1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

236 tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN tại TRƯỜNG TIỂU học TAM HIỆP

92 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Trường Tiểu Học Tam Hiệp
Tác giả Nguyễn Hà Anh
Người hướng dẫn TS. Phạm Thu Huyền
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán công
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toánđơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận cấu thành hệ thống công cụ quản lý kinh tế với công việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, kiểm soátnguồn kinh phí, tình hình sử dụng

Trang 1

- -SINH VIÊN: NGUYỄN HÀ ANH

LỚP: CQ55/23.01LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của Trường Tiểu học Tam Hiệp

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Hà Anh

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

LỜI MỞ ĐẦU ix

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 1

1.1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập 1

1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 2

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 4

1.2.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập .4

1.2.2 Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập4 1.2.3 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 6

1.2.4 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập .6

Trang 4

1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ

NGHIỆP 8

1.3.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và công tác ghi chép ban đầu 8 1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 10

1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 12

1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán và phân tích thông tin kế toán .19

1.3.5 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán 21

1.3.6 Tổ chức bộ máy kế toán 23

1.3.7 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 25

CHƯƠNG 2 28

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HIỆP 28

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HIỆP 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Tiểu học Tam Hiệp.28 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 30

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của trường Tiểu học Tam Hiệp 33

2.1.4 Các chính sách tài chính - kế toán trường Tiểu học Tam Hiệp đang áp dụng 34

2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HIỆP 35

2.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và công tác ghi chép ban đầu .35

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 41

2.2.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán 44

Trang 5

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán và phân tích thông tin

kế toán 48

2.2.5 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán 50

2.2.6 Tổ chức bộ máy kế toán 52

2.2.7 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 54

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HIỆP 56

2.3.1 Kết quả đạt được 56

2.3.2 Hạn chế tồn tại 59

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 61

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 61

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 62

CHƯƠNG 3 64

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HIỆP 64

3.1 YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HIỆP 64

3.1.1 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Tiểu học Tam Hiệp 64

3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Tiểu học Tam Hiệp 65

3.1.3 Định hướng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Tiểu học Tam Hiệp 65

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HIỆP 66

Trang 6

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và công tác ghi chép

ban đầu 66

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 66

3.2.3 Hoàn thiện tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán 66

3.2.4 Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán và phân tích thông tin 67

3.2.5 Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra kế toán 67

3.2.6 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 68

3.2.7 Hoàn thiện tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 68

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 69

3.3.1 Về phía Nhà Nước và ngành giáo dục 69

3.3.2 Về phía trường Tiểu học Tam Hiệp 70

KẾT LUẬN xii

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xiii

PHỤ LỤC xv

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình tài chính của trường Tiểu học Tam Hiệp 33

Bảng 2.2 Danh mục chứng từ áp dụng tại trường Tiểu học Tam

Bảng 2.5 Hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tại

trường Tiểu học Tam Hiệp

48

Bảng 2.6 Kết quả phỏng vấn với kế toán trường Tiểu học Tam

Hiệp về tổ chức lập, nộp báo cáo

49

Bảng 2.7 Kết quả phỏng vấn với kế toán trường Tiểu học Tam

Hiệp về công tác kiểm tra kế toán

51

Bảng 2.8 Khảo sát về nhân viên của tổ kế toán-tài vụ tại trường

Tiểu học Tam Hiệp

53

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 9

Số hiệu Tên hình Trang

Hình 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 15Hình 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 16Hình 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 17Hình 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xã hội hiện đại ngày nay, cùng với nền kinh tế toàn cầu phát

Trang 10

thiện và thích nghi với sự tiến bộ của thế giới không chỉ trên lĩnh vực tư màcòn trên sự đổi mới khu vực công đặc biệt là đơn vị sự nghiệp công lập.Đơn vị này dần khẳng định vị trí không thể thiếu của mình trong đời sốnghàng ngày nhằm mục đích cung cấp các dịch vụ công cho nhân dân cũngnhư góp phần quan trọng trong sự phát triển, hoàn thiện của nền xã hội chủnghĩa Việt Nam.

Để đạt được thành tự như vậy là do một phần sự dẫn dắt tài tình củaNhà Nước nói chung và vai trò không thể thiếu của kế toán nói riêng Kế toánđơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận cấu thành hệ thống công cụ quản

lý kinh tế với công việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, kiểm soátnguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý

và chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức thu,chi tại các đơn vị bằng việc áp dụng thành thạo hệ thống chứng từ, tài khoản

kế toán, sổ kế toán, tổng hợp - cân đối dựa trên những chuẩn mực, nguyên tắc

và chế độ kế toán do Nhà Nước ban hành, đặc biệt là chế độ kế toán đơn vịhành chính, sự nghiệp mới nhất ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTCcủa Bộ Tài chính

