Khóa dịch pha nhị phân Nhiễu điện từ, được tạo ký sinh bởi PICC Khoảng thời gian pha cơ sở Đơn vị thời gian cơ sở Tần số của trường hoạt động tần số sóng mang Tần số của sóng mang điều c
Trang 1TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11689-2:2016 ISO/IEC 14443-2:2016
THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 2: GIAO
DIỆN TÍN HIỆU VÀ CÔNG SUẤT TẦN SỐ RADIO
Identification cards - Contactless integrated circuit cards - Proximity cards - Part 2: Radio frequency
power and signal interface
Lời nói đầu
TCVN 11689-2:2016 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 14443-2:2016.
TCVN 11689-2:2016 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 17 “Thẻ nhận dạng”
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Hiện nay, bộ tiêu chuẩn TCVN 11689 (ISO/IEC 14443) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc - Thẻ cảm ứng gồm các tiêu chuẩn:
- TCVN 11689-1:2016 (ISO/IEC 14443-1:2016), Phần 1: Đặc tính vật lý:
- TCVN 11689-2:2016 (ISO/IEC 14443-2:2016), Phần 2: Giao diện tín hiệu và công suất tần số radio;
- TCVN 11689-3:2016 (ISO/IEC 14443-3:2016), Phần 3: Khởi tạo và chống va chạm;
- TCVN 11689-4:2016 (ISO/IEC 14443-4:2016), Phần 4: Giao thức truyền dẫn
THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 2: GIAO
DIỆN TÍN HIỆU VÀ CÔNG SUẤT TẦN SỐ RADIO
Identification cards - Contactless integrated circuit cards - Proximity cards - Part 2: Radio
frequency power and signal interface
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi (nếu có)
TCVN 11688-6 (ISO/IEC 10373-6), Thẻ định danh - Phương pháp thử- Phần 6: Thẻ cảm ứng;
TCVN 11689-3 (ISO/IEC 14443-3), Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc - Thẻ cảm ứng
Khoảng thời gian bit (bit duration)
Thời gian mà một mức lô-gic được xác định, và tại điểm kết thúc khoảng thời gian đó một bit mới được bắt đầu
3.2
Khóa dịch pha nhị phân (binary phase shift keying)
Khóa dịch pha mà ở đó dịch pha là 180°, kết quả cho hai khả năng trạng thái pha
3.3
Mã Miller sửa đổi (modified Miller)
Trang 2Phương pháp mã hóa bit mà qua đó một mức lô-gic trong khoảng thời gian bit được thể hiện bởi vị trí của một xung trong khung bit.
3.4 Chỉ số điều chế (modulation index, m)
[1 - b] / [1 + b], trong đó b là tỷ số giữa biên độ điều chế và biên độ tín hiệu ban đầu.
CHÚ THÍCH Giá trị của chỉ số có thể được biểu diễn theo phần trăm
Bộ quy tắc hoạt động (operating volume)
Đối với mỗi lớp PICC, các vị trí mà tại đó PICC tham chiếu tương ứng chỉ ra PCD tuân thủ tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn đối với lớp đó
3.7
Sóng mang điều chế (subcarrier)
Tín hiệu tần số fs được sử dụng để điều chế một sóng mang tần số fc.
