Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền KMTVCKTĐT thường có hai loại nghiệp vụ phát sinh là thu tiền và chi tiền.Kiểm soát nội bộ được thiết kế riêng đối vớ
Trang 1TƯ VẤN TÀI CHÍNH VIỆT NAM_FACOM THỰC HIỆN
Chuyên ngành : Kiểm toán
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS PHẠM TIẾN DŨNG
HÀ NỘI - 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Trần Hải Yến
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Việt Nam_FACOM
8 KMTVCKTĐT Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán đóng vai trò quan trọng Từsức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, đòi hỏi các hoạt động kinh tế,tài chính phải diễn ra một cách minh bạch, công khai Đó là lý do các công ty kiểmtoán độc lập – nơi cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo Tài chính ra đời Kết quảxác nhận của kiểm toán độc lập là căn cứ để chứng minh tính trung thực và hợp lý.Trên Báo cáo tài chính có nhiều khoản mục quan trọng, trong đó TVCKTĐT.Kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong Kiểm toán BCTC đóng vai trò
vô cùng quan trọng Bởi tiền thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toáncủa một doanh nghiệp, nên đây là khoản có thể bị cố tình trình bày sai lệch Tiền lại
là tài sản rất “nhạy cảm” nên khả năng xảy ra gian lận, biển thủ thường cao hơn cáctài sản khác Các thủ tục gian lận rất đa dạng và thường được che giấu tinh vi để hệthống kiểm soát nội bộ và các thủ tục kiểm toán không ngăn chặn hay phát hiệnđược Do tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường đượcđánh giá là cao Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc tập trung khám phá gian lận thườngchỉ được thực hiện khi kiểm toán viên đánh giá rằng hệ thống kiểm soát nội bộ yếukém, cũng như xảy ra gian lận là cao
Nhận thấy tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền trong thời gian thực tập tại Công ty kiểm toán định giá và tư vấn tài
chính Việt Nam FACOM, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Định giá và Tư vấn Tài chính Việt Nam_FACOM thực hiện” cho luận văn tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
_ Hệ thống hóa những lí luận căn bản về quy trình kiểm toán khoản mục tiền
và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC
_ Tìm hiểu thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Định giá và Tư
Trang 6vấn Tài chính Việt Nam_FACOM Từ đó, nhận thức rõ ràng, chính xác và đầy đủhơn về kiến thức đã được học trên lý thuyết.
_ Nhận biết những ưu điểm và phát hiện một số hạn chế của công ty trong quátrình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền Từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
_ Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm
toán tiền và các khoản tương đương tiền trên lý thuyết và thực tế đang được áp dụngtại công ty Kiểm toán định giá và tư vấn tài chính Việt Nam FACOM
_ Phạm vi nghiên cứu đề tài: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các
khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán Định giá và
Tư vấn Tài chính Việt Nam_FACOM Kiểm toán tiền và các khoản tương đươngtiền là một khoản mục trong kiểm toán BCTC Thời gian nghiên cứu quy trình kiểmtoán tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty TNHH Kiểm toán Định giá và
Tư vấn Tài chính Việt Nam_FACOM là vào quý 4 năm 2020 và quý 1 năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu của Đề tài
- Phương pháp nghiên cứu chính của luận và luận văn là nghiên cứu …… Kết hợpcác phương pháp sau:
- Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là các KTV tại công ty FACOM.Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến kiểm toán BCTC nói chung và
cụ thể, chi tiết các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin trên sách vở, các giáo trình,luận văn, Internet, các tạp chí kiểm toán
- Phương pháp quan sát: Đến công ty, quan sát quá trình làm việc, quá trình thực hiệnmột cuộc kiểm toán thực tế của các kiểm toán viên tại công ty
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu thô cần thiết cho đề tài bằngcách photo, chụp ảnh hoặc chép tay các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán làm căn
cứ chứng minh các nội dung tỏng nghiên cứu là có cơ sở xác đáng
- Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: So sánh, đối chiếu các số liệu giữa các thời
kỳ, giữa đối tượng này với đối tượng khác
Trang 7Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiếm toánĐịnh giá và Tư vấn Tài chính Việt Nam_FACOM thực hiện
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiếm toán Địnhgiá và Tư vấn Tài chính Việt Nam_FACOM thực hiện
Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụctiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công tyTNHH Kiếm toán Định giá và Tư vấn Tài chính Việt Nam_FACOM thực hiện
Trang 8CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát về khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
1.1.1 Khái niệm, nội dung của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền _ Khái niệm: Chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền phản ánh toàn bộ số
tiền và các khoản tương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo,gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, vàng bạc, kim phí quý, đá quý, tiền
gửi ngân hàng không thời hạn và các khoản tương đương tiền “Giáo trình Lý
thuyết kiểm toán”, NXB Tài chính.
_ Tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có thể dùng để dự trữ,tích luỹ và làm phương tiện để thanh toán như: tiền mặt, TGNH và tiền đangchuyển
+ Tiền mặt: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc, kim khí quý đượclưu trữ tại két của DN Số liệu được trình bày trên BCTC của khoản mục này là số
dư của tài khoản tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đó được đối chiếu với sốkiểm kê thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết
+ Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc được gửitại Ngân hàng Số dư của tài khoản TGNH được trình bày trên BCĐKT phải đượcđối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ
+ Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà DN đónộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc gửi qua bưu điện để chuyển cho ngânhàng, hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản TGNH để trả cho các đơn vị khác,thế nhưng đến ngày khóa sổ thì DN vẫn chưa nhận được giấy báo hay bảng sao kêcủa ngân hàng hay kho bạc
_ Tương đương tiền: là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), cókhả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi
Trang 9ro trong chuyển đổi thành tiền Các khoản tương đương tiền gồm
+ Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
+ Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả chongười sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định
+ Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh chongân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặctrả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định,bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản Một lệnh trả tiền muốn được coi làséc thì trước tiên phải có tiêu đề SEC ghi trên tờ lệnh đó Vì séc là lệnh nênkhi ngân hàng nhận được séc phải chấp hành lệnh này vô điều kiện, trừtrường hợp tài khoản phát hành séc không có tiền hoặc tờ séc không đủ tínhchất pháp lý
_ Nguyên tắc hạch toán Tiền và các khoản tương đương tiền (dựa trên thông
tư 200/2014/TT-BTC)
+ Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phátsinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ vàtừng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đốichiếu
+ Các khoản tiền do DN khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệpđược quản lý và hạch toán như tiền của DN
+ Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định củachế độ chứng từ kế toán
+ Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh các giaodịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyêntắc: Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; Bên Có các tàikhoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Trang 10+ Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanhnghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
1.1.2 Đặc điểm tiền và các khoản tương đương tiền ảnh hưởng tới hoạt động kiểm toán.
- Tiền là khoản mục đầu tiên trên BCĐKT và là khoản mục quan trọng trongtài sản ngắn hạn Do thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán củadoanh nghiệp nên đây là khoản mục cố ý làm sai lệch Ví dụ, doanh nghiệp có thểghi nhận sớm các khoản tiền thu được thể hiện một khả năng thanh toán cao hơnthực tế
- Tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnhhưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hếtcác tài sản khác của doanh nghiệp Do đó, TVCKTĐT có mối quan hệ mật thiết vớicác chu trình nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp Vì vậy, những sai sót và gian lậntrong các khoản mục khác thường có liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong kỳcủa TVCKTĐT như mua bán vật tư, tài sản, thu tiền bán hàng, thanh toán công nợ,các khoản chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, phát sinh hằng ngày.Những sai phạm về TVCKTĐT sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc xác định mục tiêukiểm toán
- Từng ngành nghề kinh doanh mà số dư trên khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền có thể lớn hay nhỏ nhưng thông thường với hầu hết các đơn vị sốphát sinh của khoản mục này là rất lớn Trong kiểm toán BCTC, KMTVCKTĐTluôn được xem là một khoản mục trọng yếu, là một nội dung quan trọng
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
KMTVCKTĐT thường có hai loại nghiệp vụ phát sinh là thu tiền và chi tiền.Kiểm soát nội bộ được thiết kế riêng đối với từng loại nghiệp vụ, cụ thể
_ Đối với nghiệp vụ thu tiền: Các nghiệp vụ thu tiền thường phát sinh bao
gồm: Thu từ bán hàng; Thu nợ; Thu từ vay nợ; Thu từ thanh toán vãng lai trong nội
bộ hoặc bên ngoài… Các chứng từ liên quan đến thu tiền bao gồm: Các hoá đơnbán hàng; Các bản khế ước vay nợ đối với các khoản vay; Các bản kê thanh toán
Trang 11nợ; Giấy thanh toán tiền tạm ứng còn thừa (hoàn ứng); Phiếu thu tiền (đối với thutiền mặt); Giấy báo có hoặc giấy nộp tiền vào tài khoản (đối với thu tiền qua ngânhàng)
+ Đối với thu tiền mặt: việc áp dụng chính sách thu tiền tập trung và phâncông cho nhân viên thu nhận rất phổ biến để ngăn ngừa khả năng sai phạm Cùngvới việc bố trí như trên thì một thủ tục kiểm soát đối với các nghiệp vụ thu tiềnchính là việc đánh số trước đối với các chứng từ thu tiền như phiếu thu, biên lainhận tiền,… cũng được xem là thủ tục kiểm soát hiệu quả Trong trường hợp thutiền từ bán hàng, đơn vị cần thực hiện ghi chép từng nghiệp vụ hằng ngày và lậpbáo cáo trong ngày để có thể kiểm soát được số tiền thu được từ bán hàng hóa sảnphẩm
+ Đối với thu tiền qua ngân hàng: Kiểm soát đối với giấy báo có và định kỳđối chiếu công nợ là thủ tục hữu hiệu để ngăn chặn khả năng sai phạm trong nhữngnghiệp vụ này Trong điều kiện hệ thống thanh toán điện tử đang phát triển cùng với
sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì việc thanh toán qua hệ thống này là mộtgiải pháp kiểm soát tương đối toàn diện và đem lại hiệu quả kiểm soát cao
_ Đối với nghiệp vụ chi tiền: Các nghiệp vụ chi tiền bao gồm: Chi mua vật tư,hàng hoá cho kinh doanh; Chi mua tài sản cố định (TSCĐ) cho kinh doanh; Chi phí
để trả nợ nhà cung cấp, nhà tín dụng; Chi phí trả lương, bảo hiểm xã hội; Chi tạmứng trong nội bộ; Chi thanh toán vãng lai trong nội bộ hoặc bên ngoài Các chứng
từ liên quan đến chi tiền bao gồm: Các hợp đồng mua hàng, Lệnh chi tiền, Các hoáđơn mua hàng và các chứng từ chi mua khác, Khế ước vay nợ liên quan đến việccho vay, Các séc chuyển tiền khi nộp tiền mặt vào Ngân hàng, Giấy biên nhận tiền,Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Lệnh chuyển tiền
_ Hoạt động chi tiền được phân chia với thu tiền chỉ mang tính chất tương đốikhi xem xét thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ này Những thủ tục kiểm soát đốivới chi tiền đem lại hiệu quả trong việc ngăn chặn khả năng sai phạm bao gồm: + Vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê duyệt trong chi tiền Khi phêduyệt thực hiện chi tiền cần dựa trên cơ sở là các văn bản cụ thể về xét duyệt chitiêu và kiểm soát cũng như phê duyệt chi tiêu phải để lại dấu tích (chữ ký và dấu)
Trang 12+ Sử dụng chứng từ là phiếu chi phải có đánh số trước Trong quá trình pháthành, nếu có sai sót nhầm lẫn thì phải lưu giữ chứng từ sai làm căn cứ cho đốichiếu.
+ Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán Khi các phương tiệnthanh toán điện tử phát triển thì việc sử dụng các phương tiện thanh toán điện tử,thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp ích lớn trong việc ngăn chặn và phát hiện khảnăng sai phạm trong thanh toán
+ Thực hiện đối chiếu định kỳ với ngân hàng, với nhà cung cấp Đây là thủ tụckiểm soát tốt để phát hiện các chênh lệch giữa những ghi chép của bản thân doanhnghiệp với những ghi chép độc lập của bên có liên quan
Những thủ tục kiểm soát trên được coi là những thủ tục phổ biến trong quản lýcác nghiệp vụ thu chi Tuy nhiên trong các trường hợp cụ thể thì các thủ tục kiểmsoát này có thể được thay đổi, chi tiết hơn hoặc có thêm các thủ tục khác được thiết
kế, bổ sung làm tăng hiệu quả của việc kiểm soát đối với vốn bằng tiền Nghiên cứunhững thủ tục kiểm soát trên trong kiểm toán vốn bằng tiền có ý nghĩa vô cùng quantrọng Thông qua các thủ tục kiểm soát này, KTV có thể đưa ra hướng, nội dungkiểm toán cùng các phương pháp kiểm toán phù hợp để đạt được mục tiêu kiểmtoán đề ra
1.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Ý nghĩa quá trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
_ Kiểm toán BCTC là hoạt động của các kiểm toán viên độc lập và có nănglực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các báo cáo tàichính được kiểm toán viên nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thực hợp lýcủa báo cáo tài chính được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đó được thiếtlập “Giáo trình lý thuyết kiểm toán – nhà xuất bản Tài Chính”
_ Ý nghĩa và tác dụng: KMTVCKTĐT là một chỉ tiêu rất quan trọng khôngchỉ trong quá trình quản trị tài chính của doanh nghiệp xét trên các trên khía cạnh:
Trang 13Khả năng thanh toán, tình hình thu tiền từ tiêu thụ sản phẩm và thanh lý nợ, hiệuquả sử dụng vốn… các thông tin về số phát sinh và số dư trong kì của khoản mụcvốn bằng tiền có ý nghĩa rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính Do vậy,kiểm toán KMTVCKTĐT luôn luôn là cần thiết trong mỗi cuộc kiểm toán báo cáotài chính cho dù số phát sinh là không trọng yếu đi nữa Trong kiểm toán báo cáo tàichính, kiểm toán TVCKTĐT là việc KTV thu thập đầy đủ những bằng chứng kiểmtoán tin cậy làm cơ sở cho việc xác minh và bày tỏ ý kiến của mình trên báo cáokiểm toán về tình trung thực và hợp lý của TVCKTĐT BCTC của khách hàng
1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền
a Mục tiêu kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền
_ Mục tiêu kiểm toán chung: Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200, mụctiêu kiểm toán BCTC
+ Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổngthể, không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn do đógiúp KTV đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính đó được lập trung thực và hợp
lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với quy định về lập và trình bày báo cáo tàichính hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan hay chưa
+ Lập BCKT về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩnmực kiểm toán, phù hợp với các phát hiện của KTV
_ Mục tiêu kiểm toán cụ thể:
+ Nghiệp vụ thu, chi: Xác minh các nghiệp vụ thu, chi tiền có thực sự đó xảy ra
và được phê duyệt đúng đắn không; Xác minh các nghiệp vụ thu, chi tiền có đượcđánh giá và tính toán đúng đắn, hợp lý hay không; Xác minh các nghiệp vụ thu, chitiền có được phân loại và hạch toán vào các sổ kế toán đầy đủ, đúng kì và đúngnguyên tắc, phương pháp kế toán, đồng thời chính xác về số liệu hay không; Xácminh các nghiệp vụ thu, chi tiền có được phân loại, tổng hợp đầy đủ, chính xác vàtrình bày vào báo cáo kế toán, BCTC phù hợp hay không
+ Số dư Tiền và các khoản tương đương tiền: Xác minh xem tiền và các khoảntương đương tiền trên thực tế tồn tại doanh nghiệp có thuộc quyền sở hữu của công
Trang 14ty không; Xác minh xem số dư tiền và các khoản tương đương tiền được phản ánhđúng giá trị và số lượng không.
_ Mục tiêu kiểm toán đối với kiểm soát nội bộ: Xác định xem đơn vị có xâydựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNB nói riêng cho khâucông việc liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền không; Xác minh xemdoanh nghiệp có tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soátkhông
b Căn cứ kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền
Các nguồn tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ hoạt động kiểm toán vốnbằng tiền là rất đa dạng Tuy nhiên, để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, KTV
có thể dựa vào các căn cứ chủ yếu sau:
- Các chính sách, chế độ liên quan đến quản lí tiền và các khoản tương đươngtiền do Nhà nước ban hành như: quy định về mở tài khoản tiền gửi ngân hàng; quyđịnh về thanh toán qua ngân hàng; thanh toán không dùng tiền mặt; quy định vềphát hành séc; quy định về quản lí và hạch toán ngoại tệ vàng bạc, đá quý…
- Các quy định của hội đồng quản trị (hay ban giám đốc) đơn vị về tráchnhiệm, quyền hạn, trình tự, thủ tục phê chuẩn, xét duyệt chi tiêu, sử dụng tiền vàcác khoản tương đương tiền; về phân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê đối chiếuquỹ, báo cáo quỹ…
- Các báo cáo tài chính: BCĐKT; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;thuyết minh báo cáo tài chính; báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Các sổ hạch toán, bao gồm các sổ hạch toán nghiệp vụ (sổ quỹ, sổ theo dõingoại tệ, vàng bạc, đá quý, nhật kí ghi chép công việc) và các sổ kế toán tổng hợp,
sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan trong hạch toán các nghiệp vụ về tiền
và các khoản tương đương tiền
- Các chứng từ kế toán về các nghiệp vụ biến động tiền và các khoản tươngđương tiền như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Cáo của ngân hàng,chứng từ chuyển tiền…
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền:
Trang 15Các nguồn tài liệu này cần thiết cho KTV khi khảo sát để đánh giá về hoạtđộng kiểm soát nội bộ của đơn vị và kiểm tra, xác nhận về các thông tin tài chính vềtiền mà đơn vị đó trình bày trên báo cáo tài chính
1.2.3 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục.
_ Đối với tiền mặt khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau:
+ Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt
+ Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từkhống, sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền
+ Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếpvới khách hàng để biển thủ tiền
+ Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khai tăng hoặckhai giảm khoản mục Tiền trên BCĐKT
+ Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi quy đổi với mục đích trụclợi khi tỷ giá thay đổi hoặc thanh toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toánngoại tệ
_ Đối với TGNH, khả năng xảy ra sai phạm dường như thấp hơn do cơ chếkiểm soát, đối chiếu với TGNH thường được đánh giá là khá chặt chẽ Tuy nhiênvẫn có thể xảy ra khả năng các sai phạm dưới đây:
+ Quên không tính tiền khách hàng
+ Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định
+ Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàngtrước khi chúng được ghi vào sổ
+ Thanh toán một hoá đơn nhiều lần
+ Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành
+ Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giaodịch thường xuyên với ngân hàng
Trang 16+ Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán ngânhàng tại đơn vị.
_ Đối với tiền đang chuyển: Do tính chất và đặc điểm của tiền đang chuyển
mà sai phạm đối với mục này có mức độ thấp Tuy nhiên khả năng sai phạm tiềmtàng của tiền đang chuyển cũng rất lớn:
+ Tiền đang chuyển sai địa chỉ
+ Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán
+ Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.1 Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
1.3.1.1 Lập kế hoạch
Ngoài các bước công việc chung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánBCTC, KTV cần tiến hành tìm hiểu đối với khoản mục Tiền và các khoản tươngđương tiền
a) Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền
Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán thu nhậnmột khách hàng Thu nhận khách hàng là một quá trình gồm hai bước, bao gồm: sựliên lạc giữa KTV với khách hàng tiềm năng mà khách hàng này yêu cầu được kiểmtoán và sự đánh giá việc chấp nhận hay không chấp nhận đối với yêu cầu được kiểmtoán đó Sau khi chấp nhận kiểm toán đối với khách hàng, KTV sẽ tiến hành thựchiện lập kế hoạch kiểm toán như sau:
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: KTV cần đánh giá khả năng chấpnhận một thư mời kiểm toán dựa vào việc xem xét tính liêm chính của Ban giámđốc công ty khách hàng Thông qua việc kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán,KTV có thể đánh giá rủi ro của hệ thống KSNB của khách hàng, làm cơ sở cho việctìm hiểu các sai sót trọng yếu có thể có trên BCTC Đối với các khách hàng mới của
Trang 17công ty, KTV có thể xem xét hồ sơ kiểm toán của KTV các năm trước thực hiện để
hỗ trợ cho công việc lập kế hoạch kiểm toán KTV có thể liên lạc với KTV tiềnnhiệm để có thể nắm vững hơn tình hình hoạt động của khách hàng Đối với cáckhách hàng cũ, hàng năm KTV phải cập nhật các thông tin về khách hàng và đánhgiá có thể phát sinh những rủi ro nào khiến KTV và công ty kiểm toán phải ngừngcung cấp các dịch vụ kiểm toán cho khách hàng đó Công việc quan trọng nhất củaKTV trong giai đoạn này đó là việc xác định khả năng có thể kiểm toán của kháchhàng
- Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng: KTV có thể phỏngvấn trực tiếp BGĐ khách hàng (đối với khách hàng mới) hoặc dựa vào kinh nghiệmcủa các cuộc kiểm toán trước đó được thực hiện trước đó (đối với khách hàng cũ).Việc xác định chỉ tiêu trên ảnh hưởng đến số lượng bằng chứng kiểm toán KTV cầnthu thập và giúp cho công ty kiểm toán có thể ước lượng được quy mô phức tạp củacuộc kiểm toán
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: Khi lựa chọn đội ngũnhân viên thực hiện kiểm toán, cần chú ý tới các vấn đề sau: có trình độ hiểu biết vềchuyên môn nghiệp vụ; có tính độc lập trong việc thực hiện kiểm toán đối với kháchhàng; có đầy đủ kinh nghiệm và sự am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng
để thực hiện kiểm toán
- Ký kết hợp đồng kiểm toán: Sau khi công ty kiểm toán quyết định chấpnhận kiểm toán cho khách hàng công việc tiếp theo là ký kết hợp đồng kiểm toán.Đây là sự thỏa thuận chính thức giữa công ty kiểm toán với khách hàng về việc thựchiện kiểm toán và các dịch vụ có liên quan khác
b) Thu thập thông tin cơ sở
- Trong giai đoạn này KTV đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu,đánh giá ban đầu về mức trọng yếu, thực hiện các thủ tục phân tích và xác định thờigian cần thiết cho việc thực hiện kiểm toán
- Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng: Theo Chuẩn mực Kiểmtoán Việt Nam số 315 – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua
Trang 18hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, tìm hiểu ngành nghềhoạt động kinh doanh của khách hàng giúp cho KTV có đầy đủ nhận thức và xácđịnh các nghiệp vụ về tiền và các khoản tương đương tiền thực hiện trong hoạt độngkinh doanh của đơn vị được kiểm toán, bao gồm: hiểu biết chung về nền kinh tế;môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán; nhân tố nội tại củađơn vị được kiểm toán (các đặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý; tình hìnhkinh doanh của đơn vị; khả năng tài chính; môi trường lập báo cáo; yếu tố phápluật).
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung:Bằng việc tìm hiểu này KTV sẽ có được những nét khát quát ban đầu về khách hàngtrước khi thực hiện kiểm toán
- Quan sát phòng kế toán: Việc quan sát phòng kế toán giúp KTV có đượcnhận định ban đầu về phong cách quản lý, hoạt động của phòng kế toán Xem quytrình thu chi tiền mặt
- Nhận diện các bên hữu quan: Việc nhận diện này được thực hiện thông quaphỏng vấn BGĐ, nhân viên trong công ty hay xem sổ theo dõi cổ đông, sổ theo dõikhách hàng nhằm hoạch định một kế hoạch kiểm toán phù hợp
- Sử dụng chuyên gia bên ngoài: Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
620 – Sử dụng công việc của chuyên gia, khi sử dụng tư liệu của chuyên gia trongquá trình kiểm toán, KTV phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp
để đảm bảo rằng các tư liệu đó đáp ứng được mục đích của cuộc kiểm toán
c) Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Giúp cho KTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởngđến các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng, những thông tin này được thuthập trong quá trình tiếp xúc với Ban giám đốc công ty khách hàng như: Giấy phépthành lập và điều lệ hoạt động của công ty, các Báo cáo tài chính, BCKT, thanh trahay kiểm tra của năm hiện hành và năm trước, các hợp đồng và cam kết quan trọng
d) Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Trang 19Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 520 quy trình phân tích áp dụng trong quátrình lập kế hoạch kiểm toán được dựa trên các thông tin tài chính và thông tin phitài chính Thủ tục phân tích đối với Tiền và các khoản tương đương tiền được thựchiện bao gồm: phân tích ngang và phân tích dọc.
