4.2.3 Công cụ tạo thuận lợi Tiêu chuẩn này dự định được sử dụng làm công cụ tạo thuận lợi cho cả người sở hữu, người điều hành và nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng đ
Trang 1TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 37151:2018
HẠ TẦNG THÔNG MINH CHO CỘNG ĐỒNG - NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUẨN ĐO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Smart community infrastructures - Principles and requirements for performance metrics
Lời nói đầu
TCVN 37151:2018 tương đương có sửa đổi với ISO/TR 37151:2015
TCVN 37151:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 268 Cộng đồng và đô thị bền vững
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Lời giới thiệu
Với việc sử dụng mô hình các chức năng cộng đồng trong Bảng 1, tiêu chuẩn này chú trọng đến việc đánh giá kết quả hoạt động của lớp hạ tầng và coi trọng sự đa dạng văn hóa hoặc xã hội của các cộng đồng như là những nét đặc trưng của mỗi cộng đồng
Bảng 1 cho thấy:
• Các chức năng của hạ tầng cho cộng đồng là mang tính nền tảng để hỗ trợ cho hai lớp khác
• Các sản phẩm và dịch vụ của hạ tầng cho cộng đồng định hướng vào công nghệ và giao thương quốc tế hơn so với những sản phẩm và dịch vụ của các lớp khác và do đó thích hợp với hoạt động tiêu chuẩn hoá
CHÚ THÍCH 3 Tiêu chuẩn này thừa nhận hai loại hình công nghệ thông tin và truyền thông (ICT):
- Loại thứ nhất: ICT là hạ tầng cho cộng đồng, chẳng hạn như viễn thông, cơ sở dữ liệu chung, phổ biến
- Loại thứ hai: ICT được tích hợp trong phương tiện, tiện nghi hoặc thiết bị làm các công cụ kiểm soát.Tiêu chuẩn này chú trọng đến loại ICT thứ nhất dù loại ICT thứ hai thường là loại hữu ích để đạt đượccộng đồng thông minh hoặc hạ tầng thông minh cho cộng đồng
Trang 2Hình 1 - Người sử dụng các chuẩn đo và các lợi ích gắn kết
HẠ TẦNG THÔNG MINH CHO CỘNG ĐỒNG - NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUẨN ĐO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Smart community infrastructures - Principles and requirements for performance metrics
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này này đưa ra các nguyên tắc và quy định các yêu cầu về xác định, nhận biết, tối ưu hóa
và hài hòa đối với các chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng và đưa ra các khuyến nghị đối với việc phân tích, bao gồm: sự thông minh, khả năng tương tác, sự kết hợp, khả năng phục hồi, an toàn và an ninh của hạ tầng cho cộng đồng
Hạ tầng cho cộng đồng bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn các yếu tố năng lượng, nước, giao thông,chất thải và công nghệ thông tin truyền thông (ICT)
Các nguyên tắc và yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho bất kỳ quy mô cộng đồng nào có các khu vực địa lý đang hoạch định, ủy thác, quản lý và đánh giá mọi yếu tố hoặc một số yếu tố của
hạ tầng cho cộng đồng Tuy nhiên, việc lựa chọn và tầm quan trọng của các chuẩn đo hoặc các chỉ sốkết quả hoạt động (chính) của hạ tầng cho cộng đồng là kết quả của việc áp dụng Tiêu chuẩn này và phụ thuộc vào các đặc điểm của mỗi cộng đồng
Trong tiêu chuẩn này, khái niệm về sự thông minh được đề cập đến ở góc độ kết quả hoạt động liên quan đến các giải pháp khả thi về công nghệ, phù hợp với phát triển bền vững và khả năng phục hồi của các cộng đồng
CHÚ THÍCH 1 Tiêu chuẩn này thừa nhận rằng các giải pháp cho các vấn đề tương tự ở các cộng đồng trong các hoàn cảnh kinh tế khác nhau (ví dụ: các nước phát triển và đang phát triển) có thể đòi hỏi tầm quan trọng khác nhau của các chuẩn đo hoặc các chỉ số kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng Tiêu chuẩn này không phải là tài liệu khuyến nghị về các thực hành tốt nhất Tiêu chuẩn này không khuyến cáo, ví dụ: nhân rộng các hạ tầng thông minh cụ thể hiện có hoặc điều chỉnh theo các tiêu chuẩn của các dự án mẫu như vậy ở quy mô rộng Đó là công việc của các người áp dụng tiêu chuẩn này cho dù họ có thiết lập các mục tiêu hay không
CHÚ THÍCH 2 Mặc dù tiêu chuẩn này không đề cập đến các nguyên tắc hoặc yêu cầu cụ thể đối với một loại hình hạ tầng cho cộng đồng cụ thể nào thì sự tương thích của tiêu chuẩn này với các Tiêu chuẩn quốc gia khác hiện hành đối với một loại hình hạ tầng cho cộng đồng cụ thể (ví dụ: ISO 24510:2007, ISO 24511:2007 và ISO 24512:2007) đã được xem xét
CHÚ THÍCH 3 Tiêu chuẩn này không đề cập đến việc đo lường, báo cáo hoặc kiểm tra xác nhận Để biết các văn bản/tài liệu có thể có liên quan đến Tiêu chuẩn này, xem TCVN 37150:2017, Điều 6 Tiêu chuẩn này không nhằm vào việc so sánh các cộng đồng khác nhau, nhưng cho phép các cộng đồng đánh giá hạ tầng cho cộng đồng hiệu quả hơn
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn
Trang 3CHÚ THÍCH 1 Trong ngữ cảnh của tiêu chuẩn này, cộng đồng có một ranh giới địa lý xác định.
[NGUỒN: ISO 24510:2007, 2.7 đã sửa đổi và thay đổi để thích hợp với sự phát triển bền vững và khả năng phục hồi của cộng đồng]
3.2
Hạ tầng cho cộng đồng (community infrastructure)
Hệ thống các phương tiện, tiện nghi, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động và vận hành của cộng đồng
CHÚ THÍCH 1 Hạ tầng cho cộng đồng bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn các yếu tố năng lượng, nước, giao thông, chất thải và công nghệ thông tin truyền thông (ICT)
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015), 3.5.2 "Hạ tầng" đã sửa đổi và thay đổi để thích hợpvới cộng đồng]
3.3
Hạ tầng thông minh cho cộng đồng (smart community infrastructure)
Hạ tầng cho cộng đồng với kết quả hoạt động công nghệ tăng cường được thiết kế, được hoạt động
và được duy trì để góp phần cho phát triển bền vững và khả năng phục hồi của cộng đồng
CHÚ THÍCH 1 Đó là hạ tầng cho cộng đồng được xem là "thông minh" trong tiêu chuẩn này chứ không phải là cộng đồng thông minh
CHÚ THÍCH 2 Phát triển bền vững có khuynh hướng cần hạ tầng cho cộng đồng đáp ứng cùng lúc nhiều nhu cầu thường mâu thuẫn với nhau
CHÚ THÍCH 3 Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là tác nhân chứ không phải là điều kiện tiên quyết để đạt được hạ tầng thông minh cho cộng đồng
3.4
Tính bền vững (sustainability)
Trạng thái của hệ thống toàn cầu, bao gồm các khía cạnh môi trường, xã hội và kinh tế, trong đó các nhu cầu hiện tại được đáp ứng mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
CHÚ THÍCH 1 Các khía cạnh môi trường, xã hội và kinh tế tương tác là các khía cạnh phụ thuộc lẫn nhau và thường được đề cập như ba chiều kích thước của tính bền vững
CHÚ THÍCH 2 Tính bền vững là mục tiêu của phát triển bền vững (3.5)
[NGUỒN: ISO Guide 82:2014, 3.1]
3.5
Phát triển bền vững (sustainable development)
Sự phát triển đáp ứng các nhu cầu môi trường, xã hội và kinh tế hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
CHÚ THÍCH 1 Trích dẫn từ Báo cáo Brundtland
[NGUỒN: ISO Guide 82:2014, 3.2]
3.6
Môi trường (environment)
Các thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ chức, kể cả không khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người và các mối quan hệ qua lại của chúng
CHÚ THÍCH 1 Các thứ bao quanh nói đến ở đây là từ nội bộ một tổ chức mở rộng tới hệ thống toàn cầu
[NGUỒN: TCVN ISO 14050:2015 (ISO 14050:2009), 3.1]
3.7
Tác động môi trường (environment impact)
Bất kỳ thay đổi nào của môi trường, dù có lợi hoặc bất lợi, do một phần hay toàn bộ các khía cạnh môi trường của tổ chức gây ra
[NGUỒN: TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015), 3.2.4]
3.8
Tính tương tác (interoperability)
Trang 4Khả năng của các hệ thống để cung cấp dịch vụ cho những hệ thống khác và để chấp nhận dịch vụ từnhững hệ thống đó, đồng thời sử dụng dịch vụ đã được trao đổi để tạo điều kiện cho chúng hoạt độngcùng nhau một cách hiệu quả.