3.8
Mã Manchester (Manchester)
Phương pháp mã hóa bit bởi một mức lô-gic trong khoảng thời gian bit được thể hiện bởi một chuỗi hai trạng thái vật lý xác định của phương tiện trao đổi thông tin, thứ tự các trạng thái vật lý trong chuỗixác định trạng thái lô-gic đó
Khóa dịch pha nhị phân
Nhiễu điện từ, được tạo ký sinh bởi PICC
Khoảng thời gian pha cơ sở
Đơn vị thời gian cơ sở
Tần số của trường hoạt động (tần số sóng mang)
Tần số của sóng mang điều chế
Cường độ từ trường đồng nhất tương đương
Cường độ trường của trường RF chưa điều chế
Giới hạn trên đường bao đối với các tốc độ bit fc/16, fc/32, fc/64, Kiểu A
Giới hạn dưới đường bao, Kiểu B
Giới hạn trên đường bao, Kiểu B
Nhiễu liên ký hiệu
Góc nhiễu liên ký hiệu
Trang 3Biên độ nhiễu liên ký hiệu
Giá trị pha danh định
không trở về mức 0, (L là mức)
Khóa tắt/mở
Xung điều chế PCD, Kiểu A
Pha ban đầu của sóng mang điều chế
Điểm chòm sao phức của NP lớn nhất
Điểm chòm sao phức của NP nhỏ nhất
Pha danh định trước
Dải pha
Khóa dịch pha
Thiết bị nối kết cảm ứng (đầu đọc thẻ)
Đối tượng hoặc thẻ cảm ứng
Tần số radio
Độ dài PauseA
Thời gian “Thấp” PauseA đối với tốc độ bit fc/128
Thời gian sườn lên PauseA đối với tốc độ bit fc/128
Phần thời gian sườn lên PauseA đối với tốc độ bit fc/128
Thời gian “Thấp” PauseA đối với các tốc độ bit fc/64, fc/32 và fc/16
Thời gian sườn lên PauseA với các tốc độ bit fc/64, fc/32 và fc/16
Giá trị lớn nhất t6 đối với truyền dẫn PCD
Giá trị lớn nhất t6 đối với tiếp nhận PICC
Khoảng thời gian bit, Kiểu A
Thời gian sườn xuống của đường bao, Kiểu B
Thời gian sườn xuống lớn nhất đối với truyền dẫn PCD, Kiểu B
Thời gian sườn xuống lớn nhất đối với tiếp nhận PICC, Kiểu B
Thời gian sườn lên của đường bao, Kiểu B
Thời gian sườn lên lớn nhất đối với truyền dẫn PCD, Kiểu B
Thời gian sườn lên lớn nhất đối với tiếp nhận PICC, Kiểu B
Vị trí xung, Kiểu A
Biên độ điều chế tải
Giới hạn EMD, PICC
Giới hạn EMD, PCD
Biên độ điều chế tải nhỏ nhất đối với nhận PCD
Biên độ điều chế tải nhỏ nhất đối với truyền dẫn PICC
Số
5 Xem xét chung
5.1 Đối thoại khởi đầu
Đối thoại khởi đầu giữa PCD và PICC phải thực hiện thông qua các thao tác liên tiếp sau đây:
- Kích hoạt PICC bởi trường hoạt động RF của PCD,
- PICC phải đợi một lệnh từ PCD,
- Truyền dẫn một lệnh bởi PCD,
- Truyền dẫn một đáp ứng bởi PICC
Các thao tác này phải dùng công suất RF và giao diện tín hiệu được quy định trong các Điều dưới đây
Trang 45.2 Sự tuân thủ
5.2.1 Sự tuân thủ của PICC
PICC phải tuân thủ tất cả các yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn này và có thể hỗ trợ các yêu cầu tùy chọn (tốc độ bit, lớp, v.v) PICC nên đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của một lớp nào đó đề cải thiện khả năng liên tác
Các yêu cầu PCD được đo với PICC tham chiếu 5 là bắt buộc đối với các PCD hoạt động hỗ trợ với các PICC “Lớp 5”
Các yêu cầu PCD được đo với PICC tham chiếu 6 là bắt buộc đối với các PCD hoạt động hỗ trợ với các PICC Lớp 6”
Đối với mỗi lớp PICC được hỗ trợ, nhà sản xuất PCD phải ghi rõ bộ quy tắc hoạt động mà PCD đó đáp ứng tất cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn này
CHÚ THÍCH Như chỉ dẫn cho từng bộ quy tắc hoạt động, nhà sản xuất có thể đưa ra phạm vi hoạt động (ví dụ 0 đến X cm với các vị trí tương đối PCD và PICC, ví dụ: ăng-ten PCD và PICC song song
và hướng tâm)
5.2.2.1 PCD hỗ trợ các PICC của (các) lớp nào đó
Nếu một PCD dự kiến hoạt động với các PICC chỉ của (các) lớp nào đó, thì đối với PCD này không bắt buộc hỗ trợ các PICC của các lớp khác PCD này phải phù hợp với tất cả các Điều khác trong tiêuchuẩn này Nhà sản xuất PCD phải nêu rõ (các) lớp được hỗ trợ
CHÚ THÍCH Một PCD không hỗ trợ một trong các lớp bắt buộc 1, 2 và 3 là không hoàn toàn tuân thủ với TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2), có thể được nêu rõ là "chỉ hỗ trợ các PICC “Lớp X” hoặc “chỉ phù hợp với (các) yêu cầu Lớp X"
6 Truyền tải công suất
PCD phải tạo một từ trường luân phiên tần số cao Trường này nối kết cảm ứng với PICC để truyền tải công suất và được điều chế để trao đổi thông tin
6.1 Tần số
Tần số fc của trường hoạt động RF phải là 13,56 MHz ± 7 kHz.