- Phân tích ngang (phân tích xu hướng): Đối với Tiền và các khoản tươngđương tiền, KTV có thể so sánh số liệu năm trước với năm nay, qua đó thấy đượcnhững biến động bất thường và phải xác định nguyên nhân Đồng thời KTV có thể
so sánh dữ kiện của khách hàng với số liệu của ngành
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): Đối với Tiền và các khoản tương đươngtiền, KTV có thể tính toán một hệ số như hệ số thanh toán nhanh, tỷ suất thanh toántức thời, tỷ suất thanh toán hiện hành
e) Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Trên cơ sở những thông tin, tài liệu thu thập được, để hiểu được hệ thốngkiểm soát nội bộ và đánh giá được rủi ro kiểm soát một cách đúng đắn, KTV tiếnhành các thủ tục sau:
- Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát đối với Vốn bằng tiền có được xây dựngtrên cơ sở nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyêntắc phê chuẩn ủy quyền hay không, có đảm bảo tính đầy đủ, tính chặt chẽ và phùhợp không
- Tìm hiểu mức độ độc lập, tính hiện diện, tính hiệu lực và tính thườngxuyên, liên tục trong vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểmtoán
Từ đó đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với khoản mục Vốnbằng tiền dựa trên việc nhận diện mục tiêu kiểm soát, quy trình kiểm soát đặc thù,đánh giá điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ… Đây là quyết định mang bảnchất kinh tế của kiểm toán, bởi nó sẽ liên quan đến tính cân đối giữa việc tăngcường chi phí cho các cuộc khảo sát kiểm soát nhằm giảm bớt chi phí cho các cuộckhảo sát cơ bản nhưng vẫn đảm bảo cho chất lượng cuộc kiểm toán
Trang 20f) Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán vốn bằng tiền
- Xác định mức trọng yếu tổng thể của toàn bộ BCTC:
KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC cóthể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởngcủa các sai sót đối với BCTC để xác định bản chất, thời gian, phạm vi thực hiện cácthử nghiệm Nếu các KTV ước lượng mức trọng yếu càng thấp, nghĩa là độ chínhxác của các số liệu trên BCTC càng cao lúc đó số lượng bằng chứng phải thu thậpcàng nhiều và ngược lại Việc xác định mức trọng yếu là công việc xét đoán mangtính nghề nghiệp của KTV Dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuât kinh doanh củakhách hàng, KTV sẽ lựa chọn ra chỉ tiêu (doanh thu, vốn chủ sở hữu, tổng tàisản…) để ước lượng mức độ trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC, hay chính làmức độ sai sót có thể chấp nhận được đối với BCTC (dựa vào phán đoán và kinhnghiệm của KTV)
Từ đó, KTV sẽ tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục Mứctrọng yếu đối với khoản mục TVCKTĐT chính là sai số có thể chấp nhận được đốivới khoản mục này Việc phân bổ này là hoàn toàn cần thiết vì đây là cơ sở để KTVquyết định quy mô bằng chứng cần thu thập cũng như khẳng định xảy ra ở đơn vị(nếu có) thì có trọng yếu hay không Cơ sở này sẽ cho KTV những bằng chứngthích hợp ở mức chi phí thấp nhất để KTV đưa ra kết luận đối với khoản mụcTVCKTĐT
Cơ sở để KTV phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục Tiền và các khoảntương đương tiền là bản chất khoản mục, đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểmsoát, kinh nghiệm của KTV và chi phí kiểm toán đối với khoản mục
- Đánh giá rủi ro kiểm toán:
Dựa trên cơ sở mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục TVCKTĐT, KTV sẽthiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán thích hợp chokhoản mục này KTV cần đánh giá các loại rủi ro sau:
- Rủi ro tiềm tàng (IR): rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục tiền và các khoản tương
đương tiền là khả năng số dư của khoản mục có thể xảy ra sai sót dù có hay không
Trang 21hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng Các yếu tố ảnh hưởng đánh giá rủi ro tiềmtàng khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền dựa trên tính chất ngành nghềkinh doanh của khách hàng, quy mô của khoản mục, mức độ trọng yếu của số dư tàikhoản, các phán đoán nghề nghiệp của KTV về rủi ro của khoản mục từ việc thựchiện thủ tục phân tích trong bước chuẩn bị kiểm toán
- Rủi ro kiểm soát (CR): Rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tiền và các khoản
tương đương tiền là khả năng hệ thống KSNB của khách hàng không hoạt độnghoặc hoạt động không có hiệu quả do đó không phát hiện và ngăn chặn được các saiphạm đối với khoản mục này Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát,trình độ của đội ngũ kế toán, thủ quỹ việc thiết lập và thực hiện các quy trình chung
về quản lý thu chi tiền…
- Rủi ro phát hiện (DR): Rủi ro phát hiện đối với khoản mục tiền và các khoản tương
đương tiền là khả năng xảy ra sai sót hay gian lận đối với khoản mục này mà khôngđược ngăn ngừa hay phát hiện bởi hệ thống KSNB và KTV cũng không phát hiệnđược ra trong quá trình thực hiện các bước công việc kiểm toán Rủi ro này có thểxảy ra do KTV thực hiện các bước công việc kiểm toán không thích hợp hoặc thựchiện không đầy đủ các bước công việc đó Ví dụ thủ tục phân tích KTV đánh giáchưa chính xác hay như KTV không gửi thư xác nhận độc lập mà tin tưởng tuyệt
đối vào Hệ thống KSNB của khách hàng Từ một mức rủi ro kiểm toán mong
muốn cùng mức rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng KTV đã đánh giá ở trên, KTV
sẽ tính ra được rủi ro phát hiện đối với khoản mục Tiền và các khoản tương đươngtiền theo mô hình dưới đây, từ đó KTV ước lượng được số lượng bằng chứng kiểmtoán thích hợp để đưa ra ý kiến chính xác đối với khoản mục Tiền và các khoảntương đương tiền
Mô hình rủi ro kiểm toán: DAR = IR x CR x DR Hay DR = DAR/ ( IR x CR)
Trong đó:
DAR: Rủi ro kiểm toán
IR: Rủi ro tiềm tàng
CR: Rủi ro kiểm soátDR: Rủi ro phát hiệnCác loại rủi ro kiểm toán có thể được đánh giá cụ thể bằng các con số theo tỷ
lệ phần trăm hoặc được đánh giá một các khái quát theo yếu tố định tính như
Trang 22“thấp”, “trung bình”, “cao” Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện được trình bày ởbảng sau:
Bảng 1.1 Bảng đánh giá rủi ro phát hiện
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát
Đánh giá của KTV
về rủi ro cố hữu
g) Xây dựng kế hoạch kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Kế hoạch kiểm toán tổng quát: được lập cho mọi cuộc kiểm toán trong đó mô
tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán Kế hoạch kiểm toántoàn diện phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để lập chương trình kiểm toán Những vấn
đề chủ yếu được trình bày trong kế hoạch kiểm toán toàn diện bao gồm: hiểu biết vềhoạt động của khách hàng; hiểu biết về hệ thống KSNB; đánh giá rủi ro và mức độtrọng yếu; nội dung, lịch trình và phạm vi của thủ tục kiểm toán,
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toánBCTC: “Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và các thànhviên chính trong nhóm kiểm toán phải tham gia vào quá trình lập kế hoạch kiểmtoán, bao gồm lập kế hoạch và thảo luận với các thành viên khác trong nhóm kiểmtoán”
1.3.1.2 Soạn thảo chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là một bảng liệt kê, chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từngphần hành nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thờigian ước tính cần thiết cho từng phần hành
Chương trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiềnthường bao gồm: mục tiêu kiểm toán cụ thể của khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền, các thủ tục kiểm toán cần áp dụng, kỹ thuật kiểm toán cụ thể, phạm vi
và thời gian thực hiện, việc tham chiếu với các thông tin có liên quan đến khoảnmục, những bằng chứng cần thu thập
Trong quá trình thực hiện, chương trình kiểm toán có thể thay đổi để phù hợp
Trang 23với sự thay đổi của doanh nghiệp hoặc những tình huống chưa phát hiện được trước đó.
Bảng 1.2: Giấy tờ làm việc D130
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐỊNH GIÁ VÀ TƯ VẤN
TÀI CHÍNH VIỆT NAM_FACOM
Tên khách hàng:
Ngày kết thúc kỳ kế toán:
Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
Tên Ngày
Người lập CT Người soát xét 1 Người soát xét 2
A MỤC TIÊU
Đảm bảo các khoản tiền và tương đương tiền là có thực; thuộc quyền sở hữu của đơn vị; được ghi nhận và đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng kỳ; và trình bày trên BCTC phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.
B RỦI RO SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC
Các rủi ro trọng yếu Thủ tục kiểm toán thực hiện Người Tham chiếu
Xem xét các chính sách quản lý tiền mặt của đơn vị đồng thời xem xét,
đánh giá các sai sót và rủi ro liên quan (nếu có).
Kiểm tra các chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và
phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.
D120
2 Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đốichiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS, sổ cái, sổ chi
tiết… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).
D140
II Thủ tục phân tích
1 So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với nămtrước, giải thích những biến động bất thường. D110
2 Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản ngắn hạn, các tỷ suấttài chính về tiền và khả năng thanh toán và so sánh với số dư cuối năm
trước, giải thích những biến động bất thường
D110
Trang 24III Kiểm tra chi tiết 1
Thu thập bảng tổng hợp chi tiết số dư tiền và các khoản tương đương
tiền tại các quỹ và các ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán, tiến hành
đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết, sổ cái, BCĐPS và BCTC.
D140
2
Đọc lướt sổ cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá
trị, tài khoản đối ứng ) Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục
kiểm tra tương ứng (nếu cần).
D110
3
Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1):
− Thu thập Biên bản kiểm kê quỹ của đơn vị tại ngày kết thúc kỳ kế
toán so sánh, đối chiếu với số liệu sổ quỹ, số chi tiết tại cùng thời
điểm Xem xét các kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với tiền mặt để
đánh giá độ tin cậy của tài liệu kiểm kê.
− Thu thập các Biên bản đối chiếu giữa đơn vị và ngân hàng, các sổ
phụ, sao kê tài khoản… tại ngày kết thúc kỳ kế toán so sánh, đối
chiếu với số liệu số chi tiết tại cùng thời điểm Gửi thư xác nhận
(nếu cần).
− Kiểm tra đến chứng từ gốc/kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau…
để khẳng định tính có thật, tính chính xác của các khoản tiền đang
chuyển, tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ.
− Xem xét tính đánh giá đối với số dư gốc ngoại tệ - nếu có.
4 Tiền mặt
4.1
Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt (bao gồm cả vàng, bạc, đá quý, nếu
có) tại ngày kết thúc kỳ kế toán và đối chiếu với số dư của sổ quỹ và sổ
chi tiết tại ngày kết thúc kỳ kế toán, đảm bảo toàn bộ các quỹ của đơn vị
đều được kiểm kê
D141 D143 D144
4.2
Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước hoặc sau ngày kết
thúc kỳ kế toán (1): tiến hành chọn mẫu kiểm tra phiếu thu/ chi đối với
các nghiệp vụ phát sinh sau hoặc trước thời điểm kiểm kê, thực hiện đối
chiếu xuôi/ngược đến số dư tiền thực tế trên sổ quỹ tại ngày kết thúc kỳ
kế toán bằng cách điều chỉnh các nghiệp vụ thu chi phát sinh tương ứng.
Phát hiện và tìm ra nguyên nhân gây nên chênh lệch (nếu có).
D142
4.3
Tìm hiểu Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi
tiêu, hạn mức tiền mặt tồn quỹ, phân cấp phê duyệt, …và kiểm tra việc
tuân thủ các quy định đó Trường hợp có vi phạm: Xác định việc trao
đổi với Ban quản trị, Ban Giám đốc của đơn vị (1).
5 Tiền gửi ngân hàng
5.1 Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản để gửi đến ngân hàng Tổng D150
Trang 25các khoản chênh lệch (nếu có) D151
D152
5.2
Trường hợp thư xác nhận không có hồi âm (1): Gửi thư xác nhận lần
2 (nếu cần).
Thực hiện thủ tục thay thế: kiểm tra sổ phụ, sao kê phát sinh trước và
sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
D150 D151 D152
5.3 Trường hợp đơn vị không cho phép KTV gửi thư xác nhận (1): Thu
thập giải trình bằng văn bản của Ban quản trị/Ban Giám đốc về nguyên
nhân không cho phép và thực hiện các thủ tục thay thế khác.
5.4 Tìm hiểu Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ liên quan đến tiền
gửi ngân hàng …và kiểm tra việc tuân thủ các quy định đó Trường hợp
có vi phạm (1): Xác định việc trao đổi với Ban quản trị, Ban Giám đốc
của đơn vị.
6
Đối với các khoản tương đương tiền: Kết hợp với KTV thực hiện kiểm
tra chỉ tiêu “Các khoản đầu tư tài chính” để xem xét tính hợp lý của các
khoản tương đương tiền.
Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng, đồng thời ước tính thu
nhập tài chính liên quan đến các khoản tiền gửi tại ngày kết thúc kỳ kế
toán.
D240
D170 D246 D247
7
Đối với các khoản tiền đang chuyển: Đối chiếu các séc chưa về tài
khoản tiền gửi và các khoản khác như chuyển khoản, các nghiệp vụ
chuyển tiền giữa các đơn vị nội bộ với sổ phụ ngân hàng tại ngày kết
thúc kỳ kế toán, kiểm tra xem liệu các khoản tiền đó có được ghi chép
vào sổ phụ ngân hàng của tháng tiếp theo không.
D160
8
Kiểm tra việc hạch toán các khoản thấu chi tiền gửi ngân hàng trên cơ
sở chứng từ về việc bảo lãnh hay phê duyệt các khoản thấu chi, cũng
như các khoản tài sản đảm bảo (nếu có), đồng thời xem xét việc ước
tính lãi phải trả tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
9
Kiểm tra tính đúng kỳ (kết hợp với các phần hành liên quan): Kiểm tra
các khoản thu, chi lớn hoặc bất thường trước và sau ngày kết thúc kỳ kế
toán, kiểm tra tính hợp lý và tính đúng kỳ trong việc ghi nhận.
10
Đối với các số dư có gốc ngoại tệ (1): Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy
đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đã thực hiện/chưa thực hiện
đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.
Trang 261 Lập cash flow và dự báo dòng tiền trong năm tới
2 Tối đa hóa dòng tiền:
- Tối đa hóa các khoản công nợ phải trả, tận dụng hết lợi thế từ các điều
khoản mua hàng trong hợp đồng;
- Tối thiểu hoá các khoản công nợ phải thu trên cơ sở lợi thế hàng bán
(nếu có);
- Tối thiểu hoá số dư tiền mặt tồn quỹ tại đơn vị và các chi nhánh bán
hàng, các đơn vị phụ thuộc có quỹ tiền mặt:
+ Quy định về mức dư tiền mặt tối đa tại các chi nhánh, đơn vị bán
hàng;
+ Mở các tài khoản chuyên thu tại các địa phương, đơn vị có chi nhánh
để thu tiền bán hàng Các chi nhánh sau khi thu tiền hàng cần chuyển
ngay về tài khoản chuyên thu của đơn vị hoặc tài khoản tiền gửi ngân
hàng của đơn vị.
IV Thủ tục kiểm toán khác
[Lưu ý: (1) Thủ tục tùy chọn căn cứ vào đặc điểm khách hàng, thực tế cuộc kiểm toán và các phát hiện của KTV].
D KẾT LUẬN
Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề sau:
Chữ ký của người thực hiện: _
Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có):
Trang 27
1.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
1.3.2.1 Khảo sát KSNB
Nghiên cứu đánh giá về KSNB đối với vốn bằng tiền đòi hỏi KTV tìm hiểu vềKSNB của đơn vị và sử dụng các thể thức khảo sát về sự hiện diện, liên tục và sựhiện hữu của KSNB như thế nào
Sau khi đó có mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV áp dụng các thể thức
cụ thể như : quan sát, phỏng vấn, xem xét… để khảo sát nội bộ và đánh giá RRKS.Nội dung và thể thức khảo sát về KSNB với tiền mặt thường tập trung vào các vấn
đề sau:
• Tiền mặt:
- Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ và về trách nhiệmcủa các nhân viên, các bộ phận liên quan
- Phân công người giữ quỹ và chế độ trách nhiệm về giữ quỹ
- Phân công và phân biệt giữa cán bộ có trách nhiệm duyệt chi với kế toán vàthủ quỹ có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
- Sự phân công công việc giữa các nhân viên trong các khâu hạch toán có đảmbảo việc thực hiện hạch toán tiền mặt được kịp thời và chặt chẽ
Thể thức các khảo sát trên đây thực hiện chủ yếu bằng việc xem xét các vănbản quy định về phân công nhiệm vụ, trách nhiệm, thực hiện phỏng vấn nhân viênliên quan, kết hợp quan sát trực tiếp sự vận hành của một số công việc như kế toán
và thủ quỹ Nếu có sự kiêm nhiệm trong công việc không tuân theo quy định hoặckhông có sự tách biệt trách nhiệm rõ ràng thì hiệu lực kiểm soát bị giảm đi, tiềmnăng về gian lận hoặc sử dụng tiền mặt lạm dụng dễ xảy ra
Khảo sát xem xét các quy trình duyệt chi tiền mặt và khâu tổ chức bảo quảnchứng từ thu tiền như
- Việc thực hiện quy trình duyệt chi tiền mặt có được giới hạn ở một số ngườiđảm bảo sự chặt chẽ và nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn hay không KTV cần chú ýđến các dấu hiệu của sự phê chuẩn trên các hồ sơ và các chứng từ chi tiền của đơnvị
- Công việc tổ chức bảo quản chứng từ tài liệu liên quan đến tiền mặt, có
Trang 28được đơn vị chú ý và thực hiện như thế nào?
- Nếu có trường hợp khoản chi không được phê chuẩn trước thì sự lỏng lẻotrong kiểm soát này dễ gây ra gian lận của khoản chi hoặc chứng từ không đảm bảohợp lệ, hợp lý
- Khảo sát xem việc chấp hành quy định về kiểm tra đối chiếu quỹ tiền mặt
và việc nộp quỹ tồn quỹ tiền mặt
Những công việc khảo sát về KSNB đối với tiền mặt nói trên giúp cho KTVđánh giá được hiệu lực của KSNB và mức độ RRKS đối với tiền mặt Từ đó xácđịnh phạm vi và thiết kế các khảo sát cơ bản để kiểm toán đối với các số liệu kếtoán
• Tiền gửi ngân hàng
Các thủ tục, thể thức khảo sát về KSNB tiền gửi ngân hàng về cơ bản tương tựnhư đối với tiền mặt Những khảo sát phổ biến thường phải thực hiện gồm
- Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm chức năng ký pháthành séc chi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có được đảm bảo haykhông
- Xem xét việc quản lý chi tiêu séc gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sử dụngséc của đơn vị có được đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý séc hay không
- Khảo sát về sự KSNB của đơn vị đối với TGNH có được áp dụng đầy đủ vàthường xuyên hay không, đặc biệt là xem xét đối với việc quy định và thực hiệnchức năng kiểm soát duyệt chi, ký séc ở đơn vị
- Khảo sát về KSNB trong tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu liên quan đến TGNHnhư: công việc đối chiếu, tổng hợp cân chỉnh hàng tháng, người thực hiện đối chiếu
và sự độc lập của người thực hiện với các ngân hàng có giao dịch như thế nào Các khảo sát đối với KSNB nói trên là cơ sở để KTV đánh giá về RRKS liênquan đến tiền gửi ngân hàng và để xác định phạm vi khảo sát cơ bản
• Tiền đang chuyển
- Khảo sát đối với việc phân công người chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ
và sự thực hiện quy trình công việc của người đó có đảm bảo các quy định về quản
lý tiền và các khoản tương đương tiền hay không
Trang 29- Khảo sát các quy định liên quan đến kiểm soát và việc thực hiện kiểm soát,phê duyệt các hồ sơ, thủ tục liên quan đến chuyển tiền có đảm bảo sự kiểm soát chặtchẽ và tỉ mỉ hay không
- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Sau khi thực hiện các thủ tục trên, KTV sẽ đánh giá lại RRKS Công việc nàychủ yếu là để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của HTKSNB nhằm điều chỉnhchương trình kiểm toán cho phù hợp
Nếu KTV đánh giá RRKS là thấp ,thì các thử nghiệm cơ bản vào cuối năm cóthể chỉ hạn chế ở mức đối chiếu biên bản kiểm kê quỹ, đối chiếu sổ phụ ngân hàng
và so sánh số dư này với thư xác nhận ngân hàng Nếu đánh giá mức độ RRKStrung bình, thì có thể áp dụng các thủ tục trên và bổ sung thêm một số thủ tục nhằmphát hiện gian lận Nếu đánh giá RRKS là đáng kể hay tối đa, KTV cần phải mởrộng phạm vi thực hiện thử nghiệm chi tiết các khoản mục vốn bằng tiền
1.3.2.2 Phân tích tổng quát
Thực hiện thủ tục phân tích đánh giá tổng quát là việc xem xét số liệu trênBCTC thông qua mối quan hệ và những tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC Đối vớikiểm toán khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền, KTV thực hiện các thủtục sau:
có phù hợp với kế hoạch hay không
+ So sánh số dư, số phát sinh thực tế của doanh nghiệp này với các doanhnghiệp khác có cùng quy mô, lãnh thổ, cùng ngành nghề, cùng loại hình sản xuấtkinh doanh
- Phân tích tỷ suất: Khi phân tích khoản mục Tiền và các khoản tương đương
tiền, KTV phân tích đánh giá một số tỷ suất thanh toán của đơn vị
Trang 30+ Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời:
Tỷ suất khả năng thanh
toán hiện thời =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tỷ suất này nói lên khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong hiện tại, đánhgiá khả năng thanh toán ngắn hạn
+ Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh
Tỷ suất khả năng thanh
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Tỷ suất này nói lên khả năng thanh toán nhanh các khoản công nợ ngắn hạn
+ Tỷ suất khả năng thanh toán tức thì
Tỷ suất khả năng thanh
Qua các thủ tục phân tích giúp KTV thấy được nguyên nhân dẫn đến sự biếnđộng là hợp lý hay không Trên cơ sở đó, KTV khoanh vùng trọng tâm kiểm toán và
đi vào kiểm tra chi tiết
- Phân tích thông tin phi tài chính:
Các thông tin phi tài chính có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếpđến thông tin tài chính của khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền nhưthông tin về môi trường kinh doanh, về giá cả thị trường, về chính sách của Nhànước,…
Trong khi thực hiện các so sánh, cần làm rõ những tác động của các yếu tố gây
sự biến động đương nhiên đối với Tiền và các khoản tương đương tiền và chỉ ra cácnghi ngờ về sai phạm có thể có Các yếu tố gây sự biến động đương nhiên của từngthông tin tài chính lệ thuộc vào loại thông tin tài chính cụ thể Ví dụ:
Trang 31+ Sự thay đổi của quy mô kinh doanh theo kế hoạch đã được phê chuẩn sẽ dẫnđến tăng hay giảm khoản Tiền và các khoản tương đương tiền.
+ Sự biến động của giá cả trên thị trường, có thể do quan hệ cung cầu thay đổihay do nguyên vật liệu đầu vào thay đổi dẫn đến Tiền và các khoản tương đươngtiền cũng biến động theo
+ Sự biến động của tỉ giá ngoại tệ trên thị trường sẽ dẫn đến tăng hay giảmTiền và các khoản tương đương tiền…
1.3.2.3 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư tài khoản
Kiểm tra chi tiết về số dư tài khoản tiền mặt
Các cơ sở dẫn liệu hay mục tiêu kiểm toán cơ bản và các thủ tục kiểm toánphổ biến chủ yếu tương ứng để thu thập bằng chứng kiểm toán số dư tiền mặt gồm
− “Sự hiện hữu”(có thật): Số dư tài khoản tiền mặt có sự tồn tại trên thực tế
-trong quỹ thực tế có tiền Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:(i) Chứng kiến việc kiểm kê quỹ quỹ tiền mặt của đơn vị tại thời điểm khóa
sổ để có cơ sở xác nhận sự tồn tại của tiền mặt tồn quỹ (bao gồm tiền nội tệ,ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) Trường hợp không thể chứng kiến kiểm kê quỹ,KTV cần kiểm tra hồ sơ, tài liệu kiểm kê quỹ tại thời điểm khóa sổ do đơn
vị đó thực hiện, xem xét tính hợp lý và hợp thức của thủ tục đó tiến hànhcũng như kết quả kiểm kê đó ghi nhận (ii) Kiểm tra đối chiếu số liệu về tồnquỹ tiền mặt giữa sổ quỹ (của thủ quỹ) với sổ kế toán tiền mặt
−“Sự tính toán, đánh giá”(Tính toán): Số dư tài khoản tiền mặt đều được tính
toán, đánh giá đúng đắn, chính xác Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổbiến bao gồm: (i) Kiểm tra việc tính toán, đánh giá các khoản tiền mặt tồnquỹ của đơn vị; trong đó chủ yếu đối với ngoại tệ bao gồm số lượng từngloại nguyên tệ và tỷ giá ngoại tệ tương ứng tại thời điểm khóa sổ để lậpBCTC; Nội dung kiểm tra về tính toán đối với vàng bạc, đá quý nếu có baogồm số lượng, quy cách phẩm cấp từng loại vàng bạc, đá quý và phươngpháp đánh giá áp dụng; (ii) Kiểm tra về tính chính xác của kết quả việc tínhtoán từng loại tiền mặt tồn quỹ Trường hợp xét thấy cần thiết, KTV tínhtoán lại trên cơ sở tài liệu của đơn vị và sự xét đoán nghề nghiệp của bản
Trang 32thân sau đó đối chiếu với số liệu của đơn vị
− “Sự trình bày, thuyết minh”: Số dư tài khoản tiền mặt (hay các khoản tiền
mặt tồn quỹ) đó được tổng hợp (cộng dồn) đầy đủ, chính xác và được trìnhbày phù hợp vào BCTC Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm: (i)Kiểm tra việc tính toán số dư từng loại tiền mặt và tổng hợp tất cả các loạitiền mặt để đảm bảo mọi khoản tiền mặt tồn quỹ đều được tổng hợp hoặcphát hiện sự cộng dồn còn thiếu sót hay trùng lặp; Trường hợp xét thấy cầnthiết, KTV có thể tự tính toán tổng hợp và đối chiếu với số liệu trên sổ kếtoán của đơn vị (ii) Kiểm tra xem xét việc trình bày tiền mặt vào BCTC cóphù hợp và đúng quy định của chế độ kế toán hay không; So sánh số liệutiền mặt trên BCTC với số dư tiền mặt trên sổ kế toán của đơn vị để đánhgiá sự chính xác nhất quán