Tuy nhiên, qua quá trình thực tập tiếp cận trực tiếp với trường Tiểu họcTam Hiệp - đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, tôi nhận thấy tình hình tổchức công tác kế toán công tại đơn vị này còn gặp nhiều khó khăn và bất cậptrong cả cơ sở lý luận và thực tiễn Cùng với sự tham khảo ý kiến và sự giúp

đỡ của TS Phạm Thu Huyền, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn “Tổ chức công

tác kế toán tại trường Tiểu học Tam Hiệp” làm đề tài luận văn của mình với

mong muốn áp dụng được những kiến thức đã học vào việc đề xuất một sốgiải pháp hữu ích giúp nâng cao, hoàn thiện thực trạng này

2 Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn

Trang 11

Một là, nghiên cứu về cơ sở lý luận chung của tổ chức công tác kế toán

trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Hai là, đánh giá và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại

trường Tiểu học Tam Hiệp;

Ba là, áp dụng thành thạo những kiến thức đã học vào thực tế phát sinh

để từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tạitrường Tiểu học Tam Hiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị

sự nghiệp công lập từ đó nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại trường Tiểuhọc Tam Hiệp

+ Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

+ Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

+ Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán

Về không gian nghiên cứu: Trường Tiểu học Tam Hiệp Phúc Thọ

-Hà Nội

Về thời gian nghiên cứu: Số liệu được sử dụng phân tích thực trạng tổ

chức công tác kế toán từ năm 2017-2020 của trường Tiểu học Tam Hiệp

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

Thực trạng kế toán được nghiên cứu thực tế tại trường Tiểu học TamHiệp, thông qua nghiên cứu chứng từ, sổ sách kế toán và công tác lập báo cáotài chính Đề tài vận dụng linh hoạt kết hợp cả phương pháp định tính và địnhlượng để nghiên cứu bao gồm phương pháp thu thập số liệu, phân tích thống

kê, phân tích tổng hợp, tư duy logic cũng như phỏng vấn, quan sát thực tế để

xử lý nguồn thông tin thu được làm cơ sở đưa ra các nhận định, đánh giá thựctrạng, trên cơ sở đó đưa ra các nội dung cần hoàn thiện phù hợp và có khảnăng thực hiện được

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài bao gồm bachương:

Chương 1: Tổng quan về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường Tiểu học Tam Hiệp

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Tiểu học Tam Hiệp

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ

NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị SNCL là những đơn vị do cơ quan Nhà nước thành lập hoạtđộng công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch

vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân

Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục đào tạo,khoa học công nghệ và môi trường, văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao, sựnghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm,

1.1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ nhất, đơn vị SNCL là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục

vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời

Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lại lợi ích

chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất vàgiá trị tinh thần

Thứ ba, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị SNCL luôn gắn liền và bị

chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước

Ngoài ra, đơn vị SNCL còn có những đặc điểm sau:

+ Đơn vị SNCL là do Nhà nước đầu tư và xây dựng để vận hành, tùyvào từng loại đơn vị sự nghiệp mà Nhà nước có sự hỗ trợ ngân sách ở nhữngcấp độ khác nhau

Trang 14

+ Cơ chế hoạt động của các đơn vị SNCL đang ngày càng được đổimới theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thực hiện hạch toán độc lập

+ Các đơn vị SNCL hoạt động theo chế độ thủ trưởng Tuy nhiên, đểđảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, tránh tình trạng lạm quyền, vượtquyền đồng thời phòng chống tham nhũng, pháp luật quy định việc thành lậpHội đồng quản lý tại các đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chiđầu tư và các đơn vị SNCL khác trong trường hợp cần thiết

+ Nhân sự tại đơn vị SNCL chủ yếu được tuyển dụng theo vị trí việclàm, làm việc theo hợp đồng làm việc, được quản lý, sử dụng với tư cách làviên chức Trong khi đó, người đứng đầu đơn vị SNCL (và trong nhiều trườnghợp gồm cả thành viên trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị) là côngchức

1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động

+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật: Các đoànnghệ thuật; Trung tâm chiếu phim quốc gia; Nhà văn hoá;…

+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồm các

cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: Trường phổ thông(mầm non, tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học); Các học viện,trường, trung tâm đào tạo;…

+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao: Trung tâmhuấn luyện thể dục thể thao; Câu lạc bộ thể dục thể thao;…

+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực y tế: Cơ sở khám chữa bệnh;Trung tâm điều dưỡng;…

+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực kinh tế: Các viện thiết kế, quyhoạch đô thị, nông thôn; Các đơn vị sự nghiệp giao thông đường bộ,…

Trang 15

Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp

(Căn cứ vào Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vịSNCL)

Cách xác định để phân loại đơn vị SNCL:

Tổng số nguồn thusự nghiệp

+ Đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư là đơn vịSNCL có mức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư bằnghoặc lớn hơn 100%;

+ Đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên là đơn vị SNCL có mức

tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100% và có mức

tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư nhỏ hơn 100%;

+ Đơn vị SNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là đơn vịSNCL có mức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên từ 10% đến dưới100%;