[NGUỒN: ISO 21007-1:2005, 2.30]
3.9
Vòng đời sản phẩm (life cycle)
Các giai đoạn liên tiếp và liên quan với nhau của một hệ thống sản phẩm (hoặc dịch vụ), từ giai đoạn thu nhận nguyên liệu thô hoặc có sẵn từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đến giai đoạn thải bỏ cuối cùng
[NGUỒN: TCVN ISO 14044:2011 (ISO 14044:2006), 3.1]
3.10
Chi phí vòng đời sản phẩm (life-cycle cost)
Tổng đầu tư cho phát triển sản phẩm, sản xuất, kiểm tra, phân phối, hoạt động, hỗ trợ, đào tạo và thảibỏ
[NGUỒN: ISO/IEC 26702:2007, 3.1.21]
3.11
Chuẩn đo (metric)
Phương pháp và thang đo của phép đo được xác định
[NGUỒN: ISO/IEC 14598-1:1999, 4.20, đã sửa đổi - Chú thích 1 và Chú thích 2 đã được loại bỏ.]
3.12
Tăng trưởng vì người nghèo (pro-poor growth)
Kích thích tăng trưởng kinh tế vì lợi ích của người nghèo (chủ yếu theo nghĩa kinh tế là sự đói nghèo).CHÚ THÍCH 1 Tăng trưởng vì người nghèo có thể được xác định là tuyệt đối khi mà các lợi ích do tăng trưởng nói chung của nền kinh tế hoặc tương đối khi đề cập đến những nỗ lực định hướng để gia tăng sự tăng trưởng riêng cho người nghèo
VÍ DỤ Tốc độ và mô hình mẫu về tăng trưởng kinh tế giúp cho nam giới và nữ giới nghèo tham dự, góp phần và hưởng lợi ích từ đó
Không có rủi ro không thể chấp nhận được
[NGUỒN: Hướng dẫn ISO/IEC GUIDE 51:2014, 3.14, đã sửa đổi]
4 Tổng quát
4.1 Khái quát
Điều này giới thiệu tổng quát về Điều 4 đến Điều 6 và các phụ lục của tiêu chuẩn này Điều 4.2 nêu ra các khả năng sử dụng tiêu chuẩn này
Điều 5 quy định các nguyên tắc để đưa ra căn cứ khái niệm cho việc xác định, nhận biết, tối ưu hóa
và hài hòa chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng thông minh cho cộng đồng Để hiểu rõ về các yêucầu và hướng dẫn mô tả trong Điều 6, người sử dụng tiêu chuẩn này trước hết phải đọc kỹ các nguyên tắc vì điều này là căn cứ khái niệm cho toàn bộ tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu
Điều 6 đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn đối với việc xác định, nhận biết, tối ưu hoá và hài hòa các chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng thông minh cho cộng đồng Điều 6.1 nêu ra phương pháp tiếp cận tuần tự để xác định chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng của cộng đồng như quy định mang tính yêu cầu Điều 6.2, 6.3, 6.4, và 6.5 đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn về việc tiến hành từngbước của phương pháp tiếp cận đã được mô tả ở 6.1
Phụ lục A đưa ra các ví dụ về khả năng áp dụng của cách tiếp cận tuần tự đối với các chỉ số kết quả hoạt động hiện có cho các loại hình hạ tầng cho cộng đồng cụ thể
Trang 5Phụ lục B đưa ra ví dụ về các vấn đề của cộng đồng liên quan đến kết quả hoạt động hạ tầng cho cộng đồng.
4.2 Sử dụng khả thi
4.2.1 Khái quát
Điều này mô tả các khả năng sử dụng chưa đầy đủ đối với tiêu chuẩn này Người sử dụng và lợi ích gắn kết của các chuẩn đo này được minh họa trong Hình 1
4.2.2 Công cụ hỗ trợ cho các nhà quản lý cộng đồng
Tiêu chuẩn này dự định được sử dụng làm công cụ hỗ trợ cho các nhà quản lý cộng đồng để:
- nhất quán và gắn kết mối quan hệ giữa các vấn đề cộng đồng và hạ tầng cho cộng đồng;
- ưu tiên đầu tư vào hạ tầng mới và các lĩnh vực cần đầu tư của các hạ tầng cho cộng đồng hiện có trong số các loại hình hạ tầng cho cộng đồng khác nhau (ví dụ: chỉ ra đâu là nơi đạt được hiệu quả cao nhất cho đầu tư vào hạ tầng cho cộng đồng bằng cách chú ý đến các quan điểm);
- xác định chuẩn đo được ứng dụng cho mục đích đo lường các dữ liệu mang tính năng động phục vụcho quản lý và thông tin phản hồi nhằm cải tiến cộng đồng dưới góc độ sử dụng và tính bền vững
4.2.3 Công cụ tạo thuận lợi
Tiêu chuẩn này dự định được sử dụng làm công cụ tạo thuận lợi cho cả người sở hữu, người điều hành và nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng để:
- làm khuôn khổ cho thảo luận về kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng được nêu ra;
- cung cấp ngôn ngữ chung giữa nhiều bên liên quan trong đó có người sở hữu, người điều hành và nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng bằng cách giúp xác định các đặc tính kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng để đóng góp cho các ưu tiên của cộng đồng khi thảo luận các vấn đề và giới thiệu cộng đồng hay cải thiện hạ tầng cho cộng đồng;
- giúp người sở hữu và người điều hành so sánh nhiều đề xuất đưa vào sử dụng hoặc cải tiến các sản phẩm và dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng từ nhiều nhà cung cấp dưới xét theo khía cạnh kết quả hoạt động;
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này không yêu cầu người sử dụng phải thiết lập các mục tiêu
5 Nguyên tắc
5.1 Khái quát
Điều này quy định các nguyên tắc đưa ra căn cứ khái niệm cho việc xác định, nhận biết, tối ưu hóa vàhài hòa chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng Điều 5.2 giới thiệu các thuộc tính lý tưởng được xem xét, cân nhắc trong quá trình xác định hoặc nhận biết tập hợp các chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng Điều 5.3 yêu cầu các đặc tính kết quả hoạt động liên quan với các vấn đề/ưu tiên của cộng đồng Điều 5.4 đề cập đến các bên liên quan của cộng đồng cần được xem xét, cân nhắc trong việc xác định, nhận biết, tối ưu hóa và hài hòa chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng
5.2 Các thuộc tính lý tưởng cần đạt được
Trong việc xác định, nhận biết, tối ưu hóa hoặc hài hòa các chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng, các thuộc tính lý tưởng sau đây của chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng thông minh cho cộng đồng cần được xem xét, cân nhắc:
- hài hòa;
- bao gồm các khoản mục hữu ích cho càng nhiều bên tham gia vào các thương vụ liên quan đến sản phẩm và dịch vụ hạ tầng càng tốt (chẳng hạn như chính quyền địa phương, nhà phát triển, nhà cung ứng, nhà đầu tư và người sử dụng);
- tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá về kết quả hoạt động kỹ thuật của hạ tầng cho cộng đồng, đóng góp cho việc tạo nên tính bền vững và khả năng phục hồi của cộng đồng;
- thích hợp với các giai đoạn phát triển cộng đồng và hạ tầng cho cộng đồng khác nhau;
- phản ánh các thuộc tính động của hạ tầng cho cộng đồng;
