1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THỜI GIAN RỖI CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ HÀ NỘI

20 776 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiên cứu đề tài muốn tìm hiểu nguyên nhân, thực trạng sinh viên đại học trên địa bàn Hà Nội quản lý và sử dụng thời gian rỗi như thế nào vậy phần Tích cực hay tiêu cực nhiều hơn, sau đó vì theo thực trạng đang diễn ra mà đưa ra những ý kiến nhận xét và đánh giá, Bên cạnh đó đóng góp một vài kiến nghị mang tính giải pháp trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ XÃ HỘI NHÂN VĂN

-***** -BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN: XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ

Đề tài:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THỜI GIAN RỖI CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY (KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THỦ

ĐÔ HÀ NỘI)

Giảng viên : GS.TS Trịnh Duy Luân

Hà Nội, tháng 3 – 2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

Lời cảm ơn 3

A Mở đầu: 4

1 Lý do chọn đề tài : 4

2 Mục đích nghiên cứu: 4

3 Phạm vi nghiên cứu: 5

4 Đối tượng nghiên cứu: 5

5 Các khái niệm chính trong đề tài: 5

5 1 Khái niệm quản lý: 5

5.2 Khái niệm nhàn rỗi: 5

6.Phương pháp nghiên cứu: 6

6.1 Phương pháp luận: 6

6.1.1 Thuyết quản lý học theo khoa học của Taylor (1856 - 1915) 6

6.1.2.Tuyết chức năng luận của Auguste Comte (1789-1857) 10

6.1.3 Thuyết chức năng luận của H Spencer (1820 – 1903) 11

3 Thuyết chức năng luận của Emili Durkheim (1858 – 1917) 12

B NỘI DUNG: Thực trạng quản lý và sử dụng thời gian rỗi của Sinh viên hiện nay 14

C Một vài kiến nghị mang tính giải pháp giúp sinh viên quản lý và sử dụng thời gian hiệu quả hơn 18

1 Bạn phải làm gì? 18

2 Lên một lịch trình hàng ngày 18

3 Hãy linh hoạt và thực tế 19

4 Lập kế hoạch nghiên cứu và tránh lặp lại việc đã làm 19

5 Tránh trì hoãn và phân tâm 19

6 Tập thể dục giữa các buổi học giúp trí óc làm việc hiệu quả hơn 19

7 Cách tổ chức của bạn có hiệu quả không? 20

Lời cảm ơn

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giảng viên giáo sư tiến sĩ Trịnh duy luân trong quá trình giảng dạy học phần đã hướng dẫn, tư vấn tận tình và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành bài tiểu luận kết thúc học phần của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Đặng công lý

Trang 4

A Mở đầu:

1 Lý do chọn đề tài :

Sinh viên là những người giàu có nhất về thời gian và nghèo khó nhất về mặt tiền tài, câu nói được truyền miệng một cách dân gian trong cộng đồng giảng viên và sinh viên ở các trường đại học ở Việt Nam lâu nay đã minh chứng cho một điều, sinh viên là những người có nhiều thời gian rảnh rỗi nhất, Tất nhiên cách quản lý và sử dụng nó ra sao sẽ là một vấn đề đáng quan tâm và tìm hiểu

Một tạo sát mang tính cục bộ của một giảng viên trên địa bàn Hà Nội cũng rất đáng chú ý đó là cô Hoàng Thị Phương, giảng viên đại học Sư phạm Hà Nội,

đã thực hiện một khảo sát trên 200 sinh viên đại học Sư phạm Hà Nội Kết quả phần lớn sinh viên thấy việc rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian đối với hoạt động tự học là quan trọng Tuy nhiên, giữa nhận thức và làm việc làm cụ thể lại

cá khác biệt Bởi chỉ có 18% sinh viên cho biết mình sử dụng tới gian cho các hoạt động ngoài giờ trên lớp để nghiên cứu tài liệu, có tới 52% sử dụng nhiều thời gian ngồi máy tính để online, lên Facebook, 46% dành nhiều thời gian để ngủ nướng hoặc ngủ chưa, 29% cho biết dành nhiều thời gian để tham gia hoạt động xã hội và thể thao giúp cải thiện sức khỏe khỏi mình thành tòa rèn luyện kỹ năng bởi 12% sử dụng nhiều thời gian để lên thư viện nghiên cứu tài liệu