6.2 Cường độ trường hoạt động
Các nhà sản xuất quy định các bộ quy tắc hoạt động (xem 3.6), PCD phải tạo một cường độ trường tối thiểu Hmin và không quá Hmax dưới các điều kiện chưa điều chế (xem Bảng 1)
Các yêu cầu PCD được đo với PICC tham chiếu 5 là bắt buộc đối với các PCD hoạt động hỗ trợ với các PICC “Lớp 5”
Các yêu cầu PCD được đo với PICC tham chiếu 6 là bắt buộc đối với các PCD hoạt động hỗ trợ với
Trang 5các PICC "Lớp 6".
Bảng 1 - Cường độ trường PCD
PCD Hmin
A/m (rms)
Hmax
A/m (rms)
PCD không tạo một cường độ trường cao hơn mức lớn nhất và trung bình được quy định cho tất cả các lớp bắt buộc và tùy chọn tại 4.4, TCVN 11689-1 (ISO/IEC 14443-1) (từ trường luân phiên) trong bất kỳ hướng và vị trí PICC có thể có, được đo với các PICC tham chiếu kết hợp
Các phương pháp thử đối với trường hoạt động PCD được xác định trong TCVN 11688-6 (ISO/IEC 10373-6) và sử dụng một PICC tham chiếu riêng biệt cho từng lớp
CHÚ THÍCH 1 Mặc dù các phép đo về trường với một vài PICC tham chiếu có thể cho các giá trị cao hơn 7,5 A/m (rms), các giới hạn Hmax mới được quy định trong Bảng 1 không cho phép các PCD tạo racường độ trường cao hơn với TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2) Điều này là do phân bố trường PCDthường là không đồng nhất trong các bộ quy tắc hoạt động và các PICC tham chiếu có các vùng đo lường khác nhau
Nếu PICC đáp ứng các yêu cầu của một lớp nào đó như quy định trong TCVN 11689-1 (ISO/IEC 14443-1), thì PICC phải hoạt động liên tục như dự định giữa Hmin, và Hmax xác định cho lớp của PICC đó; điều này bao gồm tất cả các yêu cầu PICC xác định cho tiêu chuẩn này và việc xử lý của nhà sản xuất quy định tập các lệnh
Nếu PICC không đòi hỏi đáp ứng các yêu cầu của một lớp nào đó như quy định trong TCVN 11689-1 (ISO/IEC 14443-1), thì:
- Nếu ăng-ten PICC không vừa khít trong hình chữ nhật ngoài được xác định cho “Lớp 2” như quy định trong TCVN 11689-1 (ISO/IEC 14443-1), thì:
- PICC phải hoạt động liên tục như dự kiến giữa Hmin và Hmax được xác định cho “Lớp 2”, (xem Bảng 2)
- PICC phải qua các thử nghiệm tác động tải được xác định cho “Lớp 2”;
- Nếu ăng-ten PICC không vừa khít trong hình chữ nhật ngoài hoặc hình tròn ngoài được xác định cho
“Lớp 3” như quy định trong TCVN 11689-1 (ISO/IEC 14443-1), thì:
- PICC phải hoạt động liên tục như dự kiến giữa Hmin và Hmax được xác định cho “Lớp 3”, (xem bảng 2)
- PICC phải qua các thử nghiệm tác động tải được xác định cho “Lớp 3”;
- Nếu ăng-ten PICC không vừa khít trong hình chữ nhật ngoài hoặc hình tròn ngoài xác định cho “Lớp 2” hoặc “Lớp 3” như quy định trong TCVN 11689-1 (ISO/IEC 14443-1), thì:
- PICC phải hoạt động liên tục như dự kiến giữa Hmin và Hmax được xác định cho “Lớp 1” (xem bảng 2)
- PICC phải vượt qua các thử nghiệm tác động tải được xác định cho “Lớp 1”
CHÚ THÍCH 2 Nếu PICC không đòi hỏi đáp ứng các yêu cầu của một lớp nào đó thì các yêu cầu đã xác định ở trên có thể không đủ để đảm bảo hoạt động đúng và khả năng tương tác với các PCD
Bảng 2 - Cường độ trường hoạt động PICC
Trang 6PICC “Lớp 5” 2,5 14
CHÚ THÍCH 3 Lượng dư cường độ trường bao gồm hiệu quả được đo bởi các phương pháp thử quyđịnh tại TCVN 11688-6 (ISO/IEC 10373-6)
7 Giao diện tín hiệu
PCD điều chế biên độ cường độ từ trường luân phiên với các xung điều chế để truyền dữ liệu từ PCDđến PICC
PICC tải từ trường luân phiên với một tín hiệu sóng mang điều chế được điều chế (điều chế tải) để truyền dữ liệu từ PICC đến PCD
Trong khi nhà sản xuất quy định bộ quy tắc hoạt động (xem 3.6), thì PCD phải tạo các xung điều chế như mô tả trong các Điều dưới đây và phải có khả năng nhận biên độ điều chế tải tối thiểu
CHÚ THÍCH Như một chỉ dẫn bộ quy tắc hoạt động, nhà sản xuất có thể cung cấp khoảng hoạt động (ví dụ 0 đến X cm) trong đó tất cả các yêu cầu của TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2) được đáp ứng.Các phương pháp thử giao diện tín hiệu trao đổi thông tin PCD được xác định trong TCVN 11688-6 (ISO/IEC 10373-6)
Hai giao diện tín hiệu trao đổi thông tin, Kiểu một và Kiểu B, được miêu tả trong các Điều dưới đây PCD phải luân phiên giữa các phương pháp điều chế khi ngừng lại trước khi phát hiện sự có mặt của một PICC Kiểu một hoặc Kiểu B
Chỉ một giao diện tín hiệu trao đổi thông tin có thể có hiệu lực trong suốt một phiên trao đổi thông tin cho đến khi không có hiệu lực bởi PCD hoặc việc loại bỏ của PICC (Các) phiên tiếp theo sau đó có thể tiến hành với phương pháp điều chế khác
Các Hình 1 và Hình 2 minh họa các khái niệm được mô tả trong các Điều dưới đây
Hình 1 - Ví dụ tín hiệu trao đổi thông tin PCD đến PICC đối với các giao diện Kiểu A và Kiểu B
CHÚ THÍCH Đối với mã hóa mã Miller sửa đổi, xem 8.1.3.1
Trang 7Hình 2 - Ví dụ tín hiệu trao đổi thông tin PICC đến PCD đối với các giao diện Kiểu A và Kiểu B
8 Giao diện tín hiệu trao đổi thông tin Kiểu A
8.1 Trao đổi thông tin PCD đến PICC
8.1.2.1 Điều chế đối với tốc độ bit fc/128
Trao đổi thông tin từ PCD đến PICC cho tốc độ bit fc/128 phải sử dụng nguyên tắc điều chế ASK
Trang 8100% của trường hoạt động RF để tạo một PauseA như chỉ ra trong Hình 3.
Đường bao của trường PCD phải giảm một cách đều đều nhỏ hơn 5% so với giá trị khởi đầu HINITIAL của nó và duy trì nhỏ hơn 5% so với t2 Đường bao này tuân thủ Hình 3.
