1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THẺ MẠCH TÍCH HỢP EMV CHO HỆ THỐNG THANH TOÁN - ĐẶC TẢ ỨNG DỤNG THANH TOÁNCHUNG - PHẦN 5: QUY TRÌNH XỬ LÝ TẬP LỆNH BÊN PHÁT HÀNH ĐẾN THẺ

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.2.2 Quy trình xử lý có liên quan tiếp theo Phân tích Hành động thẻ Lần hai giao dịch hiện thời Nếu một lệnh tập lệnh đã nhận trước lệnh GENERATE AC lần hai, thì trong khi Phân tích Hàn

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11198-5:2015

THẺ MẠCH TÍCH HỢP EMV CHO HỆ THỐNG THANH TOÁN - ĐẶC TẢ ỨNG DỤNG THANH TOÁN

CHUNG - PHẦN 5: QUY TRÌNH XỬ LÝ TẬP LỆNH BÊN PHÁT HÀNH ĐẾN THẺ

EMV integrated circuit card for payment systems - Common payment application specification - Part 5:

lssuer-to-card script processing

Lời nói đầu

TCVN 11198-5:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EMV CPA (Common Payment Application

Specification) Version 1.0, 2005

TCVN 11198-5:2015 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC 17 Thẻ nhận dạng biên

soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11198 Thẻ mạch tích hợp EMV cho hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng

thanh toán chung gồm các tiêu chuẩn sau:

THẺ MẠCH TÍCH HỢP EMV CHO HỆ THỐNG THANH TOÁN - ĐẶC TẢ ỨNG DỤNG THANH TOÁN

CHUNG - PHẦN 5: QUY TRÌNH XỬ LÝ TẬP LỆNH BÊN PHÁT HÀNH ĐẾN THẺ

EMV integrated Circuit Card for Payment Systems - Common payment application

specification - Part 5: lssuer-to-Card Script Processing

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn TCVN 11198-5 là một phần thuộc bộ TCVN 11198 cung cấp các đặc tả kỹ thuật về phần ứng dụng Thanh toán Chung (CPA), định nghĩa các phần tử dữ liệu và các chức năng cho ứng dụng tương thích với Định nghĩa Lõi Chung (CCD) EMV

Phạm vi của tiêu chuẩn này đề cập về các quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 11198-1:2015, Thẻ mạch tích hợp EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toánchung - Phần 1: Tổng quát;

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11198-1:2015

4 Thuật ngữ viết tắt, ký hiệu, quy ước và biểu tượng

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ viết tắt, ký hiệu, quy ước định dạng phần tử dữ liệu và biểu tượng nêu trong TCVN 11198-1:2015

5 Quy trình xử lý lệnh tập lệnh bên phát hành

5.1 Mục đích

Quy trình xử lý Tập lệnh bên Phát hành đến Thẻ cho phép bên phát hành chỉnh sửa các tham số thẻ trên các thẻ (như là dữ liệu cá nhân) mà không cần phát hành lại thẻ Với chức năng này, bên phát

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

hành truyền các lệnh trong tập lệnh bên phát hành có chứa trong thông điệp hồi đáp chuẩn chi Thiết

bị đầu cuối cho qua các lệnh này đến thẻ, tại đó chúng được thực thi nếu các yêu cầu gửi bảo mật là hợp lệ

Quy trình xử lý tập lệnh bên Phát hành đến thẻ được thực hiện như mô tả ở EMV Quyển 3, Điều 6 và Điều 10.10 và EMV Quyển 4, Điều 6.3.9 Việc gửi thông điệp bí mật được thực hiện như Điều 9 thuộc phần CCD của EMV Quyển 2

5.2 Trình tự thực hiện

5.2.1 Quy trình xử lý có liên quan trước đó

Hồi đáp trực tuyến nhận được bởi thiết bị đầu cuối từ bên thu mua có thể chứa một tập lệnh bên phát hành để được xử lý trong Quy trình xử lý Tập lệnh bên Phát hành đến thẻ