Tìm hiểu sâu hơn, khảo sát thấy rằng, các mối quan hệ xã hội chiếm một khối lượng rất lớn dành cho hoạt động học tập Đa số sinh viên chưa tìm ra mục tiêu phấn đấu cho bản thân, chưa xác định được hoạt động quan trọng cần đầu tư nhiều thời gian để thực hiện

Vì những lý do tiềm tàng tọa hiện hữu trên, học viên chọn đề tài : " thực trạng quản lý và sử dụng thời gian rỗi của sinh viên hiện nay".( Qua khảo sát tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội) làm đề tài kết thúc học phần của mình

2 Mục đích nghiên cứu:

Qua nghiên cứu đề tài muốn tìm hiểu nguyên nhân, thực trạng sinh viên đại học trên địa bàn Hà Nội quản lý và sử dụng thời gian rỗi như thế nào vậy phần Tích cực hay tiêu cực nhiều hơn, sau đó vì theo thực trạng đang diễn ra mà đưa

Trang 5

ra những ý kiến nhận xét và đánh giá, Bên cạnh đó đóng góp một vài kiến nghị mang tính giải pháp trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài

3 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi các trường đại học trên địa bàn Hà Nội

4 Đối tượng nghiên cứu:

Sinhh viên đang học tập ở các trường đại học trên địa bàn Hà Nội

5 Các khái niệm chính trong đề tài:

5 1 Khái niệm quản lý:

Theo bách khoa toàn thư mở wikipedia thì quản lý (thuật ngữ tiếng Anh là Management điều khiển bằng tay tổng hoặc đặc trưng cho quá trình điều khiển

và dẫn hướng cho tất cả các bộ phận của một tổ chức vậy thường là các tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực khỏi vật tư, trí lực và các giá trị vô hình)

Đầu thế kỷ XX, nhà văn quản lý Mary Parker Follett định nghĩa quản lý là

" Nghệ thuật kiến công việc được làm bởi người khác"

Ngoài ra, để trả lời câu hỏi quản lý là gì, Frederick W Taylor (1856 -1915) , một trong những đại biểu xuất sắc của trường phải quản lý theo khoa học Vậy ông cho rằng:" quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" Ông đã đưa ra các tư tưởng chính của thuyết quản

lý theo khoa học là: tiêu chuẩn hóa công việc, chuyên môn hóa Lao động giỏi cải tạo các hệ quản lý

5.2 Khái niệm nhàn rỗi:

Theo wikipedia thì nhàn rỗi hay là thời gian rảnh, thư nhàn là thời gian tủy được dùng trong các hoạt động sinh hoạt không bắt buộc Trả ngược với các hoạt động bắt buộc như việc làm, kinh doanh, công việc gia đình, giáo dục, căng thẳng, ăn uống và ngủ Thời gian rảnh này thường được dùng cho các việc giải trí, điều khiển, sở thích,Du lịch, thể dục, thể thao hay là thư giãn, nghỉ ngơi, Cũng có thể dùng cho việc học thêm, phát triển kỹ năng bản thân hay là kiếm thêm thu nhập

Trang 6

6.Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Phương pháp luận:

6.1.1 Thuyết quản lý học theo khoa học của Taylor (1856 - 1915)

* Khái quát về sự ra đời của thuyết học Taylor:

Từ cuối thế kỷ XIX, cách mạng công nghiệp ở châu Âu và châu Mỹ đạt tới đỉnh cao với sự ứng dụng mạnh mẽ các máy động lực (động cơ hơi nước, động

cơ đốt trong) Các ông chủ tư bản đã biết tổ chức sản xuất công nghiệp với quy

mô lớn, hình thành các nhà máy lớn với hàng trăn, hàng nghì công nhân với sự ứng dụng rộng rãi các máy móc động lực và phương thức sản xuất dây chuyền Năng suất lao động trở thành yếu tố số một của công cuộc cạnh tranh giành ưu thế trên thương trường

Về thể chế kinh tế, với sự phát triển và phổ biến của quan hệ kinh tế thị trường mà cốt lõi là thuyết bàn tay vô hình của A.Smith, các nền kinh tế châu

Âu, châu Mỹ đã hình thành các ngành cạnh tranh Các ngành công nghiệp đều có nhu cầu rất lớn trong tổ chức sản xuất hợp lý, khoa học để giảm chi phí, giảm giá sản phẩm, tăng năng suất lao động

Trong khi đó, việc quản lý các doanh nghiệp vẫn chủ yếu do các ông chủ tư bản đảm nhận Đã bắt đầu phát triển việc thuê mướn người qyanr lý (tách chức năng sở hữu – chủ doanh nghiệp với chức năng quản lý giao cho các kỹ sư làm thuê) Việc quản lý doanh nghiệp chủ yếu tập trung ở quản lý quá trình sản xuất theo các kinh nghiệm tích lũy được

Vì nhu cầu phát triển và ứng dụng khoa học quản lý rất lớn, các lĩnh vực quản lý ngày càng mở rộng, quy mô lớn, công nhân thì không thể hiểu hết máy móc, và trong bối cảnh đó, các phương pháp quản lý chặt chẽ, khắt khe sẽ làm cho quan hệ quản lý trở nên căng thẳng, dẫn đến năng suất lao động giảm, tiền lương khó cải thiện, mâu thuẫn xã hội và mâu thuẫn giai cấp tăng

Sự xuất hiện của F W Taylor vào đầu thế kỷ XX đã giúp hệ thống sản xuất

tư bản chủ nghĩa như tìm ra cứu cánh về quản lý, giải quyết các mục tiêu về quản

lý đã nêu Đầu tiên ông Taylor gọi chế độ quản lý mà ông nêu ra là “chế độ quản

lý theo số lượng sản phẩm” về sau nội dung của phương pháp quản lý này được

bổ sung thêm gọi là quản lý tác nghiệp và mọi người quen họi là chế độ Taylor

Trang 7

Ông Taylor định nghĩa: “quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”, đó cũng chính là tư tưởng cơ bản của ông về quản lý

* Nội dung chủ yếu của thuyết quản lý theo khoa học của F W Taylor:

Vào đầu thế kỉ XX, lý luận quản lý một cách khoa học đã ra đời ở Mỹ trường phái cổ điển Đại diện chủ yếu của trường phái này là F W Taylor, người được các học giả về quản lý ở phương Tây mệnh danh là người cha của lý luận quản lý một cách khoa học Trường phái cổ điển đã đặt nền móng đầu tiên cho khoa học quản lý với những đóng góp có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ hoạt 3 động quản lý trong xí nghiệp công nghiệp, mà những nội dung cơ bản của nó vẫn

có giá trị cao cho đến thời kì phát triển hiện nay của nền kinh tế thế giới F W Taylor (1856 – 1915) xuất thân là một công nhân cơ khí ở Mỹ, với tính thông minh cần cù Trong vòng không đầy 10 năm ông đã trở thành một đô đốc công,

kĩ sư trường, tổng công trình sư v v… Với kinh nghiệm dày dặn của mình, ông

đã phân tích quá trình vận động, các thao tác của công nhân, nghiên cứu quá trình lao động hợp lý (với các động tác không trùng lặp, tốn ít thời gian và sức lực) để

đi đến mục đích cuối cùng là đạt được năng suất cao Đó là “sự hợp lý hóa lao động” theo nghĩa rộng tức là tổ chức lao động một cách có khoa học Với các công trình nghiên cứu “quản lý ở nhà máy” (1903), “những nguyên lý quản lý theo khoa học” (1911), ông đã hình thành thuyết “Quản lý khoa học”, mở ra một

“kỷ nguyên vàng” trong quản lý ở Mỹ Tư tưởng cơ bản về quản lý của F W Taylor được thể hiện qua định nghĩa: “quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” Nội dung chủ yếu của thuyết Taylor gồm:

- Chuyên môn hóa lao động: đây là nội dung có ý nghĩa quyết định Taylor cho rằng đối với từng công việc, phải lựa chọn những người phù hợp nhất, giỏi nhất để phân công công việc cụ thể và hướng dẫn họ làm việc, những người này phải đạt được năng suất cao nhất và nhà quản lý lấy đó làm chuẩn mực cho những người khác làm công việc này Để lựa chọn đúng người phù hợp nhất, giỏi nhất, ông căn cứ vào tính khí, thể lực, thái độ làm việc xem có phù hợp với đòi hỏi của công việc về sức khỏe, kĩ năng, trí tuệ hay không - Dụng cụ lao động

Trang 8

thích hợp: đây là khâu có ý nghĩa cơ bản trong hợp lý hóa lao động để công nhân đạt được năng suất lao động cao, các kĩ sư phải thiết kế ra các dụng cụ lao động thích hợp với công việc và huấn luyện công nhân sử dụng chúng - Thao tác làm việc hợp lý: khâu này được Taylor coi là có vai trò quan trọng Trên cơ sở thao tác mẫu do kỹ sư thiết kế và được người công nhân giỏi nhất thực hành thành thục, các kỹ sư tiến hành huấn luyện các công nhân khác làm việc theo các hướng dẫn của các kỹ sư trên cơ sở chụp ảnh, bấm giò, phân tích các thao tác, loại bỏ các động tác thừa, uốn nắn các động tác không hiệu quả, tập các thao tác hợp lý Kết quả là các công nhân được lựa chọn phải đạt được năng suất lao động

lý tưởng như thiết kế trong khi vẫn giữ vững được tinh thần lao động thoải mái

do được trả công xứng đáng và sắp xếp hợp lý giữa làm việc và nghỉ ngơi

* Áp dụng trả lương theo sản phẩm:

Song song với biện pháp hợp lý hóa lao động để đạt năng suất lao động cao, Taylor áp dụng phương pháp trả lương theo sản phẩm thay vì theo thời gian, đồng thời, áp dụng chế độ làm việc – nghỉ ngơi hợp lý Các biện pháp này đã khích lệ tinh thần làm việc của công nhân

* Xác lập quan hệ quản lý rõ ràng, sòng phẳng

Quan hệ giữa chủ và thợ phải được xác lập rõ rằng, sòng phẳng theo đó:

- Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm áp dụng các biện pháp hợp lý hóa lao động, cung cấp đủ dụng cụ làm việc, tăng lương sòng phẳng

- Công nhân có trách nhệm thừa hành các công việc tác nghiệp theo đúng

sự hướng dẫn của nhà quản lý

- Các kĩ sư đảm nhận các chức danh quản lý như quản đốc, kíp trưởng, chuyên viên nghiên cứu tác nghiệp, phân tích công việc, xác định định mức, giám sát… các kĩ sư được coi thuộc đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán và đòi hỏi phải có trí tuệ, trung thực, có óc phân tích, công tâm…

* Phát triển thuyết Taylor:

Thuyết Taylor ban đầu được áp dụng rất thành công ở các nhà máy do Taylor quản lý, rồi nhanh chóng được phát triển ở Mỹ, sau đó lan sang châu Âu

và toàn thế giới

Trang 9

Điển hình nhất vẫn là phong trào Taylor ở Mỹ với kết quả làm tăng năng suất lao động trong các ngành công nghiệp của Mỹ lên gần ba lần Các nhà quản

lý tiếp tục phát triển thuyết Taylor bao gồm:

a) Frank Gilbreth (1868 – 1924) Gilbreth đã phát triển phương pháp Taylor trong một số ngành công nghiệp và xây dựng mà ông làm việc

Ông đã nhanh chóng trở thành một nhà tư vấn thành công trong phổ biến phương pháp Taylor:

- Đã phát triển mạnh phương pháp Taylor trong ngành xây dựng dân dụng

và xây dựng đường sắt - Chú ý đến các yếu tố tâm lý trong phát triển các kỹ năng làm việc của công nhân

- Là người đầu tiên lập một trường đào tạo các kỹ sư về các kỹ năng áp dụng phương pháp Taylor, hướng dẫn công nhân làm việc theo phương pháp này b) Harington Emerson (1853 – 1931)

Là người rất sung bái phương pháp Taylor và đã có nhiều nỗ lực trong phổ biến phương pháp này trong các doanh nghiệp Mỹ Công lao của H Emerson ghi nhận trong các nội dung:

- Tư vấn cho trên 200 doanh nghiệp phát triển phương pháp Taylor

- Phát triển lý thuyết Taylor và xuất bản tác phẩm 12 nguyên tắc hiện quả Ông không thích sử dụng cách gọi của Taylor về phương pháp của mình là “quản

lý có khoa học”, thay vào đó ông sử dụng tên gọi “phương pháp hiệu quả”

- Phát triển chế độ trả công lao động theo các biểu trả công tỷ mỷ và kích thích mạnh đối với công nhân

- Sáng lập Hội các nhà quản lý hiệu quả New York với các hoạt động đổi mới phương pháp Taylor

c) Công lao của Gantt trong phát triển thuyết Taylor là:

- Đã kết hợp phương pháp Taylor trong lý thuyết nâng cao hiệu suất công nghiệp (nâng cao sản lượng, giảm thiểu rủi ro)

- Phát triển hệ thống thưởng theo năng suất cho công nhân và áp dụng cho

cả cán bộ quản lý

- Áp dụng sơ đồ GANTT nổi tiếng trong quản lý tiến độ công việc - Đưa ra các quan điểm về trách nhiệm xã hội trong quản lý doanh nghiệp

Trang 10

d) Henry Ford (1863 – 1947)

Ông là người sáng lập công ty Ford Motor nổi tiếng Ông đã rất thành công trong việc phát triển thuyết Taylor, chủ yếu trong tập đoàn Ford Motor của ông:

- Áp dụng phương pháp Taylor ở quy mô doanh nghiệp lớn, phát triển phương pháp tổ chức lao động theo dây chuyền

- Phát triển cách thức tổ chức sản suất hàng loạt với năng suất lao động cho toàn bộ nhà máy

- Phát triển hệ thống trả lương hỗn hợp kết hợp lương sản phẩm với phần thưởng từ lợi nhuận công ty

Học thuyết của Taylor đã đóng góp cho khoa học quản lý bốn thành tựu chính sau đây:

- Đã tổng kết, phát triển, khẳng định, bằng lý thuyết và áp dụng thực hành rộng rãi trào lưu hợp lý hóa tổ chức sản xuất hình thành từ cuối thể kỉ XIX

- Đưa khoa học quản lý từ chủ nghĩa kinh nghiệm chính thức trở thành một

lý thuyết khoa học với chỗ đứng vững chắc trong hệ thống khoa học

- Là thuyết quản lý mang tính tiến bộ của thời kì đầu thế kỉ XX, giúp giải quyết mâu thuẫn giữa chủ và thợ trong các doanh nghiệp; áp dụng các phương pháp quản lý mới như trả lương theo sản phẩm, xác lập cơ cấu quản lý kiểu trực tuyến

– Chức năng với vai trò độc lập của các cán bộ quản lý chuyên nghiệp -Góp phần làm tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất công nghiệp lên 2-3 lần

Từ cuối thế kỷ 19, cách mạng công nghiệp ở châu âu và châu Mỹ đã đạt tới đỉnh cao với sự ứng dụng mạnh mẽ

Ban đầu được áp dụng rất thành công ở các nhà máy do Taylor Quản lý, rồi nhanh chóng được phát triển ở Mỹ, sau đó làm sao châu âu và toàn thế giới, điển hình nhất vẫn là phong chào Taylor ở Mỹ với kết quả làm tăng năng suất lao động trong các ngành công nghiệp của Mỹ lên gần ba lần

6.1.2.Tuyết chức năng luận của Auguste Comte (1789-1857)

Là người tiếp thu có chọn lọc những quan điểm của các nhà triết học Hy Lạp cổ đại và sau đó là tư tưởng khai sáng của Hobbe, Rousseau và các nhà khoa

Ngày đăng: 28/02/2022, 14:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w