Nếu đường bao của trường PCD không đều đều giảm, thời gian giữa một khu vực lớn nhất và thời gian đi qua giá trị tương tự trước vùng lớn nhất không quá 0,5 μs Điều này chỉ áp dụng nếu vùng lớn
Hình 3 - PauseA với Tốc độ bit fc/128
PCD phải tạo một PauseA với tham số định xung nhịp thời gian xác định cho Bảng 3
Bảng 3 - Truyền dẫn PCD: tham số định xung nhịp thời gian PauseA đối với tốc độ bit fc/128
CHÚ THÍCH 1 Những thực thi PCD có thể bị hạn chế để tạo một PauseA với các giá trị t1 = n/fc (n =
số nguyên) Do đó đo lường t1 phải được làm tròn gần n nhất theo đơn vị 1/fc.
CHÚ THÍCH 2 Giá trị lớn nhất của t2 là một chức năng của giá trị đo được của t1.
CHÚ THÍCH 3 Giá trị nhỏ nhất của t3 là một chức năng của giá trị đo được của t4.
PICC có thể nhận một PauseA với tham số định xung nhịp thời gian được xác định cho Bảng 4
Bảng 4 - Tiếp nhận PICC: Tham số định xung nhịp thời gian của PauseA cho tốc độ bit fc/128
Trang 9t1 ≤ 34/fc 9/fc
CHÚ THÍCH 4 Giá trị lớn nhất của t2 là một chức năng của tập hợp giá trị của t1.
CHÚ THÍCH 5 Giá trị nhỏ nhất của t3 là một chức năng của tập hợp giá trị của t4.
Đối với tốc độ bit fc/128 PCD phải tạo một PauseA đối với thời gian sườn lên lên t3.
Tham số định xung nhịp thời gian cho PCD và PICC được minh họa trong Hình 4
Hình 4 - Tham số định xung nhịp thời gian PauseA cho tốc độ bit of fc/128
PICC phải phát hiện điểm kết thúc của PauseA sau khi trường quá 5% HINITIAL và trước khi nó quá 60% HINITIAL Hình 5 chỉ ra định nghĩa của điểm kết thúc của PauseA Định nghĩa này áp dụng cho tất
cả các thời gian đường bao điều chế
Trang 10Hình 5 - Kết thúc PauseA cho tốc độ bit of fc/128 8.1.2.2 Điều chế đối với các tốc độ bit fc/64, fc/32 và fc/16
Trao đổi thông tin từ PCD đến PICC cho tốc độ bit fc/64 (~212 kbit/s), fc/32 (~424 kbit/s) và fc/16 (~848 kbit/s) phải dùng nguyên tắc điều chế ASK (với các giá trị khác nhau cho 'a') của cường độ
trường hoạt động để tạo một PauseA như chỉ ra trong Hình 6
Đường bao của trường PCD phải giảm đều đều tới giá trị lớn nhất của tham số 'a' như xác định cho
Bảng 5 Sau đó, nếu sự tiến triển đường bao trở phải không đều đều, sự khác biệt bất kỳ giữa vùng lớn nhất và vùng nhỏ nhất thấp nhất trước đó (trong PauseA tương tự) không quá 0,09 lần sự khác biệt giữa biên độ khởi tạo và vùng nhỏ nhất thấp nhất trước đó
Tham số 'a' là mức tối thiểu thấp nhất trong PauseA.
Hình 6 là một minh họa cho PauseA với các tốc độ bit fc/64, fc/32 và fc/16.
Trong trường hợp giới hạn trên trường phải còn lại trong HINITIAL x (1 - h ovs ) và HINITIAL x (1 + h ovs)
Hình 6 - PauseA cho các tốc độ bit fc/64, fc/32 và fc/16
Trang 11PCD phải tạo một PauseA với tham số định xung nhịp thời gian và biên độ được xác định cho Bảng 5.
Bảng 5 - Truyền dẫn PCD: Tham số PauseA cho các tốc độ bit fc/64, fc/32 và fc/16
hovs fc/64, fc/32 và fc/16 0 (1 - t6 / (2 x t6,max,PCD)) x 0,10 x (1 - a) CHÚ THÍCH 1 Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của t5 là các chức năng của giá trị được đo của t1.
CHÚ THÍCH 2 Giá trị lớn nhất của h ovs cho truyền dẫn PCD là một chức năng của giá trị được đo của
t6 và của t6,max,PCD (xem các yêu cầu ở Hình 7, 8 hoặc 9).
CHÚ THÍCH 3 Những thực thi PCD có thể bị hạn chế để tạo một PauseA với các giá trị t1 = n/fc (n =
số nguyên) Do đó đo lường t1 phải được làm tròn gần n nhất theo đơn vị 1/fc.
PICC có thể nhận một PauseA với tham số định xung nhịp thời gian và biên độ được xác định cho Bảng 6
Bảng 6 - Tiếp nhận PICC: Tham số PauseA cho các tốc độ bit fc/64, fc/32 và fc/16
h ovs fc/64, fc/32 và fc/16 0 (1 - t6 / (2 x t6,max,PICC)) x 0,11 x (1 - a) CHÚ THÍCH 4 Các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của t5 là các chức năng của tập hợp giá trị của t1 CHÚ THÍCH 5 Giá trị lớn nhất of h ovs cho tiếp nhận PICC là một chức năng của tập hợp giá trị của t6
và của t6,max,PICC (xem các yêu cầu ở Hình 7, 8 hoặc 9).
CHÚ THÍCH 6 Độ dài PauseA t1 là thời gian giữa một biên độ đường bao (a + 0,9 x (1 - a)) trên cạnh
giảm và (a + 0,1 x (1 - a)) trên cạnh tăng
Đối với tốc độ bit fc/64 PCD phải tạo một PauseA đối với thời gian sườn lên t6
- lớn hơn cả 0/fc và (t1 - t5) - 3/fc,
- và nhỏ hơn cả (t1 - t5) + 8/fc và t6,max,PCD = 11/fc.
Trang 12Đối với tốc độ bit fc/64 PICC có thể nhận một PauseA đối với thời gian sườn lên t6
- lớn hơn cả 0/fc và (t1 - t5) - 4/fc,
- và nhỏ hơn cả (t1 - t5) + 9/fc và t6,max,PICC = 12/fc.
CHÚ THÍCH 7 Các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của (t1 - t5) được tạo từ các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của t1 và t5 xác định cho Bảng 5 và Bảng 6.
Tham số định xung nhịp thời gian đối với PCD và PICC được minh họa trong Hình 7
Hình 7 - Tham số định xung nhịp thời gian PauseA cho tốc độ bit fc/64
Đối với tốc độ bit fc/32 PCD phải tạo một PauseA đối với thời gian sườn lên t6
Tham số định xung nhịp thời gian cho PCD và PICC được minh họa trong Hình 8
CHÚ THÍCH 8 Các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của (t1 - t5) được tạo từ các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của t1 và t5 xác định cho Bảng 5 và Bảng 6.
Trang 13Hình 8 - Tham số định xung nhịp thời gian PauseA cho tốc độ bit fc/32
Đối với tốc độ bit fc/16 PCD phải tạo một PauseA đối với thời gian sườn lên t6
Tham số định xung nhịp thời gian cho PCD và PICC được minh họa trong Hình 9
Hình 9 - Tham số định xung nhịp thời gian PauseA cho tốc độ bit fc/16
8.1.2.3 Điều chế đối với các tốc độ bit fc/8, fc/4 và fc/2
Xem 9.1.2.1
Trang 148.1.2.3 Điều chế đối với các tốc độ bit 3fc/4, fc và 2fc
Xem A.1
8.1.3 Mã hóa và thể hiện bit
8.1.3.1 Mã hóa và thể hiện bit đối với các tốc độ bit fc/128, fc/64, fc/32 và fc/16
Xác định các chuỗi sau đây:
- chuỗi X: sau một khoảng thời gian nửa bit (t x) xuất hiện một PauseA,
- chuỗi Y: trong khoảng thời gian cả bit (t b) không xuất hiện điều chế,
- chuỗi Z: tại thời điểm bắt đầu khoảng thời gian bit (t b) xuất hiện một PauseA
Hình 10, cùng với tham số định xung nhịp thời gian trong Bảng 7, minh họa các chuỗi X, Y và Z
Hình 10 - Chuỗi đối với trao đổi thông tin Kiểu một từ PCD đến PICC
Các chuỗi trên được dùng để mã hóa thông tin sau:
- lô-gic "1": chuỗi X;
- lô-gic "0": chuỗi Y với 2 trường hợp ngoại lệ sau:
i) nếu có 2 hoặc nhiều “0” liền kề, chuỗi Z phải được dùng từ “0” thứ hai;