5.2.2 Quy trình xử lý có liên quan tiếp theo

Phân tích Hành động thẻ Lần hai (giao dịch hiện thời)

Nếu một lệnh tập lệnh đã nhận trước lệnh GENERATE AC lần hai, thì trong khi Phân tích Hành động thẻ lần hai:

• Thẻ thiết lập bit 'Số lượng các lệnh tập lệnh bên phát hành chứa trong thông điệp bí mật đã xử lý' trong Kết quả Xác minh Thẻ (CVR);

• Nếu Quy trình xử lý tập lệnh bên Phát hành đến thẻ bị lỗi, thì thẻ thiết lập bit 'Quy trình xử lý tập lệnhbên phát hành bị lỗi' trong CVR

Phân tích Hành động thẻ (giao dịch tiếp theo)

Trong khi Phân tích Hành động thẻ cho thẻ ở giao dịch tiếp theo:

• Thẻ thiết lập bit 'Số lượng các lệnh tập lệnh bên phát hành chứa trong thông điệp bí mật đã xử lý" trong CVR;

• Thẻ thiết lập bit 'tập lệnh đã nhận’ trong ADR là cho phép ứng dụng thực hiện trực tuyến bởi vì thẻ

đã nhận một lệnh tập lệnh trong giao dịch trước đó;

• Nếu Quy trình xử lý tập lệnh bên Phát hành đến thẻ bị lỗi, thì thẻ:

- thiết lập bit 'Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành bị lỗi' trong ADR cho phép ứng dụng thực hiện trực tuyến hoặc từ chối ngoại tuyến bởi vì quy trình xử lý tập lệnh bị lỗi trong giao dịch trước đó;

- và thiết lập bit 'Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành bị lỗi' trong CVR để chỉ thị cho bên phát hành rằng quy trình xử lý tập lệnh bị lỗi trong giao dịch trước đó

Phân tích Hành động thẻ lần hai (giao dịch tiếp theo)

Chỉ báo về lỗi tập lệnh bên phát hành và tập lệnh bên phát hành đã nhận có thể được thiết lập lại sau khi các giao dịch trực tuyến dựa trên kết quả việc Xác thực bên Phát hành và các tùy chọn bên phát hành trên thẻ

5.3 Dữ liệu thẻ

Dữ liệu thẻ được sử dụng trong khi Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ được liệt kê và được mô tả trong Bảng 1

Đối với mô tả chi tiết cho dữ liệu này và việc sử dụng chúng, xem Điều 7 trong TCVN 11198-8

Bảng 1 - Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ - Dữ liệu thẻ

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Kết quả Quyết định Ứng dụng được sử dụng trong quy trình xử lý lệnh GENERATE AC khi xác định khi nào giao dịch phải bị từ chối ngoại tuyến hoặc được thực hiện trực tuyến

Kết quả Xác minh Thẻ

(CVR) Trong phân tích hành động thẻ lần hai của giao dịch hiện thời nếu lệnh tập lệnh bên phát hành

được nhận trước khi lệnh GENERATE AC lần hai, hoặc trong Phân tích Hành động thẻ lần đầu của các giao dịch tiếp theo; chức năng Phân tích Hành động thẻ ghi đầy các trường con CVR:

- số lượng các lệnh tập lệnh bên phát hành có chứa thông điệp bí mật đã xử lý - thiết lập từ giá trị trong Bộ đếm lệnh tập lệnh bên phát hành

- quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành bị lỗi - thiết lập chỉ ra rằng quy trình xử lý một lệnh tập lệnh bị lỗi

- '9F52'

Bộ đếm Lệnh Tập lệnh

bên Phát hành Bộ đếm Lệnh Tập lệnh bên Phát hành được sử dụng bởi thẻ để đếm từng lệnh có chứa thông

điệp bí mật mà đã xử lý thành công trước hoặc sau lệnh GENERATE AC lần hai

lý Rủi ro Thẻ cho giao dịch tiếp theo PTH chứa

ba chỉ báo có liên quan tập lệnh:

- 'C7'

5.4 Dữ liệu Thiết bị đầu cuối

Dữ liệu thiết bị đầu cuối được sử dụng trong khi Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ được liệt kê và được mô tả trong Bảng 2

Đối với mô tả chi tiết cho dữ liệu này và việc sử dụng chúng, xem Điều 7 trong TCVN 11198-8

Bảng 2 - Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ - Dữ liệu thiết bị đầu cuối

Kết quả tập lệnh bên

phát hành

Kết quả tập lệnh bên phát hành có chứa các kết quả của quy trình xử lý tập lệnh và phải đi kèm trong khi xóa thông điệp - -

Kết quả Xác minh thiết bị

đầu cuối (TVR)

TVR chứa hai chỉ báo liên quan tập lệnh:

• tập lệnh bên phát hành bị lỗi trước lệnh GENERATE AC cuối cùng;

• tập lệnh bên phát hành bị lỗi sau lệnh GENERATE AC cuối cùng;

- '95'

Thông tin tình trạng giao

dịch (TSI) TSI có chứa một cờ chỉ ra rằng Quy trình xử lý tậplệnh bên phát hành đến thẻ đã được thực hiện - '9B'

5.4.1 Dữ liệu Hồi đáp Chuẩn chi

Nếu quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ đã diễn ra, thì bên phát hành bao gồm dữ liệu được liệt kê và mô tả như trong Bảng 3 trong hồi đáp chuẩn chi

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Bảng 3 - Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ - Dữ liệu hồi đáp chuẩn chi

Bản mẫu Tập lệnh bên Phát hành

CPA cho phép chỉ một bản mẫu tập lệnh bên phát hành trong lần giao dịch, nhưng mà bản mẫu tập lệnh có thể là thẻ Tag '71' hoặcTag ‘72’

• Thẻ tag '71' chỉ ra Bản mẫu tập lệnh bên phát hành 1 và có chứa dữ liệu bên phát hành độc quyền cho truyền tải đến thẻ trước lệnh GENERATE AC lần hai;

• Thẻ tag '72' chỉ ra Bản mẫu tập lệnh bên phát hành 2 và có chứa dữ liệu bên phát hành độc quyền cho truyền tải đến thẻ saulệnh GENERATE AC lần hai;

Định danh tập lệnh bên Phát hành Định danh tập lệnh bên phát hành là một số được sử dụng bởi bên phát hành để nhận diện đơn nhất tập lệnh bên phát hành.Lệnh tập lệnh bên phát hành Từng lệnh tập lệnh bên phát hành trong tập lệnh là trong định dạng BER-TLV với thẻ tag '86'.Thiết bị đầu cuối gửi các lệnh riêng biệt trong tập lệnh bên phát hành đến thẻ hoặc trước hoặc sau lệnh GENERATE AC lần hai, được chỉ ra bởi thẻ Tag Bản mẫu Tập lệnh bên Phát hành

Sau từng lệnh riêng đó, thiết bị đầu cuối phân tích tình trạng trả về của lệnh Nếu thẻ hồi đáp cho thấylỗi xuất hiện, thiết bị đầu cuối phải chấm dứt quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành

5.5 Tổng quan

Tập lệnh bên phát hành được xử lý theo phương thức sau:

5.5.1 Thông điệp Hồi đáp Chuẩn chi

Hầu hết một bản mẫu tập lệnh bên phát hành có thể gửi đến thiết bị đầu cuối trong thông điệp hồi đápchuẩn chi cho thẻ tương thích CPA Bản mẫu Tập lệnh bên Phát hành này hoặc có thẻ tag 71 hoặc 72

