LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Xác định các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế đã được đông đảo các nhànghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện từ lâu.Với mô hình tăng trưởng kinh t
Trang 1Bộ Công Thương Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Quản trị kinh doanh
TIỂU LUẬN Môn: Kinh Tế Vĩ Mô
CHỦ ĐỀ 12 : Nghiên cứu mô hình tăng trưởng kinh tế của các nước
Asean Bài học kinh nghiệm của Việt Nam
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Cả nhóm đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong thời gian qua
để hoàn thành bài tiểu luận Tuy nhiên, do kiến thức hạn chế và không có nhiềukinh nghiệm thực tiễn, nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên
Trang 3cứu và làm bài Rất kính mong nhận được sự nhận xét, góp ý, phê bình từ phía cô
để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn, sự quan tâm giúp đỡ của thầy đãdành cho chúng em trong quá trình thực hiện bài tiểu luận này
Nhóm 10 xin chân thành cảm ơn!
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Xác định các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế đã được đông đảo các nhànghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện từ lâu.Với mô hình tăng trưởng kinh tếcủa các nước ASEAN.Phần nào ,thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế ,tiến bộ xã hội
và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thầnbình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước ĐôngNam Á hòa bình và thịnh vượng.Từ đó làm cho quy mô và chất lượng nền kinh
tế ngày càng được nâng cao.Gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEANgiúp Việt Nam học hỏi được nhiều kinh ngiệm và góp phần làm cho nền kinh tếViệt Nam ngày càng thăng hạng Từ những lí do trên nhóm 10 chúng em đã lựachọn đề tài này để làm bài tiểu luận nghiên cứu
Tầm quan trọng của đề tài
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một khu vực năng động và
Trang 4đa dạng Khu vực này đã đạt mức tăng trưởng kinh tế đáng kể trong những thập
kỷ gần đây, nhưng cũng đã chứng kiến sự gia tăng của bất bình đẳng và sự tồn tại
cố hữu của những việc làm kém chất lượng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC),với tầm nhìn hướng tới một thị trường chung và một khu vực sản xuất chung, sẽtrở thành hiện thực Điều này sẽ giúp hình thành sự dịch chuyển tự do của hànghóa, dịch vụ, vốn đầu tư và lao động có tay nghề cao trong khu vực Các hàngrào thuế quan và phi thuế quan sẽ được cắt giảm và có tác động đối với thươngmại và đầu tư trong khu vực Nhiều cơ hội mới cho tăng trưởng và thịnh vượng
sẽ xuất hiện, nhưng thách thức sẽ là việc đảm bảo cho tăng trưởng mang tính baotrùm và thịnh vượng được chia sẻ Hơn hết, sự hiểu biết về tác động của AEC tớithị trường lao động sẽ rất quan trọng cho những lựa chọn chính sách tốt nhằmđịnh hình cuộc sống của 600 triệu người cả nam lẫn nữ trong khu vực.Xác địnhcác nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế đã được đông đảo các nhà nghiêncứu trong và ngoài nước thực hiện từ lâu.Với mô hình tăng trưởng kinh tế củacác nước ASEAN.Phần nào ,thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế ,tiến bộ xã hội vàphát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bìnhđẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam
Á hòa bình và thịnh vượng.Từ đó làm cho quy mô và chất lượng nền kinh tếngày càng được nâng cao
Gia nhập vào hiệp hội các nước đông nam á ASEAN được coi là bệ phóng giúpViệt Nam hội nhập sâu vào sân chơi của khu vực và toàn cầu Việt Nam có cơhội tham gia nhiều cơ chế hợp tác khu vực ASEAN+ và các hiệp định thươngmại tự do (FTA) khu vực mà ASEAN là trung tâm; xây dựng quan hệ thươngmại với hầu hết các nước trên thế giới.Vì vậy,việc nghiên cứu mô hình tăngtrưởng kinh tế của các nước ASEAN là rất quan trọng đối với nền kinh tế Việt
Trang 5Nam.Nghiên cứu mô hình tăng trưởng của các nước trong khu vực giúp chúng ta
có cái nhìn từ chi tiết đến tổng quát các mô hình tăng trưởng kinh tế mà nước bạn
áp dụng,cũng như học hỏi được các ưu điểm của mô hình kinh tế các nước phát triển trong khu vực và những mặt hạn chế của mô hình kinh tế đó.Từ đó,chúng ta
có thể rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá để đề ra mô hình tăng trưởng kinh tế phù hợp cho nền kinh tế Việt Nam
MỤC LỤC
I KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 6
1.1 MỘT SỐ LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6
II NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 13
2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VỀ GDP CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM , CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC 13
2.2 ĐÁNH GÍA THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 18
2.2.1 THUẬN LỢI 18
2.2.2 KHÓ KHĂN 19
2.2.3 GIẢI PHÁP 20
2.2.4 CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN 21
III KẾT LUẬN 22
3.1 TÓM TẮT NỘI DUNG : 22
3.2 GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC : 23
Trang 63.3 CHỈ SỐ THAY THẾ GDP 24
I KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 MỘT SỐ LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Mô hình tăng trưởng kình tế là gì?
- Mô hình tăng trưởng kinh tế trong tiếng Anh được gọi là Models of EconomicGrowth
- Mô hình tăng trưởng kinh tế là mô hình được thiết kế với các biện pháp mangtính chiến lược Phản ánh cách thức tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực.Tác động đến nền kinh tế thông qua các hoạt động sản xuất hay kinh doanh Đểđảm bảo có sự tăng trưởng về kinh tế qua các năm, với một tốc độ hợp lí Dựavào mô hình để điều chỉnh các tính chất và mức độ của hoạt động trên thực tế
Trang 7Nhằm hướng đến thực hiện các nhu cầu của từng giai đoạn tương ứng Mô hìnhđược xác định với các điều kiện, tiêu chí và yêu cầu cho từng giai đoạn tươngứng.
Trong hoạt động của doanh nghiệp, các mong muốn trong phát triển và ổn địnhbền vững hoạt động luôn là mối quan tâm đầu tiên Từ đó mà các nhà lãnh đạophải xác định các mô hình tăng trưởng cụ thể Nó xác định mục tiêu, cũng là cáchoạt động mà các thành viên cần tiến hành để đạt được mục tiêu đó Bên cạnh làxem xét các nguồn lực và tiềm năng, lợi thế phát triển của doanh nghiệp Các tổchức, huy động hay sử dụng nguồn lực được tính toán và cân đối
Ngày nay, tăng trưởng kinh tế được gắn với chất lượng tăng trưởng Được phảnánh thông qua các hiệu quả nhận được trong nền kinh tế Trong đó, mô hình thểhiện toàn diện các yếu tố tác động và cần thiết được áp dụng trong hoạt độngkinh tế Công cụ để xác lập các mối liên hệ và mô tả diễn biến của tăng trưởngkinh tế, các nhân tố chi phối quá trình tăng trưởng, các chỉ tiêu đo lường tăngtrưởng cả về số lượng Mô hình là cách tốt nhất để doanh nghiệp tiến hành cácchiến lược kinh tế hiệu quả Cũng như xác định yêu cầu cho từng giai đoạn kinhdoanh
* Phân loại:
Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng có đặc trưng cơ bản là tăng khốilượng sản xuất nhờ vào tăng trưởng vốn, lao động và tài nguyên thiên nhiên Đồng thời, là con đường đơn giản nhất để mở rộng sản xuất, tạo việc làm,tăng thu nhập, nhưng cũng có nhiều hạn chế: nền kinh tế trì trệ, năng suất lao
Trang 8động thấp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu có đặc trưng cơ bản là dựa vàokhoa học và công nghệ hiện đại, nâng cao hiệu quả, chất lượng của tăng trưởng,như:
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng năng suất lao động, nâng cao sự đónggóp của nhân tố năng suất tổng hợp (TFP - Total Factor Productivity)
+ Hướng hoạt động của nền kinh tế vào các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng,giảm chi phí sản xuất, chủ động sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có dung lượngcông nghệ cao, trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế của đất nước, thực hiệnđồng bộ hóa quá trình khai thác và chế biến sản phẩm
Các nhân tố của tăng trưởng kinh tế:
Nguồn nhân lực: chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷluật của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế Hầuhết các yếu tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặcvay mượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự Các yếu
tố như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thể pháthuy được tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sức khỏe
và kỷ luật lao động tốt Thực tế nghiên cứu các nền kinh tế bị tàn phá sau Chiếntranh thế giới lần thứ II cho thấy mặc dù hầu hết tư bản bị phá hủy nhưng nhữngnước có nguồn nhân lực chất lượng cao vẫn có thể phục hồi và phát triển kinh tếmột cách ngoạn mục Một ví dụ là nước Đức, "một lượng lớn tư bản của nướcĐức bị tàn phá trong Đại chiến thế giới lần thứ hai, tuy nhiên vốn nhân lực củalực lượng lao động nước Đức vẫn tồn tại Với những kỹ năng này, nước Đức đãphục hồi nhanh chóng sau năm 1945 Nếu không có số vốn nhân lực này thì sẽkhông bao giờ có sự thần kỳ của nước Đức thời hậu chiến."[2]