ii) nếu bit đầu tiên sau một "bắt đầu trao đổi thông tin" là "0", chuỗi Z phải được dùng để thể hiện điều này và bất kỳ "0" nào trực tiếp theo sau đó
- bắt đầu trao đổi thông tin: chuỗi Z;
- kết thúc trao đổi thông tin: lô-gic "0" tiếp theo chuỗi Y;
- không có thông tin: ít nhất hai chuỗi Y
8.1.3.2 Mã hóa và thể hiện bit đối với các tốc độ bit fc/8, fc/4 và fc/2
Mã hóa và thể hiện bit được xác định trong 9.1.3.1
Bắt đầu trao đổi thông tin được xác định trong 7.1.4, TCVN 11689-3 (ISO/IEC 14443-3)
Kết thúc trao đổi thông tin được xác định trong 7.1.5, TCVN 11689-3 (ISO/IEC 14443-3)
8.2 Trao đổi thông tin từ PICC đến PCD
Trang 15PICC phải có khả năng trao đổi thông tin đến PCD qua một vùng nối kết cảm ứng trong đó tần số
sóng mang được tải để tạo một sóng mang điều chế có tần số fs Sóng mang điều chế được tạo bằng
cách mở điện một tải trong PICC
Nếu PICC đáp ứng các yêu cầu của một lớp nào đó như quy định trong TCVN 11689-1 (ISO/IEC 14443-1), thì biên độ điều chế tải VLMA của PICC phải ở mức tối thiểu của VLMA, PICC quy định cho các lớp của nó khi đo được như miêu tả trong TCVN 11688-6 (ISO/IEC 10373-6), sử dụng bộ lắp ráp thử nghiệm PCD xác định cho lớp của nó, với H là giá trị của cường độ từ trường trong A/m (rms).Nếu PICC không đòi hỏi đáp ứng các yêu cầu của một lớp nào đó như quy định trong TCVN 11689-1 (ISO/IEC 14443-1), thì biên độ điều chế tải VLMA của PICC phải ở mức tối thiểu nhất của VLMA, PICC quy định cho “Lớp 1” khi đo được như miêu tả trong TCVN 11688-6 (ISO/IEC 10373-6), sử dụng
bộ lắp ráp thử nghiệm PCD xác định cho “Lớp 1”, với H là giá trị của cường độ từ trường trong A/m (rms)
Bảng 8 quy định từng lớp PICC cả về giới hạn biên độ điều chế tải VLMA,PICC và bộ lắp ráp thử nghiệm PCD liên quan để đo biên độ điều chế tải PICC VLMA
Bảng 8 - Giới hạn biên độ điều chế tải PICC
PICC VLMA, PICC
Nếu PCD hỗ trợ hoạt động với các PICC “Lớp 4”, nó có thể nhận một VLMA ở mức tối thiểu nhất của VLMA, PCD khi đo được như miêu tả trong TCVN 11688-6 (ISO/IEC 10373-6), việc sử dụng bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 2, với PICC 4 tham chiếu, với H là giá trị của cường độ từ trường theo A/m (rms)
Nếu PCD hỗ trợ hoạt động với các PICC “Lớp 5”, nó có thể nhận một VLMA ở mức tối thiểu nhất của VLMA, PCD khi đo được như miêu tả trong TCVN 11688-6 (ISO/IEC 10373-6), việc sử dụng bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 2, với PICC 5 tham chiếu, với H là giá trị của cường độ từ trường theo A/m (rms)
Nếu PCD hỗ trợ hoạt động với các PICC “Lớp 6”, nó có thể nhận một VLMA ở mức tối thiểu nhất của VLMA, PCD khi đo được như miêu tả trong TCVN 11688-6 (ISO/IEC 10373-6), việc sử dụng bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 2, với PICC 6 tham chiếu, với H là giá trị của cường độ từ trường theo A/m (rms)
Bảng 9 quy định từng PICC cả về giới hạn tiếp nhận điều chế tải VLMA,PCD và bộ lắp ráp thử nghiệm PCD để sử dụng đo độ nhạy PCD
Bảng 9 - Giới hạn tiếp nhận điều chế tải PCD
PCD VLMA,PICC
[mV (peak)]
Bộ lắp ráp thử nghiệm PCD
