1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng văn sơn

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Văn Sơn
Tác giả Đậu Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn KTS. Nguyễn Văn B
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 389,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được quan tâm đúng mức trong khi đó nguồn tài chính và công nghệ khôngphải là thế mạnh.Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn là một công ty thành lập được 14năm chuyên hoạt động trong lĩnh vự

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Ly do chọn đề tài

Trong xã hội loại người, việc sản xuất ra của cải vật chất là sự tồn tại vàphát triển Quá trình sản xuất là hoạt động tự giác và có ý thức của con ngườinhằm biến vát thể tự nhiên thành các thành phẩm, hàng hóa có ích phục vụcho nhu cầu hàng ngày của cá nhân và xã hội

Khi nền kinh tế phát triển, mức sống ngày càng được nâng cao kéo theonhu cầu khách quan của con người củng được nâng lên Ai củng muốn sửdụng những sản phẩm có mẩu mã, màu sắc đẹp mắt đặc biệt phải đảm bảochất lượng và hàm lượng khoa học công nghệ cao nhưng với giá cả hợp lý Đểlàm được điều này thì các doanh nghiệp phải biết tận dụng các nguồn lực mộtcách tối đa đặc biệt là nguồn nhân lực Vì con người là hạt nhân của xã hội, làngười tạo nên những tiêu chuẩn, quy cách tạo nên vật thể đó Vì vậy:

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá,có giá trị và là vũ khí cạnh tranh củacác doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh nhiều biến động như hiện nay.Tài sản này được mọi doanh nghiệp nhận biết và sử dụng như một vũ khí làmtăng sức cạnh tranh

Theo thuyết Z thì “ Con người có các tiềm năng cần được khai thác vàlàm cho phát triển” Quan niệm này cho rằng: Bản chất con người không phải

là không muốn làm việc, họ muốn góp phần thực hiện mục tiêu, họ có nănglực và sáng tạo Như vậy, các doanh nghiệp bằng mọi giá phải tận dụng đượcnguồn lực này Như ông phó chủ tịch công ty Toyota đã nói: “ Sự thành côngcủa chúng ta do con người tạo ra Máy móc không phải là những ý tưởngmới, củng không giải quyết được vấn đề hay nắm bắt được cơ hội chỉ có conngười tham gia và suy nghỉ mới có thể tạo nên sự khác biệt đó…mổi một nhàmáy ở Hoa Kỳ đều có các loại máy móc và thiết bị như nhau Nhưng conngười được sử dụng và tham gia như thế nào thì khác nhau rất nhiều ở cáccông ty Chính nguồn nhân lực mới tạo ra cho công ty một vị thế cạnh tranhthực sự ”

Như vậy, chúng ta có thể khẳng định nguồn nhân lực có vị thế quantrọng như thế nào trong công ty Nó là một nhân tố tạo ra lợi nhuận và vị thếcạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, việc quản trị nguồn nhân lực sao cho cóhiệu quả là một việc rất cần thiết đối với mọi công ty muốn thành công trênthương trường Thực tế các công ty ở Việt Nam hiện nay vấn đề này vẩn chưa

Trang 2

được quan tâm đúng mức trong khi đó nguồn tài chính và công nghệ khôngphải là thế mạnh.

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn là một công ty thành lập được 14năm chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và khai thác đá, đây là mộtlĩnh vực cần nhiều lao động phổ thông cho nên công tác quản lý nhân lựcchưa được quan tâm Với bối cảnh xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh

tế đang diển ra mạnh mẽ thì vấn đề được đặt ra trước mắt cho công ty là phảiquản lý nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả

Với những kiến thức được học tại trường Đại học Vinh và cùng với thờigian mà công ty hoạt động tôi mạnh dạn chọn đề tài: “ Một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn ” Để làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Kính

mong nhận được ý kiến đóng góp của phòng ban công ty và quý thầy cô khoakinh tế - Đại học Vinh để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích:

Mục đích của đề tài nhằm giúp công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn cócái nhìn tổng quát về tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân sự Đểđạt được mục đích đó thì chúng ta có các mục tiêu cụ thể như:

+ Đánh giá thực trạng về tình hình quản lý nguồn nhân lực tại công ty

cổ phần xây dựng Văn Sơn

+ Đề suất một số giải pháp nhằm ổn định và nâng cao năng lực quản lýnguồn nhân lực ở công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn…

Từ đó giúp cho công ty có thể quản ly nhân lực của mình một cách hợp

lý và có khoa học, giúp cho công ty dể dàng hình thành các chiến lược kinhdoanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể của công ty Làm cho công

ty phát triển bền vững trong tương lai

* Nhiệm vụ:

Từ những mục đích trên chúng ta có các nhiệm vụ sau:

+ Tìm hiểu thực tế về người lao động ở công ty cổ phần xây dựng VănSơn

+ Tím kiếm các tài liệu, số liệu liên quan đến việc quản lý nguồn nhânlực của công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

Trang 3

Từ các số liệu đã tìm được chúng ta phân tích các số liệu đó một cách

cụ thể để làm rỏ thực trạng của công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty,

và từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để nâng cao công tác quản lý nguồn nhân lực

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo là toàn bộ nguồn nhân lực củacông ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

* Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn Cụthể:

+ Phân tích các đặc trưng về tình hình lao động tại công ty cổ phần xâydựng Văn Sơn

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nguồn nhân lựctại công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo sử dụng các phương pháp như: quan sát, phỏng vấn,phương pháp thống kê, phương pháp mô tả…

5 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài gồm ba phần:

Phần mở đầu: phần này nêu rỏ vì sao lại chọn đề tài này, đối tượng làai?, và mục đích của quá trình nghiên cứu đề tài này

Phần nội dung: Bao gồm hai phần nhỏ:

Phần 1: “Giới thiệu về lich sử phát triển của công ty” phần này khái

quát về công ty, từ đó phân tích và đánh giá tình hình kinh doanh của công ty

Phần 2: “Thực trạng và giải pháp tại công ty cổ phần xây dựng Văn

Sơn” phần này chủ yếu đánh giá những mặt đạt được và những tồn tại củacông tác quản lý nguồn nhân lực, từ đó đưa ra các giải pháp cho công ty

Phần kết luận: “ Kết luận và kiến nghị” tổng hợp lại những gì đạt đượcsau thời gian thực tập tại công ty Đóng góp các biện pháp cho nhà nước và

chính quyền địa phương

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPXD VĂN SƠN

1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn tiền thân là xí nghiệp xây dựngVăn Sơn được thành lập theo quyết định số 1092 GP/TLDN cấp ngày24/3/1997 của UBND tỉnh Nghệ An, có giấy phép kinh doanh số 004907 của

Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp hoạt động trong lĩnh vực xây dựngcác công trình phục vụ nhân dân và các công trình nhà ở, xí nghiệp có chứcnăng là góp phần hoàn thiện về cơ sở hạ tầng cho Quỳnh Lưu nói riêng và cảtỉnh Nghệ An nói chung

Cùng với việc áp dụng các chiến lược kinh doanh phù hợp và sự lãnhđạo tài tình của ban giám đốc, đơn vị đã mở rộng được pham vi kinh doanh,

mở rộng thị trường, nâng cao vị thế cạnh tranh, đặc biệt là trình độ nghiệp vụcủa mổi người được nâng cao, cở sở vật chất củng được trang bị đầy đủ phục

vụ cho quá trình hoạt động của mình Trên đà phát triển của xí nghiệp kết hợpvới sự phát triển kinh tế như vũ bảo của đất nước ban lãnh đạo đã quyết địnhthay đổi hình thức kinh doanh từ xí nghiệp xây dựng Văn Sơn thành công ty

cổ phần xây dựng Văn Sơn theo giấy phép số 2703000202 của Sở kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 21/11/2003

Trụ sở công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn đóng tại xóm 16, xã QuỳnhVăn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Phía bắc giáp khu công nghiệp HoàngMai, phía nam giáp thị trấn Cầu Giát, phía đông giáp Quỳnh Bảng, phía tâygiáp Quỳnh Tân Công ty với hai ngành nghề chính: xây dựng các công trìnhdân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp, các công trình điện nước; khaithác, sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, mua bán, đại lý xăng dầu Haingành nghề này bổ trợn cho nhau cùng phát triển khai thác đá phục vụ choviệc xây dựng các công trình dân dụng, giao thông…Đặc biệt phía bắc công

ty giáp với khu công nghiệp Hoàng Mai rất thuận lợi cho việc kinh doanh củamình vì đây là khu công nghiệp lớn nhất ở bắc Nghệ An đang được xây dựng,

vì vậy việc phát triển cơ sở hạ tầng cho khu công nghiệp và khu nhà ở chocông nhân khu công nghiệp đang được thúc đẩy đây là cơ hội tốt cho công tytận dụng

Từ khi thành lập đến giờ, công ty đã đi vào ổn định và kinh doanh đạtnhiều thành quả đáng kể, kí kết nhiều hợp đồng trong và ngoài huyện Với độingũ lao động lành nghề,cơ sở vật chất, máy móc hiện đại: máy ủi, máy xúc ,

Trang 5

máy lu, máy đầm, xe tải, dàn xay đá…giúp cho quá trình thi công các côngtrình đúng thời hạn và đảm bảo chất lượng, tạo nên sự thành công và địa vịcho công ty Giúp cho công ty vững bước trên con đường hội nhập với thếgiới.

Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

Trụ sở chính: Nhà ông Sơn, xóm 20, xã Quỳnh Văn, huyện Quỳnh Lưu,

Trang 6

Cơ cấu vốn điều lệ:

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Tên cổ đông Nởi đăng kí hộ khẩu thường trú Số cổ phần

1 Lê Văn Sơn Xã Quỳnh Văn, huyện Quỳnh lưu, tỉnh

(Trích: Giấy phép đăng ký kinh doanh công ty CPXD Văn Sơn)

1.2: Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn được thành lập nhằm đáp ứng nhu

cầu về xây dựng cơ bản và một số lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản,

từng bước hình thành các kết cấu hạ tầng Dựa trên cơ sở sử dụng các sản

phẩm mà công ty khai thác và sản xuất

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn được thành lập với hai nghành

nghề chính: xây dựng và khai thác đá, nghành khai thác đá nhằm phục vụ cho

ngành xây dựng và bán cho các đơn vị kinh doanh khác trên địa bàn Nghệ An

1.2.1: Đặc điểm hoạt động và ngành nghề kinh doanh

Công ty được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu về xây dựng cơ bản và

một số lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản từng bước hình thành cơ sở

vật chất trên địa bàn Huyện tạo điều kiện phát triển kinh tế- xã hội Sau đây là

một số lĩnh vực hoạt động chính của công ty

- Hoạt động kinh doanh nhà, xây dựng nhà ở

Trang 7

- Kinh doanh vật tư và vật liệu xây dựng

- Xây dựng công trình công cộng, công trình giao thông có quy mô vừa

và nhỏ

- Kinh doanh xăng dầu

Khi thực hiện XD mổi công trình đền có cán bộ kỹ thuật theo dõi giamsát quá trình thi công, tiến độ thực hiện, về thời gian, về chất lượng Quá trìnhthực hiện thi công phải tổ chức xây dựng các yếu tố như: Nguyên vật liệu,nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác

Bên cạnh đó về lĩnh vực kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng đảmbảo tiền vốn, nguồn hàng và trình độ quản lý nghiệp vụ của từng vật liệu

Quy trình tổ chức SXKD tạo sản phẩm của Công ty:

1.2.2:Cơ cấu tổ chức của công ty xây dựng Văn Sơn

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn là công ty hoat động trong lĩnh vựcxây dựng cho nên cơ cấu bộ máy rất linh hoạt, công nhân viên được phân bổphù hợp với từng dự án Cơ cấu tổ chức của công ty được chia làm hai bộphận chức năng rỏ ràng: Một bên chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất vàmột bên chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh và chỉ đạo chung củahai bộ phận chức năng này là hội đồng quản trị mà trự tiếp là giám đốc điềuhành

Nhu cầu thực tế

Tiến hành kí kết hợp đồng

Lập phương

án thi công

Huy động tất

cả nguôn lực

Sản phẩm là các công trình

Tiến hành thăm

dò mỏ đá

Đi vào khai thác đá

Sản phẩm

là các loại

đá công nghiệp

Bán cho các đơn

vị kinh doanh

Trang 8

Cơ cấu bộ máy của công ty được biểu hiện tại sơ đồ sau:

 Trình độ công nhân viên:

Hiện nay công ty có 167 người được chia làm hai phần:

Làm việc tại công trường khai thác đá: 75 người Trong đó:

Lao động có tay nghề: 5 người bậc 4/7, 15 người bậc 3/7

Lao động phổ thông: 55 người

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÒNG TÀI CHÍNH

PHÒNG VẬT TƯ

PHÒNG XÂY DỰNG CƠ BẢN

PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

ĐỘI THI CÔNG

DỘI MÁY THIẾT BỊ

TỔ XÂY DỰNG

SỐ 1

TỔ XÂY DỰNG

Trang 9

Làm việc tai đội xây dựng: 92 người Trong đó:

Hệ đại học: 8 ngườiCao đẳng : 1 ngườiTrung cấp: 10 ngườiCông nhân kĩ thuật: 12 ngườiCông nhân phổ thông: 62 ngườiChủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc công ty là ông Lê Văn Sơn, ông đã tốtnghiệp Đại học Kiến Trúc Hà Nội, là người lớn lên và trưởng thành ở QuỳnhVăn nên ông rất hiểu người dân ở đây cần gì Cho nên ông đã thành lập nêncông ty cổ phần xây dựng Văn Sơn Nhằm góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầngcho quê hương

 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý:

+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định, thực hiện và nghĩa vụ của công ty

Hội đồng quản trị có nhiệm vụ: quyết định các chiến lược, kế hoạch pháttriển trung và dài hạn Quyết định các phương án đầu tư, quyết định các giảipháp phát triển thị trường, công nghệ

Bổ nhiệm, miển nhiệm, cách chức đối với các vị trí: Giám đốc, phó giámđốc, kế toán trưởng Kiểm soát, giám sát giám đốc và những người quản lýkhác trong khi điều hành công ty

Kiến nghị trả cổ tức, thời gian trả cổ tức và mức cổ tức

+ Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc:.Giám đốc công ty là người lãnh đạotrực tiếp cao nhất tại công ty,Phụ trách chung mọi hoạt động kinh doanh củacông ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty,xây dựng và trình trước hội đồng quản trị kế hoạch kinh doanh trung và dàihạn

+ Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chính về công tác và quản

lý công việc khi giám đốc đi vắng hoặc giám đốc phân công Và chịu tráchnhiêm trước giám đốc

Tham mưu cho giám đốc ra quyết định trong quá trình điều hành sảnxuất kinh doanh Nhiệm vụ là người giám sát và đôn đốc công việc của cácphòng ban

Trang 10

+ Phòng tài chính: Tham mưu cho giám đốc về việc quản lý và sử dụng

có hiệu quả các nguồn tài chính của công ty

Kiểm tra, sử dụng vốn của các cơ sở đề xuất tiến độ giải quyết vốn vàchịu trách nhiệm cung ứng đầy đủ vốn cho các đơn vị, cơ sở thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh theo đúng văn bản quy định củagiám đốc công ty

Có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẩn về các hoạt động tài chính liênquan đến kế toán của các dơn vị trực thuộc

Tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính theo quy định để báo cáo chogiám đốc Chịu trách nhiệm chính về việc tổng hợp số liệu và quyết toán vốnđầu tư các khu quy hoạch do công ty làm

Bảo đảm bí mật tài chính, chỉ có giám đốc mới có quyền thông báo sốliệu tài chính cho toàn thể cán bộ và cấp trên

+ Phòng vật tư: Cung cấp các loại vật liệu cần thiết cho các công trìnhxây dựng của công ty

Ghi chép theo dõi quá trình Nhập – Xuất các vật liệu,các sản phẩm của

bộ phận khai thác đá của công ty

Tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng của các vật liệu có đảm bảochất lượng Xuất các vật liệu đúng theo yêu cầu của phòng xây dựng

+ Phòng kế hoạch tổng hợp: Tiếp thị, đấu thầu và nhận thầu các côngtrình xây dựng

Quản lý các thủ tục xây dựng cơ bản, biện pháp thi công tiến độ, khốilượng, chất lượng công trình

Theo dỏi các chế độ bảo hành do nhà nước quy định, do sự hợp tác kíkết của hai bên để đảm bảo uy tín của công ty

Tham mưu cho giám đốc các phương án nhằm tăng năng lực sản xuất

và mở rộng kinh doanh

Chủ động phối hợp với các đơn vị thi công, hoàn thành các thủ tục xâydựng cơ bản cần thiết để tạm ứng vốn và kịp thời thanh toán vốn

Xác định khối lượng cho các đơn vị thi công đúng đủ, chính xác

Theo dỏi và quản lý và báo cáo về tiến độ, kế hoạch đầu tư.

+ Phòng kinh doanh: Cõ nhiệm vụ chủ động tím kiếm các hợp đồngđầu tư, các hợp đồng mua bán các loại vật liệu của công ty sản xuất

Trang 11

Tham mưu cho giám đốc các chiến lược marketing, chiến lược kinhdoanh làm tăng khả năng cạnh tranh cho công ty.

Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng nhằn tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.1.2.3: Đặc điểm cở sở vật chất:

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn là một công ty vừa và nhỏ hoạtđông trong ngành xây dựng và khai thác nguyên vật liệu cho ngành xây dựng.Cho nên cơ sở vật chất của công ty được ban lãnh đạo công ty chú trọng đầu

tư và tương đối đầy đủ

Tại văn phòng đại diện đó là một căn nhà gổ với phong cách nhà Việt.Bên trong các phòng ban được trang bị đầy đủ máy móc tiện nghi phục vụcho quá trình làm việc của các cán bộ: 10 máy vi tính và được nối mạng, máy

in và các loại máy móc và trang thiêt bị khác

Với yêu cầu của công việc tại công trường và mỏ khai thác công ty đãtrang bị đầy đủ các loại máy móc như:

( nguồn: phòng vật tư công ty CPXD Văn Sơn)

Trang 12

Các máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất đều có giá trị cao, đápứng được các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, bởi vì khách hàng củacông ty hầu hết là các trường học, các công trình đường sá, công trình thủylợi, các công trinh tư nhân (nhà hàng, khách sạn) Tuy trang thiêt bị chưanhiều nhưng củng đã một phần nào đáp ứng yêu cầu đặt ra, trong các côngtrình nếu nhận thấy thiếu máy móc kĩ thuật công ty củng có thể mượn máymóc của một số công ty bạn bởi vì công ty có uy tín trong giới kinh doanh vàviệc này củng đã được công ty nhận thấy từ trước.

1.3: Vai trò của con người

Con người, xét theo khía cạnh nhân tố rộng nhất, cách mạng nhất củaquá trình sản xuất là nhân tố của lực lượng sản xuất và con người là một thànhviên của xã hội Con người tạo nên của cải vật chất, tạo nên các dây chuyềncông nghệ.….Như vậy vai trò của con người trong doanh nghiệp là rất quantrọng, là nhân tố trung tâm của mọi nhân tố, vì chỉ có con người mói tạo rachúng chứ không phải là của cải vật chất tao ra con người Vậy, chúng ta làmột nhà quản trị nhân sự thì phải làm được hai việc cơ bản cho người laođộng đó là:

- Sử dụng hiệu quả năng lực làm việc của mọi thành viên trong doanhnghiệp, làm tăng năng suất lao động

- Bồi dưỡng kịp thời và thường xuyên năng lực làm việc của mọi thànhviên trên tất cả các mặt: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đời sống vật chấttinh thần, bầu không khí thoải mái trong khi làm việc…

Tạo cho người lao động đem hết tài năng của mình cống hiến chodoanh nghiệp Làm cho doanh nghiệp ngày càng đi lên, đặc biệt là tạo nênlòng trung thành của người lao động đối với công ty đầy mới là tài sản quýgiá mà một doanh nghiệp không có lòng trung thành thềm khát, tài sản nàyngang hàng với lòng trung thành của khách hàng đối với công ty Tạo nên vũkhí cạnh tranh cho doanh nghiệp công ty muốn thành công trên thươngtrường thì phải quan tâm đến nguồn nhân lực của công ty mình

1.4: Kết quả hoạt động sản suất kinh doanh giai đoạn 2008- 2009

Hiện nay, huyện Quỳnh Lưu đang trên con đường phát triển, cho nênviệc hoàn thiện cơ sở hạ tầng đang trên đà khẩn trương, đặc biệt khi khu côngnghiệp Hoang Mai đang hình thành thì nhu cầu vật liệu xây dựng và xây dựngcác công trình ngày càng nhiều và khẩn trương Đây là điều kiện cho công tychớp thời cơ để phát triển Nhận biết được vấn đề này ban lãnh đạo công ty đã

Trang 13

ra chỉ đạo sản xuất kịp thời Sau đây là số liệu về khối lượng sản xuất tronghai năm 2009 – 2010:

(theo nguồn: phòng kế hoạch công ty CPXD Văn Sơn)

Nhìn vào bảng số liệu sản xuất của đội khai thác đá qua các năm tathấy:

Mặt hàng đá khối: năm 2010 tăng so với năm 2009 là 10 vạn tấn tươngứng với 9.8 % Loại đá này phục vụ cho các công trình xây dựng, điều nàyphù hợp với xu thế phát triển của Huyện Công ty đã nắm bắt được nhu cầunày đã làm cho doanh thu của công ty tăng lên bởi vì loại đá này có giá bánđắt hơn các loại đá khác

Đá 46: Năm 2010 củng tăng so với năm 2009 là 10 vạn tấn tươngđương với 9.8 % Đá 05 củng tăng 5 vạn tấn so với năm 2009 tương ứng với4.9 % Ngoài ra bột đá củng tăng 3 van tấn trong khi đó đá 1-2 vẩn giữnguyên, đất thì giảm 1 vạn tấn diều này đã giúp cho công ty tăng doanh thu

Trang 14

bán hàng vì lượng đất này chỉ bán với giá rất thấp chỉ 5000 đồng/ 1 khối Điềunày chứng tỏ công ty đã cố gắng hết sức để khai thác và tiêu thụ hết số đákhai thác ra Mặt khác dây chuyền sản xuất của công ty củng đã hoạt độnggần hết công suất(đạt khoảng 70 % công suất ) Đây là một thành tích đángkhen của công ty.

Ngoài ngành khai thác đá thi ngành xây dựng của công ty một nămhoàn thành được 3 đến 4 công trình hầu hết là xây dựng trường học, đườngliên thôn, liên xã với tổng trị giá của một công trình đường liên thôn khoảng

25 đến 30 tỷ đồng và trường học khoảng 8.5 đến 9.7 tỷ đồng Công ty còn xâydựng các công trình kênh mương thủy lợi tại địa bàn xã với trị giá 400 đến

500 triệu đồng giúp cung cấp nguồn nước tưới cho đồng ruộng phục vụ choquá trình sản xuất của bà con nông dân Công ty kinh doanh trong ngành này

là ngành chủ lực nên công ty đã đầu tư máy móc, trang thiết bị tương đối đầy

đủ phục vụ cho quá trình thi công các công trình Ban lãnh đạo đã đặt ra cácnhằm tạo thương hiệu cho công ty Các yêu cầu đặt ra cho các công trình như

là thi công đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Hiện nay công ty đãnhân thầu và đang tiến hành thi công công trình trường cấp II tại xã QuỳnhThanh, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, với tổng trị giá 9.4 tỷ đồng

Hai ngành này công thêm bên dịch vụ bán xăng dầu kinh doanh có hiệuquả đã đem đến cho công ty sự phát triển như này hôm nay Tình hình tàichính của công ty ngày càng cải thiện, tạo điều kiện cho công ty mở rộng quy

Tình hình sản xuất kinh doanh của cồng ty được thể hiện thông qua cácchỉ tiêu như: tài sản, nguồn vốn, các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận gộp,lợi nhuận trước thuế và sau thuế Cụ thể:

Tình hình Tài sản của Công ty được thể hiện qua bảng sau:

Trang 15

Hình 1.1: Tình hình tài sản của hai năm 2008 – 2009

Đơn vị tính: đồngChỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch

( Theo nguồn: phòng tài chính công ty CPXD Văn Sơn) Phân tích

- Tổng tài sản của Công ty năm 2009 tăng 1,923,768,341 đồng, tương

ứng 6.68 % so với năm 2008 Kết cấu giữa TSNH và TSDH có tỷ lệ chưa

tương xướng (TSNH = 61.58%, TSDH = 38.42%) nhưng đây là điều dễ hiểukhi công ty chuyên về xây dựng và khai thác năm 2009 Công ty cũng dần tậptrung đầu tư những tài sản có thời gian sử dụng dài hạn Cụ thể:

+ TSNH giảm 258,217,391 Đồng, tương ướng -4.70% so với năm 2008+ TSDH tăng 2,181,985,732 Đồng, tương ướng 4.70% so với năm 2008

Trang 16

- Do TSNH của doanh nghiêp có xu hướng giảm = -4.70% và tốc độ

tăng của TSDH = 4.70% đã làm cho tốc độ tăng Tài sản lên 6.68 % Điều này

cho thấy năm qua Công ty chủ yếu đầu tư vào TSDH như đầu tư vào máy

móc thiết bị, dây chuyền sản xuất đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay

- TSNH năm 2009 so với năm 2008 giảm xuống -4.70% nhưng trong

đó tiền và khoản tương ướng tiền tăng 2,658,423 đồng chiếm 0.23% Điều

này chứng tỏ vòng quay vốn của Công ty khả quan hơn so năm 2008 thể hiện

được năng lực, trình độ sử dụng vốn và tình hình taì chính ngày càng khả

quan

- Hàng tồn kho tăng 1,235,487,512 đồng tương ướng 8.18% so với năm

2008 điều này chứng tỏ hàng hóa của Công ty tiêu thụ chậm vốn bị ứ đọng

nhiều Công ty cần đẩy nhanh công tác tiêu thụ hàng tồn kho thông qua các

công cụ marketing và các kênh bán hàng của công ty

- Thuế và các khoản phải thu nhà nước giảm xuống 0% điều đó chothấy Công ty không chiếm dụng vốn đây là điều tốt về việc sử dụng vốn của

Công ty

Tình hình Nguồn vốn của Công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.2: Tình hình nguồn vốn của Công ty 2 năm 2008 – 2009

Đơn vị tính: đồngChỉ tiêu

Năm 2009 Năm 2008 Chênh Lệch

Trang 17

Năm 2009, tỷ trọng Nợ phải trả ngắn hạn trên tổng Nguồn vốn và Nợphải trả dài hạn trên tổng Nguồn vốn lần lượt là 3.78% và 12.20%; điều nàycho thấy Công ty đã chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác Tuy sốlượng không lớn nhưng đã phần nào giúp Công ty phát triển, chứng tỏ uy tíncủa mình Thời gian tới, Công ty nên tiếp tục việc chiếm dụng vốn của công

ty khác để nâng tỷ trọng Nợ phải trả trên tổng Nguồn vốn

Tỷ trọng Vốn đầu tư của chủ sở hữu trên tổng Nguồn vốn tuy đã giảmnhưng vẫn chiểm phần lớn bằng 80.96% trong năm 2009 và 86.36% trongnăm 2008 Ban lãnh đạo Công ty nên tăng dần tỷ trọng Nguồn vốn chủ sở hữulên Lợi nhuận chưa phân phối của Công ty trong 2 năm qua tăng nhanh,chứng tỏ Công ty hoạt động có hiệu quả, xong số lợi nhuận đó vẩn còn chiếmphần nhỏ trong tổng Nguồn vốn Vì vậy Công ty cần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn để thu được lợi nhuận cao hơn

Như vậy, tài sản và nguồn vốn của Công ty tăng lên qua 2 năm trong đócác khoản Tiền và tương đương tiền, Hàng tồn kho, Nguyên giá TSCĐ, Phảitrả người bán, Nợ dài hạn, Lợi nhuận chưa phân phối có xu hướng tăng; còncác khoản còn lại thì có xu hướng giảm Điều này cho thấy Công ty đangtrong quá trình mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh phù hợp với xu thế pháttriển của nền kinh tế hiên nay Tạo điều kiên cho công ty ngày càng phát triển

và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Trang 18

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2009:

Bảng: 1.3 báo cáo kết quả kinh doanh đơn vị tính: Đồng

( theo nguồn: phòng tài chính công ty CPXD Văn Sơn)

Nhìn vào bảng 1.3 chúng ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và dịch

vụ của năm 2009 tăng so với năm 2008 là 2.454.638.380 đồng tương ứng với6,12 % so với năm 2008 chứng tỏ công ty đã tổ chức tốt công tác bán hàngcông ty nên tiếp tục phát huy và hoàn thiện thêm công tác tổ chức bán hàng

và cung cấp dịch vụ bằng các hoạt động marketing và mở rông mạng lướiphân phối bán hàng Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ năm 2009 tăng sovới năm 2008 là

Lợi nhuận gốp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009 tăng sovới năm 2008 là 905.105.483 đồng tương ướng với 24.53 % so với năm

2008 Lợi nhuận gộp về bán hàng tăng lên một phần là do khối lượng sảnphẩm sản xuất được tăng lên Điều này đã làm cho các chỉ tiêu khác củng tănglên Lợi nhuận từ hoạt đông kinh doanh năm 2009 tăng 99.274.455 đồngtương ứng với 9,52 % với chi phí quản lý doanh nghiệp không đổi đã làmcho lợi nhuận sau thuế của năm 2009 cũng tăng lên 191.394.404 đồng tươngứng với 25,49 % tuy lợi nhuận của công ty tăng ít nhưng mà như vậy công tycũng đã cố gắng hết sức rồi bởi vì cuộc khủng hoảng kinh tế diển ra manh vàothời điểm năm 2009 Đây là một nổ lực của công ty cần khen ngợi và nên pháthuy

Trang 19

PhÇn 2:

Thùc tr¹ng vµ gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ qu¶n lý nguån nh©n lùc t¹i c«ng ty cæ phÇn

x©y dùng V¨n S¬n2.1: Thực trạng về công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn.

2.1.1: Cơ cấu nhân lực trong công ty.

 Xét theo vai trò của lao động:

Từ số liệu của phòng tổ chức chúng ta có tổng số công nhân viên củacông ty năm 2009 là 167 người tăng so với năm 2008 là 7 người Đến năm

2010 tổng số công nhân viên tăng 13 người so với năm 2009 Đi sâu vào phântích ta thấy:

Lao động trực tiếp của công ty chiếm phần lớn trong tổng số lao động,

và số lao động trực tiếp có sự gia tăng qua các năm Năm 2009 có tổng là 167người, năm 2010 có tổng số lao động là 180 người tăng lên 13 người

Với doanh nghiệp kinh doanh có chức năng chủ yếu là sản xuất thì laođộng trực tiếp chiến tỷ trọng lớn là điều tất yếu và hợp lý Số lao động giántiếp của công ty chủ yếu tập trung ở bộ phận chức năng có nhiệm vụ quản lycông ty chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng củng có sự gia tăng đáng kể cụ thể: năm

2009 tăng 3 người, năm 2010 tăng thêm 5 người

 Xét theo trình độ của lao động:

Là một công ty xây dựng các công trình và khai thác mỏ đá thì hầu hếtlao động chủ yếu là lao động phổ thông làm việc theo kinh nghiệm là chính.Lao động phổ thông có tay nghề chủ yếu hoạt động trong ngành xây dựng, cònmột phần là lao động nằm trong ngành khai thác chiếm tỷ trọng nhỏ bởi vìngành này hầu hết là làm bằng máy móc và dây chuyền

Lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ trọng không cao.Bởi vì do tính chất công việc và ngành nghề công ty kinh doanh không đòi hỏinhiều về trình độ đại học và cao đẳng, mà chỉ cần có tay nghề, những lao động

có trình độ đều được phân bổ ở các bộ phân quản lý từ cấp cơ sở đến cấp cao

Do xác định được nhu cầu đó nên số lao động có trình độ Đại học vàCao đẳng có tăng qua các năm nhưng tỷ lệ tăng không lớn lắm Riêng côngnhân kỹ thuật có tay nghề tăng đều hàng năm, năm 2007 là 43 người, năm

2009 là 45 người tăng 2 người, đến năm 2010 là 53 người tăng 8 người ngoài

Trang 20

ra công ty còn có một lượng lao động theo mùa vụ nửa và đều là lao động phổthông.

 Xét theo giới tính:

Hầu hết lao động của công ty đều là lao động nam giới chiếm 88,33% vànăm 2010 Đây củng là đặc điểm của ngành khai thác và xây dựng Số laođộng nam giới tập trung làm việc ở ngoài công trường Còn lao động nữchiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 16,67% năm 2010 Lao động nữ làm việc chủ yếu

ở các bộ phân chức năng như: kế toán, tổ chức, phòng kinh doanh

Đây là bảng cơ cấu nguồn nhân lực của công ty:

Số lượng lao động có bảo hiểm và lao động theo hợp đồng ngắn hạn củng

có sự thay đổi theo từng năm Cụ thể: lao động có bảo hiểm chiếm tỷ trọngnhỏ nhưng lại có sự gia tăng năm 2008 tăng so với năm 2007 là 7 người, năm

2009 tăng lên 10 người,năm 2010 tăng thêm 10 người Còn số lao động theohợp đồng ngắn hạn thì số lượng thay đổi theo thời vụ, nhưng thay đổi khôngđáng kể Lượng lao động thay đổi chủ yếu là để kịp với tiến độ thi công,lượng công nhân này chi nằm trong khoảng 10 – 20 người

2.1.2: Phân bổ nhân lực trong công ty.

Ngày đăng: 28/02/2022, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tình hình tài sản của hai năm 2008 – 2009 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng văn sơn
Hình 1.1 Tình hình tài sản của hai năm 2008 – 2009 (Trang 15)
Bảng 1.2: Tình hình nguồn vốn của Công ty  2 năm 2008 – 2009 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng văn sơn
Bảng 1.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty 2 năm 2008 – 2009 (Trang 16)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2009: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng văn sơn
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2009: (Trang 18)
Bảng phân bổ nguồn lực tại các phòng ban: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng văn sơn
Bảng ph ân bổ nguồn lực tại các phòng ban: (Trang 21)
Bảng trả công cho cán bộ công nhân viên năm 2009 – 2010: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng văn sơn
Bảng tr ả công cho cán bộ công nhân viên năm 2009 – 2010: (Trang 24)
Sơ đồ quá trình hoạch định nguồn nhân sự: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng văn sơn
Sơ đồ qu á trình hoạch định nguồn nhân sự: (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w