- được lựa chọn với sự xem xét, cân nhắc đến việc kết hợp và cân bằng của nhiều vấn đề hoặc khía cạnh mà cộng đồng đang đối mặt như: tác động môi trường và chất lượng dịch vụ của cộng đồng Nếu chỉ đề cập đến một vấn đề hoặc khía cạnh thì có thể không được coi là (hạ tầng cho cộng đồng) thông minh;
- chú trọng đến các đặc điểm ưu thế của hạ tầng cho cộng đồng như khả năng tương tác, khả năng
mở rộng và hiệu suất chứ không phải là hiện trạng;
Trang 6- có thể áp dụng cho nhiều phạm vi đa dạng của cộng đồng (ví dụ: vị trí địa lý, quy mô, cơ cấu kinh tế,mức độ phát triển kinh tế, các giai đoạn phát triển hạ tầng) và nhiều cá thể trong cộng đồng, nghĩa là xem xét, cân nhắc đến đầy đủ các phạm vi liên quan đến con người (ví dụ: lứa tuổi, giới tính, thu nhập, thương tật, sắc tộc );
- cho phép xem xét, cân nhắc về nhiều thành tố của hạ tầng cho cộng đồng (ví dụ: năng lượng, nước,giao thông, chất thải, công nghệ thông tin và truyền thông) hỗ trợ cho hoạt động và vận hành của cộng đồng;
- cho phép ứng dụng các giải pháp khả thi về công nghệ;
- cho phép có cách nhìn tổng thể về nhiều hạ tầng cho cộng đồng Để cụ thể hơn nữa, cần xem xét một hệ thống tích hợp có sự tương tác và phối hợp của nhiều hạ tầng cho cộng đồng;
- cho phép đánh giá về kết quả hoạt động kỹ thuật (chẳng hạn như hiệu quả và hiệu lực) của hạ tầng cho cộng đồng chứ không phải là các đặc tính của các công nghệ cụ thể;
- dựa vào lô-gic, minh bạch và khoa học
CHÚ THÍCH Chấp nhận TCVN 37150:2018, Điều 6.1 có chỉnh sửa
5.3 Các vấn đề của cộng đồng liên quan đến kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng
Khi xác định thì nhận biết, tối ưu hóa hoặc hài hòa các chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng, các đặc tính kết quả hoạt động được đo thông qua chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng cần được kết nối với các vấn đề của cộng đồng Điều này đảm bảo rằng chuẩn
đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng được xác định thể hiện kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng góp phần nâng cao hoặc đáp ứng các vấn đề của cộng đồng đang được người
sử dụng tiêu chuẩn này quan tâm
CHÚ THÍCH 1 Các vấn đề của cộng đồng là các thách thức mà cộng đồng đối mặt Rõ ràng các vấn
đề này và các ưu tiên của chúng thường khác biệt đối với các cộng đồng khác nhau
Một phương pháp có thể sử dụng để gắn kết các vấn đề của cộng đồng với kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng là việc chuẩn bị bảng đối chiếu các đặc tính kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng với các vấn đề của cộng đồng và phân tích mối quan hệ giữa chúng (để biết thêm chi tiết, xem Bảng 2 và Phụ lục B)
Bảng 2 - Bảng đối chiếu tham khảo về các vấn đề cộng đồng và kết quả hoạt động của hạ tầng Các đặc tính kết quả hoạt động của
hạ tầng cho cộng đồng
Các vấn đề cộng đồng Vấn đề 1 Vấn đề 2 Vấn đề 3 Vấn đề 4 Vấn đề 5
Các đặc tính kết quả hoạt động A *** ** *
Các đặc tính kết quả hoạt động B ** ** *
Các đặc tính kết quả hoạt động C * *** *
Các đặc tính kết quả hoạt động D * *** *
CHÚ THÍCH Số hiệu "*" biểu thị mức độ quan hệ giữa kết quả hoạt động nêu trong hàng này với vấn
đề của cộng đồng nêu trong cột này
5.4 Các bên liên quan khả thi cần được xem xét
Nhìn chung, một cộng đồng có nhiều bên liên quan với nhiều mối quan tâm và không dễ để đáp ứng tất cả bằng các phương pháp tiếp cận thông thường Ví dụ, rất dễ dàng để tăng sự tiện lợi của giao thông công cộng bằng cách tăng số lượng dịch vụ Tuy nhiên, rất khó để làm như vậy khi giảm đồng thời cả chi phí và tác động môi trường Do đó, chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng phải được xác định một cách cân bằng để đáp ứng nhiều quan điểm của các bên liên quan khácnhau của cộng đồng Trong việc xác định chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng, cần xem xét các mối quan tâm của các bên liên quan dưới đây:
CHÚ THÍCH Các bên liên quan chính của hạ tầng cho cộng đồng có thể khác nhau đối với các người
sử dụng khác nhau của tiêu chuẩn này tùy theo mối quan tâm và mục đích của họ
- dân chúng hoặc công dân: Dân chúng hoặc công dân của cộng đồng là một trong các nhóm người
sử dụng chính đối với hạ tầng cho cộng đồng Do đó, sự đa dạng về quan điểm của dân chúng hoặc công dân là vấn đề chính yếu đối với việc xác định chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng
- ngành công nghiệp hoặc doanh nghiệp: Các ngành công nghiệp hoặc doanh nghiệp có các hoạt động hoặc hoạch định để có các hoạt động trong cộng đồng là loại hình người sử dụng chủ yếu khác đối với hạ tầng cho cộng đồng Do đó, quan điểm của họ là vấn đề chính yếu để xác định chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng Ngoài ra, mối quan tâm của các ngành công nghiệp hoặc doanh nghiệp cũng là vấn đề chính yếu đối với các người đứng đầu và người có trách nhiệm
Trang 7hoạch định của cộng đồng bởi vì kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng là điều kiện tiên quyết quan trọng để thu hút và tạo thuận lợi cho các ngành công nghiệp hoặc doanh nghiệp đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế và các chức năng của cộng đồng.
- chính quyền đô thị: Các chính quyền đô thị thường là các cơ quan quản lý quy định việc vận hành các hạ tầng cho cộng đồng
- người điều hành hạ tầng: Vì người điều hành hạ tầng là nhà cung cấp trực tiếp các dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng nên họ chính là các bên liên quan gắn kết chặt chẽ với kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng
- nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ và giải pháp: Mặc dù nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ giải pháp không phải lúc nào cũng là nhà cung cấp trực tiếp các dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng nhưng họ cung cấp các máy móc, linh kiện, hệ thống, dịch vụ và giải pháp cần thiết cho các người điều hành hạ tầng
để các người này cung cấp dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng Do đó, các mối quan tâm của các bên liênquan này cũng là các vấn đề thiết yếu đối với việc xác định chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng
- tổ chức tài chính và nhà đầu tư: Do việc xây dựng và điều hành hoạt động của các hạ tầng cho cộngđồng thường là các dự án có quy mô lớn, kéo dài nên vai trò của các tổ chức tài chính và nhà đầu tư
là rất quan trọng Kết quả hoạt động đã được hoạch định, mong đợi và đạt được của hạ tầng cho cộng đồng sẽ là yêu cầu quan trọng đối với nhóm bên liên quan này như một tiêu chí về tài chính và đầu tư
6 Yêu cầu đối với tiếp cận chung để xác định chuẩn đo
6.1 Yêu cầu chung
Việc xác định các chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng phải được tiến hành thông qua phương pháp tiếp cận phân thành các bước dễ thực hiện được mô tả dưới đây phù hợp với các nguyên tắc đã giới thiệu tại Điều 5
- Bước a) Hiểu rõ các quan điểm của các bên liên quan chính đối với hạ tầng cho cộng đồng, bao gồm ý kiến của cư dân/người sử dụng cuối/người thụ hưởng/người tiêu dùng, nhà quản lý cộng đồng
và môi trường;
- Bước b) Xác định các nhu cầu quan trọng từ các quan điểm đã xác định trong bước a);
- Bước c) Chuyển hóa/Thể hiện các nhu cầu đã xác định trong bước b) thành các đặc tính kết quả hoạt động;
- Bước d) Xác định chuẩn đo (phương pháp đo và phạm vi/thang đo) thích hợp để đo lường từng đặc tính kết quả hoạt động đã xác định trong bước b) và bước c)
Bảng 3 minh họa việc xác định chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng theo phương pháp tiếp cận này
Ở bước a) của phương pháp tiếp cận trên, các quan điểm phải được xác định sao cho chúng thể hiệnđược nhiều mối quan tâm của các bên liên quan khác nhau của cộng đồng bao gồm cư dân, nhà quản lý cộng đồng, và môi trường hoặc các nhóm người/vấn đề tương tự
CHÚ THÍCH 1 Chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng đã xác định theo phương pháp tiếp cận này có thể khác biệt đối với các cộng đồng hoặc đối với người sử dụng khác nhau vì cách thức xác định các quan điểm và xác định các nhu cầu có thể khác nhau
CHÚ THÍCH 2 Có thể biết được về các bên liên quan theo TCVN 37120 và TCVN ISO 26000 (ISO 26000)
Bảng 3 - Phương pháp tiếp cận để xác định chuẩn đo kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng
đồng với các ví dụ về đặc tính kết quả hoạt động Bước a)
Quan điểm
Bước b) Nhu cầu (tối thiểu)
Bước c) Đặc tính kết quả hoạt động (ví dụ)
Bước d) Chuẩn đo
Khả năng tiếp cận được Khả năng nhiều người tiếp cận được và sử dụng XXX
Trang 8Chất lượng của hạ tầng cho cộng đồng cụ thể XXX
Cỡ phương tiện, tiện nghi thích hợp XXX
Hiệu quả kinh tế Tổng chi phí vòng đời sản phẩm XXX
Sự sẵn có thông tin kết
quả hoạt động
Trao đổi thông tin với khách hàng XXX
Sự phù hợp của bảo trì, bảo dưỡng XXXKhả năng bảo trì, bảo
Hiệu quả cung cấp các nguồn lực tự nhiên XXX
Giảm nhẹ biến đổi khí hậu Lượng phát thải khí nhà kính (GHG) XXXNgăn ngừa ô nhiễm Lượng phát thải chất gây ô nhiễm XXX
Mức độ khó chịu có thể cảm nhận XXX
Bảo tồn hệ sinh thái
Kiểm soát tiêu, thoát nước bề mặt XXX
Sự đóng góp cho sức khỏe con người và cộng
CHÚ THÍCH 1 Mô tả chi tiết về "môi trường" nêu tại 6.2.4
CHÚ THÍCH 2 Phụ lục A đưa ra các ví dụ về các chuẩn đo hiện có
6.2 Yêu cầu về hiểu rõ quan điểm của các bên liên quan chính đối với hạ tầng thông minh cho cộng đồng
6.2.1 Khái quát
Tiêu chuẩn này tính đến ít nhất ba quan điểm, nghĩa là quan điểm của cư dân, nhà quản lý cộng đồng
và môi trường trong bước a) của phương pháp tiếp cận này đã nêu tại 6.1 Để tạo thuận lợi cho việc
áp dụng tại hiện trường phương pháp tiếp cận này, nhiều quan điểm đa dạng của các bên liên quan của cộng đồng được thể hiện theo từng bên liên quan trong số ba bên liên quan nêu trên (để biết thêm chi tiết, xem Hình 2)
Trang 9Hình 2 - Ví dụ về mô hình đa quan điểm 6.2.2 Quan điểm của cư dân
Quan điểm này thể hiện các mối quan tâm của người sử dụng, người tiêu dùng hoặc người thụ hưởng về các dịch vụ của hạ tầng cho cộng đồng, ví dụ: dân chúng, công dân, khách đến, các ngành công nghiệp hoặc doanh nghiệp Quan điểm này chú trọng đến các đặc tính kết quả hoạt động của hạtầng cho cộng đồng mà người sử dụng trực tiếp cảm nhận thấy và chú ý đến, ví dụ như khả năng tiếpcận, an toàn và an ninh của các dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng
CHÚ THÍCH Quan điểm này đề cập đến các cư dân là các người sử dụng trực tiếp các dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng Các cư dân chịu các tác động từ việc vận hành hạ tầng cho cộng đồng, ví dụ như ô nhiễm môi trường bao gồm tiếng ồn, được chú trọng đến theo quan điểm về môi trường
6.2.3 Quan điểm của nhà quản lý cộng đồng
Quan điểm này chủ yếu thể hiện các mối quan tâm của các nhà hoạch định, nhà cung cấp hay nhà quản lý các dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng, ví dụ: các người trong bộ máy chính quyền đô thị và người điều hành hạ tầng
Quan điểm này chú trọng đến các nhu cầu kết quả hoạt động trong quản lý dưới góc độ cung cấp dịch
vụ mà người sử dụng thường không chú ý đến, ví dụ: hiệu quả hoạt động, khả năng bảo trì, bảo dưỡng, khả năng mở rộng hạ tầng cho cộng đồng
6.2.4 Quan điểm về môi trường
Quan điểm này chủ yếu thể hiện các vấn đề môi trường, ví dụ: giới hạn nguồn lực, ô nhiễm, hệ sinh thái
6.3 Yêu cầu về xác định nhu cầu
6.3.1 Khái quát
Ở bước b) của phương pháp tiếp cận đã nêu trong 6.1, các nhu cầu dưới đây phải được xem xét, cânnhắc như là các nhu cầu tối thiểu
6.3.2 Nhu cầu từ quan điểm của cư dân
- Sự sẵn có: Có các dịch vụ đúng lúc, đúng chỗ cho người thụ hưởng
- Khả năng tiếp cận: Người thụ hưởng tiếp cận được các dịch vụ bất kể tình trạng thể chất hoặc tinh thần của họ thế nào
- Khả năng chi trả: Người sử dụng tiềm năng có thể chịu được chi phí đối với dịch vụ
- An toàn và an ninh: Các sinh thể sống, cơ thể và tài sản của cư dân không bị tổn hại hoặc thiệt hại
do sự bất ổn về kết quả hoạt động của hạ tầng cho cộng đồng hay các sự cố khác
- Chất lượng của dịch vụ: Người điều hành hạ tầng cho cộng đồng cung cấp các dịch vụ đa dạng đúng lúc, đúng chỗ và đúng yêu cầu
6.3.3 Nhu cầu từ quan điểm của nhà quản lý cộng đồng
- Hiệu quả điều hành: Phương tiện, tiện nghi của hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế thích hợp để đáp ứng yêu cầu cộng đồng và công năng được tận dụng có hiệu quả
Trang 10- Hiệu quả kinh tế: Đầu tư cho hạ tầng cho cộng đồng là khả quan xét về góc độ kinh tế - xã hội.