Trang 16Đo với PICC tham chiếu 1 20/H Bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 1
Đo với PICC tham chiếu 2 Min(12.5; 20/H0,5) Bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 1
Đo với PICC tham chiếu 3 Min(12.5; 20/H0,5) Bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 1
Đo với PICC tham chiếu 4 (tùy chọn) Min(16; 36/H0,5) Bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 2
Đo với PICC tham chiếu 5 (tùy chọn) Min(13; 31/H0,5) Bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 2
Đo với PICC tham chiếu 6 (tùy chọn) Min(6; 23/H0,5) Bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 2CHÚ THÍCH 1 Giới hạn biên độ điều chế tải PICC của các lớp 2 đến 6 ít nghiêm ngặt hơn giới hạn PICC trước đó trong TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2)
CHÚ THÍCH 2 Đối với các PICC “Lớp 4”, “Lớp 5” và “Lớp 6”, dùng bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 2 tăng các giá trị được đo của điều chế tải bởi yếu tố xấp xỉ 2 được so sánh với bộ lắp ráp thử nghiệm PCD 1
Từ Hình 11 đến 15 minh họa Giới hạn biên độ điều chế tải của PCD và PICC đối với mỗi lớp
Hình 11 - Giới hạn biên độ điều chế tải đối với “Lớp 1”
Trang 17Hình 12 - Giới hạn biên độ điều chế tải đối với “Lớp 2” và “Lớp 3”
Hình 13 - Giới hạn biên độ điều chế tải đối với “Lớp 4”
Hình 14 - Giới hạn biên độ điều chế tải đối với “Lớp 5”
Trang 18Hình 15 - Giới hạn biên độ điều chế tải đối với “Lớp 6”
8.2.3 Sóng mang điều chế
PICC phải tạo một sóng mang điều chế khi dữ liệu được truyền
8.2.3.1 Các tốc độ bit fc/128, fc/64, fc/32 và fc/16
Tần số fs của sóng mang điều chế phải là fc/16 (~848 kHz) Do đó, trong khoảng thời gian khởi tạo và
chống va chạm, khoảng thời gian bit tương đương với 8 chu kỳ của sóng mang điều chế Sau khi khởitạo và chống va chạm, số chu kỳ sóng mang điều chế được xác định bằng tốc độ bit
8.2.3.2 Các tốc độ bit fc/8, fc/4 và fc/2
Tần số fs của sóng mang điều chế phải là fc/8 (~1,70 MHz), fc/4 (~3,39 MHz) hoặc fc/2 (~6,78 MHz)
phụ thuộc vào tốc độ bit như quy định trong Bảng Amd.3-1
Bảng 10 - Tần số sóng mang điều chế với tốc độ bit
8.2.4 Điều chế sóng mang điều chế
Mỗi khoảng bit bắt đầu với một pha xác định liên quan tới sóng mang điều chế Khoảng bit phải bắt đầu với trạng thái tải của sóng mang điều chế (trạng thái không tải của sóng mang điều chế là trạng thái ổn định khi PICC không gửi các bit)
Tại tốc độ bit fc/128 sóng mang điều chế được điều chế sử dụng OOK theo các chuỗi xác định cho 8.2.5.1 Tại tốc độ bit fc/64, fc/32, fc/16, fc/8, fc/4 và fc/2, sóng mang điều chế được điều chế có sử
dụng BPSK theo các chuỗi xác định trong 8.2.5.2
8.2.5 Mã hóa và thể hiện bit
8.2.5.1 Mã hóa và thể hiện bit cho tốc độ bit fc/128
Các chuỗi sau được xác định:
- chuỗi D: sóng mang được điều chế với sóng mang điều chế cho nửa đầu (50%) khoảng thời
gian bit,
- chuỗi E: sóng mang được điều chế với sóng mang điều chế cho nửa thứ hai (50%) khoảng thời
gian bit,
- chuỗi F: sóng mang chưa điều chế với sóng mang điều chế cho khoảng thời gian bit
Mã hóa bit phải là Manchester với các định nghĩa sau: