Sau một thời gian ngắn thực tập tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xâydựng số 468, được sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị phòng Tài chính kếtoán cùng với sự chỉ dẫn của thầy giáo PGS
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, mọi sốliệu và kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập
Người viết luận văn
Nguyễn Thúy Hường
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp tác động đến tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây dựng 4
1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
1.2 Những vấn đề lý luận chung về CPSX và tính giá thành sản phẩm 7
1.2.1 Khái niệm và phân loại CPSX trong doanh nghiệp xây lắp 7
1.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 10
1.2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 12
1.2.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 13
1.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp 26
1.2.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 27
1.2.7 Hệ thống sổ kế toán sử dụng 29
Trang 4CHƯƠNG 2 33
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 468 33
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng số 468 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 33
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 34
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 36
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng số 468 40
2.2.1 Kế toán CPSX tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng số 468 40
2.2.2 Kế toán tính giá thành tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng số 468 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3 59
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 468 59
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng số 468 59 3.1.1 Ưu điểm 59
3.1.2 Hạn chế 61
3.2 Một số ý kiến hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 62
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 62
Trang 53.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng
số 468 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 65
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 17
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 20
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung 23
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán tập hợp chi phí 25
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng số 468 35
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng số 468 38
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 39
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Giấy đề nghị cung ứng vật tư 42
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT 43
Bảng 2.1: Trích sổ nhật ký chung 44
Bảng 2.2: Trích sổ cái tài khoản 621 theo công trình đường GTNT tuyến chính thôn 1 45
Bảng 2.3: Trích sổ chi tiết tài khoản 621 46
Bảng 2.4: Bảng thanh toán lương tháng 3 năm 2020 48
Bảng 2.5: Trích sổ cái tài khoản 622 49
Bảng 2.6: Trích sổ chi tiết tài khoản 622 50
Bảng 2.7: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ năm 2020 52
Bảng 2.9: Trích sổ chi tiết tài khoản 627 54
Bảng 2.10: Trích sổ chi tiết tài khoản 154 55
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xây dựng cơ bản là việc xây dựng có ở tất cả các nước, tuy nhiên đây làhình thức xây dựng có đặc thù riêng của nó là những công trình mang đến lợiích cộng đồng chung, phục vụ cho mọi người, mọi ngành trong xã hội và cónguồn vốn đầu tư rất lớn từ ngân sách nhà nước để giúp ổn định và an sinh xãhội, tạo nền tảng để phát triển kinh tế đất nước, ngoài ra cũng có các nguồnđầu tư khác như tư nhân, doanh nghiệp hỗ trợ cho việc xây dựng các côngtrình công cộng, phúc lợi phục vụ lợi ích chung của cộng đồng
Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là công trình có giá trị lớn, thờigian sử dụng dài nên có ý nghĩa quan trọng về kinh tế Bên cạnh đó, sản phẩmcủa ngành xây dựng cơ bản còn thể hiện ý thức thẩm mỹ, phong cách kiếntrúc nên còn có ý nghĩa quan trọng về mặt văn hóa – xã hội
Trong thời đại ngày nay, việc xác định tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm càng trở nên quan trọng, nó vừa có thể là đòn bẩy vừa có thể là sức
ép đối với sự phát triển của công ty Có thể nói rằng, một công ty hoạt độnghiệu quả là một công ty biết kiểm soát được các khoản chi phí đồng thời biết
sử dụng các khoản chi phí đó một cách hiệu quả nhất, vì đây chính là mộtkhoản mục quan trọng trong bước xác định kết quả kinh doanh của một công
ty Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn một cách hiệu quả, khắc phục tìnhtrạng lãng phí thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải
có nhiều khâu (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…) và thời gian lạikéo dài
Chính vì thế, hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm sản phẩm xâylắp vốn đã là một phần hành căn bản của công tác hạch toán kế toán lại có ýnghĩa quan trọng đối với công ty xây lắp nói riêng và xã hội nói chung Màviệc lên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp ở Việt Nam có sức cạnh tranh
Trang 10Sau một thời gian ngắn thực tập tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xâydựng số 468, được sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị phòng Tài chính kếtoán cùng với sự chỉ dẫn của thầy giáo PGS.TS Lưu Đức Tuyên và nhữngkiến thức đã được học ở trường, em nhận thức được vai trò quan trọng củacông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối vớihoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp.
Vì vậy, em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
và xây dựng số 468”
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm, đưa ra những nhận xét tổng quan về các điểm mạnh,điểm hạn chế và những tồn tại trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoànthiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm cùng với sự nhận thức của bản thân trong quá trình học tập
Em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng số 468”
4 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu được tiến hành theo các bước:
- Tham khảo tài liệu từ sách, báo, internet về công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Thu thập số liệu từ các chứng từ, sổ sách kế toán của công ty, sổ cái, sổchi tiết các tài khoản liên quan đến phần hành kế toán nghiên cứu
- Dùng phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích những thông tin có thểđưa ra kết quả nghiên cứu
Trang 115 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sẩn phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng số 468
Chương 3: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất hoàn thiện về kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấnđầu tư và xây dựng số 468
Do phạm vi của đề tài tương đối rộng, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế
và thời gian tiếp xúc với công việc chưa được nhiều nên mặc dù đã cố gắngnhưng luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Lưu Đức Tuyên và cácanh chị trong phòng tài chính kế toán của công ty để luận văn tốt nghiệp của
em được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp tác động đến tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây dựng
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng táisản xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nó làm tăngsức mạnh về kinh tế, quốc phòng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội.Một đất nước có một cơ sở hạ tầng vững chắc thì đất nước đó mới có điềukiện phát triển Như vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phải tiếnhành trước một bước so với các ngành khác
Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất, hạng mục công trình,công trình dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng.Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản luôn gắn liền với một địa điểm nhấtđịnh nào đó Vì vậy, ngành xây dựng cơ bản là một ngành khác hẳn với cácngành khác Các đặc điểm kỹ thuật đặc trưng được thể hiện rất rõ ở sản phẩmxây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành được thể hiện:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng thường dài, qua nhiều giai đoạn khác nhau Do đó sản phẩm xâylắp nhất thiết phải được thiết kế và lập dự toán riêng nhằm mục đích theo dõiquá trình thi công và quản lý chi phí chặt chẽ
- Các sản phẩm xây lắp không cố định tại một nơi sản xuất do đó cácđiều kiện sản xuất: vật liệu, nhân công, máy thi công phải di chuyển theođịa điểm đặt sản phẩm công trình
Trang 13- Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhưng mang tính chất đơn chiếc, đượctiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phải bàn giao theo đúng tiến độ,đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuậnvới chủ đầu tư từ khi ký hợp đồng, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xâylắp thể hiện không rõ
Các đặc điểm trên đây của ngành xây dựng cơ bản cũng như của sảnphẩm xây lắp có ảnh hưởng không nhỏ tới tập hợp CPSX và tính giá thànhsản phẩm Vì vậy các DN cần phải đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực,những chi phí đã chi ra, tính đúng tính đủ chi phí vào giá thành, cung cấpthông tin trung thực cho các đối tượng sử dụng thông tin và giúp các nhà quảntrị doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn
1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Do đặc thù của xây dựng và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý vềđầu tư xây dựng cơ bản có khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác Chính
vì thế trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng yêu cầusau:
- Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản phải đảm bảo tạo ra nhữngsản phẩm, dịch vụ được xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng,đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chấttinh thần của nhân dân
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn đầu tư trongnước cũng như nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khai thác tốt tiềm năng laođộng, tài nguyên đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm khai thác tiềm năng của
Trang 14đất nước phục vụ cho quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế đồng thời đảmbảo bền vững mỹ quan.
Từ trước đến nay, xây dựng cơ bản là một lỗ hổng lớn làm thất thoátnguồn vốn đầu tư của nhà nước Để hạn chế sự thất thoát này, nhà nước thựchiện việc quản lý giá xây dựng thông qua các chính sách ban hành về giá, cácphương pháp, nguyên tắc lập dự toán và các căn cứ để xác định tổng mức vốnđầu tư, tổng dự toán công trình và cho từng hạng mục công trình
Để thực hiện được đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tácquản lý kinh tế đặc biệt là quản lý chi phí sản xuất giá thành, trong đó trọngtâm là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chứcsản xuất ở doanh nghiệp đồng thời xác định đúng đối tượng tính giá thành.Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phátsinh
Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật tư, nhân công sửdụng máy thi công… và các dự toán chi phí khác
Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xâylắp hoàn thành Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dangtheo quy định
Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng côngtrình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công… trong từng thời kỳ nhấtđịnh
1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
1.1.4.1 Vai trò
Trang 15Đối với doanh nghiệp xây lắp, việc hạch toán sẽ cung cấp các số liệu mộtcách chính xác, kịp thời, đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đề racác biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán.Hạch toán kế toán là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xâylắp Tập hợp chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thực
tế so với kế hoạch là bao nhiêu, từ đó xác định được mức tiết kiệm hay lãngphí để có giải pháp khắc phục Việc tính giá thành thể hiện toàn bộ chất lượnghoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị
1.4.1.2 Ý nghĩa
Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tưcủa nhà nước Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ chínhxác các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.2 Những vấn đề lý luận chung về CPSX và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm và phân loại CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất hóa và các hao phí khác
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất và thi công trong
mộ thời gian nhất định
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại là việc các chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp ra thànhtừng nhóm có những đặc trưng riêng biệt và theo từng tiêu thức phù hợp.Doanh nghiệp xây lắp có thể sử dụng một trong những tiêu thức phân loại chiphí sau:
Trang 16Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh ở trong kỳđược phân chia thành các yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về NVL, phụ tùng thay thế,vật liệu… mà DN đã sử dụng trong quá trình sản xuất, xây lắp trong kỳ
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công, tiền lương phải trả, phụ cấp vàcác khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất trongdoanh nghiệp trong kỳ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền tính khấu hao TSCĐ sửdụng vào hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả
về các dịch vụ bên ngoài sử dụng vào quá trình xây lắp của doanh nghiệp nhưtiền điện, tiền nước, điện thoại…
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất sản phẩm xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố đã kể ở trên.Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ quá trình hoạt độngxây lắp doanh nghiệp phải phân bổ ra các loại chi phí nào, cơ cấu, tỷ trọngcủa từng yếu tố chi phí, nó là cơ sở để phân tích, đánh giá việc thực hiện dựtoán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cungứng vật liệu, tiền vốn…
* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí
Cách phân loại này không xét đến nội dung kinh tế của chi phí Tiêu thứcphân loại này chỉ rõ chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho từng lĩnh vực hoạt động,từng địa điểm phát sinh chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩmxây lắp theo từng khoản mục và phân tích tình hình việc thực hiện giá thành.Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục:
- Chi phí NVLTT là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luậnchuyển sử dụng trong quá trình sản xuất không bao gồm chi phí vật liệu đãtính vào chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công
Trang 17- Chi phí NCTT là chi phí về tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấpcủa nhân công trực tiếp xây lắp cần thiết để hoàn chỉnh sản phẩm, khoản mụcnày không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trêntiền lương của công nhân trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy thi côngphục vụ trực tiếp sản xuất xây lắp Chi phí phát sinh trong quá trình sử dụngmáy thi công bao gồm chi phí khấu hao máy thi công, chi phí nhiên liệu vàđộng lực dùng cho máy thi công, chi phí nhân công gồm có lương chính,lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công,chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công và các khoản chiphí khác liên quan đến việc sử dụng máy thi công như chi phí di chuyển, tháo,lắp máy thi công … Khoản mục này không bao gồm khoản trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương công nhân điều khiển máy
- Chi phí SXC là chi phí dùng cho việc quản lí và phục vụ sản xuấtchung cho bộ phận sản xuất thi công bao gồm lương nhân viên quản lí đội;các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương phải trảcông nhân trực tiếp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản líđội; khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của tổ, đội; chi phívật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lí đội; chi phí dịch vụmua ngoài; chi phí bằng tiền khác và chi phí khác có liên quan đến hoạt độngcủa tổ, đội
Cách phân loại này thể hiện rõ đặc điểm của chi phí xây lắp, là cơ sở để
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục, là căn cứ
để phân tích tình hình việc thực hiện kế hoạch giá thành và xác định mức chiphí cho kỳ sau
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượngchịu chi phí:
Trang 18- Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí vànhững chi phí này được kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từngđối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
và những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liênquan theo một tiêu chuẩn thích hợp
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa với việc xác định phương pháp kếtoán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lí
Ngoài ra có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, tùy thuộc vào nhucầu quản lí chi phí sản xuất xây lắp có thể phân loại theo các cách khác nhau
1.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành SPXL là toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa vàchi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất khối lượng sản phẩm xây lắp
đã hoàn thành
Hoặc giá thành SPXL là toàn bộ chi phí NVL, chi phí NC, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí SXC tính cho từng công trình, hạng mục côngtrình, khối lượng xây lắp đến giai đoạn xây lắp quy ước đã hoàn thành,nghiệm thu bàn giao được chấp nhận thanh toán
Giá thành SPXL là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phẩn ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản vật tư lao động, tiềnvốn trong quá tình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanhnghiệp đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm giá thành
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
* Giá thành dự toán
Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xâylắp công trình, HMCT Do đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp với thời giansản xuất thi công dài và mang tính chất đơn chiếc nên mỗi công trình, HMCT
Trang 19đều phải lập dự toán trước khi sản xuất thi công Giá dự toán được xác địnhdựa trên cơ sở định mức và khung giá quy định áp dụng đối với từng vùnglãnh thổ.
Giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình được xác định trên
cơ sở định mức đánh giá của cơ quan thẩm quyền ban hành và dựa trên mặtbằng giá cả thị trường
* Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định dựa trên cơ sở điều kiện
cụ thể của mỗi doạnh nghiệp xây lắp về các định mức, đơn giá, biện pháp thicông
Giá thành kế hoạch
của công trình, HMCT
= Giá thành dự toáncủa công trình, HMCT
giá thành dựtoán
* Giá thành thực tế
Giá thành thực tế của khối lượng xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ chi phí thực tế để hoàn thành KLXL bao gồm chi phí định mức, vượt địnhmức và không định mức như các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao độngtrong quá trình sản xuất xây lắp của đơn vị được phép tính vào giá thành Giáthành thực tế được tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX xây lắp thực hiệntrong kỳ
Giá thành KLXL hoàn chỉnh là giá thành của những công trình, HMCT
đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật đúng chất lượng thiết kế được bên chủ đầu tư
Trang 20nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉ tiêu này cho phép đánh giá chínhxác toàn diện hiệu quả sản xuất thi công một công trình, HMCT.
1.2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
1.2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà các CPSX phát sinhđược tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí Việc xác địnhđối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên của công tác kế toán tập hợp CPSX.Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với hoạt động, đặc điểmcủa từng công trình thi công và đáp ứng được yêu cầu quản lí của doanhnghiệp mới tạo điều kiện tốt nhất để tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX.Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp cần phảidựa vào những đặc điểm sau:
- Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất ra SPXL
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu về trình độ quản lí của doanh nghiệp, cũng như yêu cầu tính
giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí của doanh nghiệp xây lắp là từng bộ phận,từng đội công trình, từng HMCT hoặc các giai đoạn công trình của từng hạngmục
1.2.3.2 Đối tượng tính giá thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa trên cơ sở đặc điểm sảnxuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và quytrình sản xuất sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp là các côngtrình, HMCT hoàn thành đạt giá trị sử dụng hoặc khối lượng hay giai đoạnxây lắp đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lí hoàn thành được chấp nhận thanh toántrong kỳ
Trang 211.2.3.3 Phân biệt đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thànhTrong các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành thường trùngvới đối tượng tập hợp CPSX đó là các công trình, HMCT hay khối lượnghoàn thành công việc bàn giao.
Đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, các sổ chi tiết,
tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu CPSX chi tiết theo từng đối tượngchịu CPSX, từng địa điểm phát sinh Còn việc xác định đối tượng tính giáthành là căn cứ để lập các bảng biểu chi tiết tính giá thành và tổ chức công táctính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có mối quan hệmật thiết với nhau vì bản chất của chúng là những phạm vi giới hạn để tậphợp chi phí Số liệu về CPSX đã tập hợp được trong kỳ là cơ sở và căn cứ đểtính giá thành
1.2.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí
Các doanh nghiệp xây lắp hiện nay sử dụng một số phương pháp khácnhau để tập hợp CPSX cho đối tượng đã xác định Trong đó, phổ biến là cácphương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp
Được áp dụng với những chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan đếnmột đối tượng tập hợp CPSX Khi có chi phí phát sinh thì căn cứ vào cácchứng từ gốc ta tập hợp từng chi phí cho từng đối tượng sản xuất
Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là côngtrình hay HMCT thì hàng tháng căn cứ vào chi phí phát sinh có liên quan đếncông trình hay HMCT nào thì tập hợp chi phí cho công trình đó
- Phương pháp phân bổ gián tiếp
Trang 22Được áp dụng với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng
kế toán CPSX Vì vậy phải xác định theo phương pháp phân bổ gián tiếp
Để phân bổ cho các đối tượng phải chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ sốphân bổ chi phí
Công thức: C i = x T i
Trong đó, Ci: Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tượng i
C: Tổng chi phí nguyên vật liệu
T: Tổng tiêu thức phân bổ
Ti: Số đơn vị tiêu thức phân bổ cho đối tượng i
1.2.4.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung: Chi phí NVLTT là những vật liệu chính, vật liệu phụ, cáccấu kiện, kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thểcông trình hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp nhưsắt, thép, xi măng, cát, đá…
* Quy định hạch toán có tính nguyên tắc
- Vật liệu sử dụng cho xây dựng HMCT nào thì tính trực tiếp cho HMCT đó
- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm
kê vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để tính sốvật liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn sốphế liệu thu hồi theo từng công trình hay địa điểm thi công
- Vật liệu sử dụng cho xây dựng nhiều HMCT thì kế toán áp dụngphương pháp phân bổ cho từng HMCT theo tiêu thức hợp lý
- Quản lý NVLTT phải đối chiếu hệ thống định mức tiêu hao nguyên vậtliệu áp dụng trong xây dựng cơ bản Chi phí NVLTT vượt trên mức bìnhthường không được ghi nhận vào CPSX xây lắp mà hạch toán vào giá vốnhàng bán (TK 632) trong kỳ
* Tài khoản sử dụng
Trang 23Tài khoản 621 – Chi phí NVLTT, tài khoản này được mở chi tiết theo đốitượng tập hợp CPSX (CT, HMCT…)
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung: Chi phí NCTT bao gồm tiền lương, tiền công cho công nhântrực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể
cả công nhân vận chuyển, bốc xếp vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công,công nhân chuẩn bị, kết thúc dọn dẹp hiện trường thi công
* Quy định hạch toán có tính nguyên tắc
- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình,HMCT nào thì hạch toán trực tiếp cho công trình, HMCT đó Trường hợp tiền
Cuối kỳ, kết chuyển NVL
Kết chuyển NVL vượt
để tính giá thành
trên mức bình thường rên mức bình thường
Xuất kho NVL dùng cho thi công
Thuế GTGT
Quyết toán khối lượng giá trị tạm ứng
Mua NVL sử dụng ngay
Trang 24lương, tiền công công nhân liên quan đến nhiều HMCT thì kế toán áp dụngphương pháp phân bổ cho từng HMCT theo tiêu thức hợp lý.
- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp gồmBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được hạch toán vào chi phí SXC
- Trong quản lý chi phí, đối chiếu sử dụng hệ thống định mức chi phíNCTT áp dụng trong xây dựng cơ bản Chi phí NCTT vượt trên mức bìnhthường không được ghi nhận vào CPSX xây lắp mà hạch toán vào GVHBtrong kỳ
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 – Chi phí NCTT, tài khoản này được mở chi tiết theo đốitượng tập hợp CPSX (CT, HMCT…)
Trang 25Tiền lương nghỉ phép phải trả của công nhânTrích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
Quyết toán khối lượng giá trị tạm ứng
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.4.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
* Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về nhiênliệu, vật liệu, nhân công và các chi phí liên quan đến sử dụng máy thi công.Chi phí máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
- Chi phí thường xuyên cho hoạt động máy thi công gồm chi phí nhâncông trực tiếp điều khiển máy, phục vụ máy… (không bao gồm các khoảntrích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ); chi phí NVL; chi phí khấuhao máy thi công; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
Trang 26- Chi phí tạm thời cho hoạt động của máy thi công gồm chi phí sửa chữalớn máy thi công (đại tu, trùng tu…) không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giámáy thi công; chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ…)
* Quy định hạch toán có tính nguyên tắc
- Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng màgiao cho các đội, xí nghiệp xây lắp sử dụng hoặc trực tiếp thuê ngoài thì chiphí sử dụng máy phát sinh được hạch toán thẳng vào TK 623 – Chi phí sửdụng máy thi công
- Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng thì tùy thuộcvào đội máy có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí sử dụng máyđược hạch toán phù hợp
- Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sửdụng công trình, HMCT phải dựa trên cơ sở giá thành 1 giờ máy hoặc 1 camáy hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công để tính giá thành sảnphẩm xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không đượcghi nhận vào CPSX xây lắp mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
* Tài khoản sử dụng
- Trường hợp DNXL thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thicông hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy thì kế toán sử dụng tàikhoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Trường hợp DN thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương
thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 – Chi phí SDMTC mà hạchtoán toàn bộ CP xây lắp trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627
Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công, có 6 tài khoản cấp 2:+ Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công: dùng để phản ánh lương chính,lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy
Trang 27thi công Tài khoản này không phản ánh các khoản trích theo lương, cáckhoản này được hạch toán vào TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
+ Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu(xăng, dầu…), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công
+ Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ,dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công
+ Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánhchi phí khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.+ Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: dùng để phản ánh chi phídịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, chi phí điệnnước
+ Tài khoản 6238 – Chi phí bằng tiền khác: dùng để phản ánh các chi phíbằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công
Phương pháp kế toán: hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công phụthuộc vào hình thức sử dụng máy thi công là tổ chức đội máy thi công riêngchuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi côngcho các đội, xí nghiệp xây lắp
- Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ
chức đội riêng nhưng đội không tổ chức kế toán riêng
Trang 28TK 623
TK 334
Tiền lương phải trả cho CN điều khiển và phục vụ máyKết chuyển CPSDM để tính giá thành
Kết chuyển CPSDM vượt trên mức bình thường
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Quyết toán tạm ứng về giá trị KLXL giao khoán nội bộ
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng có tổ
chức kế toán riêng
Trang 29TK 511
TK 333(33311) Nếu ghi nhận doanh thu nội bộ
1.2.4.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
* Nội dung: Chi phí SXC của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên
quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở công
trường xây dựng bao gồm:
- Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng
- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân
sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc danh sách lao động
trong doanh nghiệp
- Khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động của đội xây dựng
Trang 30- Chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đang trong quátrình sản xuất dở dang, chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp
- Các chi phí liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp
* Quy định hạch toán có tính nguyên tắc
- Phải tổ chức hạch toán chi phí SXC theo từng công trình, HMCT và chitiết theo khoản chi phí theo quy định Trường hợp chi phí SXC liên quan đếnnhiều công trình, HMCT kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí SXC theotừng nơi phát sinh chi phí, sau đó phân bổ chi phí SXC cho các công trình,HMCT có liên quan theo tiêu thức hợp lý
- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí SXC
- Phần chi phí SXC vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vàoCPSX xây lắp mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh các khoảntiền lương, các khoản phụ cấp và tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phânxưởng, bộ phận sản xuất; các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếpxây lắp, nhân viên phân xưởng…
+ Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu dùng chophân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ…
+ Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công
cụ, dung cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, tổ, đội sảnxuất…
+ Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu haoTSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ vàTSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, tổ, đội sản xuất…
Trang 31+ Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phídịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởn, bộ phận sản xuấtnhư chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước…
+ Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằngtiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộphận, tổ, đội sản xuất
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
Trang 32TK 627
TK 11,112,138
TK 154
TK 632
Các khoản phát sinh giảm chi phí SXC
Kết chuyển chi phí SXC để tính giá thành
Kết chuyển chi phí SXC không phân bổ
TK 334
Tiền lương phải trả cho NVQL đội XD
TK 152,153,242
TK 338
Các khoản trích theo lương của CNXL, NVQL đội XD
Xuất VL, CCDC và phân bổ CCDC cho quản lý đội XD
DP phải trả về công trình xây lắp
Quyết toán tạm ứng CPSXC cho các đội nhận khoán nội bộ
1.2.4.3 Tập hợp chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang, dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm xây lắp
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1541 – Xây lắp: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sảnxuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ
Trang 33+ Tài khoản 1542 – Sản phẩm khác: dùng để tập hợp chi phí, tính giáthành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối
kỳ (thành phẩm, cấu kiện xây lắp…)
+ Tài khoản 1543 – Dịch vụ: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch
vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ
+ Tài khoản 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tập hợp chi phíbảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trịcông trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ
Trang 34Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán tập hợp chi phí
Trang 351.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, HMCT tới cuối kỳhạch toán chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao nghiệm thuthanh toán Để xác định giá trị sản phẩm dở dang cần tiến hành kiểm kê thực
tế, tính toán và xác định phần CPSX phát sinh trong kỳ cho khối lượng sảnphẩm xây lắp chưa hoàn thành Xác định giá trị sản phẩm dở dang phụ thuộcvào phương thức thanh toán khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành giữabên nhận thầu và chủ đầu tư
Đối với doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng trong phương pháp đánhgiá sản phẩm dở dang sau:
- Theo giá trị dự toán
+
Chi phí thực tếcủa khối lượngxây lắp hoànthiện trong kỳ x
Chi phí củakhối lượngxây lắp dởdangtheo dựtoán
Chi phí theocủa khối lượnghoàn thành bàngiao trong kỳtheo dự toán
+
Chi phí theo dựtoán của xây lắp
dở dang cuối kỳtheo dự toán
- Theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm
dở của công tác xây lắp, đặt máy móc thiết bị Chi phí thực tế của khối lượngxây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tếcủa khối lưọngxây lắp thựcthiện trong kỳ
x
Giá trị dựtoán củakhối lượng
Trang 36lắp dở dang
cuối kỳ
xây lắp dởdang cuối kỳ
Giá trị dự toán củakhối lượng hoànthành bàn giao trong
kỳ theo dự toán
+
Giá trị dự toáncủa xây lắp dởdang cuối kỳ
1.2.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành SPXL là phương pháp sử dụng số liệu về chiphí xây lắp để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của SPXL.Phương pháp tính giá thành này sử dụng cho những sản phẩm đã hoàn thànhtheo các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định Trong
đó, kỳ tính giá thành là kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tính giá thànhcho các công trình, HMCT
Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựachọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giáthành cho một hay nhiều đối tượng Trong các doanh nhiệp xây dựng thường
áp dụng phương pháp tính giá thành sau:
1.2.6.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp tính trực tiếp)
Phương pháp này được phổ biến rộng rãi trong các doanh nghiệp xây lắphiện nay vì sản xuất thi công mang tính đơn chiếc nên đối tượng tập hợp chiphí phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơn nữa việc sử dụng phương phápnày cho phép cung cấp kịp thời các số liệu giá thành cho mỗi kỳ báo cáo vàcách tính đơn giản, dễ hiểu
Theo phương pháp này thì tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho một côngtrình, HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính thức là giá thành thực tếcủa công trình, HMCT đó
Trong trường hợp công trình, HMCT đã hoàn thành toàn bộ mà có khối lượnghoàn thành xây lắp bàn giao thì:
Chi phí thực tế
Trang 37thành bàn giao sinh trong
kỳ
dở dang cuối kỳTrong trường hợp CPSX tập hợp cho cả công trình nhưng giá thành thực
tế phải tính riêng cho từng HMCT, kế toán có thể căn cứ vào CPSX của cảnhóm và hệ số kinh tế kĩ thuật đã quy định cho từng HMCT để tính giá thànhthực tế cho từng HMCT
1.2.6.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng cho các DN nhận thầu xây lắp theo đơn đặthàng, đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành khôngphù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành Đối tượng tính giáthành là đơn đặt hàng hoàn thành
Theo phương pháp này, hàng tháng CPSX phát sinh được tập hợp theotừng đơn đặt hàng và khi hoàn thành thì CPSX theo đơn tập hợp được cũngchính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng
Nếu đơn đặt hàng gồm nhiều HMCT, công trình đơn nguyên khác nhauthì phải tính toán, xác định chi phí của từng HMCT, công trình đơn nguyênliên quan đến đơn đặt hàng Những chi phí trực tiếp được tập hợp thẳng vàoHMCT, công trình đơn nguyên thì phải phân bổ theo tiêu thức hợp lý
1.2.6.3 Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp tổng cộng chi phí là phương pháp tính giá thành SPXLdành cho những DN có quá trình xây dựng được tập hợp từ nhiều đội xâydựng với nhiều giai đoạn công việc thì GTSP trong xây lắp là tổng cộng tất cảcác CPSX ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng HMCT
Z = Dđk + C1 + C2 + … + Cn - Dck
Trong đó, C1, C2,…,Cn: là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn xây lắp côngtrình
1.2.7 Hệ thống sổ kế toán sử dụng
Trang 38Sổ kế toán là một loại sổ sách được thiết kế một cách khoa học, hợp lý
và giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau được sử dụng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở các sốliệu của chứng từ kế toán
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán, điềukiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp
và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó
Có các hình thức ghi sổ kế toán sau:
mô nhỏ, trình độ quản lý và kế toán thấp, điều kiện lao động thủ công
Theo hình thức nhật ký- sổ cái, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kếthợp ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh theo trật tự thời gian
Trang 39Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung: sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng
- Sổ cái tài khoản
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Theo hình thức sổ này, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh vào
sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và cuối kỳ lên sổ cái Ngoài
ra doanh nghiệp còn mở một số sổ nhật ký đặc biệt Việc hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên các bảng phân bổ chi phí,
sổ chi tiết tài khoản và trên hệ thống sổ tổng hợp như nhật ký chung và sổ cáicác tài khoản Dựa trên hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và kết quả đánh giá sảnphẩm dở dang, kế toán tiến hành lập bảng tính giá thành sản phẩm
* Hình thức nhật ký chứng từ
Đây là hình thức tổ chức sổ kế toán dùng để tập hợp và hệ thống cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của tài khoản, kết hợp với việc phântích các nghiệp vụ đó theo bên Nợ của các tài khoản đối ứng Để theo dõi chiphí sản xuất kinh doanh, kế toán sử dụng các bảng kê Ngoài ra, kế toán còn
sử dụng các sổ chi tiết, bảng phân bổ phục vụ cho hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng phân bổ, thẻ kế toán chi tiết
- Sổ cái tài khoản
- Bảng kê …
* Hình thức chứng từ ghi sổ
Đây là hình thức kế toán kết hợp ghi sổ theo thời gian trên sổ đăng kýchứng từ ghi sổ với ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Theo hình thức sổ
Trang 40tập hợp để đưa lên chứng từ ghi sổ và cuối kỳ lên sổ cái trên cơ sở các chứng
từ ghi sổ kèm theo các chứng từ gốc Việc hạch toán chi phí sản xuất đượcthực hiện trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí và sổ cái tàikhoản Việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp trên sổ cáiđược căn cứ vào các chứng từ ghi sổ Hình thức tổ chức sổ này thường được
áp dụng trong các doanh nghiệp có mật độ nghiệp vụ phát sinh tương đối lớn
và đã có sự phân công lao động kế toán
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết