1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng văn sơn

50 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 462,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn là một công ty thành lập được 14năm chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và khai thác đá, đây là mộtlĩnh vực cần nhiều lao động phổ thông cho nên côn

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Ly do chọn đề tài

Trong xã hội loại người, việc sản xuất ra của cải vật chất là sự tồn tại vàphát triển Quá trình sản xuất là hoạt động tự giác và có ý thức của con ngườinhằm biến vật thể tự nhiên thành các thành phẩm, hàng hóa có ích phục vụcho nhu cầu hàng ngày của cá nhân và xã hội

Khi nền kinh tế phát triển, mức sống ngày càng được nâng cao kéo theonhu cầu khách quan của con người củng được nâng lên Ai củng muốn sửdụng những sản phẩm có mẩu mã, màu sắc đẹp mắt đồng thời phải đảm bảochất lượng và hàm lượng khoa học công nghệ cao nhưng với giá cả hợp lý Đểlàm được điều này thì các doanh nghiệp phải biết tận dụng các nguồn lực mộtcách tối đa đặc biệt là nguồn nhân lực Vì con người là hạt nhân của xã hội, làngười tạo nên những tiêu chuẩn, quy cách tạo nên vật thể đó Vì vậy:

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá,có giá trị và là vũ khí cạnh tranh củacác doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh nhiều biến động như hiện nay.Tài sản này được mọi doanh nghiệp nhận biết và sử dụng như một vũ khí làmtăng sức cạnh tranh

Theo thuyết Z thì “ Con người có các tiềm năng cần được khai thác vàlàm cho phát triển” Quan niệm này cho rằng: Bản chất con người không phải

là không muốn làm việc, họ muốn góp phần thực hiện mục tiêu, họ có nănglực và sáng tạo Như vậy, các doanh nghiệp bằng mọi giá phải tận dụng đượcnguồn lực này Như ông phó chủ tịch công ty Toyota đã nói: “ Sự thành côngcủa chúng ta do con người tạo ra Máy móc không phải là những ý tưởngmới, củng không giải quyết được vấn đề hay nắm bắt được cơ hội chỉ có conngười tham gia và suy nghỉ mới có thể tạo nên sự khác biệt đó…mổi một nhàmáy ở Hoa Kỳ đều có các loại máy móc và thiết bị như nhau Nhưng conngười được sử dụng và tham gia như thế nào thì khác nhau rất nhiều ở cáccông ty Chính nguồn nhân lực mới tạo ra cho công ty một vị thế cạnh tranhthực sự ”

Như vậy, chúng ta có thể khẳng định nguồn nhân lực có vị thế quantrọng như thế nào trong công ty Nó là một nhân tố tạo ra lợi nhuận và vị thếcạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, việc quản trị nguồn nhân lực sao cho cóhiệu quả là một việc rất cần thiết đối với mọi công ty muốn thành công trênthương trường Thực tế các công ty ở Việt Nam hiện nay vấn đề này vẩn chưađược quan tâm đúng mức trong khi đó nguồn tài chính và công nghệ khôngphải là thế mạnh

Trang 2

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn là một công ty thành lập được 14năm chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và khai thác đá, đây là mộtlĩnh vực cần nhiều lao động phổ thông cho nên công tác quản lý nhân lựcchưa được quan tâm Với bối cảnh xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh

tế đang diển ra mạnh mẽ thì vấn đề được đặt ra trước mắt cho công ty là phảiquản lý nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả

Với những kiến thức được học tại trường Đại học Vinh và cùng với thời

gian mà công ty hoạt động tôi mạnh dạn chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn ” Để làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Kính mong nhận

được ý kiến đóng góp của phòng ban công ty và quý thầy cô khoa kinh tế Đại học Vinh để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

-2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài nhằm giúp công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn cócái nhìn tổng quát về tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân sự Đểđạt được mục đích đó thì chúng ta có các mục tiêu cụ thể như:

+ Đánh giá thực trạng về tình hình quản lý nguồn nhân lực tại công ty

cổ phần xây dựng Văn Sơn

+ Đề suất một số giải pháp nhằm ổn định và nâng cao năng lực quản lýnguồn nhân lực ở công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn…

Từ đó giúp cho công ty có thể quản ly nhân lực của mình một cách hợp

lý và có khoa học, giúp cho công ty dể dàng hình thành các chiến lược kinhdoanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể của công ty Làm cho công

ty phát triển bền vững trong tương lai

Từ những mục đích trên chúng ta có các nhiệm vụ sau:

+ Tìm hiểu thực tế về người lao động ở công ty cổ phần xây dựng VănSơn

+ Tím kiếm các tài liệu, số liệu liên quan đến việc quản lý nguồn nhânlực của công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

Từ các số liệu đã tìm được chúng ta phân tích các số liệu đó một cách

cụ thể để làm rỏ thực trạng của công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty,

và từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để nâng cao công tác quản lý nguồnnhân lực

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo là toàn bộ nguồn nhân lực của

Trang 3

* Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn Cụ thể:

+ Phân tích các đặc trưng về tình hình lao động tại công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo sử dụng các phương pháp như: quan sát, phỏng vấn,

phương pháp thống kê, phương pháp mô tả…

5 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài gồm ba phần:

Phần mở đầu

Phần nội dung: Bao gồm hai phần:

Phần 1: Giới thiệu về lich sử phát triển của công ty.

Phần 2: Thực trạng và giải pháp tại công ty cổ phần xây dựng Văn SơnPhần kết luận và kiến nghị

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPXD VĂN SƠN

1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn tiền thân là xí nghiệp xây dựng Văn Sơnđược thành lập theo quyết định số 1092 GP/TLDN cấp ngày 24/3/1997 củaUBND tỉnh Nghệ An, có giấy phép kinh doanh số 004907 của Sở kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Nghệ An cấp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trìnhphục vụ nhân dân và các công trình nhà ở, xí nghiệp có chức năng là gópphần hoàn thiện về cơ sở hạ tầng cho Quỳnh Lưu nói riêng và cả tỉnh Nghệ

An nói chung

Cùng với việc áp dụng các chiến lược kinh doanh phù hợp và sự lãnhđạo tài tình của ban giám đốc, đơn vị đã mở rộng được pham vi kinh doanh,thị trường, nâng cao vị thế cạnh tranh, đặc biệt là trình độ nghiệp vụ của mổingười được nâng cao, cở sở vật chất củng được trang bị đầy đủ phục vụ choquá trình hoạt động của mình

Trên đà phát triển của xí nghiệp kết hợp với sự phát triển kinh tế như

vũ bảo của đất nước ban lãnh đạo đã quyết định thay đổi hình thức kinh doanh

từ xí nghiệp xây dựng Văn Sơn thành công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn theogiấy phép số 2703000202 của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày21/11/2003

Trụ sở công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn đóng tại xóm 16, xã QuỳnhVăn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Phía bắc giáp khu công nghiệp HoàngMai, phía nam giáp thị trấn Cầu Giát, phía đông giáp Quỳnh Bảng, phía tâygiáp Quỳnh Tân Công ty với hai ngành nghề chính: xây dựng các công trìnhdân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp, các công trình điện nước; khaithác, sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, đại lý xăng dầu Hai ngành nghềnày bổ trợ cho nhau cùng phát triển, khai thác đá phục vụ cho việc xây dựngcác công trình dân dụng, giao thông…Đặc biệt phía bắc công ty giáp với khucông nghiệp Hoàng Mai rất thuận lợi cho việc kinh doanh của mình vì đây làkhu công nghiệp lớn nhất ở bắc Nghệ An đang được xây dựng, vì vậy việcphát triển cơ sở hạ tầng cho khu công nghiệp và khu nhà ở cho công nhân khucông nghiệp đang được thúc đẩy đây là cơ hội tốt cho công ty tận dụng

Từ khi thành lập đến giờ, công ty đã đi vào ổn định và kinh doanh đạtnhiều thành quả đáng kể, kí kết nhiều hợp đồng trong và ngoài huyện Với độingũ lao động lành nghề,cơ sở vật chất, máy móc hiện đại: máy ủi, máy xúc,

Trang 5

thời hạn và đảm bảo chất lượng, tạo nên sự thành công và địa vị cho công ty.Giúp cho công ty vững bước trên con đường hội nhập với thế giới.

Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

Tên giao dịch quốc tế: Van son contruction joint stock company

Trụ sở chính: Nhà ông Sơn, xóm 20, xã Quỳnh Văn, huyện Quỳnh Lưu,tỉnh Nghệ An

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Công nhân phổ thông 80 Người

Bảng biểu1.1 : Cơ cấu vốn điều lệ

Đơn vị tính: triệu đồngSTT Tên cổ đông Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú Số cổ phần

1 Lê Văn Sơn Xã Quỳnh Văn, huyện Quỳnh lưu,

Trang 6

1.2: Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn được thành lập nhằm đáp ứng nhucầu về xây dựng cơ bản và một số lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản,từng bước hình thành các kết cấu hạ tầng Dựa trên cơ sở sử dụng các sảnphẩm mà công ty khai thác và sản xuất

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn được thành lập với hai nghànhnghề chính: xây dựng và khai thác đá, nghành khai thác đá nhằm phục vụ chongành xây dựng và bán cho các đơn vị kinh doanh khác trên địa bàn Nghệ An

1.2.1: Đặc điểm hoạt động và ngành nghề kinh doanh

Công ty được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu về xây dựng cơ bản vàmột số lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản từng bước hình thành cơ sởvật chất trên địa bàn Huyện tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội Sau đây

là một số lĩnh vực hoạt động chính của công ty

- Hoạt động kinh doanh nhà, xây dựng nhà ở

- Kinh doanh vật tư và vật liệu xây dựng

- Xây dựng công trình công cộng, công trình giao thông có quy mô vừa

và nhỏ

- Kinh doanh xăng dầu

Khi thực hiện xây dựng mổi công trình đều có cán bộ kỹ thuật theo dõigiam sát quá trình thi công, tiến độ thực hiện, về thời gian, về chất lượng.Trước tiên công ty cần phải tổ chức xây dựng các yếu tố như: Nguyên vậtliệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác Còn về lĩnh vựckinh doanh mua bán vật liệu xây dựng đảm bảo tiền vốn, nguồn hàng và trình

độ quản lý nghiệp vụ của từng vật liệu

Trang 7

Quy trình tổ chức SXKD của Công ty:

Sơ đồ 1 Giải thích:

Từ nhu cầu thực tế của bên B, công ty bắt đầu tìm hiểu về quy mô vàcác yêu cầu của bên B xem công ty mình có thể thực hiện được hay không,khi đã chắc chắn công ty mình có thể đáp ứng được công ty tiến hành làm cácthủ tục liên quan đến hồ sơ đấu thầu và kí kết hợp đồng

Công ty bắt đầu thiết kế, lập các phương án công việc này được giaocho các cán bộ kĩ thuật các kĩ sư Sau đó lựa chọn phương án tối ưu và hợp lýnhất

Sau khi có phương án thì ban giám đốc ra các quyết định huy động tất

cả các nguồn lực của công ty Ở đây, một phần nguồn nguyên vật liệu đượccông ty huy động từ quá trình khai thác đá lèn trên mỏ đá của công ty thuêcủa Huyện ( do sở tài nguyên môi trường, UB kế hoạch tỉnh Nghệ An cậpphép khai thác) Khi đã huy động đầy đủ nguồn lực công ty tiến hành thi côngcác hạng mục theo bản thiết kế công trình

1.2.2:Cơ cấu tổ chức của công ty xây dựng Văn Sơn

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn là công ty hoat động trong lĩnh vựcxây dựng cho nên cơ cấu bộ máy rất linh hoạt, công nhân viên được phân bổphù hợp với từng dự án Cơ cấu tổ chức của công ty được chia làm hai bộphận chức năng rỏ ràng: Một bên chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất vàmột bên chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh và chỉ đạo chung củahai bộ phận chức năng này là hội đồng quản trị mà trực tiếp là giám đốc điều

Nhu

cầu

thực tế

Tiến hành kí kết hợp đồng

Lập phương

án thi công

Huy động tất

cả nguôn lực

Sản phẩm là các công trình

Tiến hành thăm

dò mỏ đá

Đi vào khai thác đá

Sản phẩm

là các loại

đá công nghiệp

Bán cho các đơn

vị kinh doanh

Trang 8

Cơ cấu bộ máy của công ty được biểu diễn tại sơ đồ sau:

Sơ đồ 2

Đường chỉ đạo trực tiếp

Đường chỉ đạo tác nghiệp

ĐỘI THI CÔNG

PHÒNG XÂY DỰNG CƠ BẢN

KHO VẬT TƯ

PHÒNG VẬT TƯ

PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

PHÒNG TÀI CHÍNH

TỔ XÂY DỰNG

SỐ 2

TỔ XÂY DỰNG

SỐ 1

DỘI MÁY THIẾT BỊ

Trang 9

 Trình độ công nhân viên:

Hiện nay công ty có 167 người được chia làm hai phần:

Làm việc tại công trường khai thác đá: 75 người

 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý:

Bổ nhiệm, miển nhiệm, cách chức đối với các vị trí: Giám đốc, phógiám đốc, kế toán trưởng Kiểm soát, giám sát giám đốc và những người quản

lý khác trong khi điều hành công ty

Kiến nghị trả cổ tức, thời gian trả cổ tức và mức cổ tức

+ Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc:

Giám đốc công ty là người lãnh đạo trực tiếp cao nhất tại công ty, phụtrách chung mọi hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước

Trang 10

pháp luật về mọi hoạt động của công ty, xây dựng và trình trước hội đồngquản trị kế hoạch kinh doanh trung và dài hạn.

+ Phó giám đốc:

Là người chịu trách nhiệm chính về công tác và quản lý công việc khigiám đốc đi vắng hoặc giám đốc phân công Và chịu trách nhiêm trước giámđốc

Tham mưu cho giám đốc ra quyết định trong quá trình điều hành sảnxuất kinh doanh

Nhiệm vụ là người giám sát và đôn đốc công việc của các phòng ban.+ Phòng tài chính:

Tham mưu cho giám đốc về việc quản lý và sử dụng có hiệu quả cácnguồn tài chính của công ty

Kiểm tra, sử dụng vốn của các cơ sở đề xuất tiến độ giải quyết vốn vàchịu trách nhiệm cung ứng đầy đủ vốn cho các đơn vị, cơ sở thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh theo đúng văn bản quy định củagiám đốc công ty

Có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẩn về các hoạt động tài chính liênquan đến kế toán của các dơn vị trực thuộc

Tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính theo quy định để báo cáo chogiám đốc

Chịu trách nhiệm chính về việc tổng hợp số liệu và quyết toán vốn đầu

tư các khu quy hoạch do công ty làm

Bảo đảm bí mật tài chính, chỉ có giám đốc mới có quyền thông báo sốliệu tài chính cho toàn thể cán bộ và cấp trên.

+ Phòng vật tư:

Cung cấp các loại vật liệu cần thiết cho các công trình xây dựng củacông ty

Ghi chép theo dõi quá trình Nhập – Xuất các vật liệu,các sản phẩm của

bộ phận khai thác đá của công ty

Tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng của các vật liệu có đảm bảochất lượng Xuất các vật liệu đúng theo yêu cầu của phòng xây dựng

+ Phòng kế hoạch tổng hợp:

Tiếp thị, đấu thầu và nhận thầu các công trình xây dựng

Quản lý các thủ tục xây dựng cơ bản, biện pháp thi công tiến độ, khốilượng, chất lượng công trình

Trang 11

Theo dỏi các chế độ bảo hành do nhà nước quy định, do sự hợp tác kíkết của hai bên để đảm bảo uy tín của công ty

Theo dỏi và quản lý và báo cáo về tiến độ, kế hoạch đầu tư.

Tham mưu cho giám đốc các phương án nhằm tăng năng lực sản xuất

và mở rộng kinh doanh

Chủ động phối hợp với các đơn vị thi công, hoàn thành các thủ tục xâydựng cơ bản cần thiết để tạm ứng vốn và kịp thời thanh toán vốn

Xác định khối lượng cho các đơn vị thi công đúng đủ, chính xác

+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ chủ động tím kiếm các hợp đồngđầu tư, các hợp đồng mua bán các loại vật liệu của công ty sản xuất

Tham mưu cho giám đốc các chiến lược marketing, chiến lược kinhdoanh làm tăng khả năng cạnh tranh cho công ty

Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng nhằn tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.+ Phòng xây dựng cơ bản: Có chức năng tham mưu cho Giám đốctrong các lĩnh vực quản lý kỹ thuật thi công, chất lượng thi công và các côngnghệ mới

Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác quản lý kỹ thuật, lập phương án,tham gia lập hồ sơ thầu để đấu thầu

Giám sát và chỉ đạo thi công các công trình, tham gia nghiệm thu, bàngiao công trình vào sử dụng

Tham mưu chính trong việc xây dựng các biện pháp đảm bảo an toànlao động, môi trường các công trình thi công

Phối hợp với phòng kinh doanh và phòng vật tư để quản lý khối lượng,chất lượng và làm hồ sơ đấu thấu

+ Đội thi công: Trực tiệp chỉ đạo thi công các công trình và khai thác

đá do công ty giao nhiệm vụ, điều hành thi công, sản xuất theo đúng tiến độ

đã đề ra

Chịu sự kiểm tra, giám sát của công ty

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các bộ phận chứcnăng luôn có sự phối hợp chặt chẽ với nhau và với ban giám đốc bảo đảm sảnxuất và thi công các công trình thông suốt mang lại doanh thu và lợi nhuậncho công ty đảm bảo đời sống người lao động ngày một cao

* Phương hướng hoàn thiện cơ cấu tổ chức:

Trong cơ chế thị trường cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải luôn được

Trang 12

xuất kinh doanh phù hợp với tốc độ phát triển ngày càng cao của nền kinh tế

và tiến bộ khoa học kỹ thuât trong nước và thế giới

Bộ máy quản lý phải đảm bảo gọn nhẹ về mặt tổ chức, quan hệ hợp lýgiữa số lượng và chất lương của khâu quản lý có như vậy bộ máy quản lý mớinăng động, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh Quanghiên cứu thực tế bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn tathấy nó đã đáp ứng được yêu cầu trên, cán bộ quản lý trong công ty có trình

độ đại học ngày càng nhiều và được nâng cao về trình độ, trẻ hoá đội ngũ cánbộ

1.2.3: Đặc điểm cở sở vật chất:

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn là một công ty vừa và nhỏ hoạtđông trong ngành xây dựng và khai thác nguyên vật liệu cho ngành xây dựng.Cho nên cơ sở vật chất của công ty được ban lãnh đạo công ty chú trọng đầu

tư và tương đối đầy đủ, hầu hết là các loại máy móc có giá trị và thời gian sửdụng lâu năm

Tại văn phòng đại diện đó là một căn nhà gỗ với phong cách nhà Việt.Bên trong các phòng ban được trang bị đầy đủ máy móc tiện nghi phục vụcho quá trình làm việc của các cán bộ: 10 máy vi tính và đã được nối mạng,máy in và trang thiêt bị văn phòng khác

Công việc tại công trường và mỏ khai thác luôn tiềm ẩn các nguy cơmất an toàn lao đông đòi hỏi công ty phải trang đầy đủ, đảm bảo công suất,tính đồng bộ của hệ thống máy móc và an toàn lao động cho công nhân Ýthức được việc an toàn cho người lao động là trên hết thi công ty đã đầu tưmua sắm trang thiết bị máy móc hiện đại, đầy đủ đồng phục cho công nhân

Các máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất đều có giá trị cao, đápứng được các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, bởi vì khách hàng củacông ty hầu hết là các trường học, các công trình đường sá, công trình thủylợi, các công trinh tư nhân (nhà hàng, khách sạn) Tuy trang thiêt bị chưanhiều nhưng củng đã một phần nào đáp ứng yêu cầu đặt ra Công ty củng đã

có kế hoạch thuê máy móc của các công ty bạn trong vùng nếu trong quá trìnhthi công máy móc của công ty không đủ đáp ứng, công ty chủ yếu là thuê ô tôchạy đá cát và máy lu, máy ủi trong làm ăn thì sòng phẳng và luôn giữ chữTín, trong quan hệ bạn bè thì luôn hết mình vì vậy công ty đã gây dựng được

uy tín trong giới kinh doanh.Sau đây là một số loại máy móc, thiết bị củacông ty:

Trang 13

Bảng biểu1.2: một số loại máy móc, thiết bị của công ty:

2 Xe ôtô Huyndai 5 Huyndai

14 Máy phun sơn GRASCO 1 Grasco – Mỹ

( nguồn: phòng vật tư công ty CPXD Văn Sơn)

1.3: Vai trò của con người

Con người, xét theo khía cạnh nhân tố rộng nhất, cách mạng nhất củaquá trình sản xuất là nhân tố của lực lượng sản xuất và con người là một thànhviên của xã hội Con người tạo nên của cải vật chất, tạo nên các dây chuyềncông nghệ.….Như vậy vai trò của con người trong doanh nghiệp là rất quantrọng, là nhân tố trung tâm của mọi nhân tố, vì chỉ có con người mói tạo rachúng chứ không phải là của cải vật chất tao ra con người Vậy, chúng ta làmột nhà quản trị nhân sự thì phải làm được hai việc cơ bản cho người laođộng đó là:

- Sử dụng hiệu quả năng lực làm việc của mọi thành viên trong doanhnghiệp, làm tăng năng suất lao động

Trang 14

- Bồi dưỡng kịp thời và thường xuyên năng lực làm việc của mọi thànhviên trên tất cả các mặt: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đời sống vật chấttinh thần, bầu không khí thoải mái trong khi làm việc…

Tạo cho người lao động đem hết tài năng của mình cống hiến chodoanh nghiệp Làm cho doanh nghiệp ngày càng đi lên, đặc biệt là tạo nênlòng trung thành của người lao động đối với công ty đầy mới là tài sản quýgiá mà một doanh nghiệp không có lòng trung thành thèm khát, tài sản nàyngang hàng với lòng trung thành của khách hàng đối với công ty Tạo nên vũkhí cạnh tranh cho doanh nghiệp công ty muốn thành công trên thươngtrường thì phải quan tâm đến nguồn nhân lực của công ty mình

1.4: Kết quả hoạt động sản suất kinh doanh giai đoạn 2008- 2009

Hiện nay, huyện Quỳnh Lưu đang trên con đường phát triển, cho nênviệc hoàn thiện cơ sở hạ tầng đang trên đà khẩn trương, đặc biệt khi khu côngnghiệp Hoang Mai đang hình thành thì nhu cầu vật liệu xây dựng và xây dựngcác công trình ngày càng nhiều và với khối lượng lớn Đây là điều kiện chocông ty kinh doanh mở rộng thị trường thông qua việc công ty nắm bắt được

cơ hội này Nhận biết được vấn đề này ban lãnh đạo công ty đã có kế hoạchsản xuất kinh doanh và có các chỉ đạo sản xuất kịp thời

Sau đây là số liệu về khối lượng sản xuất trong hai năm 2009 – 2010:

Bảng biểu1.3: khối lượng sản xuất trong hai năm 2009 – 2010

Trang 15

Nhìn vào bảng số liệu sản xuất của đội khai thác đá qua các năm tathấy:

Mặt hàng đá khối: năm 2010 tăng so với năm 2009 là 10 vạn tấn tươngứng với 9.8 % Loại đá này phục vụ cho các công trình xây dựng, điều nàyphù hợp với xu thế phát triển của Huyện Công ty đã nắm bắt được nhu cầunày đã làm cho doanh thu của công ty tăng lên bởi vì loại đá này có giá bánđắt hơn các loại đá khác

Đá 46: Năm 2010 củng tăng so với năm 2009 là 10 vạn tấn tươngđương với 9.8 % Đá 05 củng tăng 5 vạn tấn so với năm 2009 tương ứng với4.9 % Ngoài ra bột đá củng tăng 3 van tấn trong khi đó đá 1-2 vẩn giữnguyên, đất thì giảm 1 vạn tấn diều này đã giúp cho công ty tăng doanh thubán hàng vì lượng đất này chỉ bán với giá rất thấp chỉ 5000 đồng/ 1 khối Điềunày chứng tỏ công ty đã cố gắng hết sức để khai thác và tiêu thụ hết số đákhai thác ra Mặt khác dây chuyền sản xuất của công ty củng đã hoạt độnggần hết công suất(đạt khoảng 70 % công suất ) Đây là một thành tích đángkhen của công ty

Ngoài ngành khai thác đá thi ngành xây dựng của công ty năm 2009công ty đã nhận thầu và thi công 10 công trình, năm 2010 công ty nhận và thicông được 12 công trình lớn nhỏ trong vùng: hầu hết là xây dựng trường học,đường liên thôn, liên xã với tổng trị giá của một công trình đường liên thônkhoảng 25 đến 30 tỷ đồng và trường học khoảng 8.5 đến 9.7 tỷ đồng Công tycòn xây dựng các công trình kênh mương thủy lợi tại địa bàn xã với trị giá

400 đến 500 triệu đồng giúp cung cấp nguồn nước tưới cho đồng ruộng phục

vụ cho quá trình sản xuất của bà con nông dân Công ty kinh doanh trongngành này là ngành chủ lực nên công ty đã đầu tư máy móc, trang thiết bịtương đối đầy đủ phục vụ cho quá trình thi công các công trình Ban lãnh đạo

đã đặt ra các nhằm tạo thương hiệu cho công ty Các yêu cầu đặt ra cho cáccông trình như là thi công đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Hiện naycông ty đã nhân thầu và đang tiến hành thi công công trình trường cấp II tại

xã Quỳnh Thanh, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, với tổng trị giá 9.4 tỷđồng Từ các số liệu trên chúng ta thấy công ty hoạt động trong ngành này rấthiệu quả, số công trình của năm sau nhiều hơn năm trước bên cạnh đó thì tổngvốn đầu tư cho các công trình củng tăng lên Điều này chứng tỏ công ty đã nổlực hết mình để thực hiện được hết các công trình đó, đây một phần là docông ty đã trang bị đầy đủ máy móc thiết bị, làm chủ được khoa học côngnghệ, chủ động được máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình thi công

Trang 16

Ngoài hai ngành trên công ty còn kinh doanh trong ngành dịch vụ bánxăng dầu Đây là ngành kinh doanh đem lại lợi nhuận cao bởi vì tất cả mọi

hoạt động của người dân đều cần đến xăng dầu hay có thể nói đây là nguyên

liệu cho cuộc sống hiện đại Khách hàng chủ yếu và thường mua với số lượng

lớn là các chủ trại nuôi tôm trong vùng và các cửa hàng bán lẻ trong vùng Tại

địa bàn xã Quỳnh Văn chỉ có một đại lý bán xăng dầu do công ty làm chủ đây

là một lợi thế cho công ty trong vấn đề cung cấp vốn cho quá trình thực hiện

hai ngành nghề trên đặc biệt là ngành xây dựng

Ba ngành kinh doanh của công ty đều là các ngành cấn thiết cho sựphát triển của huyện Ban lãnh đạo công ty đã nắm bắt được vấn đề đồng thời

công ty củng nhận được sự ủng hộ của các nhân tố bên ngoài đã giúp cho

công ty đạt được những thành công như ngày hôm nay

Tình hình sản xuất kinh doanh của cồng ty được thể hiện thông qua cácchỉ tiêu như: tài sản, nguồn vốn, các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận gộp,

lợi nhuận trước thuế và sau thuế Cụ thể:

Tình hình Tài sản và nguồn vốn và kêt quả hoạt động kinh doanh củaCông ty trong hai năm 2009 – 2010 được thể hiện qua các bảng sau:

Bảng biểu1.4: Tình hình tài sản của hai năm 2008 – 2009

Đơn vị tính: đồng

I TSNH 17,737,464,757 61.58 17,479,247,366 56.88 -258,217,391 -4.70 1.Tiền và tương

Trang 17

hạn khác

Tổng Tài Sản 28,805,046,977 100 30,728,815,318 100 1,923,768,341 6.68

( Theo nguồn: phòng tài chính công ty CPXD Văn Sơn) Phân tích

- Tổng tài sản của Công ty năm 2009 tăng 1,923,768,341 đồng, tương

ứng 6.68 % so với năm 2008 Kết cấu giữa TSNH và TSDH có tỷ lệ chưa

tương xướng (TSNH = 61.58%, TSDH = 38.42%) nhưng đây là điều dễ hiểukhi công ty chuyên về xây dựng và khai thác năm 2009 Công ty cũng dần tậptrung đầu tư những tài sản có thời gian sử dụng dài hạn Cụ thể:

+ TSNH giảm 258,217,391 Đồng, tương ướng -4.70% so với năm 2008+ TSDH tăng 2,181,985,732 Đồng, tương ướng 4.70% so với năm 2008

- Do TSNH của doanh nghiêp có xu hướng giảm = -4.70% và tốc độ

tăng của TSDH = 4.70% đã làm cho tốc độ tăng Tài sản lên 6.68 % Điều này

cho thấy năm qua Công ty chủ yếu đầu tư vào TSDH như đầu tư vào máymóc thiết bị, dây chuyền sản xuất đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay

- TSNH năm 2009 so với năm 2008 giảm xuống -4.70% nhưng trong

đó tiền và khoản tương ướng tiền tăng 2,658,423 đồng chiếm 0.23% Điềunày chứng tỏ vòng quay vốn của Công ty khả quan hơn so năm 2008 thể hiệnđược năng lực, trình độ sử dụng vốn và tình hình taì chính ngày càng khảquan

- Hàng tồn kho tăng 1,235,487,512 đồng tương ướng 8.18% so với năm

2008 điều này chứng tỏ hàng hóa của Công ty tiêu thụ chậm vốn bị ứ đọngnhiều Công ty cần đẩy nhanh công tác tiêu thụ hàng tồn kho thông qua cáccông cụ marketing và các kênh bán hàng của công ty

- Thuế và các khoản phải thu nhà nước giảm xuống 0% điều đó chothấy Công ty không chiếm dụng vốn đây là điều tốt về việc sử dụng vốn củaCông ty

Trang 18

Tỷ Trọng

Tỷ Trọng (%)

Nợ phải trả trên Tổng Nguồn vốn trong 2 năm 2008 – 2009 là chưa cao Cụ

thể tỷ trọng 2008 là 11.74% và năm 2009 là 15.98%; điều đó thể hiện khả

năng tự chủ nguồn vốn của Công ty là tương đối tốt Dù vậy năm 2009 Nợ

phải trả đã tăng 1,527,627,339 Đồng và Vốn chủ sở hữu tăng 396,141,002

Đồng, tương ứng 45.17% và 1.56% so với năm 2008 Đây là dấu hiệu đáng

mừng cho công ty đã tạo cho mình uy tín trong kinh doanh và từng bước phát

Trang 19

huy để nâng cao tỷ lệ Nợ phải trả trên Tổng Nguồn vốn cũng như hiệu quả sửdụng vốn của mình Nhận thấy:

Năm 2009, tỷ trọng Nợ phải trả ngắn hạn trên tổng Nguồn vốn và Nợphải trả dài hạn trên tổng Nguồn vốn lần lượt là 3.78% và 12.20%; điều nàycho thấy Công ty đã chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác Tuy sốlượng không lớn nhưng đã phần nào giúp Công ty phát triển, chứng tỏ uy tíncủa mình Thời gian tới, Công ty nên tiếp tục việc chiếm dụng vốn của công

ty khác để nâng tỷ trọng Nợ phải trả trên tổng Nguồn vốn

Tỷ trọng Vốn đầu tư của chủ sở hữu trên tổng Nguồn vốn tuy đã giảmnhưng vẫn chiểm phần lớn bằng 80.96% trong năm 2009 và 86.36% trongnăm 2008 Ban lãnh đạo Công ty nên tăng dần tỷ trọng Nguồn vốn chủ sở hữulên Lợi nhuận chưa phân phối của Công ty trong 2 năm qua tăng nhanh,chứng tỏ Công ty hoạt động có hiệu quả, xong số lợi nhuận đó vẩn còn chiếmphần nhỏ trong tổng Nguồn vốn Vì vậy Công ty cần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn để thu được lợi nhuận cao hơn

Như vậy, tài sản và nguồn vốn của Công ty tăng lên qua 2 năm trong đócác khoản Tiền và tương đương tiền, Hàng tồn kho, Nguyên giá TSCĐ, Phảitrả người bán, Nợ dài hạn, Lợi nhuận chưa phân phối có xu hướng tăng; còncác khoản còn lại thì có xu hướng giảm Điều này cho thấy Công ty đangtrong quá trình mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh phù hợp với xu thế pháttriển của nền kinh tế hiên nay Tạo điều kiên cho công ty ngày càng phát triển

và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2009:

Bảng: 1.6: báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 20

Nhìn vào bảng 1.3 chúng ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và dịch

vụ của năm 2009 tăng so với năm 2008 là 2.454.638.380 đồng tương ứng với6,12 % so với năm 2008 chứng tỏ công ty đã tổ chức tốt công tác bán hàngcông ty nên tiếp tục phát huy và hoàn thiện thêm công tác tổ chức bán hàng

và cung cấp dịch vụ bằng các hoạt động marketing và mở rông mạng lướiphân phối bán hàng Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ năm 2009 tăng sovới năm 2008 là

Lợi nhuận gốp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009 tăng sovới năm 2008 là 905.105.483 đồng tương ướng với 24.53 % so với năm

2008 Lợi nhuận gộp về bán hàng tăng lên một phần là do khối lượng sảnphẩm sản xuất được tăng lên Điều này đã làm cho các chỉ tiêu khác củng tănglên Lợi nhuận từ hoạt đông kinh doanh năm 2009 tăng 99.274.455 đồngtương ứng với 9,52 % với chi phí quản lý doanh nghiệp không đổi đã làmcho lợi nhuận sau thuế của năm 2009 cũng tăng lên 191.394.404 đồng tươngứng với 25,49 % tuy lợi nhuận của công ty tăng ít nhưng mà như vậy công tycũng đã cố gắng hết sức rồi bởi vì cuộc khủng hoảng kinh tế diển ra manh vàothời điểm năm 2009 Đây là một nổ lực của công ty cần khen ngợi và nên pháthuy

Trang 21

2.1.1: Cơ cấu nhân lực trong công ty.

 Xét theo vai trò của lao động:

Từ số liệu của phòng tổ chức chúng ta có tổng số công nhân viên củacông ty năm 2009 là 167 người tăng so với năm 2008 là 7 người Đến năm

2010 tổng số công nhân viên tăng 13 người so với năm 2009 Đi sâu vào phântích ta thấy:

Lao động trực tiếp của công ty chiếm phần lớn trong tổng số lao động,

và số lao động trực tiếp có sự gia tăng qua các năm Năm 2009 có tổng là 167người, năm 2010 có tổng số lao động là 180 người tăng lên 13 người

Với doanh nghiệp kinh doanh có chức năng chủ yếu là sản xuất thì laođộng trực tiếp chiến tỷ trọng lớn là điều tất yếu và hợp lý Số lao động giántiếp của công ty chủ yếu tập trung ở bộ phận chức năng có nhiệm vụ quản lycông ty chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng củng có sự gia tăng đáng kể cụ thể: năm

2009 tăng 3 người, năm 2010 tăng thêm 5 người

 Xét theo trình độ của lao động:

Là một công ty xây dựng các công trình và khai thác mỏ đá thì hầu hếtlao động chủ yếu là lao động phổ thông làm việc theo kinh nghiệm là chính.Lao động phổ thông có tay nghề chủ yếu hoạt động trong ngành xây dựng,còn một phần là lao động nằm trong ngành khai thác chiếm tỷ trọng nhỏ bởi

vì ngành này hầu hết là làm bằng máy móc và dây chuyền

Lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ trọng không cao

Trang 22

hỏi nhiều về trình độ đại học và cao đẳng, mà chỉ cần có tay nghề, những laođộng có trình độ đều được phân bổ ở các bộ phân quản lý từ cấp cơ sở đếncấp cao.

Do xác định được nhu cầu đó nên số lao động có trình độ Đại học vàCao đẳng có tăng qua các năm nhưng tỷ lệ tăng không lớn lắm Riêng côngnhân kỹ thuật có tay nghề tăng đều hàng năm, năm 2007 là 43 người, năm

2009 là 45 người tăng 2 người, đến năm 2010 là 53 người tăng 8 người ngoài

ra công ty còn có một lượng lao động theo mùa vụ nửa và đều là lao động phổthông

 Xét theo giới tính:

Hầu hết lao động của công ty đều là lao động nam giới chiếm 88,33%

và năm 2010 Đây củng là đặc điểm của ngành khai thác và xây dựng Số laođộng nam giới tập trung làm việc ở ngoài công trường Còn lao động nữchiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 16,67% năm 2010 Lao động nữ làm việc chủ yếu

ở các bộ phân chức năng như: kế toán, tổ chức, phòng kinh doanh

Đây là bảng cơ cấu nguồn nhân lực của công ty:

Bảng 2.1: cơ cấu nguồn nhân lực của công ty

Trang 23

trọng nhỏ nhưng lại có sự gia tăng năm 2008 tăng so với năm 2007 là 7người, năm 2009 tăng lên 10 người,năm 2010 tăng thêm 10 người Còn số laođộng theo hợp đồng ngắn hạn thì số lượng thay đổi theo thời vụ, nhưng thayđổi không đáng kể Lượng lao động thay đổi chủ yếu là để kịp với tiến độ thicông, lượng công nhân này chi nằm trong khoảng 10 – 20 người.

2.1.2: Phân bổ nhân lực trong công ty.

Bảng 2.2 :Bảng phân bổ nguồn lực tại các phòng ban:

Các phòng ban Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch

Việc quản lý người lao động thuộc trách nhiệm và quyền hạn của phòng

tổ chức Trong công ty việc bổ nhiệm và phân bổ nhân sự do ban Giám đốcquyết định và phòng tổ chức thi hành quyết định đó

Hội đồng quản trị gồm có: 5 người đều là các thành viên góp vốn

Ban Giám đốc: gồm có 3 người, 1 Giám đốc điều hành, 2 phó giám đốcphụ trách về kinh doanh Tất cả ban Giám đốc đều ở trình độ đại học và đượcphân chia chức vụ theo đúng trình độ và kinh nghiệm Ở các phòng chức năngnhân lực được phân bổ như sau:

Phòng kinh doanh có 5 người gồm có 1 trưởng phòng có trình độ đạihọc còn lai 2 người cao đẳng và 2 người trung cấp Có trách nhiệm mua sắmvật liệu phục vụ cho việc thi công các công trình và tiêu thụ các sản phẩm củaquá trình khai thác mỏ Nhân viên trong phòng đều biết sử dụng máy vi tínhthành thạo

Phòng kế hoạch - tổng hợp: Có 7 người trong đó trưởng phòng có trình

độ đại học, 4 người có trình độ cao đẳng, 2 người có trình độ trung cấp Đảm

Trang 24

bảo tiền lương, tiền thưởng, nhân sự, đời sống của người lao động….đòi hỏitrưởng phòng phải có kỉ năng tổng hợp và nhạy bén trong công việc.

Phòng tài chính có 4 người, một kế toán trưởng có trình độ cao đẳng và

3 kế toán viên có trình độ trung cấp Có nghiệp vụ kế toán, thông thạo máy vitính…

Phòng vật tư có 3 người 1 thủ kho có trình độ cao đẳng 2 người có trình

độ trung cấp

Phòng xây dựng cơ bản có 12 người trong đó 5 người có trình độ đạihọc, 5 người có trình độ cao đẳng, 2 người có trình độ trung cấp Nhữngngười này đều phải có tay nghề kỹ thuật cao vì chính tại đây mà chất lượng vàtiến độ các công trình được đảm bảo

Đội sản xuất: đây tuy không cần đòi hỏi công nhân phải có trình độ caonhưng củng phải có tay nghề, đặc biệt ở đội máy thiết bị đòi hỏi phải có kiếnthức về các loại máy hiện có của công ty Ở đội xây dựng và đội sản xuất chủyếu là lao động phổ thông khoảng 80 người nhưng họ đều có tay nghề về xâydựng các công trình và họ củng được những cán bộ kỹ thuật của công ty chỉdẩn những công việc đòi hỏi phải có kỹ thuật Ngoài những lao động phổythoong thi ở đội xây dựng có số nhân viên có trình độ đại học và cao đẳngnhiều nhất

 Tình hình tuyển dụng của công ty:

Ngành nghề của công ty kinh doanh đều là các ngành nghề đòi hỏingười lao động phổ thông cho nên quá trình tuyển dụng của công ty củng diển

ra đơn giản và các yêu cầu đặt ra củng không cao Chỉ đòi hỏi bằng đại học ởcác chức vụ quản lý và các cán bộ kỹ thuật Nhưng không vì thế mà ban lảnhđạo công ty xem nhẹ vấn đề này

Trong 3 năm nhân sự của công ty thay đổi từ 160 năm 2008, đến năm

2009 tăng lên 167 người và năm 2010 tăng lên 180 người Vì đây là doanhnghiệp xây dựng và khai thác nên trong 3 năm qua công ty chỉ tuyển dụngngười lao động sản xuất trực tiếp Sự tăng số lao động trong những năm quatuy nhỏ nhưng lại được Ban lảnh đạo công ty quan tâm, vì mục tiêu của Banlảnh đạo đặt ra là tăng chất lượng tuyển dụng nhân sự chứ không đơn thuần làtăng số lượng lao động Tăng chất lượng tuyển dụng ở đây chính là tuyểnđúng người, đúng chổ, đúng công việc, nhằm để phát huy hết tài năng của họgiúp công ty đạt được mục tiêu đề ra Điều này được thể hiện: công ty tuyểndụng hệ đại học 2 người, hệ cao đẳng 3 người, và hệ trung cấp 5 người ở năm

2010, những người được tuyển ở đây đều có bậc 3, bậc 4

Trang 25

Công tác tuyển dụng của công ty trải qua các bước:

Bước 1: Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng

Công việc này thuộc phòng kế hoach-tổ chức Hàng năm căn cứ vàotình hình chung của công ty và tình hình riêng của từng bộ phận mà giám đốccông ty sẽ là người ra quyết định tuyển dụng nhân viên mới cho công ty Nhucầu nhân sự mới phát sinh do yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh

Sau khi xác định được nhu cầu tuyển dụng, công ty sẽ đề ra các tiêuchuẩn cần thiết cho công tác tuyển dụng Đó là các yêu cầu về: trình độchuyên môn, tay nghề của người lao động, về kinh nghiệm, sức khỏe…

Bước 2: Thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự

Công ty thường gián thông báo tuyển dụng tại các địa điểm bán xăngdầu của công ty, tại trụ sở công ty, và thông báo trong nội bộ công ty

Bước 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ

Quá trình nghiên cứu hồ sơ chỉ diển ra khi có nhu cầu tuyển dụngnhững người làm việc ở bộ phận quản lý

Bước 4:Thử viêc

Số nhân viên mới được tuyển trải qua thực tế ít nhất là 1 thàng đối vớicác công việc đòi hỏi phải có trình độ, còn với các nhân viên làm bên sản xuấtthì chỉ cần làm trong 1 ngày

Bước 5: Ra quyết định

Người ra quyết định cuối cùng lầ giám đốc, sau khi các ứng cử viênhoàn thành công việc được giao, giám đốc sẻ xem xét và đi đến quyết địnhtuyển dụng lao động chính thức

 Công tác đào tạo trình độ người lao động

Công tác đào tạo người lao động chưa được công ty chú trọng, việcnâng cao trình độ, tay nghề của người lao động chủ yếu là bắt nguồn từ nhucầu của bản thân người lao động Đây là một thiệt thòi cho nhân viên Cácnhân viên muốn đi học nâng cao trình độ thì phải đi học ngoài và tự bỏ tiềntúi Điều này củng là do công ty kinh doanh tại địa bàn nông thôn nên nhu cầunày chưa được quan tâm đúng mức

 Tình hình đải ngộ của công ty

* Đải ngộ vật chất:

Đải ngộ vật chất được thể hiện thông qua: tiền lương, tiền thưởng, một

số phụ cấp và thu nhập khác

Ngày đăng: 28/02/2022, 18:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w