• Thẻ tag '71' chỉ ra Bản mẫu tập lệnh bên phát hành 1 và có chứa dữ liệu bên phát hành độc quyền

cho truyền tải đến thẻ trước lệnh GENERATE AC lần hai;

• Thẻ tag '72' chỉ ra Bản mẫu tập lệnh bên phát hành 2 và có chứa dữ liệu bên phát hành độc quyền

cho truyền tải đến thẻ sau lệnh GENERATE AC lần hai;

Các lệnh tập lệnh bên phát hành được định nghĩa trong điều này được sử dụng để thực hiện các cập nhật sau:

• Mở khóa ứng dụng;

• Thay đổi mã PIN ngoại tuyến;

• Mở khóa mã PIN ngoại tuyến;

5.5.3 Gửi thông điệp bí mật thẻ

Mục đích của việc gửi thông điệp bí mật là đảm bảo tính bí mật dữ liệu, tính toàn vẹn thông điệp và xác thực bên phát hành Tính toàn vẹn thông điệp và xác thực bên phát hành nhận được bằng sử dụng mã MAC Tính bí mật dữ liệu nhận được bằng cách mã hóa dữ liệu bí mật như thể một mã PIN ngoại tuyến CPA xác thực bên phát hành trước khi quy trình xử lý một lệnh tập lệnh bên phát hành

sử dụng gửi thông điệp bí mật Xác thực bên Phát hành (như mô tả tại Điều 7 trong TCVN 11198-4)

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

không được thực hiện cho quy trình xử lý tập lệnh

Req 5.1 (Xác thực bên phát hành không yêu cầu xử lý lệnh tập lệnh):

Thẻ phải không yêu cầu rằng việc Xác thực bên Phát hành được mô tả trong Điều 5.5.3.1 của TCVN 11198-4 được thực hiện và thông qua theo thứ tự thực hiện các lệnh tập lệnh.

Req 5.2 (Gửi thông điệp bí mật được yêu cầu trong các tập lệnh cập nhật thông tin):

Bất kỳ lệnh tập lệnh bên phát hành nào cập nhật, thiết lập lại, thay đổi hoặc sửa đổi trong bất kỳ cách thức thông tin nào trong ứng dụng phải:

• hỗ trợ việc gửi thông điệp bí mật;

• yêu cầu rằng gửi thông điệp bí mật được thực hiện thành công.

Một khi mã MAC có lỗi xuất hiện, thẻ phải loại trừ các lệnh tập lệnh tiếp theo nhận được trong cùng giao dịch (xem Điều 6.3 trong TCVN 11198-6) Trong các biểu đồ luồng đáp ứng đầy đủ yêu cầu này làm việc sử dụng cờ 'tập lệnh lỗi' nhưng các việc thực thi khác vẫn được phép

Gửi thông điệp bí mật cho các lệnh tập lệnh bên phát hành sử dụng Định dạng Gửi thông điệp Bí mật

1 như quy định cho ứng dụng tương thích CCD trong EMV Quyển 2, Điều 9

5.5.3.1 Xác thực Thông điệp (MAC)

Xác thực thông điệp (sử dụng mã MAC) phải được sử dụng để xác thực bên phát hành là bên khởi tạo ra lệnh tập lệnh bên phát hành và để đảm bảo rằng lệnh không bị sửa đổi sau khi được gửi bởi bên phát hành

MAC được sinh ra bằng cách sử dụng tất cả các mào đầu lệnh và dữ liệu lệnh MAC được sinh ra saukhi mã hóa bất kỳ dữ liệu bí mật nào trong lệnh Tính toàn vẹn của lệnh, bao gồm các thành phần dữ liệu đang chứa trong trường dữ liệu lệnh, nếu có, được đảm bảo bằng cách gửi thông điệp bí mật

Req 5.3 (hỗ trợ mã MAC 4 byte):

Ứng dụng CPA phải hỗ trợ mã MAC 4 byte.

