LỜI MỞ ĐẦU 5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7 CHƯƠNG I: CÁC CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 8 1. Các chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu 8 1.1. Các khái niệm 8 1.2. Vai trò của chính sách quản lý hàng hóa XNK 8 1.3. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách quản lý đối với hàng hóa XNK 8 2. Nội dung các chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu 9 3. Một số công cụ quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu 10 3.1. Chính sách thị trường và mặt hàng 10 3.2. Chính sách thuế Xuất nhập khẩu 12 3.3. Chính sách phi thuế quan 12 3.4. Chính sách quản lý ngoại tệ và tỷ giá hối đoái. 14 3.5. Chính sách cán cân thương mại và cán cân thanh toán 15 CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỚI TÌNH HÌNH CỦA VIỆT NAM 17 1. Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam năm 2019 17 1.1. Những mặt hàng xuất khẩu chính 17 1.2. Những mặt hàng nhập khẩu chính 19 1.3. Những thi trường xuất khẩu chính 22 1.4. Những mốc kim ngạch xuất nhập khảu nổi bật. 23 2. Tình hình xuất nhập khẩu ở Việt Nam 9 tháng đầu năm 2020 24 2.1. Thị trường xuất nhập khẩu 24 2.2. Xuất khẩu hàng hóa 25 2.3. Một số nhóm hàng xuất khẩu chính 26 2.4. Nhập khẩu hàng hóa 28 CHƯƠNG III:PHẢN ÁNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30 1. Khó khăn: 30 1.1. Về cơ cấu: 30 1.2. Về giá cả : 30 1.3. Về phía các doanh nghiệp : 31 2. Một số giải pháp khắc phục 32 KẾT LUẬN 34 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 1Nội dung các chính sách
và các công cụ quản lý hàng hóa xuất nhập
khẩu ở Việt Nam
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhận thức được tình hình thực tế và thực trạng phát triển của Việt Nam, nhànước đã định hướng và đưa ra những chính sách cụ thể để nhằm khuyến khích hoạtdộng xuất khẩu và các công cụ để quản lý chặt chẽ hàng hóa xuất khẩu nhaapkkhẩu vào nước ta Từ đó có được cách nhìn tổng quan về sự phát triển của tổn kimngạch và đưa ra những giải pháp kịp thời, khắc phục những khó khawb thách thứccũng như đưa đất nước ta luôn trong thế chủ động đối phó với những thay đổi củatình hình trong nước và quốc tế Đặc biệt trong 2 năm gần đây do ảnh hưởng lớn từtình hình thế giới nên tình hình hoạt động xuất nhập khẩu trong nước ảnh hưởng ítnhiều
Qua đó, nhận thức tầm quan trong và sự cần thiết của các chính sách và công
cụ quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam, đặc biệt là trong giai đoạn tìnhhình thế giới nhiều biến động gây ảnh hưởng đến kinh tế nước nhà, học viên lựa
chọn đề tài: “Nội dung các chính sách và các công cụ quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu ở Việt Nam” là đề tài nghiên cứu cho học phần Kinh tế Đối ngoại
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm ra được những điểm mạnh điểm yếu hay năng lực thực tế của Việt Namtrước những cơ hội , thách thức trong vấn đề XNK để từ đó chỉ ra được những biệnpháp, phương hướng cho giai đoạn hiện tại và tương lai
3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu và tài liệu liên quan về các công cụ quản lý hàng hóa xuất nhậpkhẩu tại Việt Nam
Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu và đánh giá số liệu
về số tuyệt đối và số tương đối Từ đó, đưa ra nhận xét về thực trạng tài chính củadoanh nghiệp
4 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Trang 4- Đối tượng nghiên cứu: các chính sách và công cụ quản lý hàng hóa xuấtnhập nhẩu tại Việt Nam và tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: tình hình hoạt động xuất nhập khẩu ở nước ta trong
2018 và 2019
5 Nội dung
Chương I: Các chính sách và công cu quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu
Chương II: Liên hệ tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam
Chương III: Phản ánh kết quả nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG I CÁC CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT
Rào cản phi thuế quan là những biện pháp nằm ngoài phạm vi thuế quan, có thể được các quốc gia sử dụng nhằm hạn chế nhập khẩu và bảo vệ hàng hóa sản xuất trong nước; bao gồm: tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người, kiểm dịch động/thực vật, an sinh xã hội,…
Hình thức chính sách quản lý hàng hóa XK, NK được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau bao gồm việc Ban hành các Danh mục ( Danh mục hàng cấm XK, NK; Danh mục hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan; Danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp GPNK tự động,…)
1.2 Vai trò của chính sách quản lý hàng hóa XNK
- Nhà nước định hướng hoạt động XNK, bảo hộ sản xuất trong nước, khuyến khích phát triển một số ngành thuế;
- Bảo vệ sức khỏe con người, động vật, thực vật và môi trường;
- Hạn chế tiêu dùng;
- Đảm bảo cân bằng cán cân thanh toán;
- Bảo đảm an ninh quốc gia
1.3 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách quản lý đối
Trang 7- Thông tư/Quyết định của các Bộ, Ngành
- Luật Hải quan BH ngày 23/06/2014
- Luật Thú y Bh ngày 19/06/2015
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Bh ngày 25/11/2013
- Pháp lệnh Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản BH ngày 05/05/1989
- Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm BH ngày 21/11/2007
- Luật An toàn thực phẩm BH ngày 17/06/2010
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa BH ngày 21/11/2007
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật BH ngày 29/06/2006
- Luật Thương mại BH ngày 14/06/2005
- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12/06/2017
- Luật Bảo vệ môi trường BH ngày 23/06/2014
- Luật Hóa chất BH ngày 21/11/2007
- Luật phòng, chống ma túy BH ngày 03/06/2008
- Luật Khoáng sản BH ngày 17/11/2010
- Luật xử lý vi phạm hành chính BH ngày 20/06/2012
2 Nội dung các chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu
Chính sách XNK bao gồm nhiều nội dung khác nhau của hoạt động xuấtnhập khẩu như xuất khẩu các hàng hoá hữu hình (như nông lâm hải sản, hàng hoácông nghiệp, khoáng sản v.v.) và các hàng hoá vô hình (các sản phẩm dịch vụ nhưdịch vụ viễn thông, du lịch v.v.), tạm nhập để tái xuất hay tạm xuất để tái nhập,quá cảnh hàng hoá, chuyển giao sử dụng công nghiệp, gia công chế biến hàng hoáxuất khẩu, đầu tư cho xuất khẩu, thuê nước ngoài gia công chế biến, đại lí bánhàng hoá, uỷ thác hoặc nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu và XNK trực tiếp v.v
đi cùng với chính sách này là một loạt các công cụ hỗ trợ cho hoạt động XNK này
là các chính sách như :
- Chính sách thị trường và chính sách mặt hàng
- Chính sách thuế xuất nhập khẩu
- Chính sách phi thuế quan
- Chính sách quản lý ngoại lệ và tỷ giá hối đoái
- Chính sách cán cân thương mại và cán cân thanh toán
- Chính sách tài trợ xuất khẩu
- Chính sách kỹ thuật thực thi nhập khẩu
- Chính sách điều chỉnh về thể chế thương mại
- Chính sách điều chỉnh về luật pháp
Trang 8- Chính sách điều chỉnh về hệ thống kinh doanh phục vụ
3 Một số công cụ quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu
- Thị trường quốc tế: gồm những chính sách thúc đẩy xuất khẩu và đa danghhóa thị trường xuất khẩu
b) Chính sách mặt hàng là nền tảng của chính sách thương mại quốc gia vàchính sách thương mại XNK; là cơ sở để xác định đàu tư và cơ cấu lại sảnxuất một cách hợp lý
Chính sách bao gồm danh mục những mặt hàng cấm XK, NK; Danh mục hànghóa thuộc quản lý của các bộ chuyên ngành,…
- Hàng hóa Xuất nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngànhcủa Bộ Công thương: Hạn ngạch thuế quan, giấy phép NK tự động, xăng dầu,hóa chất – tiền chất – chất gây nghiện, auto – xe máy, khoáng sản, gạo XK,rượu – thuốc lá
- Danh mục hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn: động/thực vật hoang dã quý hiếm trên cạn – nguy cấp, thủysản – mặt hàng phục vụ nuôi trồng thủy sản, phân bón, thuốc thú y – NLSXthuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và NLSX thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học
Trang 9– vi sinh học – hóa chất dùng trong thú y, nguồn gen của cây trồng – vật nuôi –
vi sinh, giống cây trồng và giống vật nuôi
- Danh mục hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Tài nguyên Môitrường
- Danh mục hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin truyề thông
- Danh mục hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Văn hóa Thể thao và
Du lịch
- Danh mục hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế: tân dược – đôngdược – nguyên liệu dược, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế, bao bì tiếp xúcvới thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, Vacine
- Danh mục hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng
- Danh mục các mặt hàng Xuất khẩu, Nhập khẩu theo Quy định riêng: gạo,oto, thuốc lá điếu, Xì gà, hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng, gỗ các loại
từ các nước chung đường biên,…
3.2 Chính sách thuế Xuất nhập khẩu
Thuế quan là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc quácảnh như vậy là thuế quan bao gồm cả thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu Là loại thuế gián thu, thu vào các loạihàng hóa được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, độclập trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam và các nước trên thếgiới
Thuế nhập khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng nhập khẩu, theo đó
người mua trong nước phải trả cho những hàng hoá nhập khẩu một khoản lớn hơnmức mà người xuất khẩu ngoại quốc thu được
Thuế xuất khẩu là loại thế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạn
chế xuất khẩu Như vậy: thuế xuất, nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào nhữngmặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam kể cả thị trườngtrong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trongnước
Trang 10Thuế quan được chia làm 3 loại: thuế quan tính theo giá trị, thuế quan tínhtheo số lượng và thuế quan hỗn hợp nhưng đa số các nước người ta dùng phươngpháp tính thuế quan theo giá trị hàng hoá thương mại đây là một loại thuế đánhtheo bằng tỉ lệ phần trăm theo giá trị của hàng hoá thương mạ Phần lớn nội dungcác hiệp định thương mại quốc tế đều dùng phương pháp này để tính thuế.
3.3 Chính sách phi thuế quan
Hạn ngạch nhập khẩu là hình thức quan trọng nhất nhằm bảo vệ ngành côngnghiệp của họ còn đối với các nước đang phát triển hạn ngạch nhập khẩu cũng cómột vị trí quan trọng không kém nhằm thực hiện chiến lược thay thế hàng nhậpkhẩu và giải quyết các vấn đề về cán cân thanh toán
Hạn ngạch xuất khẩu ít được sử dụng hơn so với hạn ngạch nhập khẩu Biệnpháp này thường được áp dụng trong những trường hợp sau:
Đối với những mặt hàng thiết yếu cần đảm bảo an toàn cho thị trường trongnước (chẳng hạn mặt hàng gạo đối với Việt Nam)
Những mặt hàng xuất sang các thị trường mà ở đó có quy định hạn ngạch (nhhàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu sang EU và Canada) nhằm tránh tình trạng
“cung vượt quá cầu” và bị ép giá
Nhìn chung, hạn ngạch có một số tác động tương tự như thuế quan nhưng giữachúng có một số điểm khác biệt, thể hiện:
+ Hạn ngạch cho biết trước số lượng hàng hoá xuất khẩu, còn thuế quan thìkhông
+ Hạn ngạch không đem lại thu nhập cho chính phủ và không có tác dụng hỗtrợ các loại thuế khác
+ Hạn ngạch có thể biến một doanh nghiệp trong nước trở thành nhà độcquyền (trong trường hợp chỉ có doanh nghiệp đó là người duy nhất nhận đ-ược hạn ngạch)
Trang 11Bên cạnh hạn ngạch nhập khẩu, ngày nay các quốc gia trên thế giới áp dụngmột loạt các biện pháp hạn chế thương mại khác ngoài thuế quan gọi là hàng ràothương mại phi thuế quan(Nontariff trade bariers-NBT) Thuộc NBT có rất nhiềuhình thức hạn chế xuất nhập khẩu như:
- Hạn chế xuất khẩu tình nguyện là một biện pháp hạn chế xuất khẩu mà ở
đó một quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt lượng hàngxuất khẩu sang nước mình một cách “ tình nguyện” nếu không họ sẽ áp dụng biệnpháp trả đũa kiên quyết
- Những quy định về kỹ thuật, quản lý và các quy định khác là những quyđịnh hoặc tập quán của các quốc gia làm cản sự lưu thông tự do hàng hoá, dịch vụ
và các yếu tố sản xuất giữa các nước
- Những cartels quốc tế là một tổ chức của các nhà cung ứng về một hànghoá nào đó, phân bố ở các quốc gia khác nhau (hay một nhóm khác chính phủ)đồng ý hạn chế sản xuất và xuất khẩu với mục đích cực đại hoá hay tăng lợi tứccủa tổ chức đó
- Bán phá giá (dumping) là xuất khẩu một hàng hoá nào đố thấp hơn giá nộiđịa làm chiếm lĩnh thị trường thế giới Hai điều kiện để các nhà độc quyềnbán phá giá là thị trường cạnh tranh không hoàn toàn và bị chia cắt Thôngthường bán phá giá chia làm ba loại: bền vững, chớp nhoáng và không thư-ờng xuyên
- Trợ cấp xuất khẩu là một hình thức khuyến khích xuất khẩu do các chínhphủ tiến hành trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với các nhàxuất khẩu quốc gia hay những nhà xuất khẩu có năng lực Bên cạch đó,chính phủ còn thực hiện một khoản cho vay ưu đãi đối với những bạn hàngnước ngoài để họ có điều kiện nhập khẩu các hàng hoá xuất khẩu từ quốcgia
3.4 Chính sách quản lý ngoại tệ và tỷ giá hối đoái.
Trang 12Đây là hình thức nhà nước đòi hỏi tất cả các khoản thu chi ngoại tệ phải đượcthực hiện qua hệ thống ngân hàng hoặc cơ quan quản lý ngoại hối Trên cơ sở đónhà nước có thể kiểm soát được các nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ của các đơn vịkinh doanh xuất nhập khẩu để qua đó điều tiết hoạt động ngoại thương.
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (The nominal exchange rate - NER):Tỷ giá hối
đoái có thể định nghĩa theo nhiều cách Cách định nghĩa đơn giản nhất, tỷ
giá hối đoái danh nghĩa (NER) là giá đồng nội tệ của một đơn vị ngoại tệ.
Cách định nghĩa khác, NER là tỷ lệ trao đổi tiền tệ hay tỷ lệ mà hai đồng tiềntrao đổi với nhau Một đồng tiền được coi là giảm (tăng) giá trị khi tăng(giảm) đơn vị nội tệ được mua bởi một đơn vị ngoại tệ Tỷ giá hối đoái danhnghĩa có thể được xác định chính thức hoặc không chính thức Do vậy, ở trênthị trường không được thừa nhận chính thức hoặc không có một thị trường t-ương tự Điều này có nghĩa là tỷ giá hối đoái danh nghĩa không nhất thiếtphải là duy nhất Thông thường, có thể có hai tỷ giá danh nghĩa hoặc nhiềuhơn cùng được xác định
- Tỷ giá hối đoái thực tế (The real exchange rate - RER): Tỷ giá hối đoái thực
tế được sử dụng để đo tỷ lệ trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa nền kinh tếtrong nước và nước ngoài Nó được xác định bởi sự điều chỉnh tỷ giá hốiđoái danh nghĩa theo giá trong nước và nước ngoài
3.5 Chính sách cán cân thương mại và cán cân thanh toán
- Cán cân thương mại: Cán cân kim ngạch xuất nhập khẩu vừa phản ánh “độ
mở” của nền kinh tế sự tiến triển của quốc tế công nghiệp hoá, vừa phản ánh
“thể trạng sức khoẻ của nền kinh tế” quốc gia Tuy nhiên vấn đề không chỉđơn thuần là xuất siêu hay nhập siêu mà là những mục tiêu phát triển dàihạn Ví dụ như Hàn Quốc, Đài Loan những năm 60, Trung Quốc thập kỷ 80
- khi mà các nước này mới bắt đầu tiến hành công nghiệp hoá đều ở trongtình trạng nhập siêu nhưng chỉ ít năm sau trên cơ sở nhập siêu trong trạng
Trang 13thái “nóng” của nền kinh tế nên các nước này đã cân bằng được xuất nhập vàchuyển sang xuất siêu (Hàn quốc, Đài Loan đầu thập kỷ 70 Trung quốc đầuthập kỷ 90) Rõ ràng chấp nhận nhập siêu trong tương lai là phương hướngchiến lược và là vấn đề phương pháp luận của việc sử lý cán cân thương mạicủa nước ta hiện nay Cố nhiên để thực hiện được phương hướng đó thì phải
có điều kiện và những biện pháp đồng bộ
- Cán cân thanh toán quốc tế: Cán cân thanh toán là một bản trình bày ngắn
gọn các nguyên tắc, những giao dịch của dân cư một quốc gia với một quốcgia khác trong một thời kì nhất định thường là một năm Hay cán cân thanhtoán quốc tế là một bản kết toán tổng hợp toàn bộ các luồng hàng hoá, dịch
vụ, vốn giữa các quốc gia và các nước khác trên thế giới Cán cân thanh toánphản ánh vị trí của quốc gia trên thế giới Tài liệu cán cân thanh toán biểuhiện một cách chính xác, rõ ràng về tài chính, tiền tệ và chính sách thươngmại của quốc gia Đồng thời thông qua nguồn tài liệu của cán cân thanh toángiúp chính phủ đề ra những chính sách kinh tế, đối ngoại phù hợp Ngoài racácn cân thanh toán cần thiết cho ngân hàng Công ty, cá nhân có liên quantrực tiếp và gián tiếp đến thương mại quốc tế trong qua trình kinh doanh củamình
Trang 143.6.
Trang 15CHƯƠNG II LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỚI TÌNH HÌNH CỦA VIỆT NAM
1 Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam năm 2019
Theo Tổng cục Hải quan, kết thức năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước lập kỷ lục mới khi đạt con số 517.26 tỷ USD, tăng 7.6% (tương ứng tăng 36.69 tỷ USD) so với năm 2018 Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 264.19 tỷ USD, tăng 8.4% và nhập khẩu đạt 253.07 tỷ USD, tăng 6.8%
Trong năm 2019 đạt thặng dư của Việt Nam cũng lập kỷ lục với con số xuấtsiêu 11,12 tỷ USD Từ một nước thiếu ăn, đói ăn, bao cấp, Việt Nam đã vươnlên mạnh mẽ để vào nhóm 30 nền kinh tế có quy mô xuất nhập khẩu hàng đầuthế giới Với kim ngạch lần đầu tiên vượt mốc 500 tỷ USD, quy mô xuất nhậpkhẩu của Việt Nam đã vượt cả châu Phi cộng lại
Để đạt được sự tăng trưởng xuất nhập khẩu ấn tượng vừa qua là nhờ ViệtNam đã đẩy mạnh hội nhập quốc tế, thực hiện các Hiệp định thương mại tự do,trong đó có các Hiệp định thế hệ mới như CPTPP và sắp tới là thực hiệnEVFTA; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho hoạt độngdoanh nghiệp, nỗ lực của Bộ, ngành địa phương như Tài chính, Công thương, đặc biệt là cố gắng nỗ lực của công đồng các doanh nghiệp
1.1 Những mặt hàng xuất khẩu chính
Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy, tổng giá trị xuất khẩutrong năm 2019 đạt 264.19 tỷ USD, tăng 8.4%, tương ứng tăng 20.49 tỷ USD
so với năm 2018
Trang 16Trong đó các nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng lớn là: Máy vi tính,sản phẩm điện tử linh kiện tăng 6.36 tỷ USD, tương ứng tăng 21.5%; hàng dệt maytăng 2.37 tỷ USD, tương ứng tăng 7.8%; điện thoại các loại tăng 2.16 tỷ USD,tương ứng tăng 12.8%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 1.94 tỷUSD, tương ứng tăng 11.9%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 1.74 tỷ USD, tương ứng tăng19.5%; đá quý kim loại quý và sản phẩm tăng 1.45 tỷ USD, tương ứng tăng 3.3lần,…
Các nhóm hàng xuất khẩu chục tỷ USD năm 2019 bao gồm:
- Điện thoại các loại và linh kiện đạt mốc kỷ lục 51.38 tỷ USD, tăng 4.4% sovới năm 2018
- Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 35.93 tỷ USD tăng 21.5% sovới 2018
- Hàng dệt may đạt 32.85 tỷ USD, tăng 7.8% so với năm trước