Trang 9 Nguồn tài nguyên thiên nhiên: là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển,những tài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng
và nguồn nước Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh
tế, có những nước được thiên nhiên ưu đãi một trữ lượng dầu mỏ lớn có thể đạtđược mức thu nhập cao gần như hoàn toàn dựa vào đó như Ả rập Xê út Tuynhiên, các nước sản xuất dầu mỏ là ngoại lệ chứ không phải quy luật, việc sở hữunguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú không quyết định một quốc gia có thunhập cao Nhật Bản là một nước gần như không có tài nguyên thiên nhiên nhưngnhờ tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng lao động, tư bản, công nghệcao nên vẫn có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới về quy mô
Tư bản: là một trong những nhân tố sản xuất, tùy theo mức độ tư bản mà ngườilao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ tư bản trênmỗi lao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp Để có được tư bản, phải thựchiện đầu tư nghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai Điều này đặc biệt quantrọng trong sự phát triển dài hạn, những quốc gia có tỷ lệ đầu tư tính trên GDPcao thường có được sự tăng trưởng cao và bền vững Tuy nhiên, tư bản không chỉ
là máy móc, thiết bị do tư nhân dầu tư cho sản xuất nó còn là tư bản cố định xãhội, những thứ tạo tiền đề cho sản xuất và thương mại phát triển Tư bản cố định
xã hội thường là những dự án quy mô lớn, gần như không thể chia nhỏ được vànhiều khi có lợi suất tăng dần theo quy mô nên phải do chính phủ thực hiện Vídụ: hạ tầng của sản xuất (đường giao thông, mạng lưới điện quốc gia ), sức khỏecộng đồng, thủy lợi
Công nghệ: trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng không phải
là sự sao chép giản đơn, là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và tư bản,ngược lại, nó là quá trình không ngừng thay đổi công nghệ sản xuất cho phépcùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá
Trang 10trình sản xuất có hiệu quả hơn Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng vàngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới cónhững bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên,thay đổi công nghệ không chỉ thuần túy là việc tìm tòi, nghiên cứu; công nghệ cóphát triển và ứng dụng một cách nhanh chóng được là nhờ "phần thưởng cho sựđổi mới" - sự duy trì cơ chế cho phép những sáng chế, phát minh được bảo vệ vàđược trả tiền một cách xứng đáng.
Các loại hình:
- Mô hình Harrod – Domar:
Mô hình tăng trưởng kinh tế dạng đơn giản là mô hình Harrod - Domar
Dựa vào tư tưởng của Keynes, vào những năm 40 với sự nghiên cứu một cáchđộc lập, hai nhà kinh tế học là Roy Harrod ở Anh và Evsay Domar ở Mỹ đã cùngđưa ra mô hình giải thích mối quan hệ giữa sự tăng trưởng và thất nghiệp ở cácnước phát triển
Mô hình này cũng được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển để xét mốiquan hệ giữa tăng trưởng và các nhu cầu về vốn
Mô hình này coi đầu ra của bất kì đơn vị kinh tế nào, dù là một công ty, một
Trang 11ngành công nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào tổng số vốn đầu tư chonó.
- Mô hình Solow – Swan:
Mô hình Solow-Swan là mô hình tăng trưởng ngoại sinh, một mô hình kinh tế vềtăng trưởng kinh tế dài hạn được thiết lập dựa trên nền tảng và khuôn khổ của
kinh tế học tân cổ điển
Mô hình này được đưa ra để giải thích sự tăng trưởng kinh tế dài hạn bằng cáchnghiên cứu quá trình tích lũy vốn, lao động hoặc tăng trưởng dân số, và sự giatăng năng suất, thường được gọi là tiến bộ công nghệ
Bản chất của nó là hàm tổng sản xuất tân cổ điển, thường là dưới dạng hàmCobb-Douglas, cho phép mô hình "liên kết được với kinh tế học vi mô" Mô hình
đã được phát triển độc lập bởi Robert Solow và Trevor Swan năm 1956, thay thế
mô hình hậu Keynesian Harrod-Domar
- Mô hình tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công nghệ:
Trang 12Tiến bộ công nghệ có ý nghĩa rất lớn trong lí thuyết tăng trưởng kinh tế Nhờ tiến
bộ công nghệ mà các nền kinh tế của nhiều quốc gia đã phát triển nhanh
Về mặt lí thuyết, nếu không có tiến bộ công nghệ, thì do năng suất cận biên giảmdần sẽ làm cho khó giữ được các chỉ tiêu theo đầu người không giảm chỉ nhờ tíchluỹ
- Các mô hình tăng trưởng nội sinh:
Trong các mô hình tăng trưởng trình bày ở trên, yếu tố lao động hay rộng hơn làyếu tố con người và tiến bộ công nghệ được xem là ngoại sinh Tuy nhiên, nhiềunhà kinh tế lại cho rằng các yếu tố này trong thực tế có thể là nội sinh
Các mô hình tăng trưởng nội sinh có thể kể đến bao gồm:
+ Mô hình học hỏi (Learning-by-doing model) của Kenneth J.Arrow (1962) + Mô hình R&D (Research and Development Model)
+ Mô hình Mankiw-Romer-Weil
+ Mô hình AK
+ Mô hình " Học hay làm" (Learning-or-doing model)
Mặc dù các mô hình tăng trưởng nội sinh vẫn đề cao vai trò của tiết kiệm đối vớităng trưởng của nền kinh tế, nhưng các kết luận của mô hình này có nhiều điểmtrái ngược với mô hình của Solow
Đặc biệt là ở chỗ mô hình này cho thấy không có xu hướng các nước nghèo (ítvốn) có thể đuổi kịp các nước giàu về mức thu nhập bình quân, cho dù có cùng tỉ
lệ tiết kiệm Nguyên nhân bắt nguồn từ sự chênh lệch không chỉ là vốn vật chất,
mà quan trọng hơn là vốn con người
Trang 13Bởi vì tốc độ tăng trưởng là nội sinh, mô hình chỉ ra một con đường thoát khỏinghèo đói một nước đầu tư nhiều vào nguồn nhân lực hơn sẽ có tốc độ tăngtrưởng cao hơn.
(Nguồn: wikipedia Tăng trưởng kinh tế vietnambiz)
II
NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VỀ GDP CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM , CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC.
Năm 2021 tình hình GDP của các nước Asean cũng bị ảnh hưởng do dịchbệnh covid-19 hoành hành Bởi vậy việc phục hồi và phát triển kinh tế của cácnước nói chung và Việt Nam nói riêng đây là một vấn đề khá quan trọng và cầnđược tiến hành một cách nhanh nhất có thể ở hiện tại
Trang 14Việt Nam
Trong quý II / 2021, Việt Nam đạt mức tăng trưởng 6,6% Con số tăngtrưởng này của Việt Nam thấp hơn so với các nước, nhưng tính theo mặt bằngchung trong quý II / 2020 thì vẫn tăng trưởng dương 0,4% Tuy nhiên, trong quýIII, dưới tác động của làn sóng Covid-19 lần thứ tư, GDP đã giảm 6,17% so vớicùng kỳ năm ngoái, mức giảm sâu nhất kể từ khi Việt Nam tính toán và công bốGDP theo quý đến nay
Malaysia
Malaysia là quốc gia phát triển nhanh thứ hai trong khu vực GDP củaMalaysia giảm 4,5% trong quý 3 năm 2021.Đầu ngày 13/8, Ngân hàng Trungương Malaysia công bố tốc độ tăng trưởng kinh tế quý II / 2021 là 16,1% so vớicùng kỳ năm ngoái Trong quý 2 năm 2020, GDP của Malaysia giảm mạnh17,1%
Thái Lan
GDP Thái Lan giảm 0,3% trong quý 3, mức giảm nhẹ hơn so với mức dựbáo 0,8% Quý 2/2021, GDP Thái Lan tăng 7,5%, lần tăng đầu tiên sau 6 quý, Cơquan Kế hoạch Kinh tế Thái Lan cho biết Nền kinh tế Thái Lan đã tăng trưởng
âm 2,6% trong quý 1 so với cùng kỳ Tăng trưởng quý 2 phần lớn là do phục hồi
từ việc sụt giảm mạnh trong năm trước
Indonesia
Tăng trưởng kinh tế của Indonesia chậm hơn dự kiến trong quý 3 do việcngăn chặn làn sóng Covid 19 bị hạn chế Theo số liệu của Thống kê Indonesia,nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á tăng trưởng 3,51% trong quý III
Trước đó, Indonesia đã thoát khỏi suy thoái, với mức tăng trưởng GDP7,1% trong quý II, mức tăng trưởng cao nhất trong 17 năm Cục Thống kê công