- Sự sẵn có thông tin về kết quả hoạt động: Thông tin về kết quả hoạt động của cộng đồng hạ tầng luôn sẵn có
- Khả năng bảo trì, bảo dưỡng: Các hệ thống hạ tầng cho cộng đồng dễ bảo trì, bảo dưỡng
- Khả năng phục hồi: Các hệ thống hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế để tiếp tục cung cấp dịch vụ trong tình trạng khẩn cấp và hồi phục nhanh sau khi bị hư hỏng và ngừng hoạt động
6.3.4 Nhu cầu từ quan điểm về môi trường
- Sử dụng hiệu quả các tài nguyên: Các hệ thống hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế để sử dụng có hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên như vật liệu và năng lượng, bao gồm giảm lượng chất thải
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu: Hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, hoạt động và duy trì để giảm nhẹ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
- Ngăn ngừa ô nhiễm: Các hệ thống hạ tầng được thiết kế, hoạt động và duy trì để giảm mức độ ô nhiễm
CHÚ THÍCH Ô nhiễm bao gồm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm đất, rung động, tiếng ồn, mùi tạo ra trong hoặc phát tán ra môi trường bên ngoài cộng đồng
- Bảo tồn hệ sinh thái: Hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, hoạt động và duy trì để bảo tồn hoặc để cải thiện các hệ sinh thái
6.4 Hướng dẫn về chuyển đổi nhu cầu thành đặc tính kết quả hoạt động
6.4.2 Các đặc tính kết quả hoạt động từ quan điểm của cư dân
a) Các đặc tính kết quả hoạt động về khả năng có sẵn:
1) Phạm vi bao quát theo thời gian: Thời gian (giờ) cung cấp dịch vụ hạ tầng cho cộng đồng
2) Phạm vi bao quát theo vùng, khu vực: Mức độ bao quát vùng, khu vực cụ thể của hạ tầng cho cộngđồng
3) Phạm vi bao quát theo dân cư: Tỷ lệ dân cư của cộng đồng được phục vụ bởi hạ tầng cho cộng đồng
4) Tính ổn định: Mức độ phục vụ liên tục, không ngắt quãng của hạ tầng cho cộng đồng
b) Các đặc tính kết quả hoạt động về khả năng tiếp cận:
1) Khả năng nhiều người tiếp cận và sử dụng: Mức độ tiếp cận được của hạ tầng cho cộng đồng đối với dân chúng bất kể ngôn ngữ riêng, sự tàn tật, v.v
c) Các đặc tính kết quả hoạt động về khả năng chi trả:
1) Giá dịch vụ: Phí sử dụng hạ tầng cho cộng đồng
d) Các đặc tính kết quả hoạt động về an toàn và an ninh
1) An toàn: Mức độ mà theo đó hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, hoạt động và duy trì để làm giảm rủi ro đến mức cho phép và có thể khác nhau giữa các cộng đồng và loại hình hạ tầng cho cộng đồng
2) An toàn mạng và bảo mật dữ liệu: Mức độ mà hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, hoạt động và duy trì để bảo vệ thông tin và hệ thống điều khiển để tránh sự tiếp cận, thao tác hoặc phân phối dữ liệu một cách phi pháp
3) An ninh về vật chất: Mức độ mà hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, hoạt động và duy trì để bảo
vệ mọi người và tài sản để tránh được sự tấn công có chủ ý, chẳng hạn như khủng bố, tội phạm hoặcphá hoại
e) Các đặc tính kết quả hoạt động về chất lượng dịch vụ:
1) Năng lực dịch vụ: Mức độ mà hạ tầng cho cộng đồng có khả năng cung cấp dịch vụ mà không gây
ra tắc nghẽn hoặc hạn chế về lượng sử dụng
2) Quy trình, thủ tục dễ hiểu và dễ sử dụng: Mức độ mà hạ tầng cho cộng đồng có thể được sử dụng thông qua quy trình, thủ tục dễ hiểu và dễ sử dụng, bao gồm giao diện người dùng (ví dụ: được hỗ trợ
Trang 11bởi dịch vụ quản lý cộng đồng có sử dụng cơ sở dữ liệu để tiếp cận, có khả năng tương thích với hệ thống giao dịch được quốc tế thừa nhận).
3) Lập hóa đơn hợp thức: Mức độ theo đó phí đối với hạ tầng cho cộng đồng được lập thành hóa đơnđúng với lượng, thời gian và chất lượng dịch vụ
4) Chất lượng của hạ tầng cho cộng đồng cụ thể: Các thuộc tính liên quan cụ thể đến một hạ tầng chocộng đồng cụ thể, chẳng hạn như thời hạn cho vận chuyển hoặc mùi vị của nước uống, sự di chuyển của con người trong cộng đồng
5) Cung cấp thông tin: Mức độ theo đó cư dân được cung cấp tất cả thông tin liên quan về hạ tầng cho cộng đồng, bao gồm đình chỉ hoạt động theo lịch trình, trạng thái thiệt hại, thông tin về tải thương khi cấp cứu và thông tin về dịch vụ thay thế
6.4.3 Các đặc tính kết quả hoạt động từ quan điểm của nhà quản lý cộng đồng
a) Các đặc tính kết quả hoạt động về hiệu quả điều hành:
1) Khả năng tương tác: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng cung cấp dịch vụ đến hạ tầng cho cộng đồng khác và tiếp nhận dịch vụ từ hạ tầng cho cộng đồng khác và sử dụng dịch vụ trao đổi đó
để chúng có thể hoạt động hiệu quả với nhau
2) Cỡ thích hợp của các phương tiện, tiện nghi: Mức độ theo đó kích cỡ vật lý của các phương tiện, tiện nghi là thích hợp so với lượng yêu cầu cần đáp ứng
VÍ DỤ Các phương tiện, tiện nghi này bao gồm tổng chiều dài của mạng ống của hệ thống cấp nước dân sự hoặc công suất của nhà máy xử lý nước
3) Sự linh hoạt về lượng nhu cầu: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, hoạt động vàduy trì để tự điều chỉnh một cách linh hoạt để tăng hoặc giảm lượng nhu cầu phát sinh từ sự thay đổi lâu dài của cộng đồng, bao gồm thay đổi về nhân khẩu và thay đổi về cơ cấu công nghiệp
4) Hiệu quả điều hành: Mức độ theo đó năng lực dịch vụ đã được thiết lập được cung ứng và sử dụng
có hiệu quả Mức độ theo đó các tổn thất trong cung ứng và mất mát về cơ hội được kiểm soát dưới mức nhất định
b) Các đặc tính kết quả hoạt động về hiệu quả kinh tế:
1) Tổng chi phí vòng đời sản phẩm: Các chi phí liên tục và gắn kết của dự án hạ tầng cho cộng đồng bao gồm xây dựng ban đầu, hoạt động, bảo trì và tháo dỡ
2) Hiệu quả đầu tư: Mức độ theo đó các đầu tư vào hạ tầng cho cộng đồng là có hiệu quả về mặt kinhtế
c) Các đặc tính kết quả hoạt động về sự sẵn có thông tin về kết quả hoạt động:
1) Trao đổi thông tin với khách hàng: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, hoạt động
và duy trì để có được thông tin về kết quả hoạt động ở cấp độ người sử dụng và cung cấp thông tin cần thiết
d) Các đặc tính kết quả hoạt động về khả năng bảo trì, bảo dưỡng:
1) Sự phù hợp của bảo trì, bảo dưỡng: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng được hỗ trợ bởi một
hệ thống hoặc một hoạt động để duy trì đúng các tiện ích, như quản lý hoặc bảo trì, bảo dưỡng tài sản và các kế hoạch phục hồi
2) Hiệu quả của bảo trì, bảo dưỡng: Mức độ theo đó thiết kế hạ tầng cho cộng đồng dựa ngay từ đầu vào ý tưởng dễ dàng bảo trì (trong tương lai), ví dụ: ít bảo trì, bảo dưỡng, tuổi thọ, khả năng hoạt động liên tục, tính mô đun, bảo trì, bảo dưỡng từ xa
e) Các đặc tính kết quả hoạt động về khả năng phục hồi:
1) Sự chắc chắn: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng, bao gồm các tiện ích vật chất, luôn cứng vững mà không bị phá hủy trong tình trạng khẩn cấp như thiên tai và các phá hoại có chủ ý
2) Sự dư thừa: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng có các cấu trúc dư thừa và có thể tiếp tục cung cấp dịch vụ trong một chừng mực nào đó dù một số các bộ phận của hệ thống bị tổn thương và không còn hoạt động trong tình trạng khẩn cấp
3) Khả năng thay thế: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng được đảm bảo sự thay thế trong trườnghợp khẩn cấp và có thể tiếp tục cung cấp dịch vụ trong một chừng mực nào đó
4) Sự phục hồi nhanh: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng có thể nhanh chóng khôi phục từ hậu quả của tình trạng khẩn cấp
6.4.4 Các đặc tính kết quả hoạt động từ quan điểm về môi trường
a) Các đặc tính kết quả hoạt động về sử dụng hiệu quả các tài nguyên
Trang 121) Hiệu quả về tiêu thụ năng lượng: Mức độ theo đó đơn vị thuần tiêu thụ năng lượng của hạ tầng chocộng đồng sẽ được giảm đi (ví dụ: nhờ sự phục hồi)
CHÚ THÍCH 1 "Đơn vị tiêu dùng" nghĩa là lượng tiêu dùng chia cho lượng đầu ra, ví dụ: Jun trên lit.2) Hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên: Mức độ theo đó đơn vị thuần tiêu dung tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng hạ tầng sẽ được giảm đi (ví dụ: nhờ tái sử dụng hoặc tái chế)
3) CHÚ THÍCH 2 Tài nguyên thiên nhiên bao gồm nguyên liệu và nước
4) Lượng chất thải thực tế: Mức độ theo đó lượng đơn vị tính chất thải tạo ra của hạ tầng cho cộng đồng sẽ được giảm đi (ví dụ: do tái sử dụng hoặc tái chế)
CHÚ THÍCH 3 "Lượng đơn vị chất thải tạo ra" là lượng chất thải tạo ra chia cho lượng chất thải thải
ra, ví dụ: kilôgam trên lít
b) Các đặc tính kết quả hoạt động về giảm nhẹ sự biến đổi khí hậu
1) Lượng phát thải khí nhà kính (GHG): Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, hoạt động và duy trì để giảm phát thải khí nhà kính (GHG) thông qua các biện pháp như sử dụng năng lượng tái tạo, thu hồi và lưu giữ cácbon (CCS), tạo năng lượng hiệu quả cao từ hỗn hợp nhiên liệu hóa thạch
c) Các đặc tính kết quả hoạt động về phòng ngừa ô nhiễm
1) Lượng phát thải chất gây ô nhiễm: Mức độ theo đó lượng phát thải chất gây ô nhiễm tuyệt đối (ví dụ: ôxít nitơ (NO2), ôxít lưu huỳnh (SO2), chất dạng hạt mịn (PM), trong khí thải, nhu cầu oxy hoá học (COD), nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) trong nước thải, kim loại nặng, điôxin trong tro bụi và tro tầng đáy) từ hạ tầng cho cộng đồng sẽ được giảm đi
2) Mức khó chịu có thể cảm nhận: Mức độ theo đó mức khó chịu có thể cảm nhận gây ra bởi hạ tầng cho cộng đồng (ví dụ: tiếng ồn, rung động và mùi) sẽ được giảm đi
d) Các đặc tính kết quả hoạt động về bảo tồn hệ sinh thái
1) Lượng không gian xanh: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, duy trì và hoạt động
để giới hạn các tác động đến không gian xanh hiện hữu (ví dụ: công viên, vùng đầm lầy, hồ nước, kênh rạch hiện có) và hạ tầng thực hiện nguyên tắc lỗ ròng không
2) Kiểm soát tiêu, thoát nước bề mặt: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, hoạt động và duy trì để giới hạn lượng thông thoát để làm giảm các tác động (ví dụ: các chất gây ô nhiễm như là chất hoá dầu có thể thoát ra dòng nước gần kề)
3) Sự đóng góp cho sức khỏe con người và cộng đồng: Mức độ theo đó hạ tầng cho cộng đồng được thiết kế, hoạt động và duy trì để giảm các ảnh hưởng bất lợi đối với các hệ sinh thái lành mạnh và hữu ích Các hệ sinh thái này, ngược lại, sẽ tạo cơ sở cho hoạt động kinh tế, cho phúc lợi xã hội và cho sức khỏe
6.5 Yêu cầu về xác định chuẩn đo
Ở bước d) của phương pháp tiếp cận nêu tại 6.1, các chuẩn đo (phương pháp đo và phạm vi đo) phảiđược xác định để đáp ứng được các tiêu chí dưới đây với sự ưu tiên cho các chuẩn đo đã quy định trong các tiêu chuẩn:
a) Chuẩn đo phải có tên gọi
b) Chuẩn đo có thể có phân loại về lĩnh vực, hệ thống, thị trường và địa phương được đề cập
c) Chuẩn đo phải có mô tả về đối tượng đo và phép đo:
1) liên quan đến hệ thống, chu trình, hoạt động hoặc động thái (chức năng) được đề cập,
2) liên quan đến đơn vị theo đó chuẩn đo này được xác định,
3) liên quan đến điều kiện đo lường, và
4) liên quan đến các quan điểm của bên liên quan
d) Chuẩn đo phải có mô tả nêu rõ về phương thức đo:
1) liên quan đến phần dữ liệu khả thi cung cấp các hạng mục dữ liệu dựa trên phần dữ liệu này,2) liên quan đến phương pháp khả thi để thu thập hoặc có được mục dữ liệu, và
3) liên quan đến mã hóa khả thi
e) Chuẩn đo về an toàn phải được xác định ít nhất liên quan đến phân tích nguy cơ có liên quan.CHÚ THÍCH 1 Các chuẩn đo về hạ tầng cho cộng đồng đã xác định sử dụng phương pháp tiếp cận này có thể khác biệt đối với các cộng đồng khác nhau hoặc đối với các người sử dụng khác nhau do kết quả xác định các quan điểm và kết quả xác định các nhu cầu có thể khác nhau
Trang 13CHÚ THÍCH 2 Khi phép đo trực tiếp chuẩn đo của cộng đồng không thực hiện được nhưng đạt được tại cấp độ khu vực, chuẩn đo này có thể được tính toán với việc lấy trọng số theo vùng, khu vực hoặc dân cư.
Phụ lục này gồm các ví dụ về chỉ số kết quả hoạt động chính hiện có đối với các loại hình hạ tầng chocộng đồng cụ thể, ví dụ: năng lượng, nước, giao thông, chất thải, và ICT
A.2 Ví dụ về khả năng áp dụng các chỉ số kết quả hoạt động chính hiện có đối với giao thông đường bộ và ICT (Trung Quốc)
Bảng A.1 - Ví dụ về khả năng có thể áp dụng các chỉ số kết quả hoạt động chính hiện có đối
với giao thông đường bộ và ICT
Bước a)
Quan điểm
Bước b) Nhu cầu (tối thiểu)
Bước c) Đặc tính kết quả hoạt động
Phạm vi bao quát theo vùng, khu vực
a) mật độ mạng đường bộ
b) tỷ lệ phủ của điểm dừng xe buýt
c) tỷ lệ phủ của giao thông không cơ giới hóa
a) số lượng trạm không dâytrên km2
Phạm vi bao quát theo dân cư
a) mật độ tuyến đường
bộ công cộngb) tỷ lệ chia sẻ chuyến
xe buýtc) số lượng phương tiện,tiện nghi đặt sẵn
a) tỷ lệ truy cập internet
Tính ổn định
a) thời gian trung bình của sự cố (MTBF) của (vận chuyển đường sắt trong đô thị )
a) tỷ lệ sụt giảm mạng không dây
b) khoảng thời gian ngừng của dịch vụ thoại
c) khoảng thời gian ngừng của dịch vụ dữ liệu
Khả năng tiếp
cận Khả năng truy cập và sử dụng của
nhiều người
a) tỷ lệ các tuyến đườngdành cho người khiếm thị
b) tỷ lệ truy cập tự do/không bị chặn
Trang 14Khả năng chi
trả Giá dịch vụ
a) phí đậu xeb) vé vận chuyển công cộng
c) thiệt hại do tắc nghẽn giao thông
d) tỷ lệ giữa chi phí đi xebuýt và thu nhập của cư dân
a) giá dịch vụ thoạib) giá dịch vụ dữ liệuc) giá dịch vụ giá trị gia tăng
An toàn và an
ninh
An toàn
a) số lượng người chết trên 10 000 phương tiện giao thông
b) tỷ lệ tai nạn chết người trung bình hằng năm
c) tỷ lệ thắt dây an toàn
An ninh mạng và bảo mật dữ liệu
đ) khả năng hệ thống điều khiển làn đường giao thông của đô thị
a) số lượng người sử dụng yêu thích
b) số lượng người trực tuyến
c) băng thông đầu rad) tỷ lệ truy cập hệ thống wireless thành côngđ) tốc độ tải (giao thức truyền file (FTP))e) độ trễ trung bình của giao thức kiểm soát truyền (TCP)
g) thời gian trả lời dịch vụh) thời gian đến nơi xử lýi) khả năng mở rộng bộ nhớThủ tục dễ hiểu và
dễ sử dụngLập hóa đơn hợp thức
Chất lượng của hạ tầng cho cộng đồng
cụ thể
Cung cấp thông tin a) dịch vụ thông tin về hệ thống hướng dẫn
giao thôngCác nhà quản
Cỡ thích hợp của các phương tiện, tiện nghi
a) khoảng cách vận chuyển của xe buýt
Tính linh hoạt về lượng nhu cầu
Trang 15Hiệu quả điều hành a) hiệu quả vận chuyển
của xe buýtb) năng lực/khả năng đường xá
c) mức dịch vụ (LOS)
Hiệu quả kinh
tế
Tổng chi phí vòng đời sản phẩmHiệu quả đầu tư a) tỷ suất chi phí - lợi ích
trong đầu tưKhả năng sẵn
Sự dư thừa a) mức dư thừa do lặp lại máy chủ/mạng/phương
tiện, tiện nghi lưu trữKhả năng thay thế
a) sử dụng điện hiệu quả (PUE)
Hiệu quả sử dụng các tài nguyên thiênnhiên
Lượng chất thải thực tế
Giảm nhẹ sự
biến đổi khí
hậu
Lượng phát thải khí nhà kính (GHG)
a) phát thải cacbon tại nơi xác định
b) hệ số phát thải cacbon
Phòng ngừa ô
nhiễm
Lượng phát thải chất gây ô nhiễm
a) phát thải oxít nitơ (NO2) tại nơi xác địnhb) hệ số phát thải NO2
Mức khó chịu có thểcảm nhận a) mức âm thanh do vậntải tạo ra a) mức ồn
và cộng đồng
A.3 Ví dụ về khả năng áp dụng các chỉ số kết quả hoạt động chính hiện có đối với nước (Đức) Bảng A.2 - Ví dụ về khả năng áp dụng các chỉ số kết quả hoạt động chính hiện có đối với nước
Trang 16Bước a)
Quan điểm
Bước b) Nhu cầu (tối
thiểu)
Bước c) Đặc tính kết quả hoạt
vùng, khu vực - % khu vực được phục vụ/cung cấp dịch vụPhạm vi bao quát theo dân
cư
- % cư dân được phục vụ/cung cấp dịch vụ
Tính ổn định - số lượng dân cư bị hạn chế cấp nước (tronggiai đoạn định trước)
Khả năng tiếp
cận
Khả năng tiếp cận và sử dụng bởi phần đông dân chúng
- % có cùng loại dịch vụ (ví dụ: chất lượng nước) cho tất cả cư dân
- quản trị rủi ro (Có/Không)
- nhận thức an ninh về bảo vệ tài sản nước (Có/Không)
- chính xác trong việc lập hóa đơn
- rõ ràng trong việc lập hóa đơn c)
- sai lỗi trong ghi số đo nước sử dụng
- số lượng phàn nàn
Chất lượng của hạ tầng cho cộng đồng cụ thể
- tính thẩm mỹ, ngoại quan về nước
- vị (ví dụ: về clo)
- mùi (ví dụ: về clo)Cung cấp thông tin - khả năng có sẵn thông tin về dịch vụ
- sự tham gia của người sử dụngCác nhà
quản lý cộng
đồng
Hiệu quả điều
hành Khả năng tương tác - % nước được cung cấp bởi các cộng đồng khác
Cỡ thích hợp của phương tiện, tiện nghi - mức độ dư thừa (ví dụ: n-1)
Sự linh hoạt về lượng nhu cầu
- độ cao áp lực tối thiểu phù hợp của mọi đường ống
Trang 17Hiệu quả điều hành - tổn thất nước (mnước chính; m3/h x các chỗ nối ống)/h x độ dài của đường cấp
Hiệu quả kinh
tế
Tổng chi phí vòng đời sản phẩm - tổng tỷ số trang trải chi phíHiệu quả đầu tư - % đường ống được phục hồi, sửa chữa dựatrên việc đánh giá tình trạng đường ốngKhả năng có
Khả năng bảo
trì, bảo dưỡng
Sự phù hợp của bảo trì, bảo dưỡng
- kế hoạch quản lý tài sản dựa vào nhiều yếu
tố liên quan đến đánh giá điều kiện, tình trạngcủa tài sản (Có/Không)
Hiệu quả của bảo trì, bảo dưỡng
- tỷ lệ hư hỏng của đường cấp nước chính
- tổn thất nước (m3/h x chiều dài đường cấp nước chính; m3/h x các chỗ nối ống)
quả tài nguyên
Hiệu quả về tiêu thụ năng lượng
- tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo
- tỷ lệ hiệu suất của bơmHiệu quả sử dụng tài
nguyên thiên nhiên
- tỷ lệ tái sử dụng nước
- số năm vòng đời của đường ốngLượng chất thải thực tế - tỷ lệ nước thải được lọc từ hệ thống xử lý nướcGiảm nhẹ biến
đổi khí hậu
Lượng phát thải khí nhà kính (GHG)
- tỷ lệ năng lượng tiết kiệm được tại các trạm bơm nước
- quản lý rủi ro (Có/Không)
a Phần lớn chỉ số kết quả hoạt động đã liệt kê được lấy từ các tiêu chuẩn khác như: ISO 24510:2007, ISO 24511:2007, ISO 24512:2007 hoặc Sổ tay hướng dẫn của Hiệp hội Nước Quốc tế (IWA) nhưng trong bảng này đã được giản lược đi rất nhiều Điều quan trọng đối với việc sử dụng một Chỉ số kết quả hoạt động là việc tuân thủ việc xác định chính xác các chỉ số này Để áp dụng các chỉ số này, cần
sử dụng việc xác định đã nêu trong các tiêu chuẩn nêu trên hoặc Sổ tay hướng dẫn của IWA
b Mức đã chấp thuận có thể là Chỉ số kết quả hoạt động quan trọng (KPI) riêng biệt
c Chỉ số kết quả hoạt động: sự rõ ràng về các phàn nàn và thắc mắc (số lượng/khách hàng/năm).CHÚ THÍCH Xác định: (số lượng phàn nàn và yêu cầu liên quan đến sự rõ ràng của hóa đơn thanh toán trong giai đoạn đánh giá x 365) / (giai đoạn đánh giá x số người sử dụng đã đăng ký)
A.4 Các ví dụ về khả năng áp dụng các chỉ số kết quả hoạt động chính hiện có đối với năng lượng, nước, giao thông, chất thải và ICT (Nhật Bản)
Bảng A.3 - Ví dụ về khả năng áp dụng các chỉ số kết quả hoạt động chính hiện có đối với năng
lượng và chất thải
Bước a)
Quan điểm
Bước b) Nhu cầu (tối thiểu)
Bước c) Đặc tính kết quả hoạt động (ví dụ)
Bước d)
Ví dụ về các chuẩn đo/chỉ số kết quả hoạt động chính hiện có đối với các loại hình hạ tầng cho cộng
đồng cụ thể /chỉ số hoạt động
Trang 18Năng lượng (Điện)
- số giờ cấp trong ngày - số ngày làm việc của dịch vụ thu gom
chất thảiPhạm vi bao quát
theo vùng, khu vực
- tỷ lệ của khu vực
có dịch vụ thu gom chất thải
Phạm vi bao quát theo dân cư
- tỷ lệ điện khí hóa - tỷ lệ dân cư được phục vụ về thu gom
chất thải
Tính ổn định
a) khoảng thời gian ngừng trungbình trong năm trên một khách hàng
b) tần suất ngừng trung bìnhtrong năm trên một khách hàngc) tần sốd) điện áp
a) nhiệt năng tiêu chuẩn và nhiệt năng tối thiểu của khí ga được cấpb) áp suất tiêu chuẩn và áp suất tối thiểu của khí gađược cấp
Khả năng
tiếp cận
Khả năng tiếp cận
và sử dụng của nhiều người
- tỷ lệ địa điểm thu gom chất thải có hướng dẫn bằng hai ngôn ngữ trở lên/tổng số địa điểmKhả năng
chi trả Giá dịch vụ - tỷ lệ chi phí về điện năng - tỷ lệ chi phí về gas - phí thu gom chất thải
An toàn và
an ninh
An toàn
- số lượng sự cố, tai nạn trong quá trình thu gom chất thải
An ninh mạng và bảo mật dữ liệu
- số lượng nhà máy
xử lý chất thải có các tài liệu bảo mật
An ninh về vật chất
Chất lượng
dịch vụ Năng lực dịch vụ - năng lực sản xuấtgas - năng lực của nhà máy xử lý chất thải
