1 của UNECE
3.1.1 Xe loại 3 (category 3 vehicle)
Xe được dẫn động cơ khí có hai hoặc ba bánh xe được thiết kế và kết cấu để chở người, hàng hóa hoặc người và hàng hóa
3.1.1.1 Xe loại 3-3 (category 3-3 vehicle)
Mô tô hai bánh (two-wheeled motorcycle)
Xe hai bánh có dung tích xy lanh của động cơ vượt quá 50 cm3 đối với động cơ nhiệt hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h với bất cứ phương tiện đẩy nào
3.1.1.2 Xe loại 3-4 (category 3-4 vehicle)
Mô tô có thùng bên (motorcycle with sidecar)
Xe có ba bánh được bố trí không đối xứng so với mặt phẳng trung tuyến dọc và dung tích xy lanh của động cơ vượt quá 50 cm3 đối với động cơ nhiệt hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h đối với bất cứ phương tiện đẩy nào
3.1.1.3 Xe loại 3-5 (category 3-5 vehicle)
Xe ba bánh (tricycle)
Xe có ba bánh được bố trí đối xứng so với mặt phẳng trung tuyến dọc và dung tích xy lanh của động
cơ vượt quá 50 cm3 đối với động cơ nhiệt hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h đối với bất
cứ phương tiện đẩy nào
3.2 Hệ thống phanh và các bộ phận (brake system and components)
3.2.1 Hệ thống phanh (brake system)
Tổ hợp các bộ phận (khác với động cơ) gồm có bộ điều khiển, bộ truyền động và cụm phanh có chức năng làm giảm dần vận tốc của mô tô đang di chuyển, hoặc dừng mô tô hoặc giữ cho mô tô đứng yênnếu nó đã dừng lại hoàn toàn
3.2.2 Bộ điều khiển (control)
Bộ phận do người lái được trực tiếp vận hành để cung cấp năng lượng yêu cầu cho bộ truyền động hoặc bộ điều khiển để hãm (phanh) mô tô
3.2.3 Bộ truyền động (transmission)
Tổ hợp các bộ phận liên kết chuyển động giữa bộ điều khiển và bộ phận phanh
3.2.4 Cụm phanh (brake)
Các chi tiết của hệ thống phanh tạo ra các lực cản lại chuyển động của mô tô
3.3 Kiểu hệ thống phanh (types of brake systems)
3.3.1 Hệ thống phanh làm việc (service brake system)
Hệ thống phanh được sử dụng để giảm dần vận tốc chuyển động của mô tô
3.3.1.1 Hệ thống phanh đơn (single brake system)
Hệ thống phanh chính tác động lên một trục
3.3.1.2 Hệ thống phanh liên hợp (combined brake system), CBS
Hệ thống phanh chính (của mô tô hai bánh) nhờ đó các cụm phanh tác động trên ít nhất là các bánh
xe khác nhau bằng vận hành chỉ một bộ điều khiển
3.3.1.3 Hệ thống phanh liên hợp (combined brake system), CBS
Hệ thống phanh chính (của mô tô có thùng bên) nhờ đó các cụm phanh tác động trên ít nhất là bánh trước và bánh sau bằng vận hành chỉ một bộ điều khiển
CHÚ THÍCH: Nếu bánh sau và bánh xe của thùng xe bên được hãm bằng cùng một hệ thống phanh thì cụm phanh này được xem là cụm phanh sau
3.3.1.4 Hệ thống phanh liên hợp, (combined brake system), CBS
Trang 3Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Hệ thống phanh chính (của xe máy ba bánh) nhờ đó các cụm phanh tác động trên tất cả các bánh xe bằng vận hành chỉ một bộ điều khiển
3.3.1.5 Hệ thống phanh phụ (secondary brake system)
Hệ thống phanh chính thứ hai trên xe có trang bị hệ thống phanh liên hợp
3.3.1.6 Hệ thống phanh chính riêng biệt, (spit service brake system), SSBS
Hê thống phanh chính vận hành các cụm phanh trên tất cả các bánh xe, gồm có hai hoặc nhiều hệ thống con được dẫn động bởi chỉ một bộ điều khiển được thiết kế sao cho chỉ một hệ thống hư hỏng trong bất cứ hệ thống con nào cũng không được cản trở hoạt động của bất cứ hệ thống con nào khácCHÚ THÍCH: Hư hỏng kiểu rò rỉ của một hệ thống con thủy lực là một ví dụ về hư hỏng trong một hệ thống con
3.3.2 Hệ thống phanh có trợ lực (power-assisted brake system)
Hệ thống phanh trong đó năng lượng cần thiết để tạo ra lực phanh được cung cấp bởi lực thể chất của người lái được trợ lực bởi một hoặc nhiều bộ phận cung cấp năng lượng
VÍ DỤ: Được trợ lực bằng chân không (với cơ cấu trợ lực chân không)
3.4 Sự chất tải của mô tô (motorcrycle loading)
CHÚ THÍCH: Các khối lượng của xe được định nghĩa trong điều này tương đương với các khối lượngđược cho trong Quy định riêng Số 1 của UNECE
3.4.1 Mô tô được chất tải (laden motorcrycle)
Mô tô được chất tải để đạt tới khối lượng toàn bộ của xe
3.4.2 Mô tô được chất tải nhẹ (lightly loaded motorcrycle)
Mô tô trong điều kiện khối lượng ở trạng thái làm việc được cộng thêm với 15 kg để tính đến thiết bị thử như cho trong 5.4
3.4.3 Khối lượng toàn bộ của xe (gross vehicle mass)
Khối lượng lớn nhất của riêng xe được chất đầy tải dựa trên kết cấu và các đặc tính thiết kế của xe donhà sản xuất công bố
3.4.4 Khối lượng ở trạng thái xe chạy (mass in running order)
Tổng số của khối lượng bản thân của xe và người lái 75 kg
3.4.5 Khối lượng bản thân của xe (unladen vehicle mass)
Khối lượng của xe có thân xe và tất cả các thiết bị được lắp ráp tại nhà máy, thiết bị điện và thiết bị phụ cho hoạt động bình thường của xe, bao gồm cả các chất lỏng (thùng nhiên liệu được nạp đầy tới
90 % dung tích danh định và các hệ thống chứa chất lỏng khác tới 100 % dung tích do nhà sản xuất quy định) Các dụng cụ, bình chữa cháy, các chi tiết tiêu chuẩn dự phòng, trụ chống và bánh xe dự phòng, nếu được lắp
3.5 Thông số thử (Test parmeters)
3.5.1 Vận tốc thử (test speed), V
Vận tốc mô tô đo được tại thời điểm người lái bắt đầu vận hành bộ điều khiển phanh
CHÚ THÍCH: Đối với các thử nghiệm có quy định sự vận hành đồng thời của hai bộ điều khiển, vận tốc mô tô được lấy từ lúc vận hành bộ điều khiển thứ nhất
3.5.2 Gia tốc âm trung bình đã triển khai hoàn toàn (mean fully developed deceleration), MFDD,
d m
Gia tốc âm (chậm dần) trung bình được tính toán lúc mô tô đạt được 80 % vận tốc thử tới khi mô tô đạt được 10 % vận tốc thử
3.5.3 Quãng đường phanh (stopping distance), S
Quãng đường di chuyển của môtô đo được từ lúc người lái bắt đầu vận hành bộ điều khiển hệ thống phanh tới khi môtô dừng lại
CHÚ THÍCH: Đối với các thử nghiệm có quy định sự vận hành đồng thời của hai bộ điều khiển, quãngđường di chuyển được đo từ lúc vận hành bộ điều khiển thứ nhất
3.6 Thử cơ bản (baseline test)
Trang 4Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Thực hiện thử hãm hoặc loạt các thử hãm để xác nhận đặc tính của cụm phanh trước khi đưa cụm phanh vào thử nghiệm thêm như quy định thử tăng nhiệt hoặc hãm phanh ướt
3.7 Động cơ được ngắt (engine disconnected)
Trạng thái khi động cơ không được nối với bánh xe chủ động nữa
3.8 Nhiệt độ ban đầu của cụm phanh (initial brake temperature)
Nhiệt độ nóng nhất của cụm phanh trước khi đưa bất cứ cụm phanh nào vào hoạt động
3.9 Vận tốc lớn nhất (maximum speed), Vmax
Vận tốc mà mô tô có thể đạt được khi được thử phù hợp với TCVN 6011 (ISO 7117)
3.10 Hệ số phanh cực đại (peak braking coefficient), PBC
Số đo của lốp đối với ma sát mặt đường dựa trên gia tốc âm lớn nhất của lốp đang lăn
3.11 Khóa bánh xe (wheel lock)
Trạng thái xảy ra khi có hệ số trượt băng 1,00
4 Điều kiện thử ở hiện trường
4.1 Bề mặt thử
Bề mặt thử sử dụng cho các phép thử động lực học phải sạch, khô và rất bằng phẳng (nghĩa là độ dốc của mặt đường không được vượt quá 1 %) Bề mặt phải có độ bám tốt, nghĩa là phải có hệ số phanh cực đại danh nghĩa (PBC) 0,9, trừ khi có quy định khác
Phép thử hệ thống phanh đỗ xe được tiến hành trên bề mặt có građien quy định Độ dốc cho thử nghiệm quy định, phải bảo đảm sao cho bề mặt thử sạch và khô không bị biến dạng dưới tác dụng của khối lượng mô tô
4.2 Vận tốc gió
Vận tốc trung bình của gió không được vượt quá 5 m/s
4.3 Nhiệt độ môi trường xung quanh
Phải ghi lại nhiệt độ môi trường xung quanh và phải ở trong khoảng từ 4 °C đến 45 °C
4.4 Làn đường thử cho thử nghiệm động lực học
Vùng thử nghiệm ngay sau điểm bắt đầu thử phải được đánh dấu bằng một làn đường có đủ chiều dài cho mô tô dừng lại
Trong trường hợp đối với mô tô hai bánh (3-3), làn đường này phải có chiều rộng 2,5 m Trong trườnghợp đối với mô tô có thùng bên (3-4) và các xe ba bánh (3-5), làn đường này phải có chiều rộng 2,5 mcộng với chiều rộng của mô tô
5 Chuẩn bị mô tô
5.1 Lốp
Các lốp xe phải được bơm hơi tới mức áp suất do nhà sản xuất mô tô khuyến nghị để thích hợp với điều kiện chất tải của xe cho thử nghiệm
5.2 Vận tốc chạy không tải của động cơ
Vận tốc chạy không tải của động cơ phải được chỉnh đặt theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất mô tô
5.3 Phân bố khối lượng
Phân bố khối lượng trên các trục cho thử nghiệm mô tô đã chất tải phải phù hợp với điều kiện kỹ thuậtcủa nhà sản xuất mô tô và phải được ghi lại trong báo cáo thử
5.4 Dụng cụ đo
Mô tô phải được chuẩn bị cho các thử nghiệm quy định trong Bảng 1 theo yêu cầu về cung cấp, hiệu chuẩn hoặc cung cấp và hiệu chuẩn các dụng cụ đo hiện có
Để cung cấp dữ liệu có thể bổ sung thêm các dụng cụ tùy chọn nhưng phải chú ý bảo đảm cho không
có dụng cụ đo ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính của hệ thống phanh hoặc các đặc tính động lực học của mô tô
Trang 5Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Bảng 1 - Trình tự thử và các dụng cụ đo có liên quan
Thử nghiệm Thông số (để đo/tính toán) Ví dụ về dụng cụ do
nhúngKhối lượng mô tô Các cảm biến tải trọng, cân mô tôGia tốc âm (chậm dần) Đồng hồ đếm vòng quay, bánh xe thứ
ba, máy đo, ghi gia tốc âm (chậm dần)
nhúngLực điều khiển Dụng cụ đo lựcQuãng đường phanh
hoặc MFDD (xem6.9.2)
Súng bắn đạn phấn, bánh xe thứ ba, dụng cụ đánh dấu tia mực
Đồng hồ đếm vòng quay, bánh xe thứ
ba, máy đo ghi gia tốc âm (chậm dần)Khối lượng mô tô Cảm biến tải trọng, cân mô tô
Lực trong bộ truyềnđộng
Bộ chuyển đổi áp suất thủy lực, bộ chuyển đổi sức căng của cáp phanhHành trình điều
khiển Chiết áp tuyến tính
nhúngLực điều khiển Dụng cụ đo lựcQuãng đường phanh
hoặc MFDD (xem6.9.2)
Súng bắn đạn phấn, bánh xe thứ ba, dụng cụ đánh dấu tia mực
Đồng hồ đếm vòng quay, bánh xe thứ
ba, máy đo ghi gia tốc âm (chậm dần)Khối lượng mô tô Cảm biến tải trọng, cân mô tô
Lực trong bộ truyềnđộng Bộ chuyển đổi áp suất thủy lực, bộ chuyển đổi sức căng của cáp phanhHành trình điều
khiển
Chiết áp tuyến tính
3 Thử vận tốc
cao Vận tốc Vận tốc kế đã hiệu chuẩn, hệ thống đo quang điện tử
Nhiệt độ phanh Cặp nhiệt điện ma sát, cặp nhiệt điện
nhúngLực điều khiển Dung cụ đo lựcQuãng đường phanh
hoặc MFDD (xem6.9.2)
Súng bắn đạn phấn, bánh xe thứ ba, dụng cụ đánh dấu tia mực
Đồng hồ đếm vòng quay, bánh xe thứ
ba, máy đo ghi gia tốc âm (chậm dần)
Trang 6Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Thử nghiệm Thông số (để đo/tính toán) Ví dụ về dụng cụ do
Khối lượng môtô Cảm biến tải trọng, cân mô tô
Lực trong bộ truyềnđộng Bộ chuyển đổi áp suất thủy lực, bộ chuyển đổi sức căng của cáp phanhHành trình điều
nhúngLực điều khiển Dụng cụ đo lựcKhối lượng mô tô Cảm biến tải trọng, cân mô tôGia tốc âm trong suốt
quá trình hãm phanh Đồng hồ đếm vòng quay, bánh xe thứ ba, máy đo ghi gia tốc âm (chậm dần)Quãng đường Bánh xe thứ ba
Lực trong bộ truyềnđộng
Bộ chuyển đổi áp suất thủy lực, bộ chuyển đổi sức căng của cáp phanhHành trình điều
khiển Chiết áp tuyến tính
nhúngLực điều khiển Dụng cụ đo lựcQuãng đường phanh
hoặc MFDD (xem6.9.2)
Súng bắn đạn phấn, bánh xe thứ ba, dụng cụ đánh dấu tia mực
quá trình hãm phanh Đồng hồ đếm vòng quay, bánh xe thứ ba, máy đo ghi gia tốc âm (chậm dần)
Lực trong bộ truyềnđộng
Bộ chuyển đổi áp suất thủy lực, bộ chuyển đổi sức căng của cáp phanhHành trình điều
khiển Chiết áp tuyến tính
6 Thử hệ
thống phanh
đỗ xe
Lực điều khiển Dụng cụ đo lựcKhối lượng mô tô Cảm biến tải trọng, cân mô tôNhiệt độ phanh Cặp nhiệt độ điện ma sát, cặp nhiệt
điện nhúngHành trình điều
khiển Chiết áp tuyến tính
7 Thử hư
hỏng bộ phận
Vận tốc Vận tốc kế đã hiệu chuẩn, hệ thống đo
quang điện tử
Trang 7Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Thử nghiệm Thông số (để đo/tính toán) Ví dụ về dụng cụ do
Nhiệt độ phanh Cặp nhiệt điện ma sát, cặp nhiệt điện
nhúngLực điều khiển Dụng cụ đo lựcQuãng đường phanh
hoặc MFDD (xem6.9.2)
Súng bắn đạn phấn, bánh xe thứ ba, dụng cụ đánh dấu tia mực
Đồng hồ đếm vòng quay, bánh xe thứ
ba, máy đo ghi gia tốc âm (chậm dần)Khối lượng mô tô Cảm biến tải trọng, cân mô tô
Lực trong bộ truyềnđộng Bộ chuyển đổi áp suất thủy lực, bộ chuyển đổi sức căng của cáp phanhHành trình điều
nhúngLực điều khiển Dụng cụ đo lựcQuãng đường phanh
hoặc MFDD (xem6.9.2)
Súng bắn đạn phấn, bánh xe thứ ba, dụng cụ đánh dấu tia mực
Đồng hồ đếm vòng quay, bánh xe thứ
ba, máy đo ghi gia tốc âm (chậm dần)Khối lượng môtô Cảm biến tải trọng, cân môtô
Lực trong bộ truyềnđộng Bộ chuyển đổi áp suất thủy lực, bộ chuyển đổi sức căng của cáp phanhHành trình điều
khiển Chiết áp tuyến tính
a Khi kết quả thử này phụ thuộc vào sự phân tích đường cong gia tốc âm do hệ thống ghi cung cấpthì hệ thống phải có các đặc tính suy giảm và đáp ứng tần số sao cho trạng thái của môtô được phanh được tái tạo lại một cách trung thực
5.5 Chạy rà
5.5.1 Quy định chung
Trước khi đưa mô tô vào thử, các cụm phanh của mô tô phải được chạy rà Quy trình này có thể do nhà sản xuất mô tô thực hiện
5.5.2 Điều kiện của mô tô
Điều kiện của mô tô phải như sau:
a) Mô tô được chất tải nhẹ;
Trang 8Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
c) Gia tốc âm của mô tô:
- Chỉ đối với hệ thống phanh trước: từ 3,0 m/s2 đến 3,5 m/s2;
- Chỉ đối với hệ thống phanh sau: từ 1,5 m/s2 đến 2,0 m/s2;
- CBS hoặc hệ thống phanh chính chia tách: từ 3,5 m/s2 đến 4,0 m/s2
d) Số lượng các gia tốc âm: 100 cho mỗi hệ phanh
e) Nhiệt độ ban đầu của cụm phanh trước mỗi lần vận hành phanh: ≤100 °C
f) Đối với lần hãm phanh đầu tiên, cho mô tô chạy tăng tốc tới vận tốc ban đầu và sau đó vận hành bộđiều khiển phanh ở các điều kiện quy định tới khi đạt được vận tốc cuối cùng Tiếp theo lại cho mô tô chạy tăng tốc tới vận tốc ban đầu và duy trì vận tốc này tới khi nhiệt độ của cụm phanh đạt được giá trị quy định ban đầu Khi các điều kiện này được đáp ứng, tác động lại vào cụm phanh theo quy định Lặp lại quy trình này cho một số gia tốc âm quy định Sau khi chạy rà, điều chỉnh các cụm phanh phù hợp với khuyến nghị của nhà sản xuất mô tô
6 Yêu cầu của thử nghiệm
6.2 Đo nhiệt độ của phanh
Phải đo nhiệt độ của cụm phanh ở gần điểm giữa của đường phanh của đĩa phanh hoặc trống (tang) phanh khi sử dụng:
a) Cặp nhiệt điện ma sát tiếp xúc với bề mặt của đĩa phanh hoặc trống phanh, hoặc;
b) Cặp nhiệt điện được nhúng vào trong vật liệu ma sát
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN
1 Trục bản lề của tay phanh
F Lực tác dụng
Hình 1 - Tác dụng lực đối với tay phanh điều khiển bằng tay
Lực tác dụng được đặt tại điểm cách điểm ngoài cùng của tay phanh 50 mm được đo dọc theo đường
đi qua tâm trục bản lề của tay phanh và điểm ngoài cùng của tay phanh
Đối với bàn đạp phanh bằng chân, lực tác dụng được đặt vuông góc vào điểm giữa của bàn đạp
6.4 Trình tự thử
Trang 9Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Mô tô phải thực hiện phép thử riêng lẻ hoặc hoàn thành một loạt các phép thử Khi thực hiện hoàn thành loạt phép thử, trình tự thử được cho trong Bảng 1 phải được thực hiện cho các phép thử tiếp theo nhằm đảm bảo tính lặp lại Với lý do tương tự và để giảm thiểu sự biến đổi, phép thử độ suy giảm đặc tính của mô tô do nhiệt nên được tiến hành cuối cùng
6.5 Người lái
6.6 Truyền động tự động
Mô tô với hệ thống truyền động tự động phải hoàn thành mọi phép thử kể cho dù động cơ của nó là
“động cơ được kết nối” hay “động cơ bị ngắt kết nối”
Nếu một truyền động tự động có một vị trí trung gian, vị trí trung gian đó phải được chọn cho các phépthử khi động cơ được ghi rõ là “động cơ bị ngắt kết nối”
6.7 Vị trí mô tô và khóa bánh xe
Mô tô phải được đặt cố định ở trung tâm của đường thử khi bắt đầu kết thúc mỗi phép thử
Kết thúc mỗi phép thử các bánh xe không được vượt ra bên ngoài đường thử cho phép và bánh xe không bị khóa
6.9.2 Gia tốc âm trung bình đã triển khai hoàn toàn (MFDD)
Phải tính toán gia tốc âm trong bình đã triển khai hoàn toàn (MFDD), dm được tính bằng m/s2 theo công thức (1):
(1)Trong đó
v h là vận tốc mô tô tại 0,8 V, tính bằng km/h;
v e là vận tốc mô tô tại 0,1 V, tính bằng km/h;
V là vận tốc mô tô khi người lái vận hành bộ điều khiển, tính bằng km/h;
S h là quãng đường di chuyển được giữa V và v h, tính bằng m;
S e là quãng đường di chuyển được giữa V và v e, tính bằng m
6.9.3 Quãng đường phanh
Quãng đường phanh, S, được tính bằng mét.
Để tính toán quãng đường phanh hiệu chỉnh, S s, được tính bằng mét, khi sử dụng vận tốc thực của môtô, với điều kiện là dung sai của vận tốc thử (xem 6.8) không bị vượt quá, phải sử dụng công thức (2):
(2)Trong đó
V s là vận tốc thử quy định của mô tô, tính bằng km/h;
S a là quãng đường phanh thực tế, tính bằng m;
V a là vận tốc thử thực tế của mô tô, tính bằng km/h
6.9.4 Ghi liên tục gia tốc âm
Đối với quy trình chạy rà và thử nghiệm như thử phanh ướt và quy trình đốt nóng trong thử nghiệm độsuy giảm hiệu quả phanh của mô tô do nhiệt cần ghi liên tục gia tốc âm tức thời của xe từ lúc tác dụng
Trang 10Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
lực vào bộ điều khiển phanh tới khi kết thúc quá trình hãm
6.10 Báo cáo thử
Phải ghi lại các thông tin sau trong các báo cáo thử có liên quan (xem Phụ lục A):
a) Các chi tiết về điều kiện thử (ví dụ, vận tốc, lực điều khiển, điều kiện môi trường xung quanh, nhận dạng xe, điều kiện chất tải của mô tô, thông tin có liên quan đến lốp xe);
b) Các kết quả của mỗi thử nghiệm (ví dụ, gia tốc âm trung bình đã triển khai đầy đủ, quãng đường phanh, đặc tính còn lại);
c) Trình tự thực hiện các thử nghiệm, khi có thể áp dụng được;
d) Bất cứ sai lệch nào của xe trong hành trình của nó, bất cứ rung, tiếng ồn, chế độ làm việc không bình thường v.v
7 Quy trình thử
7.1 Thử hãm khô (vận hành một bộ điều khiển phanh)
7.1.1 Quy định chung
Phép thử được áp dụng cho tất cả các loại mô tô
7.1.2 Điều kiện của mô tô
Điều kiện của mô tô phải như sau:
a) Mô tô được chất tải;
b) Đối với các mô tô được lắp hệ thống phanh liên hợp (CBS) và các hệ thống phanh chính riêng biệt,nếu mô tô được chất tải nhẹ vượt quá khối lượng của mô tô được chất tải;
c) Động cơ được ngắt
CHÚ THÍCH: Không cần thiết phải có thử nghiệm bổ sung cho các mô tô được lắp CBS và các hệ thống phanh chính riêng biệt nếu khối lượng của mô tô được chất tải nhẹ vượt quá khối lượng của
mô tô được chất tải
7.1.3 Điều kiện và quy trình thử
Các điều kiện và quy trình thử phải theo quy định sau:
a) Nhiệt độ ban đầu của cụm phanh: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C
b) Vận tốc thử: 60 km/h hoặc 0,9 Vmax, lấy giá trị nhỏ hơn
c) Sử dụng phanh: mỗi bộ điều khiển hệ thống phanh chính được vận hành riêng biệt
d) Lực vận hành bộ điều khiển phanh:
- Điều khiển bằng tay: ≤ 200 N
- Điều khiển bằng chân:
i) ≤ 350 N cho các loại mô tô 3-3 và 3-4;
ii) ≤ 500 N cho các loại mô tô 3-5
e) Số lần hãm: tối đa là sáu lần hãm cho mỗi bộ điều khiển
f) Đối với mỗi lần hãm, cho mô tô tăng tốc tới vận tốc thử và sau đó vận hành bộ điều khiển phanh theo các điều kiện quy định ở trên
7.1.4 Đo đặc tính
Đối với mỗi lần hãm và mỗi bộ điều khiển (xem 7.1.3) cũng như đối với mỗi điều kiện chất tải của môtô (xem 7.1.2) phải đo và ghi lại gia tốc âm trung bình đã triển khai hoàn toàn hoặc quãng đường phanh
7.2 Thử hãm khô (vận hành tất cả các bộ điều khiển phanh chính)
7.2.1 Quy định chung
Phép thử được áp dụng cho tất cả các loại mô tô
7.2.2 Điều kiện của mô tô
Điều kiện của mô tô phải như sau:
Trang 11Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
a) Mô tô được chất tải nhẹ;
b) Động cơ được ngắt
CHÚ THÍCH: Nếu khối lượng của mô tô được chất tải nhẹ vượt quá khối lượng của mô tô được chất tải thì sử dụng điều kiện được chất tải làm điều kiện của mô tô
7.2.3 Điều kiện và quy trình thử
Các điều kiện và quy trình thử phải theo quy định sau:
a) Nhiệt độ ban đầu của cụm phanh: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C
b) Vận tốc thử: 100 km/h hoặc 0,9 Vmax, lấy giá trị nhỏ hơn
c) Sử dụng phanh: vận hành đồng thời cả hai bộ điều khiển hệ thống phanh chính, nếu được trang bị, hoặc vận hành một bộ điều khiển hệ thống phanh chính trong trường hợp hệ thống phanh chính điều khiển tất cả các bánh xe
d) Lực vận hành bộ điều khiển phanh:
- Điều khiển bằng tay: ≤ 250 N;
- Điều khiển bằng chân:
i) ≤ 400 N cho các loại mô tô 3-3 và 3-4;
ii) ≤ 500 N cho các loại mô tô 3-5
e) Số lần hãm: tối đa là sáu lần hãm
f) Đối với mỗi lần hãm, cho mô tô tăng tốc tới vận tốc thử và sau đó vận hành các bộ điều khiển phanh theo các điều kiện quy định ở trên
7.2.4 Đo đặc tính
Đối với mỗi lần hãm (xem 7.2.3) phải đo và ghi lại quãng đường phanh
7.3 Thử vận tốc cao
7.3.1 Quy định chung
Phép thử được áp dụng cho tất cả các loại mô tô
Không yêu cầu phải thử nghiệm cho các mô tô có Vmax ≤125 km/h
7.3.2 Điều kiện của mô tô
Điều kiện của mô tô phải như sau:
a) Môtô được chất tải nhẹ;
b) Động cơ được nối với bộ truyền động ở vận tốc cao nhất
CHÚ THÍCH: Nếu khối lượng của mô tô được chất tải nhẹ vượt quá khối lượng của mô tô được chất tải thì sử dụng điều kiện được chất tải làm điều kiện của mô tô
7.3.3 Điều kiện và quy trình thử
Các điều kiện và quy trình thử phải theo quy định sau:
a) Nhiệt độ ban đầu của cụm phanh: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C
b) Vận tốc thử:
- 0,8 Vmax đối với các xe có Vmax >125 km/h và <200 km/h
- 160 km/h đối với các xe có Vmax ≥ 200 km/h
c) Sử dụng phanh: vận hành đồng thời cả hai bộ điều khiển hệ thống phanh chính, nếu được trang bị, hoặc vận hành một bộ điều khiển hệ thống phanh chính trong trường hợp hệ thống phanh chính điều khiển tất cả các bánh xe
d) Lực vận hành bộ điều khiển phanh:
- Điều khiển bằng tay: ≤ 200 N;
- Điều khiển bằng chân:
i) ≤ 350 N cho các loại mô tô 3-3 và 3-4;
Trang 12Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
ii) ≤ 500 N cho loại mô tô 3-5
e) Số lần hãm: tối đa là sáu lần hãm
f) Đối với mỗi lần hãm, cho môtô tăng tốc tới vận tốc thử và sau đó vận hành các bộ điều khiển phanhtheo các điều kiện quy định ở trên
Phép thử này gồm có hai phần được thực hiện liên tiếp nhau đối với mỗi hệ thống phanh:
- Thử cơ bản dựa trên thử hãm khô với một bộ phận điều khiển phanh được vận hành (xem 7.1);
- Thử hãm một cụm phanh ướt khi sử dụng cùng với các thông số thử như thử cơ bản nhưng cụm phanh được phun nước liên tục trong quá trình thử để đo đặc tính của cụm phanh trong điều kiện ướt.Phép thử được áp dụng cho tất cả các loại mô tô
Không áp dụng phép thử cho hệ thống phanh đỗ xe trừ khi hệ thống phanh này đóng vai trò là hệ thống phanh phụ
Phép thử này không áp dụng cho các cụm phanh trống hoặc phanh đĩa được bao che kín trừ khi có lỗthông hơi hoặc lỗ kiểm tra hở
Phép thử này yêu cầu mô tô được trang bị dụng cụ đo có thể ghi liên tục lực điều khiển phanh và gia tốc âm của xe Các phép đo gia tốc âm trung bình đã triển khai hoàn toàn (MFDD) và quãng đường phanh không thích hợp trong trường hợp này
7.4.2 Điều kiện thử mô tô
Điều kiện của mô tô phải như sau:
a) Mô tô được chất tải;
b) Đối với các mô được lắp hệ thống phanh liên hợp (CBS) và các hệ thống phanh chính riêng biệt cần thử mô tô ở điều kiện được chất tải nhẹ ngoài điều kiện được chất tải;
c) Động cơ được ngắt;
d) Mỗi cụm phanh được lắp với thiết bị phun nước:
- Đối với các cụm phanh đĩa, thiết bị phun nước được lắp đặt như sau (xem Hình 2);
i) Nước được phun trên mỗi cụm phanh với lưu lượng 15 l/h; nước được phân bố đều trên mỗi mặt bên của đĩa phanh;
ii) Nếu bề mặt của đĩa phanh có sự che chắn cần phun nước theo góc 45 0 trước tấm che;
iii) Nếu không thể bố trí được tia nước phun ở vị trí như cho trong Hình 2, hoặc nếu tia nước phun trùng với một lỗ thông hơi của cụm phanh hoặc lỗ tương tự, lỗ phun có thể được tiến thêm một góc lớn nhất là 90 0 tính từ mép của má phanh khi sử dụng cùng một bán kính;
- Đối với các cụm phanh trống có lỗ thông hơi và lỗ kiểm tra để hở, thiết bị phun nước được lắp đặt như sau:
i) Nước được phun đều trên cả hai mặt bên của cụm phanh trống (trên tấm phía sau cố định và trên trống quay) với lưu lượng 15 l/h
ii) Các lỗ phun được bố trí ở hai phần ba khoảng cách tính từ chu vi ngoài cùng của trống quay tới tâm mayơ bánh xe;
iii) Vị trí lỗ phun >15 0 tính từ mép của bất cứ lỗ nào trên tấm phía sau của trống phanh
CHÚ THÍCH: Cần tiến hành thử bổ sung cho các mô tô có lắp hệ thống phanh liên hợp (CBS) và các
hệ thống phanh chính riêng biệt nếu khối lượng của mô tô được chất tải nhẹ vượt quá khối lượng của
mô tô được chất tải
Kích thước tính bằng milimét