Đặc biệt trong xuthế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp trongnước đang đứng trước những cơ hội to lớn đế xây dựng và phát triền nhưngbên cạnh đó cũng p
Trang 1SINH VIÊN: TRẦN KHẮC TIẾN
LỚP: CQ55/62.01
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀIĐẦU TƯ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
THÉP QUYẾT HỢP
Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư tài chính
Mã số: 62
Giảng viên hướng dẫn: PGS, TS Đinh Văn Hải
HÀ NỘI 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan dưới đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các
số liệu kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực và chưa được công bốtrong các công trình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, em xin hoàn toànchịu trách nhiệm về đề tài của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên Trần Khắc Tiến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, với tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, côgiáo trường Học viện Tài chính nói chung, các thầy cô giáo Khoa Kinh tế nóiriêng, đặc biệt là thầy Đinh Văn Hải đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tậntình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Đồng thời, em cũng xingửi lời cảm ơn tới các cán bộ trong công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất vàthương mại thép Quyết Hợp đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian
em thực tập tại đơn vị
Do trình độ và kiến thức về chuyên môn của em còn hạn chế nên trongnội dung phân tích, các đánh giá và giải pháp đưa ra không tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến quan tâm và góp ý đểkhóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2020
Sinh viên
Trần Khắc Tiến
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Cạnh tranh 4
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 4
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh 5
1.2 Năng lực cạnh tranh 7
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 7
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.3.1 Nhân tố khách quan 15
1.3.2 Nhân tố chủ quan 20
1.4 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh sản phẩm ngành xây dựng 22
CHƯƠNG 2: 24
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP QUYẾT HỢP 24
2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp 24
Trang 52.1.1 Khái quát chung về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và
thương mại thép Quyết Hợp 24
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 24
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 25
2.1.4 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 28
2.1.5 Sản phẩm dịch vụ chủ yếu 29
2.2 Tình hình hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết hợp từ năm 2018-2020 29
2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp 31
2.3.1 Trình độ tổ chức quản lý của công ty 31
2.3.2 Hoạt động marketing và thương hiệu 32
2.3.3 Chất lượng và giá cả 34
2.3.4 Nguồn lực lao động 38
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp 40
2.4.1 Kết quả đạt được 40
2.4.2 Về thương hiệu 40
2.4.3 Về chất lượng sản phẩm 43
2.4.4 Về giá bán sản phẩm 44
2.4.5 Về các dich vụ hỗ trợ bán hàng và sau bán hàng 45
2.5 Điểm mạnh của công ty 45
2.6 Điểm yếu của công ty và nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty 46
2.6.1 Điểm yếu của công ty 47
2.6.2 Nguyên nhân 49
CHƯƠNG 3: 51
Trang 6GIẢI PHÁP DẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
THÉP QUYẾT HỢP 51
3.1 Mục tiêu và chiến lược phát triển kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp 51
3.1.1 Cơ hội và thách thức cho công ty 51
3.1.2 Chiến lược phát triển 53
3.1.3 Mục tiêu phát triển của công ty năm 2021-2023 55
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp 55
3.2.1 Tăng cường về marketing và quảng bá sản phẩm 55
3.2.2 Chú trọng nâng cao trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp .57 3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 58
3.2.4 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 60
3.2.5 Đầu tư hoàn thiện hệ thống thông tin, áp dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh 61
3.2.6 Giảm chi phí kinh doanh của công ty 63
3.2.7 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn 64
3.2.8 Tăng cường công tác khảo sát nhu cầu thị trường hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 65
3.2.9 Xây dựng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp 67
3.2.10.Đa dạng hóa danh mục sản phẩm 67
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tài sản – Nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018-2020 29
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 30
Bảng 2.3: Chỉ tiêu chất lượng giá cả dịch vụ 34
Bảng 2.4: Báo giá sản phẩm của các doanh nghiệp cùng ngành 38
Bảng 2.5: Cơ cấu cán bộ nhân viên công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp 39
Bảng 2.6: Một số hợp đồng công ty đã ký kết từ năm 2018-2020 42
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu sự chuyển mình của nềnkinh tế Việt Nam Đất nước ta chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế từ cơ chếhành chính, tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lícủa Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Theo cơ chế mới này tất cảcác thành phần kinh tế đều được tự do phát triển, tự mình tìm thị trường kinhdoanh, tự hạch toán kinh doanh, mở rộng thị trường của mình Nếu doanhnghiệp nào làm ăn có lãi, có chỗ đứng trên thị trường thì sẽ tồn tại, nếu doanhnghiệp nào làm ăn thua lỗ thì sẽ bị đào thải khỏi thị trường Đặc biệt trong xuthế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp trongnước đang đứng trước những cơ hội to lớn đế xây dựng và phát triền nhưngbên cạnh đó cũng phải đối mặt với những khó khăn và thách thức to lớn, đặcbiệt là phải cạnh tranh với các doanh nghiếp nước ngoài, có ưu thế và pháttriển hơn về mọi mặt từ công nghệ, trình độ quản lý, trình độ lao động, chođến nguồn lực tài chính Do đó, hoạt động đầu tư nâng cao năng lực sản xuấtkinh doanh trong mỗi doanh nghiệp đã trở thành mối ưu tiên quan trọng trongđịnh hướng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợpđang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại sắt thép, cung cấp phôi,sắt thép, các sản phẩm lắp đặt,… phục vụ thi công những công trình xâydựng Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế,đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa;vừa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nên kinh tế đất nước.Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đôthị, văn phòng và nhà ở Do đó, ngành xây dựng đóng một vai trò rất quantrọng trong quá trình phát triển đất nước Hiện tại ngành công nghiệp sản xuất
Trang 9và thương mại sắt thép trong nước, ngoài sự cạnh tranh của các đơn vị sảnxuất trong nước còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty nước ngoài
có nền công nghiệp tiên tiến như Hàn Quốc, Trung Quốc…
Để đảm bảo có thể cạnh tranh và không bị yếu thế trên chính sân nhà, ngành sản xuất thương mại sắt thép cần phải đầu tư nâng cao chất lượng Để làm được điều đó, phụ thuộc rất nhiều vào trình độ năng lực của cán bộ nhân viên, những chiến lược sản xuất kinh doanh và đầu tư phù hợp Đầu tư là một hoạt động rất quan trọng góp phần giúp công ty khai thác và phát huy mọi nguồn lực để cạnh tranh với những công ty trong ngành khác Trong chiến lược phát triển của mình, Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp luôn xác định đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm là vấn đề then chốt để phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của công tác này vẫn chưa được đánh giá cao, năng lực cạnh tranh của sản phẩm tại công
ty trong những năm qua vẫn còn nhiều hạn chế Do vậy, trong thời gian thực tập tại công ty, em đã lựa chọn đề tài: “Đầu tư nâng cao khả năng cạnh của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm kết cấu
xây dựng, chỉ ra những kết quả và hạn chế trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp; Từ đó đềxuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHHsản xuất và thương mại thép Quyết Hợp giai đoạn 2021-2023
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
Trang 10- Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH
sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp
- Chương 3: Đề xuất giải pháp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực cạnh tranh của công ty TNHH sản xuất và thương mại thép
Quyết Hợp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Tại công ty TNHH sản xuất và thương mại
thép Quyết Hợp
- Thời gian nghiên cứu: số liệu từ 2018 -2020
3.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng : đặt tình hình sản phẩm của công ty
vào các mối quan hệ với các yếu tố liên quan
- Phương pháp thống kê : sử dụng các số liệu, bảng số liệu, biểu đồ để
phân tích thực trạng, xu hướng cạnh tranh sản phẩm của công ty các năm qua
- Phương pháp phân tích tổng hợp : trên cơ sở phân tích tác động của
chính sách , yếu tố thị trường,… đưa ra những đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của sản phẩm tại công ty
- Phương pháp so sánh : nhằm mục đích cho thấy sự khác biệt và thay
đổi giữa các năm và giữa các sản phẩm trong cùng loại về năng lực cạnh tranh
4 Kết cấu của đề tài
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
- Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH sản xuất
và thương mại thép Quyết Hợp
- Chương 3: Các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một kháiniệm có nhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cảphạm vi doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khuvực liên quốc gia…
Trong cuốn “Kinh tế chính trị Mác – Lênin” (2008, tr.217) có nêu:
“Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằmgiành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá đểthu được lợi nhuận siêu ngạch”
Ngoài ra trên thế giới còn có rất nhiều nhận định khác nhau về cạnh
tranh nhưng đều có thể rút ra đặc diểm chung như sau: Cạnh tranh là cố gắng
nhằm giành lấy phần hơn, phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh.
Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết phải đề cập đến:
- Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh: Đó là các chủ thể
có cùng mục đích, mục tiêu và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đốitượng mà các chủ thể cùng hướng đến chiếm đoạt trong kinh tế Với các chủthể cạnh tranh bên bán, đó là các loại sản phẩm tương tự, có mục đích phục
vụ một loại nhu cầu của khách hàng mà các chủ thể tham gia cạnh tranh đều
có thể làm ra và được người mua chấp nhận Còn với chủ thể cạnh tranh bênmua là sự giành giật mua được các sản phẩm theo đúng mong muốn củamình
- Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụthể, đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia canh tranh phải tuânthủ Các ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính
Trang 12là các đặc điểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng, các ràng buộc của luậtpháp và thông lệ kinh doanh ở trên thị trường Còn giữa những người mua vớingười mua, hoặc giữa những người mua với những người bán là các thoảthuận được thực hiện có lợi hơn cả đối với người mua.
- Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố địnhhoặc ngắn (từng vụ việc), hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt độngcủa mỗi chủ thể tham cạnh tranh) Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảngthời gian nhất định, hoặc hẹp (một tổ chức, một địa phương, một ngành), hoặcrộng (một nước, giữa các nước)
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
1.1.2.1 Căn cứ vào chủ thể tham thị trường
Cạnh tranh được chia thành 3 loại:
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng
hoá của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất.Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữa hai bên
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ
thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộccạnh tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người muaphải chấp nhận giá cao để mua được hàng hoá mà họ cần
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh
gay go và quyết liệt nhất, chiếm đa số trên thị trường Thực tế cho thấy khisản xuất hàng hoá càng phát triển càng có nhiều người bán dẫn đến cạnh tranhngày càng quyết liệt trên nhiều phương diện và nhiều hình thức đa dạng khácnhau Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật một mặt tác động đến cácnhà sản xuất, một mặt làm thay đổi nhu cầu của người mua, do đó nó dần làmbiến đổi vị trí của các yếu tố cạnh tranh Một cách chung nhất cạnh tranh là sựganh đua ở các giác độ: chất lượng, giá cả, nghệ thuật tổ chức tiêu thụ và thờigian Giá là yếu tố thứ nhất của cạnh tranh, đây là hình thức cạnh tranh được
Trang 13sử dụng nhiều nhất Khi nhu cầu con người phát triển cao hơn thì yếu tố chấtlượng sản phẩm chiếm vị trí chính yếu Đến nay vào những năm cuối của thế
kỷ 20 thì với các doanh nghiệp lớn họ có với nhau sự cân bằng về giá cả thìyếu tố thời gian và tổ chức tiêu thụ sản phẩm là quan trọng nhất
1.1.2.2 Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế
Cạnh tranh được phân thành hai loại: Cạnh tranh trong nội bộ ngành vàcạnh tranh giữa các ngành
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch
vụ Kết quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu được lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuậncao hơn so với vốn đầu tư bỏ ra đầu tư vào ngành khác Sự cạnh tranh giữacác ngành dẫn đến doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành có tỷ suất lợinhuận thấp chuyển sang kinh doanh ở ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn
1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất cạnh tranh
Cạnh tranh được phân thành 3 loại:
- Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition): Là hình thức cạnh tranh
giữa nhiều người bán trên thị trường, trong đó, không người nào có đủ ưu thếkhống chế giá cả thị trường Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem làđồng nhất, tức là không khác nhau về quy cách, phẩm chất, mẫu mã
- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức
cạnh tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau.Mỗi sản phẩm đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau Đây là loại hình cạnhtranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay
- Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường chỉ
có một hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, giá cả
Trang 14của sản phẩm hay dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụthuộc vào quan hệ cung cầu.
1.1.2.4 Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh
Cạnh tranh được chia thành hai loại:
- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng pháp luật, phù hợp với
chuẩn mực xã hội và được xã hội thừa nhận; nó thường diễn ra sòng phẳng,công bằng và công khai
- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật
pháp, trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như chốn thuế, buôn lậu,móc ngoặc, hàng giả…)
1.2 Năng lực cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưa được phát biểu một
cách thống nhất Năng lực cạnh tranh có thể hiểu là là khả năng giành chiến
thắng trong sự ganh đua giữa các chủ thể trong cùng một môi trường và khi
cùng quan tâm tới một đối tượng Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các
góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranhdoanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm Năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp cần được gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệpdựa trên 3 yếu tố: các giá trị chủ yếu của doanh nghiệp, mục đích chính củadoanh nghiệp và các mục tiêu giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng củamình
Cũng có thể hiểu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duytrì và mở rộng phương thức phục vụ, thu lợi nhuận của doanh nghiệp Đây làquan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năngtiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với các đối thủ và khả năng “thu lợi” của cácdoanh nghiệp
Trang 15Hoặc năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịutrước sự tấn công của doanh nghiệp khác Chẳng hạn, Hội đồng Chính sáchnăng lực cạnh tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: Năng lực cạnh tranh là nănglực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới… Ủy ban Quốc gia
về Hợp tác Kinh tế có trích dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo Từ điểnThuật Ngữ Chính sách Thương mại (1997), theo đó, năng lực cạnh tranh lànăng lực của một doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại vềnăng lực kinh tế” Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chấtđịnh tính, khó có thể định lượng
Tóm lại, từ những quan niệm về năng lực cạnh tranh nêu trên có thể kháiquát như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì, nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao, bền vững.
gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm doanhnghiệp (ngành) và từng doanh nghiệp
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong môi trường cạnh tranh, năng lực sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp không chỉ được đo bằng chính năng lực nội tại của từng doanhnghiệp, mà cần được so sánh tương quan giữa các doanh nghiệp với nhau.Yếu tố cạnh tranh không những là môi trường và động lực của sự phát triển
mà còn là yếu tố quan trong làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội
Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải sản xuất và cung cấp các sảnphẩm và dịch vụ mà thị trường cần để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng vàphong phú của người tiêu dùng từ đó khẳng định được sức mạnh của mìnhtrên thương trường Tiếp cận theo góc độ kinh tế chính trị thì năng lực cạnh
Trang 16tranh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tạo nên bởi các yếu
tố dưới đây
1.2.2.1 Thương hiệu
Cơ sở, tiền đề để tạo được uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệpphải có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinhdoanh, có một hệ thống máy móc, cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu củahoạt động kinh doanh Thương hiệu được xây dựng trước hết bằng con đườngchất lượng: chất lượng của hệ thống quản lý, của từng con người trong doanhnghiệp, và trên hết là chất lượng của sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệpcung cấp cho khách hàng của họ
Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánhgiá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ cónhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rấtlớn Mục tiêu của các doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận v.v.Nhưng để đạt được các mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo được uy tín củamình trên thị trường, phải tạo được vị thế của mình trong con mắt của kháchhàng Cơ sở, tiền đề để tạo được uy tín của doanh nghiệp được hình thànhtrong cả một quá trình phấn đấu lâu dài, kiên trì theo đuổi mục tiêu và chiếnlược đúng đắn
Trong nền kinh tế thị trường yếu tố nổi bật nhất để đánh giá khả năngcạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp đó là nhãn hiệu sản phẩm
- Thiết kế nhãn hiệu sản phẩm: Khi xây dựng một sản phẩm, các nhà
quản trị sẽ lưu tâm đến rất nhiều đến nhãn hiệu sản phẩm, một nhãn hiệu sảnphẩm hay và ấn tượng góp phần không nhỏ vào sự thành công của sản phẩm,
nó giúp phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh khác và
là cộng cụ để doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu Khithiết kế nhãn hiệu doanh nghiệp phải xem xét đến các thành phần gồm: đặttên sản phẩm, xây dựng biểu tượng (logo), khẩu hiệu và hình ảnh cho nhãn
Trang 17Đồng thời phải có chiến lược về nhãn hiệu đối với sản phẩm của doanhnghiệp.
- Các giá trị tài sản nhãn hiệu: Tài sản nhãn hiệu là giá trị của một nhãn
hiệu của sản phẩm do uy tín của nhãn hiệu sản phẩm đó đem lại Quản trị giátrị nhãn là một trong các công việc mang tính chiến lược quan trọng nhất, nóđược xem là một trong những dạng tầm tiềm năng có giá trị cao Trong nhữngnăm gần đây, khi các nhãn hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp cạnh tranhmạnh mẽ trên thị trường, hình thức khuyến mại định hướng vào giá là hìnhthức phổ biến được nhiều doanh nghiệp áp dụng, điều này làm tổn thương đếnnhiều doanh nghiệp
1.2.2.2 Năng lực công nghệ máy móc thiết bị của công ty
Máy móc thiết bị công nghệ hiện đại chính là yếu tố chủ chốt thứ haiquyết định năng lực cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc tạo ra sản phẩm dịch vụ sử dụng ít nhân lực, năng suất lao động cao, íttiêu hao năng lượng và nguyên liệu, tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩmtốt, ít gây ô nhiễm môi trường giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động,giảm giá thành, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, từ đó đảm bảo lợi thếcạnh tranh của sản phẩm
Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt được chu kỳsống của công nghệ, thời gian hoàn vốn của công nghệ phải ngắn, đào tạo độingũ nhân viên có đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm pháthuy tối đa công suất thiết kế của máy móc thiết bị Khi đầu tư dây chuyềncông nghệ mới, nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc bí quyết riêngthì thị trường sản phẩm của doanh nghiệp ít đối thủ cạnh tranh hơn Do dónăng lực nghiên cứu phát minh và giữ bí quyết riêng là yếu tố quan trọng tạonên năng lực cạnh tranh của trong sản xuất kinh doanh của nghiệp
1.2.2.3 Năng lực về lao động
Trang 18Đối với một doanh nghiệp, đội ngũ nhân lực có trình độ tay nghề là mộtyếu tố quyết định vì họ tham gia trực tiếp vào cả quá trình sản xuất và kinhdoanh của doanh nghiệp Nền tảng để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả phụ thuộc vào khả năng điều hành của người lãnh đạo, trình độ quản lýcủa các cấp quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ nhân viên, trình độ tưtưởng văn hóa của tất cả thành viên trong doanh nghiệp Trình đội của độingũ nhân lực của doanh nghiệp cao sẽ tạo ra các sản phẩm dịch vụ có hàmlượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phẩm, mẫu mã,chất lượng…để từ đó xây dựng thương hiệu của sản phẩm đồng thời tạo được
vị trí vững chắc cho doanh nghiệp trên thương trường, hướng tới sự phát triểnbền vững
1.2.2.4 Chất lượng sản phẩm và giá cả
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ chính là tập hợp các thuộc tính của sảnphẩm trong điều kiện nhất định về kinh tế kỹ thuật.Chất lượng sản phẩm đượchình thành từ khi thiết kế sản phẩm cho đến khi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Trước yêu cầu ngày càng cao của thị trường, doanh nghiệp muốn cạnh tranhđược với doanh nghiệp khác thì việc đảm bảo chất lượng sản phẩm là vấn đề
có ý nghĩa sống còn
Bên cạnh yếu tố chất lượng, các doanh nghiệp phải quan tâm đến việcxây dựng chiến lược giá để đáp ứng từng phân khúc thị trường và đối tượngkhách hàng khác nhau Các sản phẩm của doanh nghiệp phải có hàm lượng trithức và công nghệ cao, kết hợp lợi thế lao động và điều kiện tự nhiên để tiếtkiệm chi phí, giảm giá thành sản xuất, nâng cao sức cạnh của sản phẩm trênthị trường Việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như kế hoạchgiá thành của các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự biến động giá cảnguyên liệu nhập khẩu, tỷ giá hối đoái do nguyên vật liệu nhập khẩu chiếm
tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm Chính vì các yếu tố ngoại vi này, đểnâng cao sức cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh sản phẩm ngoài việc
Trang 19không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần khẳng địnhthương hiệu và uy tín với khách hàng nói riêng và thị trường nói chung.
1.2.2.5 Năng lực về vốn
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được hiểu là toàn bộ nhữnggiá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanh nghiệp Vốnkhông chỉ là một yếu tố đầu vào quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất
mà còn trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tục suốt thời gian tồn tạicủa doanh nghiệp
Có thể nói vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Có vốn các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm cáctrang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tương lai Doanh nghiệpnào không đủ khả năng về vốn sẽ bị đánh bật bởi các đối thủ khác mạnh hơnhoặc tự rút lui khỏi thị trường, Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh
mẽ sẽ có khả năng trang bị máy móc hiện đại thuê nguồn lao động chất lượngcao và có thể chấp nhận lỗ một thời gian để cạnh tranh nhằm mục tiêu mởrộng thị trường Do vậy năng lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyếtđịnh khả năng sản xuất cũng như chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô doanhnghiệp
Trong thực tế rất nhiều doanh nghiệp với vốn tự có của mình không thể
đủ để triển khai tất cả các mặt trong hoạt đông sản xuất kinh doanh của mình
Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp có chiến lược huy động vốn phùhợp và phải có kế hoạch đa dạng hóa nguồn vốn
Để đáp ứng các yêu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
có thể huy động vốn từ rất nhiều nguồn, chiếm dụng tạm thời của các nhà cung cấp, hoặc khách hàng, vay các tổ chức tài chính hoặc huy động vốn trên thị trường chứng khoán Khả năng huy động vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào mối quan hệ của doanh nghiệp với các bên cung ứng vốn và sự phát triển của thị trường tài chính Nếu thị trường tài chính phát triển mạnh, tạo được
Trang 20nhiều kênh huy động với những công cụ phong phú sẽ mở ra nhiều cơ hội đầu
tư phát triển cho doanh nghiệp Lựa chọn phương thức huy động vốn hợp lý
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cường sức mạnh tài chính Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là họ cần phải có sự quản lý và sử dụng vốn hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh Mặt khác để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng cần xem xét kết cấu vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp Kết cấu vốn hợp lý sẽ có tác dụng đòn bẩy góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là họ cần phải
có sự quản lý và sử dụng vốn hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh
1.2.2.6 Hoạt động Marketing của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động marketing trong doanh nghiệpđóng vai trò quyết định đến vị trí của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh không thể tách khỏi thị trường, họ cũng không hoạt động mộtcách đơn lẻ mà diễn ra trong quan hệ với thị trường, với môi trường bên ngoàicủa công ty Do vậy bên cạnh các chỉ tiêu tài chính, sản xuất, quản trị, côngnghệ thì tiêu chí quan trọng và không thể thiếu được để đảm bảo cho doanhnghiệp tồn tại và phát triển đó là Marketing
Bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, lập danh mục hàng hoá đến việcthực hiện sản xuất, phân phối và khi hàng hoá được bán hoạt động marketingvẫn được tiếp tục, cho nên hoạt động marketing có liên quan chặt chẽ đễn cáclĩnh vực quản trị khác trong doanh nghiệp Hệ thống bán hàng và các hoạtđộng maketing giúp cho sản phẩm dễ dàng đến với khách hàng từ đó lan tỏadựa trên tâm lý tiêu dùng Một doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động Marketing kết hợp hài hòa với các chức năng khác sẽ giúp không chỉ nhằm lôikéo khách hàng mà còn tìm ra các công cụ có hiệu quả thoả mãn nhu cầu
Trang 21khách hàng từ đó đem lại lợi nhuận cho công ty Sức mạnh cạnh tranh đượctạo ra bởi hoạt động maketing và bán hàng là hết sức to lớn
1.2.2.7 Thị phần của doanh nghiệp
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếmlĩnh
Thị
DTBH của doanh nghiệp
Tổng doanh thu của thị trường
Hoặc
Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp
Tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường
Bên cạnh đó, còn xem xét tới thị phần tương đối (Relative market share)
Thị phần tương
Phần doanh số của doanh nghiệp
Phần doanh số của đối thủ cạnh tranh
Hoặc
Thị phần
Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp
Số sản phẩm bán ra của đối thủ cạnh tranh
- Nếu thị phần tương đối lớn hơn 1, thì lợi thế cạnh tranh thuộc về doanhnghiệp
Trang 22- Nếu thị phần tương đối nhỏ hơn 1, thì lợi thế cạnh tranh thuộc về đốithủ
- Nếu thị phần tương đối bằng 1, thì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
và của đối thủ như nhau
Thị trường hay nói chính xác - khách hàng là nơi bắt đầu và cũng là nơikết thúc quá trình tái sản xuất kinh doanh, quyết định thị phần của doanhnghiệp Căn cứ vào nhu cầu của khấch hàng, doanh nghiệp đưa ra các quyếtđịnh sản xuất và khi quá trình sản xuất kết thúc, sản phẩm của doanh nghiệplại được đưa ra thị trường để đáp ứng các nhu cầu đó Số lượng khách hàngquyết định quy mô thị trường hàng hoá của doanh nghiệp Nếu quy mô thịtrường lớn, doanh nghiệp có thể tăng đầu tư sản xuất sản phẩm, chiếm lĩnh thịphần và tăng sản lượng bán
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khôngchỉ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà còn phụ thuộcvào các nhân tố thuộc nội bộ ngành cũng như các yếu tố trong bản thân nội tạidoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm Các yếu tố khách quan thuộcmôi trường bên ngoài có những tác động qua lại nhất định tới khả năng tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy khi phân tích năng lực cạnh tranhtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phân tích theo hai yếu tố:Yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
Một trong những nhân tố đầu tiên tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnhtranh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải kể đến là nền kinh tế.Chỉ khi nền kinh tế phát triển ổn định mới có thể tạo lập nền tài chính quốcgia ổn định, cân bằng tiền tệ, kiểm soát tốt lạm phát Kinh tế phát triển thúc
Trang 23đẩy quá trình tích tụ, tập trung tư bản, tăng nguồn vốn đầu tư phát triển… Sựphát triển kinh tế xã hội kéo theo khả năng thanh toán và nhu cầu tiêu dùngsản phẩm của người dân tăng lên, đây là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển củadoanh nghiệp Ngược lại, một nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, nền tàichính quốc gia sẽ không ổn định, đồng tiền mất giá, tỷ lệ lạm phát cao, sứcmua giảm sút Trong điều kiện như vậy doanh nghiệp sẽ phải đối phó vớinhiều khó khăn như giá nguyên liệu đầu vào cao, năng suất sản xuất thấp,chất lượng sản phẩm giảm sút do chi phí đắt đỏ,… Vì vậy để đứng vững vàvượt qua, nhà quản lý doanh nghiệp cần sáng suốt và nhạy bén trong việc nắmbắt tình hình nền kinh tế từ đó chèo lái doanh nghiệp vượt qua được thời kìkhó khăn khủng hoảng này.
1.3.1.2 Môi trường chính trị - pháp lý
Yếu tố chính trị, pháp luật được thể hiện ở mức độ ổn định chính trị củaquốc gia, cơ sở hành lang pháp lý… Các doanh nghiệp muốn sản xuất kinhdoanh trên thị trường đều phải tuân theo hệ thống pháp luật và nghị định,chính sách của chính phủ về chỉ tiêu hoạt động, chất lượng mấu mã sảnphẩm Tính ổn định và chặt chẽ của nó tác động rất lớn đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Môi trường chính trị pháp lý tạo ra khuôn khổ hoạtđộng thống nhất, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng Đâycũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư mở rộng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, mức đầu tư vốn của nước ngoài vào việc phát triểnsản phẩm đồng thời ảnh hưởng đến mức độ chi mua hàng hóa của người tiêudùng
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình các doanh nghiệp cần cậpnhật, nắm bắt nhanh và hiểu rõ các yếu tố của môi trường chính trị pháp lý từ
đó xây dựng chiến lược tầm nhìn hướng đến sự phát triển vững mạnh lâu dài
và thành công
1.3.1.3 Các xu hướng phát triển và môi trường kinh doanh quốc tế
Trang 24Mỗi doanh nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, mỗi nềnkinh tế lại là một bộ phận cấu thành nền kinh tế thế giới Những thay đổi vềmôi trường quốc tế có thể xuất hiện cả những cơ hội cũng như nguy cơ vềviệc mở rộng thị trường sản xuất tiêu thụ sản phẩm trong nước và ngoài nước.Hiện nay, trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam đã gia nhập cáctổ chức kinh tế thế giới và khu vực như ASEAN, WTO…thì các doanhnghiệp mà đặc biệt là sản phẩm của ta sẽ chịu tác động lớn của hệ thống luậtpháp thế giới Môi trường kinh doanh quốc tế là cơ hội để sản phẩm Việt Nam
có thể vươn ra thị trường rộng lớn nhưng cũng là những thách thức khó khănbuộc các doanh nghiệp phải nâng cao được năng lực cạnh tranh cho sản phẩmcủa mình
Bên cạnh đó các xu hướng phát triền chung của thế giới cũng là một yếu
tố tác động đến năng lực cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trong đó phải kể đến:
- Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá tác động đến tất cả các lĩnh vựccủa các nước trên thế giới Nó vừa thúc đẩy sự phát triển nhưng cũng vừađem lại nhiều thách thức và sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp
- Xu hướng tự do hoá thương mại sẽ thúc đẩy cạnh tranh trong kinhdoanh ngày càng mạnh mẽ hơn Xu hướng này làm cho thị trường có nhiềubiến động dẫn đến nhiều sự thay đổi trong tổ chức quản lý, cơ cấu đầu tư…
- Xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới tạo nên cuộc chạy đua đổimới ở mỗi quốc gia và tác động trực tiếp đến nội bộ từng ngành từ doanhnghiệp Đặc biệt đối với những ngành đòi hỏi tốc độ phát triển về dây chuyềnsản xuất công nghệ cao thì máy móc thiết bị tối tân chính là nguồn lực tạo rasức mạnh cạnh tranh, là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó đòi hỏidoanh nghiệp phải có khả năng nắm bắt và đón đầu được sự phát triển khoahọc công nghệ, phải có kế hoạch đổi mới công nghệ để nâng cao năng xuất,nâng cao hiệu quả hoạt động tăng khả năng cạnh tranh
Trang 251.3.1.4 Văn hoá xã hội
Tất cả các doanh nghiệp đều phải phân tích các yếu tố xã hội để nhậnbiết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra đối với sản phẩm của mình Các quanniệm về chất lượng cuộc sống ở mỗi địa phương, phong tục tập quán, sự ảnhhưởng của truyền thống văn hóa dân tộc cũng tác động nhiều đến thói quentiêu dùng của người dân đối với việc lựa chọn các sản phẩm dịch vụ Khi mộthay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thể tác động đến năng lực cạnh tranh củacác sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh
Đây là yếu tố không những có tác động đáng kể tới sự lựa chọn và tiêudùng hàng hóa của khách hàng mà còn tác động lớn đến các quyết định củadoanh nghiệp khi lựa chọn biểu tượng logo, mẫu mã, kiểu dáng cho sảnphẩm…Mỗi doanh gnhiệp ngay từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cầnnghiên cứu kỹ yếu tố này nhằm nắm bắt tốt nhu cầu thị trường đồng thời nângcao năng lực sản xuất kinh doanh đặc biệt trong Marketing và quản lý thươnghiệu
1.3.1.5 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh hiện tại bao gồm các đối thủ cạnh tranh tiềm năng vàđối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng bao gồm các doanh nghiệp đang hoạt động
cùng lĩnh vực, tác động trực tiếp nhất tới khả năng duy trì sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và các dối thủ cạnh tranh tiềm năng, thực hiện hoạt độngsản xuất kinh doanh cùng ngành mới tham chiến vào thị trường - tham gia độingũ các đối thủ canh tranh mà các doanh nghiệp cần dự đoán chuẩn xác để cócách đối phó Mỗi quyết định hành động của đối thủ đều có những tác độngnhất định đến hoạt động sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranhđặc biệt trong sản xuất kinh doanh luôn phải nắm bắt nhạy bén và dự tính
Trang 26được hành động của đối thủ để chủ động có những chiến lược, ưu sách đốiphó nhằm củng cố và nâng cao vị thế của mình trên thi trường.
Lường trước được khả năng và điểm mạnh điểm yếu của các dối thủ mớinày, các doanh nghiệp đã hoạt động lâu dài sẽ kịp thời có những thay đổitrong tầm nhìn chiến lược, cũng như đổi mới cách thức sản xuất kinh doanhsao cho vừa giữ được thị phần vừa làm mới hình ảnh doanh nghiệp đối vớinhững khách hàng mới và cả những khách hàn lâu năm
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong
ngành nhưng sản xuất cùng một loại sản phẩm có tính năng thay thế và có khảnăng tham gia hoạt động kinh doanh trong ngành Khi có đối thủ mới thamgia trong ngành có thể là yếu tố làm giảm năng lực cạnh tranh của sản phẩmhiện đang trong ngành, từ đó làm giảm lợi nhuận của của doanh nghiệp do họdựa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được mộtphần thị phần
Đây là đối thủ bất ngờ và rất khó đối phó mà doanh nghiệp phải lườngtrước Do đó, để bảo vệ cho vị trí cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp phảiquan tâm đến việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn sự xâm nhập từ bên ngoài.Theo nhà kinh tế học Joe Bain, ông xác định ba yếu tố trở ngại chủ yếu đốivới việc nhảy vào một ngành kinh doanh: sự ưa chuộng sản phẩm, ưu thế vềchi phí thấp, tính hiệu quả của sản xuất lớn Nếu các doanh nghiệp có đượcnhững lợi thế này sẽ giữ được vị trí cạnh tranh cho sản phẩm của mình vàbuộc sản phẩm của các doanh nghiệp mới thâm nhập vào đương đầu vớinhững khó khăn lớn
Trang 271.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Trong lĩnh vực nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp yếu tố đầu tiên phải kể đến đó là khả năng sản xuất Doanhnghiệp có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành rẻ và quy
mô sản xuất đủ lớn đáp ứng được nhu cầu của thị trường sẽ dễ dàng dànhđược lợi thế cạnh tranh trên trị trường Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh cũng cần chú trọng nâng cấp và đa dạng hóa danh mục sản phẩmnhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Một trong những yếu tố góp phần trực tiếp đến năng lực sản xuất củadoanh nghiệp đó là trình độ công nghệ Công nghệ trên thế giới hiện nay đãtrải qua quá trình phát triển nhanh chóng Việc lựa chọn công nghệ nào chodoanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh sản phẩm Công nghệ được lựa chọnphải phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp, phải phù hợp với điều kiện,môi trường kinh doanh Trong điều kiện kinh doanh hiện tại và tương lai côngnghệ đó phát huy như thế nào, phải khẳng định ưu thế cạnh tranh của doanhnghiệp so với đối thủ
1.3.2.2 Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quan trọng thứ hai quyết định đến sự tồn tại, pháttriển của doanh nghiệp Trình độ, chất lượng của đội ngũ lao động ảnh hưởngđến chất lượng của sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp Đốivới doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đội ngũ quản lý, hành chính cần cónghiệp vụ chắc, chuyên môn cao, tầm nhìn rộng để đưa ra những quyết địnhsáng suốt tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp Bêncạnh đó đội ngũ công nhân trực tiếp thực hiện sản xuất cũng phải phải có taynghề cao, cùng với tinh thần hăng say lao động thì mới tiếp cận, vận hànhđược những máy móc thiết bị công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và
Trang 28chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Sự kết hợp hài hòa, thống nhất giữa
bộ phận quản lý và thực hiện là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnhtranh trong sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.3 Hoạt động Marketing
Trong quá trình cạnh tranh kinh doanh của doanh nghiệp, hệ thống bánhàng và các hoạt động marketing là yếu tố tất yếu giúp quảng bá sản phẩmđến với người tiêu dùng và thoả mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốtnhất Sức mạnh cạnh tranh được tạo ra bởi hoạt động marketing và bán hànghết sức to lớn Chất lượng lao động phục vụ khách hàng góp phần không nhỏtới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Nó xây dựng hình ảnh tốt đẹpcủa doanh nghiệp trong lòng khách hàng, giữ khách hàng trung thành với sảncủa doanh nghiệp
1.3.2.4 Năng lực về tài chính
Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh tốt trước hết phải có đủ năng lực vềtài chính, đặc biệt là doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh Tình hìnhtài chính của doanh nghiệp thể hiện sức mạnh và vị thế của doanh nghiệp trênthị trường Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duytrì và mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ngay khi có bất kỳbiến động thị trường hay đối thủ cạnh tranh xuất hiện Do vậy khả năng huyđộng vốn và sử dụng vốn hiệu quả không chỉ khẳng định năng lực tài chính
mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.3.2.5 Hoạt động nghiên cứu và phát triển
Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển
và ứng dụng những công nghệ mới kịp thời tạo lợi thế cạnh tranh trên thịtrường cho các doanh nghiệp sản xuất như: phát triển sản phẩm mới trước đốithủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất đểgiảm chi phí… Hoạt động này có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp, giữa
Trang 29các ngành đồng thời còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đặc trưng của sản
phẩm, nguồn nhân lực, nguồn vốn, sự trợ giúp của Chính phủ… Các doanh
nghiệp theo đuổi chiến lược phát triển sản phẩm mới rất quan tâm đến hoạtđộng nghiên cứu phát triển, họ còn hợp tác với cơ quan nghiên cứu như cáctrường đại học, viện nghiên cứu… để không ngừng đổi mới và áp dụng cáccông trình nghiên cứu vào sản xuất
1.3.2.6 Các chiến lược cạnh tranh
Các chiến lược cạnh tranh bao gồm các mục tiêu, các giải pháp và cáccông cụ cạnh tranh cho doanh nghiệp Đó là một mô hình tổng thể xác địnhviệc doanh nghiệp sẽ cạnh tranh như thế nào, mục tiêu cạnh tranh của doanhnghiệp ra sao, những chính sách nào cần có để thực hiện mục tiêu đó? Chiếnlược cạnh tranh đưa ra giải pháp biến các nguồn lực của doanh nghiệp thànhsức mạnh cạnh tranh nhằm vượt qua đối thủ cạnh tranh tạo ra vị trí vững chắc
lâu dài trong ngành Như vậy năng lực quản lý chiến lược cạnh tranh có vai
trò quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong cạnh tranh với đối thủtrên thị trường Lựa chọn đúng và thực hiện tốt chiến lược cạnh tranh sẽ giúpcho doanh nghiệp khẳng định và giữ vững vị trí trên thị trường
1.4 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh sản phẩm ngành xây dựng
Với mục tiêu phát triển đầu thế kỷ XXI của Đảng Cộng Sản Việt Nam,
cơ sở hạ tầng kỹ thuật được chú trọng củng cố nhằm xây dựng bước đệmvững chắc cho chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Khi đất nước ngày càng đổi mới
và tiến bộ vai trò của ngành xây dựng ngày càng trở lên quan trọng hơn Nhu cầu về xây dựng ngày càng lớn mà ngành xây dựng là ngành có tínhthời đại Mỗi năm, mỗi tháng lại có các công trình mới và nhu cầu của conngười cũng được cập nhật liên tục theo sự phát triển đó Ở xã hội hiện đại,con người không chỉ cần mốt mái che mà đòi hỏi một tổ ấm với yêu cầu vềchất lượng xây dựng, thiết kế kỹ thuật mang tính thẩm mỹ và vững bền hơn
Trang 30Khi quy mô và yêu cầu của thị trường thay đổi, không chỉ những doanhnghiệp thi công mà cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nguyên vật liệuxây dựng cũng được nhà đầu tư cân nhắc lựa chọn kỹ càng hơn
Sự phát triển không ngừng của ngành này là một chiếc bánh thị phần rấtlớn cho tất cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng có
cơ hội cạnh tranh và chếm lĩnh thị phần cho mình Tuy nhiên cũng chính vìthị trường lớn, đường đua dài nên ngành công nghiệp sản xuất nguyên vật liệuxây dựng cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố cạnh tranh cùng các cuộc chạy đua đổimới gay gắt giữa các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này Cácdoanh nghiệp đầu ngành, thương hiệu uy tín, chất lượng sản phẩm tối ưu, biết
đa dạng hóa danh mục sản phẩm sẽ giành được lợi thế và khẳng định khảnăng cạnh tranh trên thị trường Ngược lại những doanh nghiệp dù có lịch sửphát triển lâu dài, có lượng khách hàng ổn định nhiều năm, nếu không chútrọng nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh sản phẩm sẽ rất
dễ bị thế chân và thụt lùi trong cuộc chạy đua giành miếng bánh thị phần béobở
Nhận biết được tình hình phát triển và thực trạng cạnh tranh của ngành,Công ty Cổ phần kết cấu cốp pha thép Việt Trung nói riêng và các doanhnghiệp cung cấp nguyên vật liệu xây dựng khác nói chung phải nâng cao nănglực cạnh canh của mình về thương hiệu, giá cả, nguồn vốn, năng lực sản xuất,nguồn nhân lực, các hoạt động marketing, công nghệ, máy móc, dịch vụ …củng cố vị trí của mình trên thị trường
Trang 31CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP QUYẾT HỢP
2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp
2.1.1 Khái quát chung về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp
- Tên công ty : công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép
- Người đại diện : Trần Thị Hợp
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại théo Quyết Hợpđược thành lập từ năm 2009 Địa chỉ tại Trại Ba , khu phố Đa Hội, phườngChâu Khê, thị xã Từ Sơn , tỉnh Bắc Ninh Công ty chuyên sản xuất và thươngmại thép , có sản lượng tấn/năm Với đội ngũ cán bộ công nhân viên hơn
10 năm kinh nghiệm sản xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại, tiên tiếnCông ty đã đưa ra thị trường hàng trăm loại sản phẩm có chất lượng cao tínhnăng ưu việt
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng
- Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp
chuyên sản xuất và thương mại thép Với đội ngũ cán bộ nhân viên chuyênnganh hơn 10 năm kinh nghiệm sản xuất trên môi trường công nghệ hiện đại
Trang 32tiên tiến, công ty đã đưa ra thị trường hàng trăm loại sản phẩm có chất lượngcao và tính năng ưu việt.
- Trên cơ sở cấc luận chứng kinh tế kỹ thuật , dự án đầu tư , công ty nhận
cung cấp phôi , thép ,… cho các dự án công trình xây dựng , lắp đặt máy móc thiết bị,…
Nhiệm vụ
Với mỗi một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và Công tyCổ phần kết cấu cốp pha thép Việt Trung nói riêng thì nhiệm vụ của hoạtđộng sản xuất kinh doanh là đem lại lợi nhuận cao nhất Vì thế, công ty luôntìm mọi cách để nâng cao chất lượng cũng như số lượng nguyên liệu, tăngnăng suất lao động nhằm tối đa hóa lợi nhuận Những nhiệm vụ hàng đầu màcông ty luôn ưu tiên đó là:
-Luôn chú trọng đến huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựcđầu vào để tiến hành khai thác sản phẩm và khai thác tối đa thị trường
-Giải quyết tốt các nguồn phân phối và phân phối thu nhập trong doanhnghiệp
-Thực hiện đầy đủ cam kết với đối tác về sản phẩm theo nguyên tắc bìnhđẳng đôi bên cùng có lợi
- Đảm bảo việc làm, chăm lo đời sống tốt nhất cho người lao động
- Bảo toàn, tăng trưởng vốn và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
-Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và địa phương nơi Công
ty hoạt động, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu bộ máy công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thépQuyết Hợp:
Trang 33(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty
Chức năng nhiệm vụ cua các phòng ban:
- Giám đốc:
Là đại diện pháp nhân của Công ty, có quyền hành cao nhất trong Công
ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của Công
ty Tổ chức kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty Bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty Quyết định
lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty và các quyền
và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
- Phó giám đốc:
Là người hỗ trợ, giúp Giám đốc điều hành công việc, chịu sự phân công
của Giám đốc theo lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các
lĩnh vực được phân công
Phòng kinh doanh
Phòng kĩ thuật sản xuất-an toàn
Trang 34- Phòng kỹ thuật sản xuất – an toàn:
Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảmbảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toànCông ty Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty
- Phòng kế hoạch đầu tư – tổ chức lao động:
Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty về công tác kỹ thuật thi công, đấuthầu và quản lí dự án Quản lí, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
Xây dựng các quy định nội bộ về quản lý tài chính: quy trình thu, chikinh doanh; quản lý tiền vốn, công nợ; Các loại định mức như (định mứchàng tồn kho, tiền lương) áp dụng trong đơn vị và kiểm tra việc chấp hànhcác quy định nội bộ này
Nghiên cứu và đề xuất với Lãnh đạo đơn vị các biện pháp quản lý hoạtđộng kinh doanh đảm bảo chấp hành tốt đúng chế độ hiện hành và phù hợpvới đặc điểm, tình hình kinh doanh của đơn vị để đạt hiệu quả cao nhất
Trang 35Lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động kinh doanh cũng như tính toán
và lập báo cáo về giá thành sản phẩm, dịch vụ, để có căn cứ ký hợp đồng vớikhách hàng
Cung cấp thông tin, tài liệu và đảm nhận việc biên phiên dịch các tài liệucho Ban Giám đốc
Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện các kế hoạch, chiến lược kinh doanhcủa các bộ phận khác Đảm bảo việc thực hiện kế hoạch diễn ra đúng quytrình và tiến độ sản xuất sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu trong hợp đồng vớikhách hàng
Xây dựng kế hoạch thực hiện và phân bổ một cách hợp lý thời gian sảnxuất kinh doanh cho các phân xưởng sản xuất và cho toàn bộ doanh nghiệp
Đề xuất các chiến lược marketing cũng như các giải pháp để nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh theo từng giai đoạn cụ thể
Lập kế hoạch triển khai hoạt động phát triển thị trường và việc nghiêncứu, phát triển sản phẩm
Xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cũ và mởrộng mối quan hệ với khách hàng mới
2.1.4 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết Hợp kinh doanh đa dạng các ngành hàng bao gồm:
- Sản xuất sắt , thép , gang
- Chi tiết : sản xuất thép cuộn , thép V , thép cây gai , thép tròng trơn ,
khuôn đúc thép , cắt bản mã kết cấu
- Đúc sắt, thép
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán buôn nguyên liệu rắn lỏng khí và sản phẩm có liên quan
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Trang 36- Bán buôn chuyên doanh khác
- Chi tiết: bán buôn thép phế liệu
- Bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dụng
- Vận tải hành khách bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
2.1.5 Sản phẩm dịch vụ chủ yếu
- Sản phẩm dịch vụ chủ yếu mà công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và
thương mại thép Quyết Hợp là cung cấp phôi , thép ,… cho các dự án công trình xây dựng , lắp đặt máy móc thiết bị,…
2.2 Tình hình hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thép Quyết hợp từ năm 2018-2020
Bảng 2.1: Tài sản – Nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018-2020
% Tăng (giảm) 2019/2018
31/12/2020
% Tăng (giảm) 2020/2019
Tài sản dài hạn 1,927 1,874 -2.7% 1,728 -7.8%
Trang 37Ta thấy được tổng tài sản của công ty tăng qua các năm Năm 2018 là 72,393 triệu đồng, năm 2019 tăng 5,4% thành 76,301 triệu Năm 2020 tăng 39,7% so với năm trước thành 106,609 triệu.
Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ qua các năm, năm 2018 là 20,306 triệu, năm
2019 tăng 3,8% là 21,087 triệu, năm 2020 tăng 3,2% là 21,771 triệu
Các chỉ tiêu trên cho thấy quy mô công ty lớn dần qua các năm Công ty
đã có sự đầu tư hợp lý, chiến lược phù hợp để tăng quy mô trong dài hạn
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
% Tăng (giảm) 2019/2018
31/12/2020
% Tăng (giảm) 2020/2019 Quy mô & hiệu quả
kinh doanh
Doanh thu thuần 419,657 402,570 -4.1% 358,343 -12,3%Giá vốn hàng bán 416,680 399,859 -4.0% 355,957 -12,3%Lợi nhuận gộp 2,977 2,711 -8.9% 2,386 -13,6%Chi phí quản lý
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty)
Doanh thu thuần năm 2018 là 419,657 triệu, năm 2019 giảm 4,1% thành 402,570 triệu, năm 2020 giảm 12,3% thành 358,343 triệu
Chỉ số ROE cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu của các năm.Năm 2018 là 4,41%, năm 2019 giảm còn 4,08%, năm 2020 giảm xuống tiếp thành 3,14% Cho ta thấy rằng 1 đồng vốn chủ sinh ra 3,14 đồng lợi nhuận