Quy trình, thủ tục
dễ hiểu và dễ sử dụng
- số lượng địa điểm thu gom chất thải
Lập hóa đơn hợp thức
Chất lượng của hạtầng cho cộng đồng cụ thể
a) tần sốb) điện áp
a) nhiệt năng tiêu chuẩn và nhiệt năng tối thiểu của khí ga cung cấpb) áp suất tiêu chuẩn và áp suất tối thiểu của khí gacung cấp
Cung cấp thông tin - số lượng phương tiện thu gom chất
thải
Trang 19- tỷ lệ nhiệt năng của chất thải tái chếcủa các nhà máy
xử lý đốt chất thải
Cỡ thích hợp của phương tiện, tiện nghi
- giới hạn năng lực - tỷ lệ vận hành của
các nhà máy quản
lý chất thải
Sự linh hoạt về lượng nhu cầu
Hiệu quả điều hành
a) chi phí cho hoạt động quản lý chất thải
b) lượng vật liệu cụ thể thu hồi được từ chất thải
Hiệu quả
kinh tế
Tổng chi phí vòng đời sản phẩm
- tổng chi phí vòng đời của nhà máy quản lý chất thải
Hiệu quả đầu tư
- giai đoạn hoàn vốn đầu tư cho nhà máy quản lý chất thải
b) tỷ lệ khách hàng(hộ tiêu thụ) khí ga
sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin tiên tiến nêu trên/tổng số hộ tiêuthụ trong cộng đồng
Khả năng
bảo trì, bảo
dưỡng
Sự phù hợp của bảo trì, bảo dưỡng
a) có hệ thống giám sát trung tâmb) có sự kiểm tra việc lấy mẫu trong các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên
a) tần suất kiểm tra các nhà máy quản
lý chất thảib) số lượng hạng mục kiểm tra của các nhà máy quản
Khả năng
phục hồi
Sự chắc chắn
- cấp chịu động đất của các tòa nhà củacác nhà máy quản
lý chất thải
Sự dư thừaKhả năng thay thế
Sự phục hồi nhanh
- thời gian sửa chữa trung bình (MTTR) của các nhà máy quản lý chất thải
Trang 20b) tỷ lệ tổn hao của truyền tải và phân phối điện
- sự phổ biến của thiết bị hiệu suất cao, bao gồm pin nhiên liệu, nồi hơi tái nhiệt hóa hơi tạo ẩn nhiệt hoặc nhiệt và phát điện
- lượng nhiên liệu
sử dụng trong các nhà máy quản lý chất thải
Lượng chất thải thực tế
a) lượng tro thiêu kết còn lại sau khi thiêu đốt chất thảib) mức tái chế trongquản lý chất thải
Giảm nhẹ
sự biến đổi
khí hậu
Lượng phát thải khí nhà kính (GHG)
a) phát thải khí nhà kính (GHG) (phát thải CO2)b) mức độ phát thải CO2
a) phát thải khí nhàkính (GHG) (phát thải CO2)
b) mức độ phát thải CO2
- lượng phát thải
CO2 từ xử lý chất thải
Phòng ngừa
ô nhiễm Lượng phát thải chất gây ô nhiễm
- tỷ lệ lượng khí gathiên nhiên/tổng lượng khí ga cung cấp
- tổng lượng phát thải chất gây ô nhiễm từ các nhà máy quản lý chất thải
Phòng ngừa
ô nhiễm
Mức khó chịu có thể cảm nhận
- lượng chất hôi thối
thoát nước bề mặt
Sự đóng góp cho sức khỏe con người và cộng đồng
a) tỷ lệ chất thải được đốt cháy ngoài trời3) tỷ lệ địa điểm thugom chất thải kín cótường che chắn
Bảng A.4 - Ví dụ khả năng áp dụng các chỉ số kết quả hoạt động chính hiện có đối với nước và
nước thải Bước a)
Quan điểm
Bước b) Nhu cầu (tối
thiểu)
Bước c) Đặc tính kết quả hoạt động
theo dân cư
- dân số được cấp nước - tỷ lệ phần trăm dân cư
được đáp ứng điều kiện về thoát nước
Trang 21Tính ổn định
- cấp nước hạn chế; tỷ lệ không thích hợp về áp lựccấp nước; số giờ ngừng cấp nước hoặc nước đục
- số lượng sự cố tắc đườngống thoát nước trên 100.000 người dân
Khả năng
tiếp cận
Khả năng nhiều người tiếp cận được
- thuế cho việc xử lý nước thải
An toàn và
an ninh
An toàn
- giám sát chất lượng nước tự động; tỷ lệ vi phạm về tiêu chuẩn chất lượng nước; đảm bảo chất lượng nước; tỷ lệ đường ống nhiễm chì; tỷ
lệ người sử dụng trực tiếpnước sinh hoạt từ vòi mà không cần bất kỳ biện pháp xử lý nào tại gia đình
- số lượng chỗ bị xói mòn đường trên 1 km đường ống thoát nước;
- số lượng vụ tai nạn dẫn đến làm bị thương hoặc gây chết người trên 100.000 dân
An ninh mạng và bảo mật dữ liệu
An ninh về vật chất
- tỷ lệ phương tiện, tiện nghi được lắp hệ thống báo động
- tỷ lệ đọc sai đồng hồ đo nước
Chất lượng của hạ tầng cho cộng đồng
cụ thể
- tỷ lệ nước sạch đạt yêu cầu dựa trên mùi vị nước/mùi cloCung cấp thông tin - tỷ lệ thông tin dịch vụ nước được công khaiCác nhà
- công suất của nguồn nước; mật độ đường ống cấp nước; tỷ lệ sử dụng phương tiện, tiện nghi; tỷ
lệ hoạt động tối đa; hiệu quả sử dụng tài sản cố định; tỷ lệ hoạt động trung bình của bơm trong năm
Sự linh hoạt về lượng nhu cầu
Hiệu quả điều hành
- tỷ lệ doanh thu từ nước;
tỷ số tải trung bình; lượng nước sản xuất được trên một nhân viên; tỷ lệ nước
rò rỉ
- doanh thu hằng năm từ nước trên một nhân viên; tỷ
lệ doanh thu từ nước
Hiệu quả kinh
tế
Tổng chi phí vòng đời
- tỷ lệ chi phí khấu trừ đối với nguồn thu về bán nước; chi phí cho cấp nước
- chi phí cho bảo trì, bảo dưỡng; chi phí cho xử lý nước (tổng chi phí, chi phí phát sinh và chi phí vốn)
Trang 22Hiệu quả kinh
tế Hiệu quả đầu tư
- tỷ lệ lợi nhuận tổng; tỷ suất thuế đối với chi phí sản xuất; tỷ suất chi phí trả nợ tiền vốn trên được khấu trừ vào chi phí;
doanh thu của tài sản cố định; tỷ lệ không phải trả tiền
- tỷ lệ phần trăm dân số được phục vụ các phương tiện, tiện nghi xử lý nước thải; tỷ lệ giữa chi tiêu và thu nhập hiện thời; mức thu
bù chi phí (tổng chi phí, chi phí cho bảo dưỡng, bảo trì
và chi phí vốn)Khả năng có
- tỷ lệ kiểm tra đường ống;
sự già hóa của phương tiện, tiện nghi xử lý nước/thiết bị điện và cơ/đường ống dẫn nước chính; sự phục hồi đường ống dẫn nước chính/sự thay đường ống mới; sự thay thế; tỷ lệ thực hiện kiểm tra lắp đặt
- tỷ lệ phần trăm phương tiện, tiện nghi già hóa cống/phương tiện, tiện nghichính); tỷ lệ kiểm tra cống;
tỷ lệ phần trăm cống đã được cải tạo; tỷ lệ kiểm tra cống thu gom; số lượng cống thu gom đã được cải tạo
Hiệu quả của bảo trì,bảo dưỡng - mật độ van - chi phí bảo trì, bảo dưỡngtrên 1 m cống
- tỷ lệ phần trăm của phương tiện, tiện nghi bền chống động đất (cấu trúc)
Sự dư thừa
- năng lực vượt trội của các nguồn lực; dung tích lưu trữ nước tính theo dân
cư được cấp nước; năng lực lọc nước vượt trội; tỷ
lệ phương tiện, tiện nghi tạo nguồn không tiện dụng
- tỷ lệ vượt trội về quá trình
xử lý nước thải; tỷ lệ phần trăm của các nhà máy xử lýnước thải được trang bị nguồn năng lượng dự phòng cho trường hợp khẩn cấp
Khả năng thay thế
- mật độ các điểm cấp nước trong trường hợp khẩn cấp; năng lực kết nốinước chưa xử lý; xe bồn chở nước
Sự phục hồi nhanhMôi trường
- tiêu thụ điện năng trên 1
m3 nước sinh hoạt; Tiêu thụ năng lượng trên 1 m3
nước sinh hoạt; tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo
- tiêu thụ điện năng trong
- tỷ lệ phần trăm của việc tái chế nước thải
Lượng chất thải thựctế
- tỷ lệ tái chế bùn từ các nhà máy lọc nước thành các sản phẩm xây dựng
3
nước sinh hoạt - phát thải khí nhà kính tínhtheo số dân được cung cấp
dịch vụ nước thải