Trong quá trình khảo sát chi tiết đối với tiền mặt, KTV cần chú ý đến cáctrọng điểm có nhiều khả năng gian lận sai sót như: (i) Các khoản thu tiền hàng bánchịu (bán trả chậm), các khoản được hưởng giảm giá, chiết khấu, hoa hồng làm đại
lý, ủy thác…; (ii) Các khoản chi tiền trong các loại mua hàng, chiết khấu, giảm giáhàng bán, chi trả hoa hồng cho đại lý,… và chi tiền có liên quan đến chi phí, chithưởng, chi tạm ứng
Khi khảo sát các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt nói trên, cần chú ý cả về căn cứbảo đảm tính hợp lý, hợp lệ lẫn giá trị nghiệp vụ, đảm bảo cơ sở xác nhận cho các
số liệu hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng kỳ vào các sổ kế toán tổng hợp, sổ kếtoán chi tiết
Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ thu, chi tiền mặt
Các mục tiêu kiểm toán (cơ sở dẫn liệu) cơ bản và các thủ tục kiểm toán chủyếu, phổ biến thường áp dụng để thu thập bằng chứng xác nhận cho các cơ sở dẫnliệu tương ứng trong khảo sát chi tiết về nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bao gồm cácmục tiêu cơ bản sau đây:
− “Sự phát sinh” (Có thật) của các khoản thu, chi tiền mặt đó ghi sổ: Các
nghiệp vụ thu, chi tiền mặt ghi sổ đó thực tế phát sinh và có căn cứ hợp lý
Để thu thập bằng chứng kiểm toán xác nhận cho các cơ sở dẫn liệu (mục tiêu
Trang 33Kiểm tra bằng chứng về sự phê duyệt chi tiền của người có trách nhiệm (chữ
ký phê duyệt, tính hợp lý, đúng đắn của sự phê duyệt) Cần lưu ý kiểm tramẫu chứng từ chi tiền có khoản chi lớn hay bất thường về nội dung chi; (ii)Xem xét các trường hợp chi đó có đầy đủ các trường hợp; Đối chiếu chứng
từ thu, chi tiền mặt với các tài liệu, chứng từ gốc chứng minh nghiệp vụ thu,chi tiền mặt Kiểm tra tên và số tiền của người nộp tiền, nhận tiền trên chứng
từ thu chi tiền mặt và trên các chứng từ khác có liên quan Lưu ý xem xét cácchứng từ về giảm giá, chiết khấu, hoa hồng trong mua bán hàng, đối chiếuvới các hóa đơn hay hợp đồng mua bán để xem xét có đảm bảo phù hợp, nhấtquán hay không; (iii) Kiểm tra, xem xét việc ghi chép nhật ký quỹ (thu, chitiền mặt), Kiểm tra đối chiếu việc ghi sổ kế toán tiền mặt và các sổ kế toán
có liên quan (sổ mua hàng, bán hàng, thanh toán ); (iv) Kiểm tra các khoảnchi tiền cho khách hàng về giảm giá, hoa hồng đại lý,… có đúng chính sáchbán hàng đó được quy định hay không Kiểm tra đối chiếu với việc ghi sổ kếtoán các tài khoản liên quan để đảm bảo rằng khoản tiền đó thực chi vàkhách hàng đó thực nhận
− “Sự tính toán, đánh giá” (Tính giá): Các khoản thu chi tiền mặt ghi sổ kế
toán đều được tính toán, đánh giá đúng đắn (đặc biệt là đối với ngoại tệ, vàngbạc, đá quý) Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm: (i) Kiểm traviệc tính toán thu, chi tiền mặt và đối chiếu với số liệu giữa sổ kế toán với sổthủ quỹ Việc kiểm tra đối với thu, chi tiền mặt là ngoại tệ hay vàng bạc, đáquý (kiểm tra số liệu về số lượng nguyên tệ, tỷ giá ngoại tệ, số lượng và phẩmcấp vàng bạc, đá quý, phương pháp đánh giá vàng bạc, đá quý); (ii) Cũng cầnlưu ý kiểm tra việc tính toán các khoản giảm giá, hoa hồng đại lý, đó chi trảbằng tiền mặt; (iii) Trong những trường hợp xét thấy cần thiết, KTV tự tínhtoán lại số liệu và đối chiếu với số liệu của chính đơn vị được kiểm toán
− “Tính đầy đủ”: Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt đều được ghi sổ kế toán đầy
đủ Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm: (i) Kiểm tra số lượng búttoán ghi sổ với số lượng các phiếu thu hay phiếu chi tiền mặt; đối chiếu chọnmẫu một số chứng từ thu, chi tiền mặt với sổ nhật ký quỹ và sổ kế toán liên
Trang 34quan khác để đánh giá sự đầy đủ trong hạch toán tiền mặt trong kỳ; (ii) Kiểmtra số thứ tự của các chứng từ thu, chi tiền mặt ghi sổ kế toán cũng như trên sổquỹ để đảm bảo không có sự ghi trùng hay bỏ sót trong hạch toán các nghiệp
vụ thu, chi tiền mặt trong kỳ; (iii) Tiến hành khảo sát đồng thời (hoặc thamchiếu) với các nghiệp vụ thanh toán trong chu kỳ “mua hàng và thanh toán”
và chu kỳ “bán hàng và thu tiền” để phát hiện các trường hợp ghi trùng hay
bỏ sót nếu có
− “Sự phân loại và hạch toán đúng đắn” (Chính xác): Các nghiệp vụ thu, chi
tiền mặt được phân loại và hạch toán chính xác về số liệu, đúng đắn về sốliệu, đúng tài khoản, đúng tài khoản đối ứng Các thủ tục kiểm toán chủ yếu
và phổ biến gồm: (i) Kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ thu, chi tiền mặt cóđảm bảo đầy đủ và rõ ràng về nội dung cũng như sự chính xác về số liệu; (ii)Kiểm tra việc phân loại và hạch toán vào các sổ kế toán tương ứng (sổ kế toántổng hợp và chi tiết của tiền mặt, sổ các tài khoản đối ứng) để xác nhận sựhạch toán chính xác số liệu và đúng quan hệ đối ứng; (iii) So sánh đối chiếugiữa chứng từ thu chi tiền mặt với bút toán ghi sổ tương ứng về số ngày và sốtiền xem có đảm bảo hạch toán chính xác từ chứng từ vào sổ kế toán không
− “Tính đúng kỳ”: Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt phát sinh được ghi sổ kế
toán kịp thời, đúng kỳ Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm: (i) Sosánh ngày phát sinh nghiệp vụ thu, chi tiền mặt (ngày trên chứng từ) với ngàycập nhật chứng từ vào sổ kế toán để đánh giá tính hợp lý và kịp thời (đúngkỳ); (ii) Đối chiếu, so sánh ngày ghi sổ của cùng nghiệp vụ thu, chi tiền mặtgiữa các sổ có liên quan như: sổ quỹ, sổ kế toán tiền mặt, sổ thanh toán vớingười bán, sổ thanh toán với người mua, sổ TGNH,… để xem xét sự phù hợp,đầy đủ, kịp thời
Trong kiểm tra chi tiết nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, thông thường KTV tiếnhành kiểm tra chọn mẫu Tuy nhiên, cần đặc biệt chú ý kiểm tra các nghiệp vụ thuchi bất thường, các nghiệp vụ có số tiền lớn, các nghiệp vụ xảy ra vào cuối kỳ hạchtoán này, đầu kỳ hạch toán sau Các trường hợp này không những tiềm ẩn nhiều rủi
Trang 35Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư đối với TGNH
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với TGNH chủ yếu gồm
- Các khoản tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào sổ kế toán và trình bàytrên BCTC đều có căn cứ hợp lý
- Sự tính toán đánh giá các khoản TGNH, đặc biệt là ngoại tệ, vàng bạc, kimkhí quý đá quý đều đảm bảo tính đúng đắn, chính xác
- Tính chính xác về kỹ thuật tính toán và hạch toán các khoản tiền gửi vàongân hàng vào sổ kế toán và được trình bày trên BCTC
- Các nghiệp vụ liên quan đến TGNH đều được phân loại hạch toán đúng đắn,đầy đủ, kịp thời (đúng kỳ)
- Sự tính toán tổng hợp đầy đủ, chính xác và khai báo, trình bày đúng đắnTGNH trên BCTC
Công việc kiểm toán TGNH cũng được kết hợp hay tham chiếu với kiểm toáncác chu kỳ khác có liên quan (chu kỳ bán hàng và thu tiền, chu kỳ mua hàng vàthanh toán) và với kiểm toán các loại tiền và các khoản tương đương tiền khác.Các thủ tục khảo sát chi tiết thông thường về nghiệp vụ và số dư TGNH cũng
cơ bản tương tự như đối với tiền mặt Nhưng ngoài ra còn có một số thủ tục kiểmtoán đặc thù, có những điểm riêng đối với tiền gửi ngân hàng:
- Lập bảng kê chi tiết TGNH và thực hiện việc kiểm tra đối chiếu với số liệutrong sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp với số liệu do ngân hàng xác nhận(cung cấp) và với các chứng từ, tài liệu khác có liên quan
- Bảng kê chi tiết TGNHcó thể do đơn vị cung cấp theo yêu cầu của KTVhoặc do KTVthu thập tài liêu và tự lập Trên bảng kê phải phân biệt chi tiết về từngloại tiền gửi tại từng ngân hàng
