Tác dụng với nước Do vậy, các kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hoả.. Ứng dụng của kim loại kiềm ▪ Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
TỔ HÓA HỌC Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Cúc
CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI KIỀM-KIỀM THỔ
NHÔM
TÀI LIỆU GIÁO VIÊN
Năm học:2021-2022
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 2: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
BÀI 1 : KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM
A LÝ THUYẾT
PHẦN 1 : KIM LOẠI KIỀM
I Vị trí và cấu tạo nguyên tử
1. Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn
▪ Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA, đứng ở đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1)
▪ Gồm liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), xesi (Cs), franxi (Fr* nguyên tố phóng
xạ )
2. Cấu tạo và tính chất của nguyên tử kim loại kiềm
▪ Cấu hình electron : Kim loại kiềm là những nguyên tố s Lớp electron ngoài cùng
▪ Đều có cấu trúc lập phương tâm khối
▪ Nhiệt độ sôi (oC), nhiệt độ nóng chảy (oC) thấp
▪ Khối lượng riêng nhỏ, rất mềm có thể dùng dao để cắt
Ở nhiệt độ thường: 4Na + O2(khô) → 2Na2O (r)
2. Tác dụng với axit (phản ứng gây nổ nguy hiểm)
2M+2H+→2M+ +H2
3. Tác dụng với nước
Do vậy, các kim loại kiềm được bảo quản
bằng cách ngâm chìm trong dầu hoả
IV Ứng dụng và điều chế
1 Ứng dụng của kim loại kiềm
▪ Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,
▪ Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài loại lò phản ứnghạt nhân
▪ Kim loại xesi dùng chế tạo tế bào quang điện
▪ Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện
▪ Kim loại kiềm được dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ
Trang 32. Điều chế kim loại kiềm
▪ Phương pháp duy nhất điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy hợp chất halogenua của kim loại kiềm
▪ Ví dụ: Để hạ nhiệt độ nóng chảy của NaCl ở 800oC xuống nhiệt độ thấp hơn,người ta dùng hỗn hợp gồm 2 phần NaCl và 3 phần CaCl2 theo khối lượng Hỗn hợpnày có nhiệt độ nóng chảy dưới 600oC Cực dương (anot) bằng than chì (graphit), cực
âm (catot) bằng thép Giữa hai cực có vách ngăn bằng thép
Phương trình điện phân : 2NaCl ®pnc→ 2Na + Cl2
PHẦN 2 : MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
I Natri hiđroxit, NaOH
- Tác dụng với axit, oxit axit CO2, SO2 tạo thành muối và nước
- Tác dụng với một số dung dịch muối, tạo ra bazơ không tan
Bài: Cu2++ 2OH– → Cu(OH)2
2 Điều chế
▪ Điện phân dung dịch NaCl (có vách ngăn) :
cã v¸ch ng¨n
▪Dung dịch NaOH thu được có lẫn nhiều NaCl Người ta cho dung dịch bay hơi nướcnhiều lần, NaCl ít tan so với NaOH nên kết tinh trước Tách NaCl ra khỏi dung dịch,còn lại là dung dịch
NaOH
AI.Natri hiđrocacbonat và natri cacbonat
1 Natri hiđrocacbonat,
NaHCO 3 a Tính chất
▪ NaHCO3 ít tan trong nước
▪ Bị phân huỷ bởi nhiệt : 2NaHCO 3
Trong phản ứng này, ion HCO 3 - nhường proton, thể hiện tính chất của axit.
Trang 4● Nhận xét : Muối NaHCO3 có tính lưỡng tính, là tính chất của ion HCO3 - : Khi tác dụngvới axit, nó thể hiện tính bazơ ; khi tác dụng với bazơ, nó thể hiện tính axit Tuy nhiên,
tính bazơ chiếm ưu thế nên dung dịch NaHCO3 có tính bazơ.
▪ Natri cacbonat dễ tan trong nước, nóng chảy ở 850oC, không bị nhiệt phân
▪ Na2CO3 là muối của axit yếu, tác dụng được với nhiều axit :
BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
2. Khối lượng riêng của kim loại kiềm nhỏ là do :
A Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém
đặc khít B Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh
thể đặc khít
C Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém
đặc khít D Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh
thể đặc khít
3. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại
khác là do : A Lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững.
B Lớp ngoài cùng có một
electron C Độ cứng nhỏ hơn các
kim loại khác
D Chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi mỗi chu kì.
4. Nguyên tử của các kim loại trong trong nhóm IA khác
nhau về A số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
B cấu hình electron nguyên tử.