+ Đơn vị SNCL do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là đơn vịSNCL có mức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên dưới 10%

Căn cứ vào cấp dự toán

Trang 16

+ Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm

do Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND giao Đơn vị dự toán cấp I thực hiệnphân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc, chịu tráchnhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyếttoán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn

vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định;

+ Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được

dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toáncấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm

tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình,công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định;

+ Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp II vàkhông có đơn vị trực thuộc

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.2.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

Tổ chức công tác kế toán công là việc tổ chức và vận hành hệ thống kếtoán công Thực hiện các công việc: tổ chức ghi chép, phân loại, tổng hợp cácnghiệp vụ kinh tế - tổ chức phát sinh theo những nội dung công tác kế toánbằng phương pháp khoa học của kế toán, phù hợp với chính sách chế độ quản

lý kinh tế quy định, phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của từng đơn vị đểphát huy chức năng, vai trò quan trọng của kế toán trong việc quản lý từngđơn vị kế toán công

1.2.2 Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

Là một trong các công cụ quản lý quan trọng của đơn vị SNCL, dovậy những nhiệm vụ chính của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL

Trang 17

bao gồm:

Tổ chức vận dụng chế độ kế toán, thông lệ kế toán, Luật kế toán đãban hành và được thừa nhận với việc lựa chọn một hình thức kế toán phù hợpvới điều kiện cụ thể của đơn vị

Thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng và phương pháp kế toán đểthực hiện chế độ kế toán trong thực tế đơn vị kế toán cơ sở

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin thông qua việc ghi chép của kếtoán trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán cho mục đích quản lý

Tổ chức hướng dẫn mọi người quán triệt và tuân thủ các chế độ vềquản lý kinh tế tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng

Tổ chức thực hiện chế độ lưu trữ và bảo quản chứng từ, tài liệu kếtoán

Tổ chức thực hiện các nguyên tắc, phương pháp kế toán, hình thức kếtoán, trang thiết bị phương tiện, kỹ thuật tính toán ghi chép và thực hiện cácchế độ kế toán tài chính liên quan nhằm đảo bảo khối lượng, chất lượng vàhiệu quả thông tin kinh tế

Tổ chức cung cấp thông tin đúng đối tượng, đúng yêu cầu, có chấtlượng nhằm phục vụ kịp thời công tác quản lý kế toán tài chính của đơn vị

Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toántài chính trong đơn vị trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm nghiệp vụ vàquản lý cho từng bộ phận, từng phần hành và từng kế toán viên trong bộ máy

Xác định rõ mối quan hệ giữa bộ máy kế toán với các bộ phận chứcnăng khác trong đơn vị về công việc liên quan đến công tác kế toán

Tổ chức áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, khoa học quản

Trang 18

1.2.3 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL phải đáp ứng các yêu cầusau:

Một là, phải đảm bảo yêu cầu khoa học và hợp lý, trên cơ sở chấp hành

đúng các nguyên tắc tổ chức và phù hợp với các chính sách, chế độ tài chính

kế toán hiện hành

Hai là, phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô và

hoạt động cụ thể của từng đơn vị để tổ chức công tác kế toán dược hiệu quảnhất

Ba là, phải phù hợp với biên chế và khả năng, trình độ của đội ngũ cán

bộ kế toán hiện có tại đơn vị

Bốn là, phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ kế toán tại

đơn vị, thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kế toán một cáchnhanh chóng, kịp thời và đáng tin cậy, đáp ứng yêu cầu quản lý, quản trị củađơn vị

Năm là, phải đảm bảo được những yêu cầu của thông tin kế toán và tiết

kiệm chi phí hạch toán

1.2.4 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

Xuất phát từ những yêu cầu trên, để tổ chức công tác kế toán được khoahọc và hợp lý thì việc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL phải thựchiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán.

Nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho hoạt động của kế toán, mỗi quốcgia sẽ ban hành một hệ thống các quy định pháp luật cho hoạt động của kếtoán Vì vậy, để bảo đảm tuân thủ luật pháp tổ chức công tác kế toán phải

Trang 19

đảm bảo tuân thủ các quy định về pháp luật kế toán của từng quốc gia màđơn vị đang hoạt động.

Tại Việt Nam, phần lớn các quy định về kế toán đều được thực hiệnbằng các quy định pháp luật , vì vậy việc tổ chức công tác phải tuân thủ Luật

Kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp luật liên quan khác

Thứ hai, đảm bảo nguyên tắc thống nhất.

- Cơ cấu tổ chức kế toán phải là một bộ phận thống nhất về mặt quản

lý đơn vị và có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác

- Triển khai các nội dung của tổ chức kế toán phải thống nhất với cácchế độ kế toán hiện hành

- Các chỉ tiêu kế toán phải thống nhất với các chỉ tiêu kế hoạch đểđảm bảo sự so sánh đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

- Bảo đảm tính thống nhất về các nghiệp vụ sử dụng trong kế toán

Thứ ba, đảm bảo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của đơn vị SNCL.

- Phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị

- Phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước, bộ, ngành

- Phù hợp với khả năng, trình độ của bộ máy kế toán

- Phù hợp với thông lệ quốc tế

Thứ tư, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.

- Đảm bảo thu nhận, hệ thống hóa thông tin và cung cấp thông tin hiệuquả về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị

- Tính toán sao cho chi phí ít nhất vẫn đảm bảo được công việc kếtoán đạt hiệu quả cao nhất

Trang 20

1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.3.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và công tác ghi chép ban

đầu

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán là công việc tổ chức vận dụng hệthống chứng từ đã được ban hành, quy định các mẫu biểu chứng từ sử dụngtại đơn vị Tổ chức công tác ghi chép ban đầu là việc ghi chép, phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị ở tất cả các bộ phận, đảm bảo cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời vàocác chứng từ kế toán theo quy định hiện hành

Chứng từ kế toán phải có những nội dung chủ yếu sau:

+ Tên và số hiệu của chứng từ;

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ;

+ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

+ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghibằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số vàbằng chữ;

+ Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người cóliên quan đến chứng từ kế toán

Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ

kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán

Trang 21

Theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC, chứng từ kế toán đượcphân loại và quy định cụ thể thành 2 loại: chứng từ bắt buộc và chứng từthuộc loại thiết kế.

Đối với chứng từ thuộc loại bắt buộc bao gồm:

+ Phiếu thu (C40-BB)

+ Phiếu chi (C41-BB)

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (C42-BB)

+ Biên lai thu tiền (C45-BB)

Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫuchứng từ thuộc loại bắt buộc

Đối với chứng từ thuộc loại tự thiết kế

Ngoài 4 chứng từ bắt buộc trên thì đơn vị được tự thiết kế mẫu chứng

từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mẫu chứng từ tự thiết kế phảiđáp ứng các yêu cầu về chứng từ theo quy định

Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và công tác ghi chép ban đầu phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

+ Ghi nhận và phản ánh đúng nội dung các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh và thực sự hoàn thành của đơn vị SNCL theo địa điểm và thời gianphát sinh;

+ Ghi nhận và phản ánh rõ tên, địa chỉ của từng cá nhân ở từng bộ phậnthực hiện các nghiệp vụ kinh tế tài chính;

+ Ghi nhận, phản ánh trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu hiện vật và giá trịcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến tài sản hoặc liên quan đến tráchnhiệm vật chất của đơn vị, trình bày rõ căn cứ tính toán, xác định số liệu các

Trang 22

Bước 4: Lưu trữ bảo quản chứng từ kế toán.

Tùy theo từng loại chứng từ mà có trình tự luân chuyển phù hợp, theonguyên tắc tổ chức luân chuyển chứng từ phải đạt được nhanh chóng, kịp thờikhông gây trở ngại cho công tác kế toán

1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ

thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế

Hệ thống tài khoản kế toán là bảng kê các tài khoản kế toán cần sửdụng cho các lĩnh vực hoạt động

Việc lựa chọn hợp lý các tài khoản sẽ giúp bộ máy kế toán đơn vị xử lý,

hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, hữu ích, phục vụhiệu quả cho yêu cầu quản lý của đơn vị, định hướng có tính chất quyết địnhđến hệ thống thông tin của đơn vị

Trang 23

Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị sự nghiệp gồm các tài khoản trongBảng Cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.

Các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản

Phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đốitượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình sử dụng tàisản tại đơn vị hành chính sự nghiệp Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản trongBảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi kép"

+ LOẠI 1 - TIỀN VÀ VẬT TƯ

+ LOẠI 2 - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

+ LOẠI 3 - THANH TOÁN

+ LOẠI 4 - NGUỒN KINH PHÍ

+ LOẠI 5 - CÁC KHOẢN THU

+ LOẠI 6 - CÁC KHOẢN CHI

+ LOẠI 7 - THU NHẬP KHÁC

+ LOẠI 8 - CHI PHÍ KHÁC

+ LOẠI 9 - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản

Gồm tài khoản loại 0, được hạch toán đơn phản ánh những tài sản hiện

có ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (như tài sản thuêngoài, nhận giữ hộ, nhận gia công, tạm giữ ), những chỉ tiêu kinh tế đã phảnánh ở các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục

vụ cho yêu cầu quản lý, như: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng,nguyên tệ các loại, dự toán chi hoạt động được giao

Trang 24

Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đếntiếp nhận, sử dụng: nguồn NSNN cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài;nguồn phí được khấu trừ, để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán theocác tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng, chitiết theo mục lục NSNN và niên độ phù hợp.

