Tuy nhiên cũng như nhiều doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩukhác, Công ty TNHH 1 thành viên Đầu tư Phát triển chè Nghệ An còn gặpnhiều khó khăn, thử thách trong công tác kinh doanh..
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường hiện nay cần phải có những
vị trí nhất định, chiếm lĩnh được những phần thị trường nhất định Đây là điềukiện duy nhất duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp đó trên thị trường
Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đối diện trực tiếp vớithị trường, phải thay đổi cách thức làm ăn mới để có thể tồn tại và phát triểnbền vững trong cơ chế thị trường nhất là trong thời đại tự do hoá thương mạinhư hiện nay Thị trường tiêu thụ đang được mở rộng tạo nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp thâm nhập vào khoảng trống Do đó, các doanh nghiệp phải tựđổi mới về mọi mặt để tạo ra được hàng hoá có sức cạnh tranh cao Như vậy,các doanh nghiệp cũ mới giữ được thị phần của mình trong lúc có nhiềudoanh nghiệp mới nhảy vào
Công ty TNHH 1 thành viên Đầu tư Phát Triển chè Nghệ An đã dầndần từng bước thích nghi được với cơ chế thị trường để tăng trưởng và pháttriển Các sản phẩm của Công ty đã chiếm lĩnh được một phần thị trườngtrong và ngoài nước, với sự phát triển đó đã khẳng định được lợi thế của mìnhtrong tập đoàn các cây công nghiệp
Chè là một trong số các loại cây công nghiệp lâu năm, có chu kỳ sốngdài và có giá trị kinh tế lớn Sản phẩm chè là đồ uống có giá trị sử dụng cao,
có nhiều công dụng trong cuộc sống hàng ngày của con người và được sửdụng rộng rãi trên Thế giới
Tuy nhiên cũng như nhiều doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩukhác, Công ty TNHH 1 thành viên Đầu tư Phát triển chè Nghệ An còn gặpnhiều khó khăn, thử thách trong công tác kinh doanh Và đó đang là mối quantâm chung của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công tylà: Làm thế nào để đưa ra các giải pháp phù hợp khắc phục và hạn chế khókhăn, thúc đẩy hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng kinh ngạch xuấtkhẩu và mở rộng thị trường nội địa đưa Công ty TNHH 1 thành viên Đầu tưPhát Triển chè Nghệ An ngày càng lớn mạnh trong ngành chè Việt Nam
Xuất phát từ thực tiễn đó và qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH 1thành viên Đầu tư Phát Triển chè Nghệ An, em đã quyết định chọn đề tài:
“Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè tại công ty TNHH 1 thành
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Tµi Líp
48B2 QTKD
1
Trang 2viên Đầu tư Phát triển chè Nghệ An” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt
nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài tốt nghiệp
Mục đích của đề tài là đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu củaCông ty trong những năm gần đây, rút ra những thành tựu đã đạt được, nhữnghạn chế còn tồn tại và đưa ra một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuấtkhẩu của Công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài tốt nghiệp
Tình hình xuất khẩu chè tại công ty TNHH 1 thành viên Đầu tư Pháttriển chè Nghệ An
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài tốt nghiệp
Phạm vi hoạt động xuất khẩu chè của công ty TNHH 1 thành viên Đầu
tư Phát triển chè Nghệ An trong những năm gần đây
giáo Trần Thị Lê Na cùng với sự giúp đỡ tận tình của bác Nguyễn Trinh
Bá trưởng phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu và các cô các chú, anh chị
trong công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập với đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè tại công ty TNHH 1 thành viên Đầu
tư Phát triển chè Nghệ An” Báo cáo chắc còn có nhiều thiếu sót mong
nhận được sự góp ý của quý thầy cô cùng các bạn đọc để em hoàn thànhbáo cáo này tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Phạm Văn Tài
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT
Nghành nghề kinh doanh: Trồng, chế biến, kinh doanh chè xuất khẩu, kinhdoanh vật tư, thiết bị, phụ tùng, nông sản cho sản xuất chế biến chè, đầu tưphát triển sản xuất, chỉ dạo vùng quy hoạch trồng chè của Tỉnh
Thông tin về Công ty TNHH 1 thành viên đầu tư phát triển chè NghệAn:
1 Địa chỉ: 376 - Nguyễn Trãi – Thành Phố Vinh – Tỉnh Nghệ An
2 Tên giao dịch quốc tế:
Nghean Tea Development Investment Company Limited
Sản phẩm của Nghe An Tea gồm :
• Chè đen CTC xuất khẩu, bao gồm: BOP, BP1, PF1 và PD
• Chè đen Orthodox xuất khẩu bao gồm: OP, FBOP, P, PS, BPS, F, Dust
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Tµi Líp
48B2 QTKD
3
Trang 4• Chè Xanh xuất khẩu bao gồm: Grade A, Grade B, Grade B2, GradeBroken, Grade Dust
• Sản phẩm chè túi nhúng bao gồm: Chè Kim Liên CTC, chè xanh KimLiên, chè nhài Kim Liên
• Chè xanh hộp thượng hạng Kim Liên
1.1.2 Lịch sử hình thành của công ty TNHH 1 thành viên Đầu tư Phát triển chè Nghệ An.
Công ty TNHH 1 thành viên đầu tư phát triển chè Nghệ An tiền thân làCông ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An, được UBND Tỉnh Nghệ An phêduyệt đề án chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên vào ngày26/07/2010, là doanh nghiệp nhà nước hạng I gồm 6 đơn vị thành viên đóngtrên địa bàn 4 huyện thành trong Tỉnh Được thành lập theo quyết định số2494/ QĐ - UB ngày 29/12/1992 của UBND Tỉnh Nghệ An
1.1.3 Quá trình phát triển công ty
Quá trình phát triển của công ty gồm 3 giai đoạn :
- Giai đoạn 1 : Từ năm 1985 - 1994 : đây là giai đoạn hình thành và tổ chức
bộ máy, tìm tòi xác lập mô hình quản lý, cơ chế hoạt động, chuyển đổi cơ cấusang sản xuất chè là chủ yếu và bước đầu tham gia xuất khẩu
Những ngày đầu thành lập, Liên hiệp gặp rất nhiều khó khăn nhưng được
sự ủng hộ và quan tâm của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, các cấp, các ngành Liênhiệp đã kiên trì học hỏi cách làm chè và từng bước tìm tòi xác lập mô hìnhquản lý để xây dựng và phát triển Với sự giúp đỡ kỹ thuật của Liên hợp các
xí nghiệp chè Việt Nam và Tổng công ty XNK công nghiệp thực phẩm về thịtrường xuất khẩu Năm 1986 Liên hợp chè Nghệ Tĩnh đã xuất khẩu uỷ thácđược những tấn chè xanh đầu tiên mở ra cho các đơn vị làm chè trong Tỉnhmột hướng đi đúng là chỉ có tham gia xuất khẩu ngành chè tỉnh nhà mới pháttriển đi lên
Đầu năm 1988, cùng với các đơn vị làm chè trong cả nước, Liên hiệpnhận được vốn vay chương trình hợp tác Liên Xô - Ba Lan để thâm canh vàtrồng mới chè Đây là cơ hội để ngành chè Nghệ Tĩnh có vốn đầu tư mở rộngvùng nguyên liệu theo dự án được Tỉnh phê duyệt Tuy nhiên đến năm 1991
do Liên Xô tan rã, phía bạn không cung cấp vốn để chăm sóc nên nhiều diệntích trồng chè mới bị hạn mất trắng không thu hồi được nợ vốn đầu tư
Những ngày đầu tiên gian khổ ấy, để duy trì được nhiệm vụ chính Liên hiệp
đã phải liên kết với Tổng công ty Nông sản thực phẩm tổ chức thu mua và
Trang 5kinh doanh một số mặt hàng nông sản để giải quyết việc làm và thu nhập chocán bộ công nhân viên.
Ý thức được việc xây dựng công nghiệp chế biến có tầm quan trọng trongnhiệm vụ phát triển ngành, Liên hiệp đã có nhiều cố gắng đề nghị và đượcChính phủ cho vay vốn tín dụng ODA của Ấn Độ 10 triệu Rupi để nhập 2 dâychuyền chế biến chè đen CTC công suất 12 tấn búp tươi / ngày Đồng thời vàothời điểm này, Nghệ Tĩnh tách thành 2 tỉnh theo chủ trương của Trung Ương,
vì vậy Liên hiệp chè Nghệ Tĩnh cũng được tách thành Liên hiệp các xí nghiệpchè Nghệ An và Liên hiệp các xí nghiệp chè Hà Tĩnh Cũng vào thời điểm nàyLiên Xô và Phe XHCN ở Đông Âu tan rã, ở trong nước, mô hình kinh tế cũngchuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang vận hành theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà Nước Việc quản lý theo mô hình Liên hiệp đã không cònphù hợp trong nền kinh tế thị trường và bộc lộ nhiều điểm yếu trong quản lýsản phẩm, quản lý tổ chức cán bộ Vì vậy, triển khai thực hiện Nghị định 388của Chính phủ, ngày 29/12/1992 UBND Tỉnh đã ra quyết định số 2494/ QĐ -
UB chuyển Liên hiệp các xí nghiệp chè Nghệ An thành Công ty ĐTPT chèNghệ An và các nông trường chuyển thành các xí nghiệp chế biến dịch vụ Từđây mọi hoạt động của công ty TNHH 1 thành viên ĐTPT chè Nghệ Anchuyển sang một giai đoạn mới
- Giai đoạn 2 : Từ năm 1995 - 2000: Là giai đoạn đẩy mạnh việc xây dựng
vùng nguyên liệu tập trung có trọng điểm, mở rộng quy mô nâng cao năng lựcchế biến, tiếp cận thị trường xuất khẩu trực tiếp và xây dựng cơ chế quản lýthống nhất của toàn công ty
Đây là thời kỳ thực hiện NQ 13 và 14 của Đại hội Tỉnh Đảng bộ, chè đượcxác định là một trong tập đoàn 6 loại cây công nghiệp được Tỉnh tập trung ưutiên đầu tư phát triển
Nét nổi bật của giai đoạn này là thực hiện phương châm " mở rộng nhanhthâm canh mạnh" vì vậy chè phát triển nhanh, đến hết năm 2000 diện tích chètoàn tỉnh là 5000 ha
Thời kỳ này, để đáp ứng sản xuất các mặt hàng chè đen tham gia cácchương trình " đổi dầu lấy lương thực" của Liên hiệp quốc, công ty đã khôiphục, cải tiến về công nghệ, khai thác sử dụng có hiệu quả các thiết bị CTC
để sản xuất chè đen cánh nhỏ, xuất uỷ thác qua Tổng công ty chè Việt Nam Trước yêu cầu đòi hỏi và sự phát triển nhanh của sản xuất, công tác quản
lý trong toàn công ty cần phải đảm bảo liên tục thống nhất, công ty đã xâydựng mô hình quản lý mới gắn trách nhiệm quyền lợi, các khâu công việc từ
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Tµi Líp
48B2 QTKD
5
Trang 6sản xuất đến xuất khẩu Cho đến nay mô hình quản lý này tiếp tục được khẳngđịnh là phù hợp và có hiệu quả, sản xuất tập trung, đầu tư phát triển có trọngtâm trọng điểm.
- Giai đoạn 3: Từ năm 2001 đến nay: Là giai đoạn phát triển tăng tốc, đưa
nhanh các tiến bộ KHKT vào sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng, đổimới công nghệ, tích cực mở rộng thị trường, xây dựng Thương hiệu, pháttriển cơ sở hạ tầng và hoàn thiện cơ chế quản lý
Nét nổi bật của giai đoạn này là phát triển nhiều giống chè mới năng suấtchất lượng cao, xây dựng hệ thống hồ đập thuỷ lợi để chống hạn hán và giữ
ẩm cho chè, nhà xưởng thiết bị công nghệ được đổi mới hiện đại, giao thôngthuận lợi, cơ sở vật chất ngày một được tăng cường
Chặng đường phát triển của công ty TNHH 1 thành viên ĐTPT chè Nghệ
An để lại nhiều bài học kinh nghiệm : về định hướng sản xuất, về đầu tư đổimới công nghệ, về công tác thị trường, về quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ
và bồi dưỡng nguồn lực, xây dựng khối đại đoàn kết thông nhất Kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty một lần nữa khẳng định mô hình đúng đắn củaTỉnh trong quản lý doanh nghiệp vận hành trong cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước Đó là cơ sở vững chắc cho sự phát triển của công ty TNHH
1 thành viên ĐTPT chè Nghệ An
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
-Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân ,có con dấu riêng,có tàikhoản riêng ở ngân hàng,có quyền tự quyết định một cách độc lập trong quátrình hoạt động của mình,có quyền tự tham gia vào các quan hệ pháp luật -Chịu trách nhiệm về tài chính đối với các khoản nợ và các cam kết củacông ty
-Hạch toán kế toán độc lập,tự chủ về tài chính-tự chịu trách nhiệm về mọikết quả hoạt động kinh doanh của công ty
-Hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện ,bình đẳng,dân chủ,tuân thủ phápluật và các quy định trong điều lệ
Trang 7- Sản xuất cung ứng cây giống và bao tiêu sản phẩm cho người trồngchè
- Ứng dụng và chuyển giao các thiết bị khoa học kỹ thuật nông - côngnghiệp để trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến sản phẩm chè
1.1.4.3 Nhiệm vụ
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư thâm canhtăng vụ cao độ và cân đối đúng quy trình kỹ thuật, nâng độ đồng đều về năngsuất cây trồng trong diện tích công ty quản lý và ở hộ dân trong vùng quyhoạch để tăng sản lượng
- Hoàn thiện và nâng cao công tác tổ chức, cơ chế quản lý điều hành từcông ty đến xí nghiệp
Tiết kiệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hoátiêu thụ xuất khẩu
1.2.Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty
1.2.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là một tổng thể các bộ phận khácnhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá,được giao những nhiệm vụ quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấpnhằm thực hiện chức năng quản lý của Công ty Phương thức phân bổ lựclượng lao động đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn tới sự thànhcông hay thất bại của Công ty Phân công công việc phù hợp với năng lựcchuyên môn nghiệp vụ của từng bộ phận sử dụng đúng việc, đúng người làcầu nối giữa các lợi ích xã hội, tập thể và các cá nhân trong Công ty
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Tµi Líp
cơ bản
PhòngKinhdoanhXNK
PhòngKỹthuậtcôngnghệKCS
PhòngTổchứchànhchính
PhòngKếtoántàichính
Trang 8* Ban giám đốc gồm 2 người trong đó:
- 1 giám đốc điều hành quản lý chung cả công ty, là người quyết định cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý, phân công nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn cũng nhưmối quan hệ với các xí nghiệp thuộc quản lý của công ty
- 1 phó giám đốc là người hỗ trợ cho giám đốc trong việc quản lý và điềuhành về sản xuất kinh doanh và các hoạt động đầu tư của công ty
XínghiệpCBDVChèNgọcLâm
XínghiệpCBDVChèThanhMai
XínghiệpCBDVChèAnhSơn
XínghiệpCBDVChèVinh
Các tổ
sản xuất
Các tổsản xuất
Các tổsản xuất
Các tổsản xuất
Các tổsản xuất
Các tổsản xuất
Trang 91.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận phòng ban
* Các Phòng Ban được phân thành:
- Phòng Tổ chức Hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về
công tác tổ chức cán bộ và chế độ chính sách, đảm bảo đời sống cho ngườilao động, bố trí tuyển dụng và đào tạo lao động sao cho phù hợp với tình tìnhsản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc trong
việc lập kế hoạch sản xuất cụ thể, đồng thời phụ trách kỹ thuật nông nghiệpnhư : trồng, chăm sóc, thu hái chè búp tươi Nhiệm vụ của phòng là lập kếhoạch tuần, tháng, quý, năm và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
- Phòng Kế toán Tài chính : Có trách nhiệm tổng hợp, ghi chép kịp thời mọi
hoạt động kinh tế phát sinh trong đơn , xây dựng kế hoạch tài chính cả nămcho công ty
- Phòng Kỹ thuật Công nghệ- KCS : Phòng chịu trách nhiệm các vấn đề kỹ
thuật, hướng dẫn kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, trực tiếp kiểm trachất lượng thành phẩm khi các xí nghiệp nhập về kho công ty Đồng thờihướng dẫn chỉ đạo các đơn vị thành viên về kỹ thuật trong công nghệ chế biến
và kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Phòng xây dựng cơ bản: Chịu trách nhiệm về vấn đề tổ chức thực hiện,
kiểm tra giám sát việc xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ cho tưới tiêu,lắp đặt các máy móc thiết bị
- Phòng Kinh doanh Xuất Nhập khẩu : Chịu trách nhiệm tìm kiếm thị
trường tiêu thụ sản phẩm và làm các nghiệp vụ về ngoại thương cho các lôhàng xuất nhập khẩu; tham mưu cho giám đốc các hoạt động xuất nhập khẩu.Bên cạnh đó phòng còn đảm nhận cung ứng vật tư cho hoạt động SXKD củacông ty và dịch vụ cho các xí nghiệp
1.3 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên Đầu tư Phát triển chè Nghệ An
1.3.1 Đặc điểm về tài chính
- Nguồn vốn kinh doanh: + Vốn lưu động: 44.153.001.620 đồng
+ Vốn cố định: 52.909.896.996 đồng Tổng : 97.062.898.616 đồng
Đây là một yếu tố phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua nguồnvốn mà doanh nghiệp có thể huy động được vào quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh Một Công ty có quy mô hoạt động vừa, với nguồn vốn kinhdoanh 97.062.898.616 đồng trong đó có 44.153.001.620đồng vốn lưu động và
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Tµi Líp
48B2 QTKD
9
Trang 10có 52.909.896.996 đồng là vốn cố định Trong quá trình hoạt động để phát
triển, nhu cầu về vốn của Công ty là lớn trong khi đó nguồn vốn từ lợi nhuận
hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản thu khác của Công ty qua các
năm gần đây lại nhỏ, cùng với mục tiêu xây dựng Công ty có tốc độ phát triển
nhanh chóng và bền vững Do vậy, Công ty không ngừng tạo thêm nguồn lực
tài chính bằng nhiều chính sách thu hút vốn từ bên ngoài Hiện nay, nguồn
vốn của Công ty tương đối ổn định - đây chính là điểm mạnh, là cơ sở vững
chắc để các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách có hiệu
quả nhất
• Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Biểu 1.1: Bảng phân tích tình hình tài sản.
Số tiền
Tỷ trọng
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trên cơ sở tổng số tài sản và kết cấu tài sản hiện có ta thấy tình hình tài sản
của công ty có xu hướng giảm, TSNH năm 2009 giảm so với 2008 là
16.424.411.154 đồng, tức là giảm 37,2 % Nhưng qua bảng cân đối kế toán ta
thấy số giảm đó chủ yếu là giảm hàng tồn kho Hàng tồn kho giảm chứng tỏ
công ty đã chú trọng vào việc bán hàng để thu hồi vốn Điều này tạo điều kiện
cho sản xuất được liên tục và nhịp nhàng Các khoản phải thu cũng giảm mạnh
nhưng các khoản tiền và tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
lại tăng lên về cuối kỳ Do vậy vào thời điểm cuối năm khả năng thanh toán
nhanh của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp sẽ có thêm điều kiện thuận lợi
để thực hiện các giao dịch cần tiền.Tuy nhiên việc dự trữ quá nhiều tiền mặt và
lâu thì chưa hẳn là tốt.Các khoản đầu tư tài chính tăng chứng tỏ doanh nghiệp đã
Trang 11tỏ doanh nghiệp đã chú trọng vào việc thu hồi các khoản nợ phải thu tránh tìnhtrạng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán, hạn chế việc chiếm dụng vốn.CònTSDH giảm xuống 8.130.549.501, tương đương giảm 15,36 %, TSCĐ giảm sovới năm 2008 chứng tỏ công ty đang còn ít tập trung vào việc đầu tư cho dàihạn Vì vậy công ty nên quan tâm tới việc đầu tư thay thế, áp dụng khoa học kĩthuật vào trang bị lại cơ sở vật chất TSDH phục vụ sự phát triển lâu dài cũngnhư khả năng cạnh tranh của công ty.
Biểu 1.2 Bảng phân tích tình hình nguồn vốn.
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Qua bảng phân tích tình hình bến động nguồn vốn ta thấy: Tổng nguồn vốncủa công ty giảm 24.554.960.655 đồng tương đương giảm 25,3% so với năm
2008 Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2009 là 21.098.750.900 đồng tăng so vớinăm 2008 là 153.990.014 đồng tương ứng 0,73% Nợ phải trả của công tynăm 2009 giảm so với năm 2008 là 24.708.950.669 đồng tương đương giảm32,46% Điều đó cho thấy chính sách tài trợ của công ty là sử dụng nguồnvốn của bản thân, làm tăng khả năng độc lập về tài chính cho công ty
• Đánh giá các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Biểu 1 3 : Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Tµi Líp
48B2 QTKD
11
Trang 12961 937 507 72
900 750 098 21
Tỷ suất dầu
tư % 97 062 898 616*100 45,51
996 896 909
961 937 507 72
495 347 779
616 898 062
061 187 409 51
961 937 507
755 673 555
256 750 442 27
217 594 876
620 001 153
256 750 442 27
466 590 728
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )
Qua bảng phân tích trên:
- Tỷ suất tài trợ năm 2009 tăng so với năm 2008 là 7,52% chứng tỏ khảnăng độc lập về tài chính của công ty ngày càng được cải thiện Đây là donguồn vốn chủ sở hữu tăng, công ty có tính độc lập cao với các chủ nợ, không
bi ràng buộc hay sức ép của các khoản nợ vay
- Tỷ suất đầu tư của năm 2009 tăng so với năm 2008 là 16,25% Mặc dùTSDH của công ty giảm nhưng tổng TS của công ty cũng giảm Công ty đang
có cơ cấu tài sản hợp lý, tỷ suất này tăng thể hiện mức độ quan trọng củaTSCĐ trong tổng tài sản mà công ty đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánhtình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hưởng pháttriển lâu dài, khả năng cạnh tranh của công ty là tốt
- Khả năng thanh toán hiện hành của năm 2009 tăng so với năm 2008 là0,135 lần Mức độ tăng này do nợ phải trả giảm và tỷ trọng vốn chủ sở hửutăng Tuy hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty đang còn thấp
Trang 13nhưng tăng là một dấu hiệu tốt, tình hình thanh toán của công ty được cảithiện, mức độ rủi ro giảm xuống.Khả năng thanh toán hiện hành của năm
2009 cao hơn năm 2008 chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều cótài sản đảm bảo
- Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2009 tăng so với năm
2008 là 0.0205 lần Khả năng thanh toán nhanh tăng chứng tỏ tiền và cáckhoản tương đương tiền có xu hướng tăng Tuy nhiên hệ số này đang còn thấpnên công ty vẫn đang gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ Nhưng khảnăng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn của công ty đang dần được cảithiện
- Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008
là 0.09908 lần Công ty tăng mức độ đảm bảo TSNH với nợ ngắn hạn
1.3.2 Đặc điểm về nhân sự
Đối với một tổ chức, một doanh nghiệp con người luôn là yếu tố quyếtđịnh thành công của tổ chức, doanh nghiệp đó Công ty TNHH 1 thành viênĐầu tư Phát triển chè Nghệ An đã nhận thức rõ về vấn đề này và thực sự là cómột đội ngũ nhân viên tương đối tốt, đảm bảo các yêu cầu đặt ra đối với côngviệc Công ty luôn chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực và các kỹ nănglàm việc cho đội ngũ cán bộ công nhân viên công nhân của công ty Hàngnăm công ty thường tổ cho cán bộ công nhân viên đi tham quan du lịch nghỉmát để tạo động lực khuyến khích nhân viên lao động và công tác Bảng dướiđây sẽ thể hiện rõ đặc điểm lao động của công ty
- Cơ cấu nguồn lao động công ty TNHH 1 thành viên Đầu tư Phát triển chè Nghệ An
Biểu 1.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy, số lượng, chất lượng, lao động.
ĐVT: người
TT Tiêu chí Trình độ đào tạo
Trên ĐH
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Trang 143 Phân theo giới tính
1.3.3 Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm của công ty gồm:
• Chè đen CTC xuất khẩu, bao gồm: BOP, BP1, PF1 và PD
• Chè đen Orthodox xuất khẩu bao gồm: OP, FBOP, P, PS, BPS, F, Dust
• Chè Xanh xuất khẩu bao gồm: Grade A, Grade B, Grade B2, GradeBroken, Grade Dust
Trang 15• Sản phẩm chè túi nhúng bao gồm: Chè Kim Liên CTC, chè xanh KimLiên, chè nhài Kim Liên.
• Chè xanh hộp thượng hạng Kim Liên
Ngày nay chè được coi là một thứ đồ uống, một loại nước giải khát thôngdụng Người ta còn nghiên cứu ra được một số tác dụng của chè đến sức khoẻcon người, như: giảm béo, thanh nhiệt chính vì vậy ngày nay chè được sửdụng rất nhiều Theo đánh giá của các chuyên gia trong nhóm các nước sảnxuất kinh doanh chè thuộc Tổ chức Nông lương Quốc Tế, đến những nămcuối thế kỷ 20 đã có trên một nửa dân số thế giới uống chè
Do điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, tôn giáo, tập quán sinh hoạt ởcác nước khác nhau nên nhu cầu và sở thích tiêu dùng cũng khác nhau vềchủng loại cũng như số lượng chè Do nhịp sống xã hội khẩn trương nên ngàynay người ta thường ưa thích các loại chè tan nhanh tiện lợi như chè mảnhCTC, chè bột, chè túi nhúng, chè tan, chè xanh cũng dần dần được sử dụngnhiều Nắm bắt được nhu cầu thị trường thế giới nên công ty tnhh 1 thànhviên ĐTPT chè Nghệ An đã đầu tư đổi mới các trang thiết bị hiện đại để sảnxuất ra được những loại chè đạt chất lượng cao nhằm thoả mãn nhu cầu kháchhàng Sản phẩm chè của công ty là chè đen CTC, chè xanh, và vào dịp TếtNguyên Đán công ty có sản xuất một ít chè nhúng để phục vụ nhu cầu Tết của
bà con nhưng số lượng không đáng kể
1.3.4 Đặc điểm về thị trường
Thị trường của công ty được thể hiện rõ qua bảng dưới đây:
Biểu 1.5 Sản lượng tiêu thụ và thị phần chiếm lĩnh của công ty
Chỉ tiêu Đv tính Thị trường trong nước Thị trường nước ngoàiSản lượng
* Thị trường trong nước
Chè là một thức uống, là thứ nước giải khát thông dụng cho mọi đối tượng.Tuy vậy, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm chè trong nước chiếm tỷ trọng rất nhỏ,phần lớn người dân sống ở nông thôn, miền núi chỉ có thói quen dùng chètươi Chính vì vậy sản phẩm chè của các doanh nghiệp trong nước chủ yếu Sinh viªn: Ph¹m V¨n Tµi Líp
48B2 QTKD
15
Trang 16phục vụ nhu cầu xuất khẩu Hiện tại chè Việt Nam có sự phát triển đáng kể,diện tích chè cả nước đã lên trên 100.000 ha, sản lượng trên 115.000 tấn Sảnlượng tiêu thụ chè trong nước chỉ chiếm 20% tổng sản lượng chè sản xuất ra.Như vậy, thị trường trong nước tuy chưa được khai thác triệt để nhưng tiềm
ẩn nhiều tiềm năng lớn đó là cơ hội nhưng cũng là thách thức để các doanhnghiệp sản xuất chè trong nước mở rộng thị trường, nhằm tăng quy mô sảnxuất kinh doanh cũng như tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm nội tiêu của công tychủ yếu do các thương nhân đến mua tại kho của xí nghiệp nhưng số luợngnhỏ, không đáng kể Mặt khác sản phẩm của công ty trên thị trường còn chịu
sự cạnh tranh của các công ty chè ở miền Bắc, chính điều này đã làm ảnhhưởng tới hoạt động tiêu thụ nội địa của công ty
* Thị trường nước ngoài
Nền kinh tế thế giới đang có những bước chuyển mình, đó là nền kinh tế trithức, khoa học công nghệ đã và đang làm cho cuộc sống phát triển, thay đổitưng giờ Ngoài việc thoả mãn ngày càng cao nhu cầu vật chất, rồi đẩy sảnphẩm từ chè không chỉ là một loại sản phẩm uống giải khát mà còn là thựcphẩm, dược phẩm Hiện nay trên thế giới có trên 1/2 dân số uống chè, mứctiêu thụ trên thế giới là 0,5kg/người/năm Trong khi đó quy mô sản
xuất chè lại có hạn, hơn 160 nước có nhu cầu sử dụng sản phẩm chè nhưngchỉ có 45 nước có đủ điều kiện sản xuất chè Trên thị trường chè thế giớingoài những sản phẩm như : chè xanh, chè đen CTC, chè đen Orthodox thìcác loại chè Lipton túi lạnh, chè tan, nước có ga đóng lạnh… cũng đang đượctiêu thụ rộng rãi Nhưng để tiêu thụ được lượng chè sản xuất ra hàng năm, cácnước sản xuất chè phải cạnh tranh nhau ngày càng gay gắt để dành giật thịtrường và thị phần Đồng thời cũng xuất hiện sự cạnh tranh khốc liệt như:Café, Cocacola và các loại nước giải khát khác Tuy vậy thị trường chè thếgiới vài năm gần đây có biến động mạnh Giá chè vẫn tiếp tục giảm việc sảnxuất và xuất khẩu chè VN vẫn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các nướcnhư: Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca….bởi chất lượng chưa cao, chi phí sảnxuất và lưu thông còn lớn
1.3.5 Đặc điểm về dây chuyền công nghệ
Hiện nay công ty TNHH 1 thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an có:
• 05 nhà máy chế biến chè đen CTC với các thiết bị tiên tiến, hiện đại nhậpkhẩu từ ấn Độ với tổng công suất 70-80 tấn chè tươi /ngày
• 01 dây chuyền chế biến chè đen Orthodox,với các thiết bị tiên tiến hiện đạinhập khẩu từ Liên bang Nga ,công suất 24 tấn chè tươi /ngày
Trang 17VòDiệt men
Chè búp tươi
Nhặt bỏ tạp
Đóng góiPhân loại
Sao đánh bóng
Nhập kho thành phẩm
• 05 dây chuyền chế biến chè xanh với các thiết bị tiên tiến, hiện đại nhậpkhẩu từ Trung quốc với công suất 30- 40tấn chè tươi /ngày
• 01 Trung tâm đấu trộn,đóng gói chè xuất khẩu công suất 8.000-10.000tấn/năm
• 01 dây chuyền sản xuất chè túi nhúng,chè hương các loại chất lượng cao,công suất 25 - 30 tấn/năm phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu.Một số xưởng sơ chế phục vụ tại chỗ cho các vùng nguyên liệu
Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu:
Dưới đây là hình ảnh công nghệ chế biến chè tại công ty TNHH 1 thành viên Đầu tư Phát triển chè Nghệ An
Hình 1.1 Hình ảnh máy chế biến chè tại nhà máy
(Nguồn Phòng kinh doanh)
1.3.5.1 Sản xuất chè xanh
Sơ đồ 1.2 : Quy trình công nghệ sản xuất chè xanh
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Tµi Líp
48B2 QTKD
17
Trang 18Chè búp tươi Làm héo
Cắt CTC
Cắt vò Rotovan
Lên menSấy khô
Phân loại Đóng gói Nhập kho thành phẩm
- Nguyên liệu phải là chè búp tươi, không được dập nát hay ôi ngốt
- Không được sử dụng thuốc trừ sâu và các loại hoá chất bừa bãi, không đúngquy trình kỹ thuật
- Cơ cấu chè búp tươi cần đảm bảo : Loại A 5%, B là 20%, loại C 70%, loại
D 5%
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007 2010
Trang 191.4.1.1 Các loại hàng hoá kinh doanh của Công ty
- Trồng, chế biến, kinh doanh chè xuất khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị, nông
sản cho sản xuất chế biến chè; đầu tư phát triển sản xuất chỉ đạo vùng quyhoạch trồng chè của tỉnh
1.4.1.2 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm của các mặt hàng qua các thời kỳ:
Biểu 1.6: Số liệu kết quả tiêu thụ sản phẩm các mặt hàng qua các năm
(Đơn vị : USD )
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ
(Nguồn: phòng Kinh doanh – xuất nhập khẩu)
Ta thấy doanh thu tiêu thụ qua các năm tăng lên rõ rệt Cụ thể: năm 2008
so với năm 2007 tăng 15,79%, năm 2009 so với năm 2008 tăng 6,54% Qua
đó cho thấy chiến lược tiêu thụ của công ty rất phù hợp Tuy nhiên những nămgần đây do thị trường thế giới có nhiều biến động nên cũng ảnh hưởng không Sinh viªn: Ph¹m V¨n Tµi Líp
48B2 QTKD
19
Trang 20nhỏ tới xuất khẩu của công ty Bên cạnh đó, các đối thủ cạnh tranh ngày cànggay gắt trên thị trường, chính vì vậy để ổn định và tăng được thị phần củamình trên thị trường công ty cần xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp vớitình hình công ty cũng như trên thị trường.
Lợi nhuận tiêu thụ của công ty tăng lên qua 3 năm đạt tốc độ bình quân lànăm 2008 so với 2007 tăng 15,42%, năm 2009 so với năm 2008 tăng 5,56%.Nguyên nhân là do công ty đã tiết kiệm được chi phí sản xuất nên giảm đượcgiá thành và do công tác quản lý hiệu quả cộng với sự nỗ lực của toàn công tytrong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.1.3.Hoạch định kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ
Hàng năm Công ty luôn đặt ra kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Biểu 1.8: Sản lượng chè xuất khẩu và tiêu thụ
Như vậy công ty luôn vượt mức kế hoạch xuất khẩu và tiêu thụ đã đề
ra Công ty đã thực hiện các hoạt động liên quan đên việc tiêu thụ sản phẩmrất tốt Năm 2009 tình hình kinh tế thị trường có nhiều biến động nhưng công
ty vẫn đã thực hiện vượt mức kế hoạch được giao
1.4.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai doạn 2007 2010
-Biểu 1.9: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.Các khoản giảm trừ
Trang 213.doanh thu thuần về
BH và cung cấp dịch
vụ ( 10 = 01-02 ) 10 83.334.406.975 89.227.950.068 138.136.795.446 140.543.432.3214.Giá vốn hàng bán 11 63.654.453.675 70.955.381.527 114.298.952.011 115.676.565.4125.Lợi nhuận gộp về
BH và cung cấp dịch
vụ ( 20 = 10-11 ) 20 19.679.953.300 18.272.568.541 23.837.843.435 24.866.866.9096.Doanh thu hoạt
động tài chính 21 3.785.865.435 4.456.836.924 3.584.716.704 4.534.231.4297.Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi
vay
22 3.500.643.234 4.835.041.260 4.095.078.892 4.567.387.965
23 3.448.867.565 4.809.419.260 2.670.767.212 3.425.665.334
8.Chi phí bán hàng 24 5.676.912.342 7.941.041.416 11.167.196.536 13.987.786.5739.Chi phí quản lý
doanh nghiệp 25 7.543.212.564 8.726.480.586 10.572.101.348 11.546.378.72310.Lợi nhuận từ hđkd
Trang 22Năm 2008 tăng 15.42% so với năm 2007
Năm 2009 tăng 5.56 % so với năm 2008
Năm 2010 tăng 4.7% so với năm 2009
Tình hình Doanh thu của công ty luôn ổn định và hoạt động có lãi qua các năm Đây là điều kiện tốt giúp công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
và nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện tốt hơn nữa cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu của công ty trong thới gian tới.
Trang 23PHẦN 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT
2.1.1.1 Cơ cấu và chủng loại chè xuất khẩu
Biểu 2.1: Cơ cấu và chủng loại chè xuất khẩu năm 2010
Trang 24Tổng 403.475 kg 100%
( Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh của Công ty)
Trong cơ cấu chè xuất khẩu của Công ty qua các năm, chè xanh ( chècao cấp) đều chiếm tỷ trọng lớn nhất (80%), tuy cũng có biến động Điều đóchứng tỏ, chè xanh là mặt hàng chủ lực của Công ty Các loại chè khác cũngchiếm một lượng nhỏ trong chè xuất khẩu như chè nhài 10%, chè đen CTC4%, chè Orthodox 6% Tuy chủng loại chè xuất khẩu có đa dạng hơn trướcnhưng vẫn còn có những hạn chế về chất lượng và mẫu mã Do đó chưa đápứng được nhu cầu tiêu dùng các loại chè cao cấp tăng lên trên thị trường Thếgiới
Trước đây, sản phẩm chè xuất khẩu của Công ty chỉ được đóng thùng
gỗ dán hoặc bao tải là chủ yếu Thời gian vận chuyển thì dài nên không đảmbảo được chất lượng Nhưng những năm gần đây đã được đóng vào các thùngcactông, nilông với trọng lượng chè các loại, kích cỡ bao bì từ 20g, 50g, Việc đầu tư cải tiến bao bì tuy phức tạp nhưng giá bán cao hơn, lợi nhuậncũng tăng cao hơn và đặc biệt chất lượng sản phẩm được đảm bảo
Tóm lại, cơ cấu và chủng loại chè của Công ty có thay đổi, xu hướngtăng và chiếm tỷ trọng lớn vẫn là chè xanh Công ty cần phải đẩy mạnh đadạng hoá sản phẩm hơn nữa, không chỉ dừng lại ở 4 chủng loại chè xuất khẩu
và nâng cao chất lượng chè xuất khẩu nhằm đưa lại giá trị xuất khẩu cao choCông ty
2.1.1.2 Chất lượng chè xuất khẩu của Công ty tnhh 1 thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Chất lượng chè được hình thành trong cả quá trình sản xuất Chất lượng chècao hay thấp phụ thuộc vào khâu chọn giống chè tới khi ra sản phẩm cuốicùng Chè xanh là loại chè xuất khẩu chủ yếu của Công ty tnhh 1 thành viênđầu tư phát triển chè nghệ an
Chất lượng chè là điều kiện tiên quyết vì công nghệ dù có hiện đại đếnđâu cũng không thể tạo ra sản phẩm tốt từ những nguyên liệu tồi Chất lượngchè búp tươi được quyết định bởi các yếu tố:
Thứ nhất: Giống chè
Có nhiều giống chè nhưng có một số giống chính đã chiếm phần lớndiện tích Có 3 giống chủ yếu là: chè trung du lá nhỏ, chè PH1, chè LĐP2.Trong 3 loại giống trên, giống chè trung du lá nhỏ có diện tích lớn nhất là220ha (chiếm 42% tổng diện tích), sau đó tới giống PH1 có diện tích 165ha(chiếm 31,6% tổng diện tích), còn lại là giống LĐP2 có diện tích 137ha trong