- Gửi thư xin xác nhận của ngân hàng về số dư tài khoản TGNH tại thời điểmkhóa sổ kế toán lập BCTC Xin xác nhận của các ngân hàng là thủ tục không thểthiếu trong kiểm toán tiền gửi ngân hàng KTV có thể yêu cầu đơn vị kê khai hoặccung cấp tài liệu để kê khai tiền gửi của đơn vị tại các ngân hàng có giao dịch vàđảm nhận việc gửi đi, nhận về kết quả xác nhận Trong thư xác nhận bao gồm đề
Trang 36nghị xác nhận về số dư tiền gửi ngân hàng tại thời điểm khóa sổ và các thông tinliên quan khác như:
+ Số dư của mọi tài khoản đơn vị tại ngân hàng
+ Các giới hạn trong việc sử dụng tiền gửi ngân hàng
+ Mức lãi suất (của các tài khoản tiền gửi có lãi)
+ Các khoản khác như: Cầm cố, thế chấp, mở tín dụng hay các khoản tươngtự
Tiến hành việc đối chiếu số liệu giữa bảng kê chi tiết tiền gửi ngân hàng với sốliệu do các ngân hàng có giao dịch xác nhận (cung cấp); đối chiếu số dư từng loạitiền gửi ngân hàng trên sổ chi tiết với số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng trên sổ cái.Ngoài ra, còn có thể đối chiếu với các chứng từ, tài liệu khác có liên quan
Kiểm tra việc tính toán đánh giá đối với ngoại tệ, vàng bạc, đá quý gửi tạingân hàng (trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ gửi vào hay rút ra và của số dưtại thời điểm báo cáo Thể thức các thủ tục khảo sát cơ bản tương tự như đối vớingoại tệ, vàng bạc đá quý và tiền mặt
Kiểm tra việc tính toán, khóa sổ kế toán tài khoản tiền gửi ngân hàng (Sổ chitiết và sổ tổng hợp) thông qua việc yêu cầu đơn vị cung cấp số phụ (hoặc bảng saokê) của ngân hàng đó gửi cho đơn vị ở các khoảng thời gian trước và sau ngày khóa
sổ kế toán để đối chiếu với số liệu trên số kế toán của đơn vị nhằm phát hiện chênhlệch và tìm hiểu nguyên nhân (nếu có)
- Khảo sát các nghiệp vụ chuyển khoản
Nghiệp vụ chuyển khoản là loại đặc thù riêng của tiền gửi ngân hàng Trườnghợp tiền gửi của đơn vị được chuyển từ ngân hàng này sang ngân hàng khác haychuyển khoản giữa các tài khoản tiền gửi trong nội bộ công ty, tổng công ty phảithực hiện theo những trình tự thủ tục nhất định
KTV cần chú ý thực hiện khảo sát loại nghiệp vụ này cả về mặt kiểm soát đốivới quá trình thực hiện thủ tục và cả đối với sự chính xác, đúng đắn, kịp thời trongghi chép kế toán
Trang 37tất cả các khoản tiền gửi ngân hàng trong nghiệp vụ chuyển khoản được thực hiệntrong những ngày trước và sau ngày khóa sổ để lập BCTC; Dựa vào số liệu trênbảng kê tiến hành kiểm tra đối chiếu với việc hạch toán từng nghiệp vụ trên sổ kếtoán về tính đúng đắn, chính xác và kịp thời có đảm bảo được hay không.
Khảo sát chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản tiền đang chuyển
Khảo sát chi tiết về nghiệp vụ và số dư tiền đang chuyển có thể được vận dụngtương tự như đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Công việc khảo sát chủ yếu vàđặc thù thường được tiến hành gồm:
- Lập bảng kê danh sách các khoản chuyển tiền liên ngân hàng cho tất cả cáctài khoản liên quan để kiểm tra séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu; đặc biệt các nghiệp
vụ phát sinh và được hạch toán trong những ngày trước và sau ngày khóa sổ để lậpBCTC, nhằm xem xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xác hay không, cóđúng quy định của chế độ tài chính hay không
- Kiểm tra việc tính toán, đánh giá đối với các khoản tiền đang chuyển làngoại tệ (số lượng nguyên tệ, tỷ giá hối đoái và kết quả tính toán) của các nghiệp vụtrong kỳ và số dư cuối kỳ; Trường hợp xét thấy cần thiết, KTV có thể tính toán lại
và đối chiếu với số liệu của đơn vị để đánh giá tính hợp lý, chính xác
- Kết hợp (tham chiếu) với việc khảo sát chi tiết đối với tiền mặt và tiền gửingân hàng để xem xét tính hợp lý, trung thực của các nghiệp vụ và số dư có liênquan đến tiền đang chuyển
- Kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư tài khoản tiền đang chuyển tại thờiđiểm khóa sổ lập BCTC (đặc biệt lưu ý đối với ngoại tệ) và so sánh với số liệu đótrình bày trên BCTC nhằm xem xét, đánh giá về tính đầy đủ, chính xác trong cộngdồn và tính nhất quán, phù hợp trong trình bày và công bố thông tin tài chính
1.3.3 Kết thúc kiểm toán, tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán của khoản mục tiền
và các khoản tương đương tiền
Mục đích của giai đoạn này là KTV đưa ra ý kiến tổng quát của mình vềkhoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của đơn vị có trình bày trung thực
và hợp lý không, xét trên khía cạnh trọng yếu Kết quả kiểm toán khoản mục tiền vàcác khoản tương đương tiền thường gồm các nội dung chủ yếu sau:
Trang 38- Sai phạm đã tìm ra hoặc không có sai phạm khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và
số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Sai phạm tìm ra(nếu có) có trọng yếu hay không trọng yếu
- Nguyên nhân sai lệch là hợp lý hay không hợp lý; Soạn thảo bút toán điềuchỉnh sai phạm đã tìm được
- Kết luận xem KTV đã đạt được mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và cáckhoản tương đương tiền hay chưa, cần chú ý thêm đối với chi tiết nào không
- Ngoài ra, KTV có thể đưa ra những ý kiến khác như: Hạn chế của việc thiết
kế và vận hành các quy chế KSNB đối với khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền (nếu có) và ý kiến đề xuất của KTV để cải tiến và hoàn thiện KSNB,…
Trang 39Kết luận Chương 1
Chương 1: Luận văn đã trình bày những nội dung chính sau đây:
- Khái quát về kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trongkiểm toán BCTC bao gồm các nội dung: mục tiêu kiểm toán, căn cứ kiểm toán vàcác sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đươngtiền
- Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền gồm cácnội dung: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán
Những cơ sở lý luận ở Chương 1 là những căn cứ để tiếp cận dễ dàng hơn choviệc nghiên cứu thực trạng kiểm toán ở Chương 2 và những đề xuất giải pháp hoànthiện ở Chương 3
Trang 40CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐỊNH GIÁ VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH VIỆT
NAM_FACOM THỰC HIỆN
2.1 Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán định giá và tư vấn tài chính Việt Nam_Facom
2.1.1 Sự hình thành và phát triển
_ Công ty TNHH Kiểm toán Định giá và Tư vấn Tài chính Việt Nam_FACOM
(tên viết tắt FACOM), tên giao dịch quốc tế: Vietnam auditing and consulting
company limited (Facom) được thành lập vào ngày 05/05.2006 Công ty được cấpgiấy chứng nhận kinh doanh số 0102026255 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố HàNội cấp Đăng kí hành nghề Kiểm toán được Bộ Tài chính xác nhận vào ngày25/06/2006 Công ty được thành lập với số vốn điều lệ là 750.000.000 VND
Từ ngày thành lập cho tới nay công ty đã đi vào hoạt động được gần 3 năm, để
mở rộng và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh hơn trong điều kiện thị trườngngày càng mở rộng và phát triển và ngày cảng mở rộng sự cạnh tranh ngày càng giatăng ban giám đốc đề ra kế hoạch phát triển công ty như tăng vốn điều lệ, thay đổihoạt động kinh doanh cho phù hợp với tình hình phát triển hiện tại Trong đó theo Hội đồng thành viên sẽ thực hiện tăng vốn điền lệ từ 750 triệu lên đến 1-2 tỷ, bổsung, sửa đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp được quy định tại nghị định 102của chính phủ
_ Hội đồng thành viên, Ban Lãnh đạo FACOM đã từng làm việc, gắn bó với nhau nhiều năm, tạo cho FACOM bộ khung nhân sự quản lý vững chắc, ổn định ở tất cả các cấp Các thành viên FACOM cùng chung quyết tâm xây dựng, duy trì, phát triển FACOM trở thành thương hiệu kiểm toán, tư vấn có uy tín tại Việt Nam.