Vật liệu polyme hấp thụ xử lý dầu l một trong những giải pháp tốt nhất để xử lý ô nhiễm tr n dầu, do khả năng hấp thụ rất tốt của vật liệu [2].. Tổng hợp v nghiên cứu khả năng hấp thụ dầ
Trang 1Tạp chí Hóa học, T 45 (6A), Tr 115 - 122, 2007
Tổng hợp và khảo sát vật liệu tổ hợp hấp thụ dầu
Đến Tòa soạn 15-11-2007
Nguyễn Tiến Dũng1, Nguyễn Văn Khôi2, Nguyễn Hữu Trịnh3,
Trịnh Đức Công2
1 Khoa Hoá học, Tr"ờng Đại học S" phạm H( Nội
2 Viện Hoá học, Viện Khoa học v( Công nghệ Việt Nam
3 Khoa Công nghệ Hoá học, Tr"ờng Đại học Bách khoa H( Nội
Summary
Nanocomposites were prepared by suspension polymerization between alkylacrylate-styrene
copolymer and Fe 3 O 4 nanoparticles Structure and morphology of the synthesized materials were
investigated by Scanning Electron Microscope (SEM), Energy Dispersive X-ray (EDX)
Nanocomposite synthesized from lauryl methacrylate absorbs oil better than that from butyl
acrylate The oil absorbent velocity of materials increases with the increase of Fe 3 O 4
nanoparticle percentage
I - Mở đầu Các sự cố tr n dầu gây ô nhiễm môi tr ờng
ng y c ng trở lên nghiêm trọng cùng với sự phát
triển của công nghiệp nói chung v công nghiệp
năng l ợng nói riêng Những thảm hoạ với các
hệ sinh thái do sự cố ô nhiễm n y gây ra hiện l
vấn đề rất bức xúc cho các nh môi tr ờng [1]
Việc nghiên cứu để xử lý các ô nhiễm n y hiện
đang đ ợc hết sức quan tâm, các vật liệu đ ợc
nghiên cứu để xử lý ng y c ng nhiều Vật liệu
polyme hấp thụ xử lý dầu l một trong những
giải pháp tốt nhất để xử lý ô nhiễm tr n dầu, do
khả năng hấp thụ rất tốt của vật liệu [2] Tổng
hợp v nghiên cứu khả năng hấp thụ dầu của vật
liệu polyme l một trong những h ớng đ ợc rất
nhiều nh khoa học quan tâm [1 - 4]
Hạt nano Fe3O4 khi có mặt trong nền
polyme chúng sẽ l m cho vật liệu trở nên xốp v
l m tăng đáng kể tỷ trọng của vật liệu, một số
nghiên cứu gần đây cho thấy khi có mặt Fe3O4
sẽ l m tăng tốc độ hấp thụ của vật liệu [5,6]
Công trình n y nghiên cứu ảnh h ởng của
các gốc alkyl acrylat khác nhau đến khả năng
hấp thụ dầu của vật liệu nanocompozit để nhằm mục đích tìm ra một vật liệu mới có khả năng hấp thụ dầu, xử lý các ô nhiễm môi tr ờng do các sự cố tr n dầu gây ra
II - Thực nghiệm
1 Hoá chất
Styren(St) (Trung Quốc), lauryl
metacrylat(LMA) (Merck), benzoyl peroxit(BPO) (Trung Quốc), divinylbenzene(DVB) (Merck), keo gelatin
(Trung Quốc), dầu FO (Singapo) cung cấp bởi công ty cổ phần dung dịch khoan v hoá phẩm dầu khí DMC, dầu diezen, xăng A92 l những sản phẩm sẵn có trên thị tr ờng Hạt nano Fe3O4
đ ợc sử dụng từ nghiên cứu tr ớc, cỡ hạt khoảng 10 - 15 nm, đ ợc hoạt hoá bề mặt bằng axit oleic
2 Thực nghiệm
Bình bốn cổ 250 ml, ăn khớp với thiết bị khuấy, thiết bị đo nhiệt (bể điều nhiệt), thiết bị hồi l u, đ ờng dẫn nitơ v phễu nhỏ giọt đ ợc
Trang 2lấp đầy bằng nitơ 3 lần
Hỗn hợp phản ứng gồm styren, lauryl
metacrylat v toluen Nồng độ monome trong
pha dầu l 40% (theo khối l ợng), với những
mẫu có cho hạt nano Fe3O4 thì phân tán hạt
trong dung dịch monome – toluen bằng siêu âm
Chất tạo l ới đ ợc phân tán trong dung dịch
monome tr ớc khi đ a v o bình phản ứng
Dung dịch n ớc v chất ổn định huyền phù
gelatin với nồng độ 0,33% (theo khối l ợng pha
n ớc) đ ợc đ a v o bình phản ứng (tỷ lệ pha
n ớc/monome = 1/7) v nhiệt độ của hỗn hợp
phản ứng đ ợc gia nhiệt tới nhiệt độ phản ứng
bằng bể điều nhiệt Chất khơi m o đ ợc thêm
v o hỗn hợp monome chỉ tr ớc khi bắt đầu phản
ứng v đ ợc nạp v o thiết bị phản ứng bằng
phễu nhỏ giọt Tốc độ nhỏ giọt l 10g/phút Tốc
độ khuấy trong quá trình đồng trùng hợp đ ợc
duy trì ở 240 vòng/phút v cho dòng khí nitơ
nhẹ nh ng đi v o bình phản ứng Khi nạp hết
monome, tiếp tục khuấy trong 4 giờ, hỗn hợp
phản ứng sau đó đ ợc l m mát xuống nhiệt độ
phòng trong khi khuấy Phần dung dịch lỏng
đ ợc gạn ra khỏi hạt, sau đó đ ợc rửa v i lần
bằng metanol v cuối cùng khuấy trong 30 phút
với 200 ml metanol Sản phẩm sau đó đ ợc lọc
v l m khô qua đêm trong chân không ở 70oC
tới khối l ợng không đổi
3 Ph ơng pháp phân tích
- Mức độ hấp thụ dầu: Mức độ hấp thụ dầu
(W) đ ợc xác định bằng ph ơng pháp trọng
l ợng Sản phẩm sau khi đ ợc rửa bằng n ớc
cất, sấy khô đến khối l ợng không đổi Cân một
l ợng xác định (1- 2 g) chất hấp thụ đv đ ợc sấy
khô cho v o túi chè v ngân v o trong dầu ở
nhiệt độ phòng Sau một khoảng thời gian
(khoảng 24 giờ) lấy túi mẫu ra khỏi dầu v để
ráo hết dầu trong 1 phút Xác định trọng l ợng
mẫu thu đ ợc Mức độ hấp thụ dầu đ ợc tính
theo công thức:
1
1 2
g
g g
W =
Trong đó: g1 v g2 l khối l ợng chất tr ớc v
sau khi hấp thụ dầu
- Xác định h(m l"ợng phần gel: H m l ợng
cân trọng l ợng Sản phẩm sau khi đ ợc rửa bằng n ớc cất, sấy khô đến khối l ợng không
đổi Cân một l ợng (1 - 2 g) chính xác rồi tiến
h nh chiết Soxhlet trong dung môi clorofom ở
60oC trong 4 giờ để loại bỏ phần homopolyme
v copolyme không tạo l ới Sản phẩm sau khi chiết đ ợc sấy lại bằng tủ sấy chân không ở
70oC đến khối l ợng không đổi Cân lại để xác
định khối l ợng sản phẩm có tạo l ới H m
l ợng phần gel của sản phẩm đ ợc xác định theo công thức sau:
% 100 (%)
1
2 x g
g
Trong đó: g1v g2 khối l ợng sản phẩm khô
tr ớc v sau khi khi chiết Soxhlet
III - Kết quả v- thảo luận
1 ảnh h ởng của nhiệt độ đến quá trình
đồng trùng hợp
Nghiên cứu ảnh h ởng của nhiệt độ v thời gian đến quá trình đồng trùng hợp BA v St-LMA với tỷ lệ monome St/Alkylacrylat l 40/60 phản ứng đ ợc tiến h nh ở điều kiện nhiệt độ khác nhau Kết quả thu đ ợc thể hiện ở bảng 1
v 2 d ới đây (sử dụng dầu FO để nghiên cứu mức độ hấp thụ dầu của vật liệu)
Trên bảng 1 v bảng 2 cho thấy ở nhiệt độ
d ới 80oC sản phẩm tạo th nh ở dạng chảy lỏng
v khối l chủ yếu, các dạng sản phẩm n y không đáp ứng đ ợc yêu cầu của một sản phẩm
l tạo th nh các hạt riêng biệt Với các monome
St v LMA ở nhiệt độ trên 85oC sản phẩn của phản ứng đv tạo hạt, sản phẩm đv có độ tạo l ới cao v h m l ợng phần gel thu đ ợc từ 87 đến 99,5% ở 90oC v ở đó khả năng hấp thụ dầu của vật liệu l cao nhất (24,7 g/g trong dầu FO), ở nhiệt độ 95oC vật liệu copolyme ở dạng chảy nhớt, không tạo hạt v không có khả năng hấp thụ dầu Với copolyme của St v BA, nhiệt độ hình th nh vật liệu ở dạng hạt ở 80 - 85oC, ở nhiệt độ 85oC h m l ợng phần gel đạt tới 99,5%
v khả năng hấp thụ dầu của vật liệu ở điểm n y
l cao nhất (19,5 g/g trong dầu FO)
2 ảnh h ởng của tỷ lệ các monome đến quá
Trang 3Nghiên cứu ảnh h ởng của tỷ lệ các
monome đến quá trình đồng trùng hợp St-BA v
St-LMA, tiến h nh đồng trùng hợp ở điều kiện
các tỷ lệ monome khác nhau Kết quả thu đ ợc thể hiện ở bảng 1
Bảng 1: ảnh h ởng của nhiệt độ đến quá trình đồng trùng hợp St v LMA
Nhiệt độ, oC Đặc điểm sản phẩm Gel, % DTB (àm)
(Kích th ớc hạt trung bình) W,g/g
Bảng 2: ảnh h ởng của nhiệt độ đến quá trình đồng trùng hợp St v BA
Nhiệt độ , oC Đặc điểm sản phẩm Gel, % DTB,àm W, g/g
Bảng 3: ảnh h ởng của tỷ lệ các monome đến quá trình đồng trùng hợp St-BA v St-LMA
Mẫu H m l ợng St trong
monome (%)
Đặc điểm sản phẩm W (g/g)
St – LMA
St – BA
Trang 4Từ bảng 3 nhận thấy đối với quy trình đồng
trùng hợp St-LMA khi h m l ợng styren trong
th nh phần của monome ban đầu từ 40 đến 80%
thì sản phẩm thu đ ợc ở dạng các hạt riêng biệt,
ng ợc lại khi h m l ợng styren nhỏ hơn 40% -
thì sản phẩm có xu h ớng kết dính với nhau tạo
th nh dạng khối, điều n y l do các acrylat có
mạch hydrocacbon d i có tính mềm dẻo nên ở
cùng một điều kiện nồng độ chất keo bảo vệ thì
các hạt sẽ bị dính lại với nhau Khả năng hấp thụ
dầu của vật liệu cũng thay đổi khi thay đổi h m
l ợng các alkylacrylat trong vật liệu Với
copolyme của St-LMA khả năng hấp thụ dầu tốt
nhất ở tỷ lệ St/LMA l 40/60, với copolyme của St-BA khả năng hấp thụ dầu tốt nhất ở tỷ lệ St/BA l 70/30, tỷ lệ các monome n y đ ợc chúng tôi sử dụng cho các thực nghiệm tiếp theo
3 ảnh h ởng của nồng độ chất khơi m+o đến quá trình đồng trùng hợp
ảnh h ởng của nồng độ chất khơi m o đến quá trình đồng trùng hợp St-BA v St-LMA
đ ợc nghiên cứu bằng sự thay đổi của copolyme khi thay đổi nồng độ chất khơi m o Kết quả thu
đ ợc thể hiện ở bảng 3
Bảng 3: ảnh h ởng của nồng độ chất khơi m o đến quá trình đồng trùng hợp
Tỷ lệ v loại monome BPO, % Đặc điểm sản phẩm Gel, % DTB,àm W, g/g
St-BA = 70:30
St-LMA = 60:40
Từ bảng 3 cho thấy, h m l ợng phần gel
trong copolyme không bị ảnh h ởng nhiều bởi
nồng độ chất khơi m o Khi h m l ợng chất
khơi m o tăng dẫn đến số mạch đang phát triển
tăng, tốc độ chuyển mạch tăng, chiều d i mạch
giảm, khoảng cách giữa hai liên kết ngang giảm
Điều n y ảnh h ởng tới khả năng hấp thụ dầu
của polyme giảm Khả năng hấp thụ dầu cao
nhất khi l ợng chất khơi m o chiếm 1,5% khối
l ợng so với monome Khi h m l ợng chất khởi
khơi m o nhỏ hơm 1,5% nhận thấy l ợng dầu
hấp thụ giảm cùng với sự giảm của h m l ợng
chất khơi m o Sản phẩm của quá trình đồng
hơn sản phẩm của quá trình đồng trùng hợp
St-BA
Chọn nồng độ chất khơi m o l 1,5% (theo khối l ợng monome) l điều kiện cho các nghiên cứu tiếp theo
4 ảnh h ởng của nồng độ chất tạo l ới đến quá trình đồng trùng hợp
Nghiên cứu ảnh h ởng của nồng độ chất tạo
đến quá trình đồng trùng hợp styren v các alkyl acrylat, phản ứng đ ợc tiến h nh ở điều kiện các nồng độ chất tạo l ới DVB khác nhau Kết quả
Trang 5Bảng 4: ảnh h ởng của nồng độ chất tạo l ới đến quá trình đồng trùng hợp
Tỷ lệ monome DVB, % Đặc điểm sản phẩm Gel, % DTB,àm W, g/g
St-BA
(30/70)
St-LMA
(40/60)
Từ bảng 4 cho thấy h m l ợng chất tạo l ới
có ảnh h ởng rất lớn tới h m l ợng phần gel
trong sản phẩm ở h m l ợng chất tạo l ới
0,27% có mức độ hấp thụ dầu l cao nhất H m
l ợng hấp thụ dầu giảm cùng với h m l ợng
chất tạo l ới tăng Theo một giới hạn về độ mềm
dẻo của chuỗi polyme, khi h m l ợng chất tạo
l ới tăng tạo ra mật độ liên kết ngang dầy đặc
trong copolyme l m giảm bớt khối l ợng phân
tử trung bình giữa hai liên kết ngang, khoảng hở
bên trong cấu trúc không gian ba chiều của
polyme giảm, khả năng hấp thụ dầu của polyme
giảm Nếu h m l ợng chất tạo l ới quá nhỏ dẫn
tới không đủ để gắn kết các mạch đại phân tử
polyme để tạo nên mạng l ới không gian bền
vững, một phần polyme bị ho tan trong quá
trình hấp thụ dầu khiến l ợng dầu hấp thụ v o
polyme giảm
Khả năng hấp thụ dầu cao nhất đạt đ ợc khi
h m l ợng chất tạo l ới l 0,27% Số liệu n y
đ ợc sử dụng cho các nghiên cứu về sau
5 ảnh h ởng của hạt sắt từ đến tỷ trọng, tốc
độ v+ mức độ hấp thụ dầu của vật liệu
H m l ợng hạt nano Fe3O4ảnh h ởng nhiều
đến tỷ trọng v tốc độ hấp thụ dầu của vật liệu,
thay đổi h m l ợng % Fe3O4, nghiên cứu các
ảnh h ởng đến tỷ trọng, mức độ, tốc độ hấp thụ dầu (FO), kết quả trình b y ở bảng 5
Bảng 5 cho chúng ta thấy, khi tăng h m
l ợng hạt nano Fe3O4trong vật liệu, tốc độ hấp thụ dầu đến cân bằng của vật liệu tăng lên rõ rệt Khi ch a có Fe3O4thời gian hấp thụ dầu đến cân bằng của vật liệu t ơng đối chậm, tuy nhiên khi
có mặt Fe3O4 thời gian hấp thụ dầu đến cân bằng giảm rất nhanh, với vật liệu nền l BA-St thì tốc độ hấp thụ dầu của vật liệu tăng nhanh hơn Điều n y có thể lý giải l do khi có Fe3O4 trong vật liệu thì chúng sẽ trở nên xốp hơn, tỷ trọng của vật liệu tăng lên v l m vật liệu có khả năng chìm trong dầu (DFO = 0,98) v vì vậy tốc
độ hấp thụ dầu của vật liệu tăng lên Tuy vậy, khi tăng h m l ợng Fe3O4trong vật liệu có thể khiến vật liệu sẽ bị chìm trong n ớc biển (D = 1,025) v mất ý nghĩa xử lý dầu tr n, do vậy ở mẫu nền LMA-St thì không đ ợc cho quá 2%
Fe3O4, còn với nền BA-St không quá 2,5%
Fe3O4trong vật liệu
6 Cấu trúc, hình thái vật liệu
Tiến h nh chụp ảnh hiển vi điện tử quét mẫu vật liệu có 1.5% Fe3O4 (2B,3B) v không có
Fe3O4 (2A,3A), các mẫu nền LMA-St đ ợc thể hiện ở hình 2, nền BA-St ở hình 3
Trang 6Bảng 5: ảnh h ởng của h m l ợng % Fe3O4đến tỷ trọng v tốc độ
v khả năng hấp thụ dầu của vật liệu Vật liệu nền H m l ợng % Fe3O4
trong vật liệu
Tỷ trọng của vật liệu
Thời gian hấp thụ cân bằng (phút) W (g/g)
LMA-St
(60/40)
BA-St
(70/30)
3,0 1,06 5 18,7
(A) (B) Hình 2: ảnh hiển vi điện tử quét của mẫu vật liệu LMA-St
ảnh hiển vi điện tử quét của vật liệu cho ta thấy khi có hạt nano Fe3O4trong th nh phần của
vật liệu (2A,3A) thì vật liệu trở nên xốp hơn so với mẫu nền không có Fe3O4(2B,3B)
7 Phổ phân tán năng l ợng tia X (EDX) của bề mặt vật liệu
Phổ phân tán năng l ợng tia X (Energy Dispersive X-ray) đ ợc đo cùng với quá trình chụp
ảnh hiển vi điện tử quét của bề mặt mẫu đ ợc thể hiện trên hình 2(A,B) Phổ phân tán năng l ợng tia
X của mẫu copolyme St-BA (hình 2A) v copolyme St-BA (hình 2B) có chứa1,5% nano FeO
Trang 7(A) (B) Hình 3: ảnh hiển vi điện tử quét của mẫu vật liệu BA-St
Hình 4: Phổ tán xạ năng l ợng tia X (EDX) của bề mặt mẫu
A, Mẫu copolyme St-BA chứa 1,5% Fe 3 O 4 , B: Mẫu copolyme St-LMA chứa 1,5% Fe 3 O 4
Dựa trên hình 3 ta thấy trên bề mặt mẫu
nanocompozit của vật liệu nền BA – St có thể
thấy các nguyên tử Fe nhiều hơn so với bề mặt
mẫu nền LMA – St Điều n y l có thể do trong
mẫu B có chứa LMA có mạch hydrocacbon d i
hơn v khả năng bọc hạt nano Fe3O4 tốt hơn
Theo chúng tôi chính vì nguyên nhân n y dẫn
đến việc tốc độ hấp thụ dầu của vật liệu BA-St
với Fe3O4tăng nhanh khi tăng h m l ợng Fe3O4
IV - kết luận Vật liệu nanocompozit giữa hạt nano Fe3O4
v vật liệu nền l các alkyl acrylat với styren có khả năng hấp thụ xử lý dầu tr n t ơng đối tốt Nanocompozit với vật liệu nền l LMA – St có khả năng hấp thụ dầu tốt hơn so với vật liệu nền
l BA – St Khi tăng tỷ lệ hạt nano Fe3O4 đến 3% so với khối l ợng monome thì khả năng hấp thụ dầu của vật liệu đều giảm nhẹ không đáng
kể
Khi tăng h m l ợng hạt nano Fe3O4 v o trong vật liệu, vật liệu trở nên xốp hơn v tăng
tỷ trọng vật liệu dẫn đến tốc độ hấp thụ dầu của vật liệu tăng lên Tuy nhiên với h m l ợng hạt
Trang 8Fe3O4 quá lớn có thể l m vật liệu chìm trong
n ớc v mất ý nghĩa trong việc xử lý dầu tr n
Các nghiên cứu trên sẽ góp phần tạo ra vật
liệu mới có khả năng ứng dụng để hạn chế
những thiệt hại gây nên bởi các sự cố tr n dầu
T-i liệu tham khảo
1 Kau-Fui Vincent Wong and Eryurt Barin.
Spill Science & Technology Bulletin, Vol 8,
Iss 5-6, P 509 - 520 (2003)
2 Ahmad Bayat, Seyed Foad Aghamiri,
Ahmad Moheb, Reza Vakili Nezhaad
Chem Eng Technol Vol 28, No 12, P
1525 - 1528 (2005)
3 Peixun Li, Bo Yu, Xiucheng Wei Journal of Applied Polymer Science, Vol 93, P 894 -
900 (2004)
4 S Lu, G Cheng, X Pang Journal of
Applied Polymer Science, Vol 89, P 3790 -
3796 (2003)
5 Jyongsik Jang, Beom-Seok Kim J Appl
Polym Sci., Vol 77, P 903 - 913 (2000)
6 Peixun Li, Bo Yu, Xiucheng Wei Journal of Applied Polymer Science, Vol 93, P 894 -
900 (2004)