C số oxi hoá của nguyên tử trong hợp
chất D kiểu mạng tinh thể của đơn
C Năng lượng ion hoá I1 của nguyên tử
giảm dần D Khối lượng riêng của đơn chất
giảm dần
Trang 6A Na+, Ca2+, Al3+ B K+, Ca2+, Mg2+ C Na+, Mg2+, Al3+ D
Ca2+, Mg2+, Al3+.
6. Khi cắt miếng Na kim loại để ở ngoài không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức
mờ đi, đó là do Na đã bị oxi hóa bởi những chất nào trong không khí ?
8. Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng
A điện phân dung dịch NaOH B cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl C điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH D.cho dung dịch NaOH tác dụng
với H2O
9. Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng : (1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độnóng chảy thấp ; (2) Kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lòphản ứng hạt nhân ; (3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện ; (4) Các kim loại
Na, K dùng để điều chế các ddung dịch bazơ ; (5) kim loại kiềm dùng để điều chếcác kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện Phát biểu đúng là :
A NaOH ; Na2SO4 ; Na2CO3 B NaHSO4 ; NaHCO3 ; Na2CO3
C NaOH ; NaHCO3 ; Na2CO3 D NaHSO4 ; NaOH ; NaHCO3
12. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2 - 3 Những người nào bị mắc bệnhviêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2 Để chữa căn bệnh này, người bệnhthường uống trước bữa ăn chất nào sau đây ?
A Dung dịch natri
hiđrocacbonat
B Nước đun sôi để nguội.
A. NaHCO3 tạo ra trước, Na2CO3 tạo ra sau
B. Na2CO3 tạo ra trước, NaHCO3 tạo ra sau
Trang 716. Những đặc điểm nào sau đây phù hợp với tính chất của muối NaHCO3 : (1) Chấtlưỡng tính ; (2) Kém bền với nhiệt ; (3) Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh ; (4)Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu ; (5) Thuỷ phân cho môi trường axit ; (6) Chỉtác dụng với axit mạnh.
A 1, 2, 4 B 2, 4, 6 C 1, 2, 3 D 2, 5, 6.
17. Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về muối NaHCO3 và Na2CO3 ?
A. Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân
B. Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2
C. Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm
D. Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch NaOH
18. Cho các chất rắn : Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, K2O, Be, Ba Chất rắn nào có thể tan hoàn toàn trong dung dịch KOH dư ?
A Al, Zn, Be B ZnO, Al2O3, Na2O, KOH
C Al, Zn, Be, ZnO, Al2O3 D Tất cả chất rắn đã cho.
19. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 Hiện tượng xảy ra là :
A. Dung dịch vẫn trong suốt, không có hiện tượng gì
B. Có kết tủa trắng tạo thành, kết tủa không tan khi CO2 dư
C. Ban đầu dung dịch vẫn trong suốt, sau đó mới có kết tủa trắng
D. Ban đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt
20. X, Y, Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọnlửa màu vàng X tác dụng với Y tạo thành Z Nung nóng Y thu được chất Z và 1chất khí làm đục nước vôi trong, nhưng không làm mất màu dung dịch nước Br2 X,
A Na2CO3 ; NaOH ; NaNO3 ; NaCl B NaOH ; Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaCl
C NaOH ; Na2CO3 ; Na2SO4 ; NaCl D Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaOH ; NaCl
22. Cho sơ đồ phản ứng : NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 X và Y có thể là :
A NaOH và NaClO B Na2CO3 và NaClO
C NaClO3 và Na2CO3 D NaOH và Na2CO3
23. Cho sơ đồ chuyển hoá sau : Cl2 → A → B → C → A → Cl2 Các chất A, B, C lần lượt
là :
A NaCl ; NaOH ; Na2CO3 B KCl ; KOH ; K2CO3
C CaCl2 ; Ca(OH)2 ; CaCO3 D Cả A, B, C đều đúng.
24. Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4NO3, NaHCO3 và Ba(NO3)2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A NaNO3, NaOH, Ba(NO3)2 B NaNO3, NaOH
C NaNO3, NaHCO3, NH4NO3, Ba(NO3)2 D NaNO3
Trang 825. Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số molmuối tương ứng Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọnlửa có màu vàng Hai muối X, Y lần lượt là :
A CaCO3, NaNO3 B KMnO4, NaNO3
C Cu(NO3)2, NaNO3 D NaNO3, KNO3
26. X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao chongọn lửa màu tím X tác dụng với Y thành Z Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được
Z, hơi nước và khí E Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z
X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây ?
A KOH, K2CO3, KHCO3, CO2 B KOH, KHCO3, K2CO3, CO2
C KOH, KHCO3, CO2, K2CO3 D KOH, K2CO3, CO2, KHCO3
27. Phương trình 2Cl- + 2H2O → 2OH- + H2 + Cl2 xảy ra khi nào ?
A. Cho NaCl vào nước
B. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
C. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
D. A, B, C đều đúng
28. Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực
B. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực
C. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
D. điện phân NaCl nóng chảy
29. Cách nào sau nay không điều chế được NaOH ?
A. Cho Na tác dụng với nước
B. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3
C. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
D. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
30. Trong công nghiệp sản xuất NaOH, người ta dùng phương pháp điện phân dungdịch NaCl có màng ngăn giữa 2 điện cực, dung dịch NaOH thu được có lẫn NaCl Đểthu được dung dịch NaOH nguyên chất người ta phải :
A. Cho AgNO3 vào để tách Cl- sau đó tinh chế NaOH
B. Cô cạn dung dịch, sau đó điện phân nóng chảy để đuổi khí clo bay ra ở catot
C. Cho dung dịch thu được bay hơi nước nhiều lần, NaCl là chất ít tan hơn NaOH nên kết tinh trước, loại NaCl ra khỏi dung dịch thu được NaOH nguyên chất
D. Cô cạn dung dịch thu được sau đó điện phân nóng chảy để đuổi khí clo bay ra ở anot
31. Sau khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp thì thu được dung dịch NaOH
có lẫn tạp chất NaCl Người ta tách NaCl ra bằng phương pháp nào ?
A Chưng cất phân đoạn.
A (1) có NaOH sinh ra, (2) có NaClO sinh ra.
GV dạy: Ths Nguyễn Thị Thu Cúc - 0971 86 74 79
Trang 9B. (1) có khí H2 thoát ra, (2) không có khí H2 thoát ra.
C. (1) không có khí H2 thoát ra, (2) có khí H2 thoát ra
D. (1) có NaOH sinh ra, (2) không có NaOH sinh ra
33. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch sau :
NaCl, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4, NaOH
34. Để nhận biết các dung dịch : NaOH, KCl, NaCl, KOH cần dùng các thuốc thử là :
A Quỳ tím B Phenolphatelein C dd NaOH D dd H2SO4
37. Cho các dung dịch : NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2 Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để nhận biết ?
A Phenolphtalein B Qùy tím C BaCl2 D AgNO3
38. Để nhận biết được các chất bột rắn khan sau : NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3,
BaSO4 đựng trong các lọ riêng biệt thì hoá chất được sử dụng là :
H2SO4
C Dung dịnh Ba(OH)2 D Dung dịch NH4HCO3
39. Có 3 dung dịch hỗn hợp : (NaHCO3 và Na2CO3), (NaHCO3 và Na2SO4), (Na2CO3 và
Na2SO4) Chỉ dùng thêm một cặp chất nào trong số các cặp chất cho dưới đây đểnhận biết các dung dịch trên
A. Dung dịch HCl và dung dịch Na2CO3
B. Dung dịch HNO3 và dung dịch Ba(NO3)2
C. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch Ba(OH)2
D. Dung dịch NaOH và dung dịch Ba(HCO3)2
40. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để nhận biết các kim loại Ba, Mg, Fe, Ag, Al trong các bình mất nhãn:
Trang 10BÀI 2 : KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT
CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
A LÍ THUYẾT
PHẦN 1 : KIM LOẠI KIỀM THỔ
I VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
1 Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn
▪ Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA đứng sau nguyên tố kim loại kiềm
▪ Gồm: beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và rađi (Ra* nguyên
tố phóng xạ)
2 Cấu tạo và tính chất của nguyên tử kim loại kiềm thổ
▪ Cấu hình electron : Kim loại kiềm thổ là những nguyên tố s Lớp ngoài cùng ns2
▪ Các cation M2+ của kim loại kiềm thổ có cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm đứng trước
▪ Các kim loại kiềm thổ có một số tính chất vật lí giống nhau :
▪ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ beri)
▪ Độ cứng tuy có cao hơn kim loại kiềm, nhưng nhìn chung kim loại kiềm thổ có độ cứng thấp
▪ Khối lượng riêng tương đối nhỏ, chúng là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừ bari)
1 Tác dụng với phi kim
Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí tạo ra oxit
▪ Ca, Sr, Ba tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ
▪ Mg tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo ra Mg(OH)2, tác dụng nhanh với hơi nước
ở nhiệt độ cao tạo thành MgO
▪ Be không tác dụng với H2O dù ở nhiệt độ cao
Trang 11Mg + H2O to → MgO + H2
IV Ứng dụng và điều chế
1. Ứng dụng của kim loại kiềm thổ
▪ Kim loại Be được dùng làm chất phụ gia để chế tạo những hợp kim có tính đàn hồi cao, bền chắc, không bị ăn mòn
▪ Kim loại Mg có nhiều ứng dụng hơn cả Nó được dùng để chế tạo những hợp kim
có đặc tính cứng, nhẹ, bền Những hợp kim này được dùng để chế tạo máy bay, tênlửa, ôtô, Kim loại Mg còn được dùng để tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ Bột Mg trộnvới chất oxi hoá dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm
▪ Kim loại Ca dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép Canxi còn được dùng để làm khô một số hợp chất hữu cơ Các kim loại kiềm thổ còn lại ít có ứng dụng trong thực tế
2. Điều chế kim loại kiềm thổ
▪ Trong tự nhiên, kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại ở dạng ion M2+ trong các hợp chất
▪ Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối nóng chảy của chúng
Bài: CaCl 2
KIM LOẠI KIỀM THỔ
I Một số hợp chất của canxi
1 Canxi hiđroxit, Ca(OH) 2
▪ Canxi hiđroxit là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước (độ tan ở 25oC là 0,12 g/100
2. Canxi cacbonat, CaCO 3
▪ Canxi cacbonat là chất rắn màu trắng, không tan trong nước
▪ Canxi cacbonat là muối của axit yếu và không bền, nên tác dụng được với nhiều axit hữu cơ và vô cơ giải phóng khí cacbon đioxit :
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
CaCO3 + 2CH3COOH → Ca(CH3COO)2 + H2O + CO2
▪ Canxi cacbonat tan dần trong nước có chứa khí cacbon đioxit, tạo ra muối tan là canxi hiđrocacbonat Ca(HCO3)2 : CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
✓ Phản ứng thuận giải thích sự xâm thực của nước mưa (có chứa CO2) đối với đávôi
✓ Phản ứng nghịch giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động núi
đá vôi, sự tạo thành lớp cặn canxi cacbonat (CaCO3) trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng,
3. Canxi sunfat, CaSO 4
▪ Canxi sunfat là chất rắn, màu trắng, tan ít trong nước
▪ Tuỳ theo lượng nước kết tinh trong muối canxi sunfat, ta có 3 loại :
➢ CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường.
Trang 12➢ CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O là thạch cao nung, được điều chế bằng
cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ khoảng 160oC :
o
CaSO4.2H2O 160 C→ CaSO4.H2O + H2O
➢ CaSO4 có tên là thạch cao khan, được điều chế bằng cách nung thạch cao
sống ở nhiệt độ cao hơn Thạch cao khan không tan và không tác dụng với nước
AI.Nước cứng
1 Nước cứng
Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca 2+ , Mg 2+ Nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên được gọi là nước mềm.
2. Phân loại nước cứng
Căn cứ vào thành phần của anion gốc axit có trong nước cứng, người ta phân thành
3 loại :
a Nước có tính cứng tạm thời là nước cứng chứa ion HCO3
-b Nước có tính cứng vĩnh cửu là nước cứng chứa Cl- hoặc SO4
2-c Nước có tính cứng toàn phần là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.
● Riêng đối với nước có tính cứng tạm thời
▪ Đun sôi nước có tính cứng tạm thời trước khi dùng Lọc bỏ kết tủa, được nước mềm
Ca(HCO3)2 to → CaCO3 + CO2 + H2O
Mg(HCO3)2 to → MgCO3 + CO2 + H2O
▪ Dùng một khối lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2 để trung hoà muối
hiđrocacbonat thành
muối cacbonat kết tủa Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
b Phương pháp trao đổi ion
▪ Phương pháp này dựa trên khả năng trao đổi ion của một số chất cao phân tửthiên nhiên và nhân tạo như các hạt zeolit (các alumino silicat kết tinh, có trong tựnhiên hoặc được tổng hợp, trong tinh thể có chứa những lỗ trống nhỏ) hoặc nhựa traođổi ion
▪ Bài: cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion là các hạt zeolit thì một số ion Na+
của zeolit rời khỏi mạng tinh thể, đi vào trong nước nhường chỗ cho các ion Ca2+ và
Mg2+ bị giữ lại trong mạng tinh thể silicat
4. Tác hại của nước cứng
▪ Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày Giặt bằng xà phòng(natri stearat C17H35COONa) trong nước cứng sẽ tạo ra muối không tan là canxi stearat(C17H35COO)2Ca, chất này bám trên vải sợi, làm cho quần áo mau mục nát Mặt khác,nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa của nó
Trang 13▪ Nước cứng cũng gây tác hại cho các ngành sản xuất, như tạo ra các cặn trongnồi hơi, gây lãng phí nhiên liệu và không an toàn Nếu dùng nước cứng để nấu thức ăn,
sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị Nước cứng cũng làm hỏng nhiều dungdịch cần pha chế
▪ Nước cứng gây ra hiện tượng làm tắc ống dẫn nước nóng trong sản xuất và trongđời sống
BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
42. Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) ?
A. Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2
B. Tinh thể có cấu trúc lục phương
C. Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba
D. Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2
43. A, B là hai nguyên tố cùng phân nhóm chính nhóm II và có tổng số proton là 32 A,
B có thể là :
A Be và Ca B Mg và Ca C Ba và Mg D Ba và Ca.
44. Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A. Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
B. Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
C. Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì
D. Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ
45. Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi
không theo một quy luật nhất định như kim loại kiềm là do
A kiểu mạng tinh thể khác nhau B bán kính nguyên tử khác nhau.
C lực liên kết kim loại yếu D bán kính ion khá lớn.
46. Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các kim loại kiềm thổ ?
A. Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của năng lượng ion hoá
B. Tính khử của kim loại tăng theo chiều giảm của năng lượng ion hoá
C. Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của thế điện cực chuẩn
D. Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của độ âm điện
47. Nhận định đúng khi nói về nhóm kim loại kiềm thổ và các nhóm kim loại thuộc nhóm A nói chung là :
A. Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng
B. Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm
C. Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng
D. Tính khử của kim loại không phụ thuộc vào bán kính ngưyên tử của kim loại
48. Các kim loại kiềm thổ
A đều tan trong nước B đều có tính khử mạnh.
C đều tác dụng với bazơ D có cùng kiểu mạng tinh thể.
49. Chọn câu phát biểu đúng :
A. Mg không phản ứng với nước ở điều kiện thường
B. Mg phản ứng với N2 khi được đun nóng
Trang 14C. Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao.
D. Các câu trên đều đúng
50. Cho phản ứng hoá hợp : nMgO + mP2O5 to → X Trong X thì Mg chiếm 21,6% khối lượng, công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Công thức phân tử của
X là :
51. Khi cho kim loại Ca vào các chất dưới đây, trường hợp nào không có phản ứng của
Ca với nước ?
A Dung dịch CuSO4 vừa đủ B Dung dịch HCl vừa đủ.
C Dung dịch NaOH vừa đủ D H2O
52. Điều nào sau đây không đúng với canxi ?
A. Nguyên tử Ca bị oxi hóa khi Ca tác dụng với H2O
B. Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy
C. Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với H2
D. Ion Ca2+ không bị oxi hóa hay bị khử khi Ca(OH)2 tác dụng với HCl
53. Cho Ca vào dung dịch Na2CO3 sẽ xảy ra hiện tượng gì ?
A. Ca khử Na+ thành Na, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
B. Ca tác dụng với nước, đồng thời dung dịch đục do Ca(OH)2 ít tan
C. Ca tan trong nước sủi bọt khí H2, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
D. Ca khử Na+ thành Na, Na tác dụng với nước tạo H2 bay hơi, dung dịch xuất hiệnkết tủa trắng
54. Cho Bari vào nước được dung dịch A Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 và dung dịch
A rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư Hiện tượng nào đúng trong số các hiện tượng sau ?
A. Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan
B. Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan
C. Bari tan, sủi bọt khí hiđro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng
D. Bari tan, sủi bọt khí hiđro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan
55. Ở điều kiện thường, những kim loại phản ứng được với nước là :
A Mg, Sr, Ba B Sr, Ca, Ba C Ba, Mg, Ca D Ca, Be, Sr.
56. Kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân
A nóng chảy M(OH)2 B dung dịch MCl2
C nóng chảy MO D nóng chảy MCl2
57. Mô tả ứng dụng của Mg nào dưới đây không đúng ?
A. Dùng chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ôtô, máy bay
B. Dùng chế tạo dây dẫn điện
C. Dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ
D. Dùng để tạo chất chiếu sáng
58. Cho các chất sau đây : Cl2, Na2CO3, CO2, HCl, NaHCO3, H2SO4 loãng, NaCl,
Ba(HCO3)2, NaHSO4, NH4Cl, MgCO3, SO2 Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng được với bao nhiêu chất ?
59. Điều nào sai khi nói về CaCO3
Trang 15A Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
B Không bị nhiệt phân hủy.
C. Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2
D. Tan trong nước có chứa khí cacbonic
60. Vôi sống khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín Nếu không để lâu ngày vôi sẽ hóa đá Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng vôi sống hóa đá ?
A. Do phản ứng của CO2 trong không khí với CaO thành CaCO3
B. Do CaO tác dụng với SO2 và O2 tạo thành CaSO4
C. Do sự phân huỷ Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2
D. Do quá trình: CaCO3 + H2O + CO2Ca(HCO3)2 xảy ra trong 1 thời gian rất lâu
62. Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm : (NH4)2SO4, FeCl2,Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên.Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là :
63. Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 là:
A. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau
đó giảm dần đến trong suốt
B. Ban đầu không có hiện tượng gì đến một lúc nào đó dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt
C. Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó xuất hiện kết tủa và tan ngay
D. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt
64. Trong các dung dịch : HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là :
A HNO3, NaCl, Na2SO4 B HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
C NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2
65. Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4 Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là :
Trang 16A BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2 B BaCO3, MgSO4, NaCl, Pb(NO3)2.
C BaCl2, PbSO4, MgCl2, Na2CO3 D Mg(NO3)2, BaCl2, Na2CO3, PbSO4
69. Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và
Al2O3 ; Cu và Fe2O3 ; BaCl2 và CuSO4 ; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàntoàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là :
70. Để nhận biết được các chất bột rắn khan sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3,
BaSO4 Đựng trong các lọ riêng biệt thì hoá chất được sử dụng là :
C Dung dịnh Ba(OH)2 D Dung dịch NH4HCO3
71. Chỉ dùng 2 chất nào sau đây để nhận biết 4 chất rắn Na2CO3, CaSO4, CaCO3,
Na2SO4, đựng trong 4 lọ đựng riêng biệt
A Nước và dung dịch AgNO3
C Dung dịch H2O và quỳ tím
B Dung dịch H2SO4 và dung dịch
NaOH
D Nước và dung dịch HCl.
72. Cho biết phản ứng nào không xảy ra ở nhiệt độ thường ?
A. Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 → Mg(OH)2 + 2CaCO3 + 2H2O
B. Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaOH + H2O
C. Ca(OH)2 + 2NH4Cl → CaCl2 + 2H2O + 2NH3
D. CaCl2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaCl + HCl
73. Phương trình hóa học nào dưới đây không đúng ?
A Mg(OH)2 → MgO + H2O B CaCO3 → CaO + CO2
C BaSO4 → Ba + SO2 + O2 D 2Mg(NO3)2 → 2MgO + 4NO2 + O2
74. Phản ứng nào sau đây không tạo ra hai muối ?
A Fe3O4 + HCl dư B Ca(HCO3)2 + NaOH dư
C CO2 + NaOH dư D NO2 + NaOH dư
75. Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm
A CaCO3, BaCO3, MgCO3 B CaO, BaCO3, MgO, MgCO3
C Ca, BaO, Mg, MgO D CaO, BaO, MgO.
76. Cho các chất : Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất
vô cơ, hãy chọn dãy biến đổi có thể thực hiện được :
A Ca → CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO B Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3
C CaCO3 → Ca → CaO → CaCO3 D CaCO3 → Ca(OH)2 → Ca → CaO
77. Cho sơ đồ biến hoá : Ca → X → Y → Z → T → Ca Thứ tự đúng của các chất X, Y, Z,
T là :
A CaO; Ca(OH)2 ; Ca(HCO3)2 ; CaCO3
Trang 17C CaO ; CaCO3 ; CaCl2 ; Ca(HCO3)2 D CaCl2 ; CaCO3 ; CaO ; Ca(HCO3)2.
78 Cho chuỗi phản ứng : D → E → F → G → Ca(HCO3)2 D, E, F, G lần lượt là :
A Ca, CaO, Ca(OH)2, CaCO3 B Ca, CaCl2, CaCO3, Ca(OH)2
C CaCO3, CaCl2, Ca(OH)2, Ca D CaCl2, Ca, CaCO3, Ca(OH)2
79. Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau :
o
T
A CO2, CaC2, Na2CO3, NaHCO3 B CO2, CaO, NaHCO3, Na2CO3
C CaCO3, CO2, Na2CO3, NaHCO3 D CaCO3, CO2, NaHCO3, Na2CO3
Trang 1881. Chất nào sau đây được sử dụng để đúc tượng, làm phấn, bó bột khi xương bị gãy ?
A CaSO4.2H2O B MgSO4.7H2O
C CaSO4 D 2CaSO4.H2O hoặc CaSO4.H2O
82. Chất nào sau đây được sử dụng để sản xuất xi măng ?
A CaSO4.2H2O B MgSO4.7H2O
C CaSO4 D 2CaSO4.H2O hoặc CaSO4.H2O
83. Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây ?
A. Gây ngộ độc nước uống
B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
C. Làm hỏng các dung dịch cần pha chế Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm
D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
84. Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng ?
A. Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3 - và SO4 2- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần
B. Nước có chứa nhiều Ca2+ ; Mg2+
C. Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+ , Mg2+ là nước mềm
D. Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl- và SO4 2- hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời
85. Trong 1 cốc nước chứa 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+ ; 0,01 mol Mg2+ ; 0,05
mol HCO3 - ; 0,02 mol Cl- Hỏi nước trong cốc thuộc loại nước cứng gì ?
A Nước cứng tạm thời B nước cứng vĩnh cửu.
C nước không cứng D nước cứng toàn phần.
86. Cho các phản ứng mô tả các phương pháp khác nhau để làm mềm nước cứng (dùng M2+ thay cho Ca2+ và Mg2+)
88. Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3 -, Cl-, SO4 2- Chất được dùng
để làm mềm mẫu nước cứng trên là :
Trang 19A Phản ứng tạo kết tủa loại bỏ các ion Mg2+ , Ca2+ trong nước.
B. Hấp thụ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước và thế vào đó là Na+…
C. Hấp thụ các ion Ca2+, Mg2+ và tạo kết tủa, sau đó chúng bị giữ lại trong cột trao
đổi ion
D. Tất cả đều sai
92. Có 4 cốc mất nhãn đựng riêng biệt các chất sau : Nước nguyên chất, nước cứng
tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần Hoá chất dùng để nhận biết
các cốc trên là :
A NaHCO3 B MgCO3 C Na2CO3 D Ca(OH)2
B PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ
Dạng 1 Phản ứng với nước
Phương pháp giải
Bản chất phản ứng của kim loại kiềm với nước, với dung dịch axit là phản ứng oxi hóa
- khử Trong đó kim loại kiềm khử H + của axit hoặc H + của nước để giải phóng H 2
Do tính oxi hóa của axit lớn hơn của nước nên khi cho kim loại kiềm dư (cho từng
lượng nhỏ) vào dung dịch axit thì phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên như sau :
Ta luôn có: n H + = n OH −
► Các Bài tập minh họa ◄
Bài1: Cho 3,9 gam kali vào 101,8 gam nước thu được dung dịch KOH có nồng độ % là
A 0,23 gam B 0,46 gam C 1,15 gam D 0,276 gam.
Bài3: Cho 4,017 gam một kim loại kiềm X hòa tan vào nước dư được dung dịch Y
Trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 0,103 mol HCl Kim loại X là :
Bài4: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng nhóm IA Lấy 6,2
gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít hiđro (đktc) A, B là :
A Li, Na B Na, K C K, Rb D Rb, Cs.
Trang 20Bài5: Cho 3,6 gam hỗn hợp X gồm K và một kim loại kiềm M tác dụng vừa hết với
nước, thu được 2,24 lít H2 ở 0,5 atm và 0oC Biết số mol kim loại M trong hỗn hợp lớnhơn 10% tổng số mol 2 kim loại M là kim loại :
A 13,70 gam B 18,46 gam C 12,78 gam D 14,62 gam.
Bài7: Cho a gam kim loại M tan hết vào H2O thu được dung dịch có khối lượng lớn hơnkhối lượng H2O ban đầu là 0,95a gam M là :
Bài8: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước,
thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2
(đktc) Kim loại M là :
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
1. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại kiềm vào nước thu được 0,448 lít khí H2
(đktc) và 400 ml dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là :
2. Hoà tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước, thu được dung dịch
Y và V lít khí H2 (đktc) Trung hoà Y bằng H2SO4, sau đó cô cạn dung dịch, thu được22,9 gam muối Giá trị của V là :
3. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 kim loại kiềm vào nước, thu được 4,48 lít khí
H2 (đktc) Nếu cũng cho lượng X như trên tác dụng với O2 dư thì thu được 3 oxit vàthấy khối lượng chất rắn tăng m gam Giá trị của m là :
Trang 21A Li, Na B Na, K C K, Rb D Rb, Cs.
7. 2 kim loại kiềm A và B nằm trong 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn cácnguyên tố hoá học Hoà tan 2 kim loại này vào nước thu được 0,336 lít khí (đktc) vàdung dịch C Cho HCl dư vào dung dịch C thu được 2,075 gam muối, hai kim loại đó
là :
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Li và K.
8. Cho hỗn hợp X gồm Na và một kim loại kiềm có khối lượng 6,2 gam tác dụng với
104 gam nước thu được 100 ml dung dịch có d = 1,1 Biết hiệu số hai khối lượngnguyên tử < 20 Kim loại kiềm là :
Trang 2211. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và 0,12 mol H2 Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa dung dịch Y là bao nhiêu?
A 240 ml B 1,20 lít C 120 ml D 60 ml.
12. Cho m gam Ca tan hết vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M được 500 ml dung dịch có pH =
13 Giá trị của m là :
A 0,2 gam B 0,4 gam C 0,6 gam D 0,25 gam.
13. Cho m gam Na tác dụng hết với p gam nước thu được dung dịch nồng độ x% Lập biểu thức tính nồng độ x% theo m, p Chọn biểu thức đúng ?
A x% =
C x% =
14. Hỗn hợp X gồm MgO, CaO, Mg và Ca Hòa tan 21,44 gam hỗn hợp X bằng dungdịch HCl vừa đủ thu được 6,496 lít H2 (đktc) và dung dịch Y trong đó có 24,70 gamMgCl2 và x gam CaCl2 Giá trị của x là :
A 29,97 gam B 31,08 gam C 32,19 gam D 34,41 gam.
Dạng 2 Phản ứng với axit HCl, H 2 SO 4 loãng
Bài1: A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp Nếu cho A tác dụng
vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủvới dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam 2 muối X và Y là :
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs.
Bài2: Hòa tan hết một lượng Na vào dung dịch HCl 10% thu được 46,88 gam dung
dịch gồm NaCl và NaOH và 1,568 lít H2 (đktc) Nồng độ % NaCl trong dung dịch thuđược là :
A 14,97 B 12,48 C 12,68 D 15,38.
Trang 23Bài3: Cho Na dư tác dụng với a gam dung dịch CH3COOH Kết thúc phản ứng, thấy khối lượng H2 sinh ra là 240 11a gam Vậy nồng độ C% dung dịch axit là :
Bài5: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch
HCl 20%, thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng
độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là :
A 15,76% B 28,21% C 11,79% D 24,24%.
Bài6: Kim loại R hóa trị không đổi vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M được 2,24 lít H2
(đktc) và dung dịch X Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch AgNO3 dưvào dung dịch X
A 21,525 gam B 26,925 gam C 24,225 gam D 27,325 gam.
Bài7: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H2SO4 loãngrồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan Kim loại R đó là :
Bài8: Hoà tan một lượng oxit của kim loại R vào trong dung dịch H2SO4 4,9% (vừa đủ)thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 5,87% Công thức của oxit kim loại là :
Bài9: Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml
dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằngnhau Hai kim loại trong X là :
A Mg và Ca.
Trang 24Bài10 Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit
của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là :
Bài11: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,7 gam hỗn
hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2
(đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thìthể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (đktc) Kim loại X là :
Bài 12: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác
dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là :
A natri và magie B liti và beri C kali và canxi D kali và
bari
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
15. Có x mol hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp (hỗn hợp X) X tác dụngvừa đủ với dung dịch HCl thu được a gam hỗn hợp muối clorua khan, còn nếu cho Xtác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được b gam hỗn hợp muối sunfatkhan Giá trị của x là :
25
16. Chia 2,290 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau Phần 1 hoà tan hoàntoàn trong dung dịch HCl vừa đủ thu được 1,456 lít H2 (đktc) và tạo ra x gam muối.Phần 2 cho tác dụng với O2 dư, thu được y gam 3 oxit
a. Giá trị của x là :
A 6,955 B 6,905 C 5,890 D 5,760.
b Giá trị của y là :
A 2,185 B 3,225 C 4,213 D 3,33.
Trang 2517. Cho 3,87 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X gồm HCl 1M và
H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc) Phần trăm khối lượng Mg
và Al trong X tương ứng là :
A 37,21% Mg và 62,79% Al B 62,79% Mg và 37,21% Al.
C 45,24% Mg và 54,76% Al D 54,76% Mg và 45,24% Al.
18. Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M
và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Xthu được lượng muối khan là :
A 38,93 gam B 103,85 gam C 25,95 gam D 77,86 gam.
19. Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch D Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch D là 15,757%
a. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch D là :
Trang 26Bài2: Từ 20 gam dung dịch NaOH 40% và nước cất pha chế dung dịch NaOH 16%
Khối lượng nước (gam) cần dùng là :
Trang 2724. Từ 200 gam dung dịch KOH 30% để có dung dịch 50% cần thêm vào số gam KOH nguyên chất là :
A 70 gam B 80 gam C 60 gam D 90 gam.
25. Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thuđược dung dịch NaOH 51% Giá trị của m là :
26. Cho dung dịch NaOH có pH = 12 Cần pha loãng bao nhiêu lần để thu được dung dịch NaOH có pH = 11 ?
Dạng 2 Dung dịch kiềm phản ứng với dung dịch axit
Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng phương pháp đường chéo hoặc tính toán theo phương trình ion rút gọn.
Dạng 2.1.: Bài toán xuôi
Bài1: Trộn 3 dung dịch HNO3 0,3M; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằngnhau thu được dung dịch X Dung dịch Y gồm KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M Để trunghòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y Giá trị của V là :
Bài2: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và
3,36 lít H2 (đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X