CHÚ THÍCH 1: Hỗ trợ các mã MAC có chiều dài từ 5 đến 8 byte được phép như một chức năng bổ sung Xem thêm tại Điều 6.3.5

CHÚ THÍCH 2: Việc gửi thông điệp bí mật CPA bao gồm chuỗi MAC từ một lệnh đến tiếp theo trong một tập lệnh

Thẻ sử dụng bit 'tập lệnh đã nhận' trong PTH đến bản ghi rằng quy trình xử lý lệnh tập lệnh bị lỗi

Req 5.5 (Định nghĩa tập lệnh bị lỗi):

Nếu một lệnh tập lệnh được thông qua yêu cầu tại Điều 5.4 đã nhận hoặc trước hoặc sau lệnh

GENERATE AC lần hai, và lệnh không được thông qua thành công, thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH sang giá trị 1b;

• phải trả về một tình trạng lỗi trong hồi đáp lệnh;

• phải loại bỏ các lệnh tập lệnh tiếp theo đã nhận trong cùng giao dịch.

Ví dụ về nguyên nhân lỗi có thể không được xử lý thành công bao gồm:

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Việc APPLICATION UNBLOCK thông qua việc sử dụng lệnh APPLICATION UNBLOCK nghĩa là ứng dụng không còn được yêu cầu phản hồi tất cả các lệnh GENERATE AC với một AAC và trong hồi đápSELECT trong khi việc Lựa chọn Ứng dụng không còn yêu cầu SW1 SW2 = '6283'

Trong phiên bản CPA này, việc APPLICATION UNBLOCK có thể xảy ra chỉ tại thiết bị đặc biệt được thiết kế bởi bên phát hành Từ khi APPLICATION UNBLOCK được thực hiện tại thiết bị đặc biệt đó, luồng quy trình xử lý giao dịch để mở khóa giao dịch không nằm trong phạm vi của bộ tiêu chuẩn này,việc này chỉ phù hợp với chuỗi lệnh đã mô tả tại Điều 6.2.2 trong TCVN 11198-2

Lệnh APPLICATION UNBLOCK được thực hiện như mô tả ở EMV Quyển 3, Điều 6.5.2 Lệnh nhận được từ thiết bị đầu cuối bao gồm việc gửi thông điệp bí mật mã MAC trong trường dữ liệu lệnh.Thẻ nhận được lệnh APPLICATION UNBLOCK từ thiết bị đầu cuối Nếu mã MAC là hợp lệ và các Byte Tham số P1 và P2 có chứa giá trị '00' thì ứng dụng thiết lập bit 'Ứng dụng bị khóa’ trong PTH thành giá trị 0b trước khi gửi hồi đáp APPLICATION UNBLOCK đến thiết bị đầu cuối

5.6.1 Mã hóa Lệnh APPLICATION UNBLOCK

Bảng 4 - Thông điệp lệnh APPLICATION UNBLOCK

CLA '8C'INS '18'P1 '00'P2 '00'New Lc '06'Data trường dữ liệu lệnh bí mật

Le không có mặt

Req 5.7 (lệnh tập lệnh APPLICATION UNBLOCK đã nhận):

Ứng dụng phải thiết lập bit ‘tập lệnh đã nhận' trong PTH thành giá trị 1b.

5.6.1.1 Xác minh định dạng lệnh APPLICATION UNBLOCK

Req 18.8 (Kiểm tra giá trị P1 cho APPLICATION UNBLOCK):

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Nếu P1 không phải '00' thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6A86' (Tham số không đúng P1 P2);

Req 18.9 (Kiểm tra giá trị P2 cho APPLICATION UNBLOCK):

Nếu P2 không phải '00' thì thẻ:

• phải thiết lập bit ‘tập lệnh bị lỗi’ trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = ‘6A86’ (Tham số không đúng P1 P2);

5.6.2 Quy trình xử lý Lệnh APPLICATION UNBLOCK

Dữ liệu lệnh (Trường Dữ liệu lệnh bí mật) cho APPLICATION UNBLOCK có chứa chỉ dữ liệu MAC như Hình 1

Hình 1 - Định dạng Dữ liệu Lệnh chỉ nếu Dữ liệu MAC được thể hiện

Req 5.10 (Kiểm tra chiều dài dữ liệu lệnh cho APPLICATION UNBLOCK):

Nếu New Lc có giá trị khác '06' thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6700' (chiều dài sai);

Req 5.11 (Kiểm tra thẻ tag MAC cho APPLICATION UNBLOCK):

Nếu byte đầu tiên của Dữ liệu Lệnh có giá trị khác '8E' (thẻ tag MAC) thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật đang chờ đợi bị mất);

Req 5.12 (Kiểm tra chiều dài MAC cho APPLICATION UNBLOCK):

Nếu byte thứ hai của Dữ liệu Lệnh có giá trị khác '04' (chiều dài MAC) thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6988' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác);

Ứng dụng tiến hành xác minh mã MAC

Req 5.13 (Xác minh MAC cho APPLICATION UNBLOCK):

Nếu việc xác minh mã MAC không thành công, thì ứng dụng:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6982' (trạng thái an ninh không phù hợp);

nếu việc xác minh mã MAC thành công, thì ứng dụng phải:

• được mở khóa;

• thiết lập bit 'ứng dụng bị khóa' trong PTH thành giá trị 0b;

• tăng thêm một cho bộ Đếm Lệnh Tập lệnh bên Phát hành;

• hồi đáp với SW1 SW2 = '9000';

5.6.3 Luồng APPLICATION UNBLOCK

Hình 2 minh họa luồng lệnh APPLICATION UNBLOCK

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 2 - Luồng APPLICATION UNBLOCK

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 2 - Luồng APPLICATION UNBLOCK (kết thúc) 5.7 Lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK

Lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK cung cấp cho bên phát hành khả năng hoặc để thay đổi đồng thời việc

mở khóa mã PIN Tham khảo hoặc để mở khóa mã PIN Tham khảo Mã PIN Tham khảo được mở khóa bằng cách thiết lập lại Bộ đếm Lần thử mã PIN thành giá trị của Hạn mức Lần thử mã PIN

Thay đổi mã PIN

Nếu mã PIN tham khảo của thẻ bị thay đổi:

• định dạng Khối mã PIN bản rõ như biểu diễn trong EMV Quyển 3, Điều 6.5.12.2

• Dữ liệu mã PIN được mã hóa như mô tả trong EMV Quyển 2, phần IV Điều 9.3, với byte Chỉ báo Đệm thiết lập giá trị là '01' Việc này nghĩa là khối 8 byte bổ sung có giá trị '80 00 00 00 00 00 00 00' được gán vào khối mã PIN trước khi mã hóa

Một khi mã PIN tham khảo của thẻ bị thay đổi, thẻ hoàn toàn được mở khóa mã PIN, từ khi hoàn thành thành công lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK tự động thiết lập lại Bộ đếm lần thử mã PIN sang Hạn mức lần thử mã PIN,

Bỏ qua phương thức được sử dụng, mã PIN thay đổi chỉ khi được thực hiện bên trong môi trường

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

bảo mật được kiểm soát bởi bên phát hành

5.7.1 Mã hóa Lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK

Bảng 5 - Thông điệp lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK

CLA ‘8C’

INS '24'P1 '00'P2 '00' hoặc ’02'New Lc '06' hoặc '09'Data dữ liệu liên quan đến mã PIN (thành phần dữ

liệu mã PIN được mã hóa, nếu có, và thành phần dữ liệu mã MAC)

Le không có mặt

Req 5.14 (lệnh tập lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK đã nhận):

Ứng dụng phải thiết lập bit 'tập lệnh đã nhận' trong PTH thành giá trị 1b.

5.7.1.1 Xác minh định dạng lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK

Req 5.15 (Kiểm tra giá trị P1 cho PIN CHANGE/UNBLOCK):

Nếu P1 không phải '00' thì thẻ:

• phải thiết lập bít 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6A86’ (Tham số không đúng P1 P2);

Req 5.16 (Kiểm tra giá trị P2 cho PIN CHANGE/UNBLOCK):

Nếu P2 không phải '00' hoặc '02' thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6A86' (Tham số không đúng P1 P2);

5.7.2 Quy trình xử lý Lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK

Req 5.17 (Kiểm tra khi nào Thay đổi mã PIN hoặc Mở khóa mã PIN):

Nếu P2 là '00' tiếp tục với quy trình được mô tả trong Điều 5.7.2.1 Nếu P2 là '02' tiếp tục quy trình xử

lý được mô tả trong Điều 5.7.2.2.

5.7.2.1 Mở khóa mã PIN

Quy trình xử lý trong điều này áp dụng nếu P2 là ’00’ Dữ liệu lệnh (dữ liệu liên quan mã PIN) để mở khóa mã PIN có chứa chỉ dữ liệu mã MAC, như thể hiện trong Hình 1

Req 5.18 (Kiểm tra chiều dài dữ liệu lệnh cho MỞ KHÓA MÃ PIN):

Nếu New Lc có giá trị khác '06' thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6700’ (chiều dài sai);

Req 5.19 (Kiểm tra thẻ tag MAC cho MỞ KHÓA MÃ PIN):

Nếu byte đầu tiên của Dữ liệu liên quan mã PIN có giá trị khác '8E' (thẻ tag MAC) thì thẻ:

• phải thiết lập bit ‘tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật đang chờ đợi bị mất);

Req 5.20 (Kiểm tra chiều dài MAC cho MỞ KHÓA MÃ PIN):

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Trang 11

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Nếu byte thứ hai của Dữ liệu liên quan mã PIN có giá trị khác '04' (chiều dài MAC) thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6988' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác)

Ứng dụng thực hiện việc xác minh mã MAC

Req 5.21 (Xác minh MAC và thiết lập lại Bộ đếm lần thử mã PIN):

Nếu việc xác minh mã MAC thành công, thì ứng dụng phải:

• thiết lập bộ đếm lần thử mã PIN thành giá trị của Hạn mức Lần thử mã PIN;

• tăng thêm một cho Bộ Đếm Lệnh Tập lệnh bên Phát hành;

• hồi đáp với SW1 SW2 = '9000';

Nếu việc xác minh mã MAC không thành công, thì ứng dụng:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6982' (trạng thái an ninh không phù hợp);

5.7.2.2 Thay đổi mã PIN

Quy trình xử lý trong điều này áp dụng nếu P2 là '02'

Khối mã PIN bản rõ trước khi mã hóa để giữ bí mật được mã hóa như trong EMV Quyển 3, Bảng 24 Việc này đệm thêm '80 00 00 00 00 00 00 00' và thì mã hóa như quy định cho ứng dụng tương thích CCD trong EMV Quyển 2, Điều 9.3 Minh họa quy trình phục hồi Khối mã PIN mới tại Hình 3

Hình 3 - Phục hồi Khối mã PIN Mới từ Dữ liệu Lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK

Req 5.22 (Kiểm tra chiều dài dữ liệu lệnh cho THAY ĐỔI MÃ PIN):

Nếu New Lc có giá trị khác '19' thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6700' (chiều dài sai);

Req 5.23 (Kiểm tra thẻ tag bản mẫu thông điệp bí mật để THAY ĐỔI MÃ PIN):

Nếu byte đầu tiên của Dữ liệu liên quan mã PIN có giá trị khác '87', thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật đang

Trang 12

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

chờ đợi bị mất);

Req 5.24 (Kiểm tra chiều dài của thông điệp bí mật để THAY ĐỔI MÃ PIN):

Nếu byte thứ hai của Dữ liệu liên quan mã PIN có giá trị khác '11', thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'Tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6988' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác);

Req 5.25 (Kiểm tra Chỉ báo phần Đệm để THAY ĐỔI MÃ PIN):

Nếu byte thứ ba của Dữ liệu liên quan mã PIN có giá trị khác '01' (Chỉ báo phần Đệm), thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'Tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6988' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác);

Req 5.26 (Kiểm tra thẻ tag MAC để THAY ĐỔI MÃ PIN):

Nếu byte thứ hai mươi của Dữ liệu liên quan mã PIN có giá trị khác '8E' (thẻ tag MAC), thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật đang chờ đợi bị mất);

Req 5.27 (Kiểm tra chiều dài mã MAC để THAY ĐỔI MÃ PIN):

Nếu byte hai mươi mốt của Dữ liệu liên quan mã PIN có giá trị khác '04' (chiều dài mã MAC), thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'Tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6988' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác);

Ứng dụng thực hiện việc xác minh mã MAC

Req 5.28 (Xác minh MAC bị lỗi đối với THAY ĐỔI PIN):

Nếu việc xác minh mã MAC không thành công, thì ứng dụng:

• phải thiết lập bit ‘tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6982' (trạng thái an ninh không phù hợp);

Nếu không thẻ phải giải mã các byte 4-19 của dữ liệu lệnh để phục hồi Khối mã PIN Mới.

Req 5.29 (Xác minh định dạng Khối mã PIN và thay đổi mã PIN Tham khảo):

Nếu tất cả điều sau là đúng:

• byte 1, bit b8-b5 của Khối mã PIN mới (trường kiểm soát) có giá trị '2';

• và byte 1, bit b4-b1 của Khối mã PIN mới (chiều dài mã PIN) có giá trị lớn hơn hoặc bằng '4';

• và byte 1, bit b4-b1 của Khối mã PIN mới (chiều dài mã PIN) có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 'C;

• và tất cả các số Điền đầy của Khối mã PIN mới có giá trị 'F;

thì thẻ phải:

• cập nhật mã PIN Tham khảo;

• thiết lập Bộ đếm Lần thử mã PIN thành giá trị của Hạn mức Lần thử mã PIN;

• tăng Bộ đếm Lệnh tập lệnh bên Phát hành lên một;

• hồi đáp với SW1 SW2 = '9000';

nếu khác thì thẻ:

• phải thiết lập bit 'Tập lệnh bị lỗi' trong PTH có giá trị 1b;

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Trang 13

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ

ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6988' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác).

5.7.3 Luồng PIN CHANGE/UNBLOCK

Hình 4 minh họa luồng lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK

Hình 4 - Luồng PIN CHANGE/UNBLOCK

Trang 14

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 4 - Luồng PIN CHANGE/UNBLOCK (tiếp theo)

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Trang 15

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 4 - Luồng PIN CHANGE/UNBLOCK (tiếp theo)

Trang 16

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 4 - Luồng PIN CHANGE/UNBLOCK (tiếp theo)

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Ngày đăng: 28/02/2022, 21:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN 11198-2, Thẻ mạch tích hợp EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán chung - Phần 2: Giới thiệu về quy trình xử lý Khác
[2] TCVN 11198-4, Thẻ mạch tích hợp EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán chung - Phần 4: Phân tích hành động thẻ Khác
[3] TCVN 11198-6, Thẻ mạch tích hợp EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán chung - Phần 6: Quản lý khóa và an ninh Khác
[4] TCVN 11198-7, Thẻ mạch tích hợp EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán chung - Phần 7: Mô tả về chức năng Khác
[5] TCVN 11198-8, Thẻ mạch tích hợp EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán chung - Phần 8: Thư mục phần tử dữ liệu Khác
[6] EMV Book 2, EMV Integrated Circuit Card Specifications for Payment Systems, version 4.1, Book 2, Security and Key Management, May 2004 (EMV Quyển 2) Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w