Khi tổ chức hệ thống tài khoản kế toán các đơn vị SNCL không chỉ đơngiản là sử dụng tài khoản kế toán do Nhà nước ban hành vào công tác kế toán

mà còn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Phải đảm bảo phản ánh, hệ thống hóa, đầy đủ, cụ thể mọi nội dungđối tượng kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị;

+ Phải phù hợp với những quy định thống nhất của nhà nước và vănbản hướng dẫn thực hiện của các cơ quản quản lý cấp trên;

+ Phải phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động, trình độ phân cấpquản lý kinh tế, tài chính của đơn vị;

+ Phải đảm bảo mối quan hệ với các chỉ tiêu BCTC;

+ Phải đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin trên máy vi tính và nhu cầu traođổi thông tin của đối tượng

1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

Hệ thống sổ kế toán

Tổ chức hệ thống sổ kế toán chính là việc thiết lập cho đơn vị một hệthống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết có chủng loại, số lượng, hình thức kếtcấu theo hình thức kế toán nhất định phù hợp với đặc thù của đơn vị

Hệ thống sổ kế toán được chia thành 2 loại là sổ kế toán tổng hợp và

sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 25

Sổ kế toán tổng hợp

+ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh theo trình tự thời gian Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chéptheo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế,tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ánhtổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán

+ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtheo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Số liệu trên Sổ Cái phản ánhtổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinhphí Trên Sổ Cái có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh

và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính

Sổ kế toán tổng hợp phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

 Ngày, tháng ghi sổ;

 Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

 Tóm tắt nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

 Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo từng nội dung kinhtế

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý

mà Sổ Cái chưa phản ánh được Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp cácthông tin chi tiết phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính,lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán

+ Sổ kế toán chi tiết phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

 Tên sổ;

Trang 26

 Ngày, tháng ghi sổ;

 Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

 Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

 Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

 Các chỉ tiêu khác căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán củatừng đối tượng kế toán riêng biệt mà mỗi mẫu sổ kế toán có những chỉ tiêuquản lý và kết cấu riêng

Sổ kế toán đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán, cụ thể:

+ Sổ kế toán là những tờ sổ được thiết kế theo những mẫu nhất định

được sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa thông tin về các hoạt động kinh tế tàichính trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúng phương pháp kếtoán, nhằm cung cấp thông tin có hệ thống phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý

và làm cơ sở để lập BCTC

+ Phản ánh một cách liên tục và có hệ thống sự biến động của từng đốitượng kế toán thì kế toán phải xây dựng hệ thống sổ kế toán một cách khoahọc để đảm bảo cho việc tổng hợp số liệu một cách kịp thời, chính xác và tiếtkiệm được thời gian làm việc

+ Nhờ có sổ kế toán mà các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép,phản ánh đầy đủ, có hệ thống, từ đó làm căn cứ để tổng hợp số liệu, lập cácBCTC và báo cáo quản trị

Để sổ kế toán phát huy hiệu quả được vai trò của mình, kế toán phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

+ Phải đảm bảo mối quan hệ giữa ghi sổ theo trật tự thời gian với ghi

sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ởđơn vị khi tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp;

+ Phải đảm bảo mối quan hệ giữa ghi sổ kế toán tổng hợp và ghi sổ kế

Trang 27

toán chi tiết đối với các chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp;

+ Phải đảm bảo quan hệ kiểm tra, đối chiếu số liệu nhằm đảm bảo tínhchính xác tuyệt đối trong quá trình hệ thống hóa thông tin kế toán từ cácchứng từ kế toán

Hình thức kế toán

Hình thức kế toán Nhật ký chung

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu số liệu

Hình 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

(Nguồn: Bài giảng gốc môn học Tổ chức công tác kế toán công)

Trang 28

Các loại sổ của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đối chiếu số liệu cuối tháng

Hình 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

(Nguồn: Bài giảng gốc môn học Tổ chức công tác kế toán công)

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI

TIẾT

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NHẬT KÝ- SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

SỔ

QUỸ

Trang 29

Các loại sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đối chiếu số liệu cuối tháng

Hình 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI

SỔ, THẺ

KẾ TOÁN CHI TIẾT

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 30

(Nguồn: Bài giảng gốc môn học Tổ chức công tác kế toán công)

Các loại sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

+ Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Cái;

+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Hình thức kế toán trên máy tính

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Hình 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính

(Nguồn: Bài giảng gốc môn học Tổ chức công tác kế toán công)

Trang 31

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có cácloại sổ của hình thức kế toán đó Đơn vị có thể thiết kế mẫu sổ không hoàntoàn giống sổ kế toán ghi bằng tay, tuy nhiên phải đảm bảo các nội dung theoquy định

1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán và phân tích thông tin kế

toán

Hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo trong đơn vị SNCL gồm báo cáo tài chính và báo cáoquyết toán

BCTC và BCQT là những hệ thống báo cáo kế toán dùng để tổng hợptình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước,tình hình thu chi và kết quả hoạt động của đơn vị SNCL trong kỳ kế toán,cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình vàthực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạođơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị

Để thông tin báo cáo kế toán trở thành thông tin hữu ích, giúp các đốitượng sử dụng thông tin đánh giá đúng thực trạng và đề ra các quyết địnhđúng đắn, việc lập báo cáo kế toán ở các đơn vị SNCL cần phải đảm bảo cácyêu cầu sau:

+ Nội dung thông tin cung cấp phải phù hợp với yêu cầu sử dụng thôngtin của đơn vị Nội dung các chỉ tiêu báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu, tạo thuậnlợi cho người sử dụng thông tin;

+ Nội dung các chỉ tiêu báo cáo, phương pháp tính các chỉ tiêu số

Trang 32

lượng, giá trị phải được với kỳ trước, với dự toán để xem xét, đánh giá khi sửdụng thông tin;

+ Căn cứ xác định các số liệu báo cáo phải rõ ràng, phải có trong sổ kếtoán của đơn vị nhằm đảm bảo tính có thể tin cậy được của thông tin;

+ Các chỉ tiêu số lượng trong báo cáo phải đảm bảo chính xác, tức làphải phù hợp với số liệu trong sổ kế toán, sau khi đã kiểm tra tính chính xáccủa số liệu này trong quá trình hệ thống hóa thông tin kế toán;

+ Các báo cáo tài chính phải được lập và nộp đúng hạn nhằm phát huyđược hiệu lực đối với người sử dụng thông tin

Các phương pháp phân tích thông tin kế toán

Phương pháp chi tiết:

Mọi kết quả hoạt động đều cần thiết và có thể chi tiết theo nhữnghướng khác nhau Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết đượcthực hiện theo những hướng sau:

+ Chi tiết theo các bộ phận hay yếu tố cấu thành chỉ tiêu

+ Chi tiết theo thời gian

+ Chi tiết theo địa điểm

Trang 33

của từng nhân tố đến kết quả hoạt động, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởngcủa nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác.

1.3.5 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

Kiểm tra kế toán là một trong những công tác không thể thiếu trongmỗi đơn vị SNCL bới những mục đích sau:

+ Kiểm tra nhằm xác định tính hợp pháp của các nghiệp vụ kế toánphát sinh, tính đúng đắn của việc tính toán, ghi chép, tính hợp lý của cácphương pháp kế toán được áp dụng

+ Kiểm tra kế toán nhằm thúc đẩy việc chấp hành chế độ, thể lệ kếtoán, phát huy tác dụng của kế toán trong việc quản lý và sử dụng vật tư, laođộng, kinh phí, chấp hành nghiêm túc pháp luật về kế toán, tài chính, thựchiện tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí

Kiểm tra kế toán cần đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán tại đơn vị phải đảm bảo thựchiện ngay trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý của từng cán bộ, viênchức và phải đảm bảo tính thận trọng, nghiêm túc, trung thực và khách quan;

+ Công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán phải đảm bảo tính liên tục,thường xuyên, không được tạo nên sự gò ép, căng thẳng đối với cán bộ, viênchức trong đơn vị;

+ Những kết luận của việc tự kiểm tra phải được nêu rõ ràng, chính xác

và chặt chẽ Mỗi điểm kết luận phải có tài liệu chứng minh Tùy hình thứckiểm tra để có kết luận kiểm tra phù hợp, có thể kết luận từng phần hoặc toàn

bộ công tác tài chính, kế toán của đơn vị;

+ Trong các đợt kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra và sau mỗi đợt

Trang 34

kiểm tra, bộ phận kiểm tra phải lập báo cáo kiểm tra Báo cáo kiểm tra phảinêu từng bước của quá trình kiểm tra, nội dung và các phần hành của côngviệc kiểm tra Trong các báo cáo phải nêu ra những tồn tại và các kiến nghịsửa chữa, khắc phục.

Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán tại đơn vị SNCL bao gồm:

+ Kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh.+ Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của chế độ kế toán về cácmặt: chính xác, kịp thời, đầy đủ, trung thực, rõ ràng; kiểm tra việc chấp hànhcác chế độ, thể lệ kế toán; vận dụng các phương pháp kế toán; kiểm tra về mặt

tổ chức,lề lối làm việc, kết quả công tác của bộ máy kế toán

+ Thông qua việc kiểm tra kế toán mà kiểm tra tình hình chấp hànhngân sách, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp thanh toán, kiểm traviệc giữ gìn và sử dụng các loại vật tư và vốn bằng tiền, phát hiện và ngănngừa các hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật kế toán, tài chính

+ Từ kết quả điều tra kế toán đề xuất các biện pháp khắc phục nhữngtồn tại trong công tác kế toán và công tác quản lý của đơn vị

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trên, tổ chức kiểm tra kế toán ở các đơn vịSNCL bao gồm các nội dung sau:

+ Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán

 Kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ kế toán;

 Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và phương

pháp ghi;

 Kiểm tra việc chấp hành chế độ sổ kế toán;

 Kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính;

 Kiểm tra việc tổ chức bảo quản, thực hiện lưu trữ tài liệu kế toán;

Trang 35

 Kiểm tra việc thực hiện chế độ, kế hoạch kiểm tra kế toán;

 Kiểm tra thuê làm kế toán, làm kế toán trưởng của đơn vị kế toán

+ Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán gồm:

 Kiểm tra biên chế, tổ chức bộ máy, việc phân công phân nhiệm trong bộ máy

kế toán của đơn vị Kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện quy định đối với cán bộ kếtoán, thực hiện chức trách, nhiệm vụ bộ máy kế toán;

 Kiểm tra mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức kế toán và quan hệ giữa

tổ chức kế toán với các bộ phận chức năng khác trong đơn vị kế toán;

+ Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chức trách của cán bộ kế toán nóichung và kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán nói riêng)

1.3.6 Tổ chức bộ máy kế toán

Muốn tổ chức tốt bộ máy kế toán, đơn vị SNCL cần dựa trên các tiêuchí sau:

+ Tổ chức quản lý của đơn vị;

+ Khối lượng công việc kế toán;

+ Đặc điểm và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong côngtác quản lý của đơn vị SNCL

Đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán.Việc tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kếtoán thực hiện theo quy định của Chính phủ

Kế toán trưởng: Kế toán trưởng trong đơn vị có nhiệm vụ tổ chức

thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định

Trách nhiệm:

Trang 36

+ Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê toàn bộ quỹ tiền mặt, đối chiếuvới số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt biện pháp xử lý khi

có chênh lệch xảy ra

Hiện nay, các đơn vị SNCL có thể tổ chức bộ máy kế toán theo cáchình thức sau:

 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung:

Đơn vị kế toán độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy

kế toán để thực hiện tất các các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán

+ Ưu điểm: Số liệu kế toán sẽ được tập trung, phục vụ nhanh chóng,

kịp thời cho sự chỉ đạo toàn đơn vị, tất cả các công việc kế toán tập trung chủyếu ở khu vực văn phòng trung tâm nên hạn chế tối đa nhất đựơc tình trạngbáo cáo sai lệch về tình hình hoạt động của đơn vị

Trang 37

+ Nhược điểm: Khối lượng công tác kế toán ở phòng kế toán trung tâm

nhiều và phức tạp Các đơn vị phụ thuộc ở xa dẫn đến nắm bắt mù mờ, ít hoặckhông có thông tin cho chỉ đạo nghiệp vụ ở đơn vị

+ Điều kiện áp dụng: Dành cho các đơn vị có tổ chức quy mô nhỏ, hoạt

động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trên địa bàn tập trung

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán:

Bộ máy kế toán được phân chia thành hai cấp riêng biệt là cấp trungtâm và cấp trực thuộc Kế toán ở cả hai cấp đều tổ chức sổ kế toán và bộ máynhân sự tương ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán phân cấp

+ Ưu điểm: Gắn liền với nơi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế Nhờ vậy,

làm tăng tính nhanh chóng, chính xác, kịp thời của thông tin kế toán cho côngtác lãnh đạo nghiệp vụ ở các bộ phận của đơn vị

+ Nhược điểm: Bộ máy kế toán phức tạp làm cho việc tổng hợp các số

liệu, thông tin ở phòng kế toán trung tâm thường bị chậm trễ, ảnh hưởng đếntính kịp thời của thông tin kế toán cho lãnh đạo đơn vị

+ Điều kiện áp dụng: Dành cho các đơn vị có quy mô tổ chức lớn, địa

bàn hoạt động phân tán, chưa trang bị và ứng dụng trang thiết bị kỹ thuật hiệnđại trong công tác kế toán

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp: là mô hình kế toán nửa tập trung,

nửa phân tán, là sự kết hợp đặc trưng của cả hai mô hình trên

+ Ưu điểm: Khắc phục được một số nhược điểm của 2 mô hình trên + Nhược điểm : Khối lượng công việc nhiều, không cập nhật thông tin

kịp thời

Trang 38

+ Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các đơn vị có quy mô lớn, có nhiều

đơn vị trực thuộc, hoạt động trên địa bàn vừa tập trung vừa phân tán, mức độphân cấp quản lý kinh tế, tài chính, trình độ quản lý khác nhau

1.3.7 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán

Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán phải đápứng được những yêu cầu sau:

+ Lựa chọn phần mềm kế toán bao gồm phần mềm hệ điều hành; hệquản trị cơ sở dữ liệu; phần mềm chương trình kế toán phải đảm bảo tuân thủpháp luật về kế toán; có khả năng mở rộng, nâng cấp, sửa đổi bổ sung trên cơ

sở dữ liệu đã có; có khả năng tự động xử lý và tính toán chính xác số liệu kếtoán, loại bỏ được bút toán trùng lắp; đảm bảo bản quyền, khai thác, bảomật thông tin của kế toán;

+ Xây dựng hệ thống danh mục các đối tượng và tổ chức mã hoá đốitượng quản lý đầy đủ, khoa học và phù hợp;

+ Tổ chức bố trí, phân công nhân viên kế toán thực hiện thu nhận, kiểmtra, đối chiếu, nhập liệu và lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán theo quy định; tổchức hợp lý quản trị người sử dụng phần mềm; phân rõ quyền được khai thácthông tin kế toán, định kỳ kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp và in các sổ kế toán,báo cáo kế toán;

+ Xây dựng hệ thống đảm bảo an toàn cho hệ thống máy tính của cácđơn vị SNCL, nhất là bộ phận kế toán như bảo mật bằng các bức tường lửa,bằng các file ẩn, mật mã; chế độ bảo dưỡng, bảo hành; cơ chế diệt virut,

Trang 39

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn đã khái quát được cơ sở lý luận chung về tổchức công tác kế toán tại các đơn vị SNCL, cho thấy vai trò quan trọng củacác đơn vị này trong các hoạt động kinh tế xã hội hàng ngày Từ đó, chương

1 sẽ là nền tảng lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kếtoán tại trường Tiểu học Tam Hiệp ở chương thứ 2 và đề xuất các giải pháphoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường trong chương cuối cùng củaluận văn

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG

TIỂU HỌC TAM HIỆP 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HIỆP

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Tiểu học Tam Hiệp

Trường Tiểu học Tam Hiệp thành lập năm 2008 tính đến nay đã được

13 năm trên địa bàn xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.Trường được xây dựng trên diện tích 3847 m2, quy mô 20 phòng học và cácphòng chức năng đáp ứng cho 100% học sinh học 2 buổi/ngày Với sự cốgắng nỗ lực của tập thể thầy giáo, cô giáo, đặc biệt là sự quan tâm của chínhquyền xã, Phòng Giáo dục – đào tạo huyện Phúc Thọ và và sự ủng hộ nhiệttình của các bậc phụ huynh học sinh, trường Tiểu học Tam Hiệp có một cơngơi rộng rãi, thoáng mát, khang trang hiện đại và được đầu tư xây thêmphòng học và mua sắm các trang thiết bị dạy và học cần thiết, tạo điều kiệntốt nhất cho việc dạy và học nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, từngbước chuẩn hóa theo từng giai đoạn

Với quy mô ban đầu chỉ khoảng 300 em học sinh trong năm học đầutiên, đến nay số lượng học sinh của nhà trường luôn dao động khoảng trên

600 học sinh ở 5 khối lớp từ lớp một tới lớp năm

Chỉ trong vòng 4 năm, tháng 12/2012 trường đã được công nhận làtrường đạt chuẩn quốc gia mức độ I và đến năm 2018 trường tiếp tục côngnhận là trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II

Chức năng và nhiệm vụ của trường Tiểu học Tam Hiệp

 Chức năng

Ngày đăng: 28/02/2022, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), “Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị SNCL”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 củaChính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị SNCL”
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
2. Bộ Tài chính (2008), “Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập,báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm”
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
3. Bộ Tài chính (2017), “Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp”
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2017
5. Chính phủ (2006), “Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị SNCL”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chứcbộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị SNCL”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
6. Chính phủ (2015), “Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
7. Chính phủ (2016), “Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước 2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sáchNhà nước 2015”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
8. Chính phủ (2016), “Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 hướng dẫn thực hiện luật kế toán 2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016hướng dẫn thực hiện luật kế toán 2015”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
9. Quốc hội (2015), “Luật kế toán số 88/2015/QH 13 ngày 20/11/2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán số 88/2015/QH 13 "ngày20/11/2015
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
10. Quốc hội (2015), “Luật NSNN số 83/2015QH 13 ngày 26/06/2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật NSNN số 83/2015QH 13 ngày26/06/2015”
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
11. Ths. Đào Thị Bích Hạnh (2013), “Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán hành chính sựnghiệp”
Tác giả: Ths. Đào Thị Bích Hạnh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
12. TS. GVC. Ngô Thanh Hoàng và PGS.TS. Phạm Văn Liên đồng chủ biên (2014), “Bài giảng gốc môn học tổ chức công tác kế toán công”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng gốc môn học tổ chức công tác kế toán công”
Tác giả: TS. GVC. Ngô Thanh Hoàng và PGS.TS. Phạm Văn Liên đồng chủ biên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2014
13. Ths. Phạm Thu Huyền (2014), “Bài giảng gốc môn học tổ chức công tác kế toán công”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng gốc môn học tổ chứccông tác kế toán công”
Tác giả: Ths. Phạm Thu Huyền
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2014
14. TS. Phạm Văn Khoan và TS. Nguyễn Trọng Thản (đồng chủ biên) (2010), “Giáo trình Quản lý tài chính các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý tài chính các cơ quan nhà nước và đơn vị sựnghiệp công lập
Tác giả: TS. Phạm Văn Khoan và TS. Nguyễn Trọng Thản (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
15. PGS.TS. Phạm Văn Liên chủ biên (2013), “Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp”, NXB Tài chính.16. Hệ thống mục lục Ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán hànhchính sự nghiệp”
Tác giả: PGS.TS. Phạm Văn Liên chủ biên
Nhà XB: NXB Tài chính.16. Hệ thống mục lục Ngân sách nhà nước
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w