NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho kháchhàng trong nền kinh tế quốc dân.. Theo nghị đ
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, để phát triển kinh tế bền vững, Chính phủphải tạo được các kênh huy động vốn hiệu quả, có khả năng đáp ứng cho nhucầu phát triển sản xuất, kinh doanh Do vậy, các tổ chức tài chính nói chung,các NHTM nói riêng cần phải tăng cường khả năng huy động vốn của mình.Thực tế cho thấy, hoạt động huy động vốn của các NHTM hiện nay vẫn chưađáp ứng được yêu cầu của sự phát triển trong nền kinh tế Vốn huy động củacác NHTM chủ yếu là vốn ngắn hạn nhưng nhu cầu sử dụng vốn dài hạn đểđầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế lớn đãảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn hoạt động của ngân hàng NHTM cổ phầnBắc Á cũng không nằm ngoài xu hướng đó
Nhận thức được vai trò của hoạt động huy động vốn đối với hoạt độngkinh doanh ngân hàng và thực tiễn hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Bắc Á, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp tăng cường hoạt
động huy động vốn tại NHTM cổ phần Bắc Á chi nhánh Hà Thành.”
2 Mục đích nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu những lý luận chung nhầt về hoạt động huy độngvốn của ngân hàng, đặc điểm và vai trò của các hình thức huy động vốn, phântích đánh giá, tìm hiểu các tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt độnghuy động vốn tại NHTM cổ phần Bắc Á – chi nhánh Hà Thành
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy
động vốn của NHTM
Trang 5Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đánh giái thực trạng huy động vốn
của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á - chi nhánh Hà Thành giai đoạn
2018 – 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp lý luận (nghiên cứu tài liệu, phân tích, xử lýthông tin, so sánh, v.v )
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phỏng vấn chuyên gia, điềutra xã hội, v.v…)
- Nhóm phương pháp nghiên cứu toán học (thông kê, bảng biểu, hệthống hóa)
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huyđộng vốn của các NHTM Đánh giá ưu nhược điểm trong hoạt động huy độngvốn tại NHTM cổ phần Bắc Á – chi nhánh Hà Thành và đề xuất các giải pháp,kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại NHTM cổ phần Bắc
Á – chi nhánh Hà Thành
6 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHTM là một bộ phận quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia Đó
là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết các nền kinh tế Phần lớncác cá nhân hộ gia đình và các ngân hàng doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
xã hội đều gửi tiền tại NHTM Do đó, NHTM đóng vai trò là người thủ quỹcho toàn xã hội Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động vốn
là một lĩnh vực quan trọng, là xương sống quyết định mọi hoạt động kinh tếtrong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn vốn chủ yếu quyết định sự tồntại và phát triển của ngân hàng
1.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn của NHTM
1.1.1 Khái niệm NHTM
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sửhình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa Vì vậy, NHTM là một sảnphẩm của nền kinh tế thị trường đồng thời nó là một bộ phận không thể táchrời và tồn tại trong đời sống kinh tế - xã hội hiện đại
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, với hoạt động thường xuyên
là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho kháchhàng trong nền kinh tế quốc dân
NHTM có các đặc trưng cơ bản là:
Là một tổ chức kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận
Được phép nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả
Sử dụng tiền gửi của khách để cho vay, chiết khấu, đầu tư,
Trang 7 Thực hiện các khoản thanh toán và các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng.
1.1.2 Khái niệm hoạt động huy động vốn của NHTM.
Theo nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổchức và hoạt động của NHTM, thì huy động vốn là một trong những hoạtđộng chủ yếu và quan trọng nhất mà các NHTM, là nghiệp vụ tiếp nhậnnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thứckhác nhau để hình thành nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, nguồn vốn này
có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung các dịch vụngân hàng cho khách hàng
1.1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM.
Theo nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 của chính phủ về tổchức và hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hóa thi hành luật các tổ chức tíndụng, NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau đây:
Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hìnhthức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các tiền gửi khác
Phát hành công cụ nợ như: chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giákhác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Huy động vốn qua đi vay:
Vay ngân hàng Nhà nước
Vay các TCTC khác
Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
1.1.3.1 Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi.
Huy động vốn bằng tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng màkhách hàng không có thoả thuận trước về thời gian rút tiền Ngân hàng phảitrả một mức lãi suất thấp hoặc không phải trả một lãi cho số tiền gửi này Bởi
Trang 8ra bất kỳ lúc nào, do đó ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này, ngânhàng phải dự trữ một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi kháchhàng có nhu cầu.
Đối với khách hàng, việc gửi tiền vào tài khoản này với mục đích chủyếu là thanh toán và chi trả cho các hoạt động kinh doanh, các hoạt động dịch
vụ phát sinh một cách thường xuyên Nên việc dễ dàng chuyển nhượng, dễdàng thanh toán được xem là yếu tố rất quan trọng, còn việc hưởng lãi vớikhoản tiền gửi này chỉ là thứ yếu Do đó, loại tiền gửi này còn được gọi là tiềngửi theo yêu cầu, nó không đem lại lợi tức cao cho người gửi Ngược lại, đốivới NHTM thì đây lại là một khoản vốn huy động với mức chi phí thấp nhấttrong tất cả các khoản vốn huy động được khác Ngân hàng chỉ phải bỏ ranhững khoản chi phí thấp nhất trong tất cả các khoản vốn huy động đượckhác Ngân hàng chỉ phải bỏ ra những khoản chi phí nhỏ về quản lý tài khoảnhoặc trả lãi (nếu có thì cũng rất nhỏ) bù lại là được sử dụng một phần lớn làmvốn kinh doanh
Tuy nhiên, vốn tiền gửi không kỳ hạn lại là khoản vốn có sự biến độngnhiều nhất, số dư của khoản vốn này tăng giảm phụ thuộc vào tình hình sảnxuất kinh doanh của người gửi tiền Do vậy, NHTM chỉ có thể sử dụng hiệuquả nguồn vốn này khi và chỉ khi đưa ra được các dự đoán về sự biến động số
dư trên tài khoản tiền gửi này một cách chính xác
Huy động vốn bằng tiền gửi có kỳ hạn
Khác với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi cótính ổn định cao hơn, chi phí hoạt động và quản lý cao hơn, hơn nữa loại tiềngửi này lại có độ nhạy cảm cao về lãi suất nên trong quá trình huy động cũng
có những điểm khác biệt
Đây là loại tiền gửi trong đó đã có sự thỏa thuận giữa người gửi tiền
và ngân hàng về lãi suất và thời hạn rút tiền Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiềngửi tương đối ổn định vì ngân hàng xác định được thời gian rút tiền của khách
Trang 9hàng để thanh toán cho khách hàng đúng thời hạn Do đó ngân hàng có thểchủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong thời gian kýkết Đối với loại tiền gửi này, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tháng,
3 tháng, 6 tháng mục đích là tạo cho khách hàng có được nhiều kỳ hạn gửiphù hợp với thời gian nhàn rỗi của khoản tiền mà họ có Chính vì là loại tiềngửi mà ngân hàng có quyền sử dụng nó trong thời gian nhất định nên loại tiềngửi này được trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
1.1.3.2 Huy động vốn qua phát hành công cụ nợ
Các NHTM có thể phát hành các loại công cụ nợ ra thị trường để huyđộng vốn như: chứng chỉ tiền gửi ngân hàng có mệnh giá lớn, trái phiếu, kỳphiếu… Trong đó, việc huy động vốn bằng các công cụ nợ ngắn hạn (gồm cóchứng chỉ tiền gửi, giấy thỏa thuận mua lại…) có ý nghĩa quan trọng trongviệc quản lý tài sản nợ bên cạnh việc huy động vốn, bởi vì nó có thể được sửdụng mọi lúc khi cần thiết
Mức lãi suất được trả cho các loại công cụ nợ ngắn hạn này thườngđược quy định bằng cách thỏa thuận trực tiếp giữa ngân hàng và người gửitiền hoặc được qui định ở mức mà người gửi có thể chấp nhận được Có thểnói, những người mua chứng chỉ tiền gửi này rất nhạy cảm với những biếnđộng của lãi suất trên thị trường Do vậy, để có thể làm chủ được nguồn vốnnày đòi hỏi các NHTM phải đưa ra các mức lãi suất cao hơn so với mức lãisuất của các loại chứng chỉ tiền gửi khác hoặc cũng có thể cao hơn cả mức lãisuất của trái phiếu
1.1.3.3 Huy động vốn qua đi vay
Đây là nguồn vốn mà NHTM có được nhờ thông qua quan hệ vay mượngiữa NHTM với NHNN hoặc các NHTM với nhau hay với các tổ chức tíndụng khác
Vay từ ngân hàng nhà nước
Trang 10Hiện nay, hầu hết các quốc gia đều cho phép NHTM và các tổ chức tàichính khác trong nước mình được phép vay tiền từ NHNN trong nhữngtrường hợp cấp thiết như: thiếu hụt dự trữ hoặc quá kẹt về vốn Tuy nhiên đểgiữ ổn định giá trị đồng nội tệ cũng như ngăn chặn sự lạm dụng của cácNHTM trong việc vay vốn, NHNN thường không cho các NHTM vay quánhiều, khi đó NHNN thường nâng mức lãi suất chiết khấu, lãi suất phạt lêncao hoặc đưa ra những điều kiện vay mà các NHTM không đáp ứng được.Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, các NHTM có thể vayNgân hàng Nhà nước các loại vốn: Vốn vay ngắn hạn bổ sung vốn ngắn hạncòn thiếu của NHTM hoặc vốn vay để thanh toán giữa các ngân hàng nhằm
bù đắp những thiếu hụt tạm thời trong thanh toán, hoặc các NHTM mang cácgiấy tờ có giá đến NHNN xin tái chiết khấu (tái cấp vốn)
Vay từ các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác
Vốn đi vay là nguồn vốn mà ngân hàng chịu chi phí cao hơn vốn huyđộng vì vậy chỉ trong trường hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thờigian ngắn nào đó thì ngân hàng mới tìm đến các NHTM khác và các tổ chứctín dụng khác trên thị trường để thoả mãn nhu cầu vốn khả dụng
1.1.3.4 Các hình thức huy động vốn khác
Ngoài các hình thức huy động vốn trên, NHTM cũng có thể sử dụngnhững hình thức huy động vốn khác để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi dân cư, từnền kinh tế thông qua các hoạt động ủy thác về dịch vụ xã hội như: dịch vụcâu lạc bộ, hoặc đứng ra làm dịch vụ đại lý phát hành chứng khoán cho cáccông ty, làm trung gian thanh toán, qua đó ngân hàng có thể sử dụng mộtlượng vốn tạm thời nhàn rỗi đáng kể trong quá trình thu hộ hoặc chi hộ kháchhàng
Trang 111.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn.
1.2.1 Đối với ngân hàng.
1.2.1.1 Hoạt động huy động vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Các nguồn vốn huy động sẽ quyết định quy mô cũng như định hướnghoạt động của ngân hàng,nếu nguồn vốn được coi là yếu tố đầu vào trong quátrình kinh doanh của NHTM thì nguồn vốn huy động được coi là yếu tố đầuvào thường xuyên và chủ yếu nhất của ngân hàng Ngân hàng sẽ thực hiệnnghiệp vụ tín dụng và đầu tư chủ yếu dựa vào nguồn này
Ví dụ như: Ngân hàng có vốn lớn khi có sự biến động của thịtrường tiền tệ họ vẫn có khả năng phản ứng nhanh chóng để khắcphục tình thế,ngược lại các ngân hàng ít vốn thường bị động trongtrường hợp thị trường bị biến động,sự nhạy bén thích nghi là chậmhơn hoặc không có khả năng khắc phục tình hình dẫn tới hoạt độngkinh doanh bị ảnh hưởng, thậm chí đi đến phá sản
1.2.1.2 Hoạt động huy động vốn sẽ quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng.
Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanhcủa NHTM Nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào, chi phí thấpthì có thể mở rộng được tín dụng đầu tư và thu được lợi nhuận cao Ngược lại,với quy mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn tronghoạt động tín dụng của mình Chi phí huy động vốn của ngân hàng liên quanchặt chẽ với lãi suất tiền gửi các loại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại và lãisuất các công cụ nợ do chính ngân hàng phát hành
1.2.1.3 Hoạt động huy động vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường.
Trang 12Nguồn vốn huy động giúp cho ngân hàng bù đắp được thiếu hụt trongthanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh và thông qua huy động vốn,ngân hàng nắm bắt được năng lực tài chính của khách hàng có quan hệ tíndụng với ngân hàng Qua đó, ngân hàng có căn cứ để xác định mức vốn đầu
tư cho vay đối với những khách hàng đó hoặc có thể phát hiện kịp thời tệtham ô, trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng Từ
đó có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời
Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu cho vay của NHTM,vốn tự có của ngân hàng phát sinh khi nhu cầu thanh toán tín dụng cấp báchcòn ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn huy động được Nếu một ngân hànghuy động được vốn trung và dài hạn thì có thể mở rộng nghiệp vụ tín dụngđầu tư dài hạn, nhưng hiện nay việc huy động vốn trung và dài hạn chưa đápứng được nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế nên một ngân hàng có thể dùngvốn hoạt động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn nhưng không được vượtquá một tỷ lệ nhất định vì điều đó sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanhtoán của ngân hàng
1.2.1.4 Hoạt động huy động vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hànghuy động được lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huyđộng vốn càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngânhàng và từ đó sẽ quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng đối với cácNHTM khác Do vậy công tác huy động vốn là một mảng hoạt động lớn củacác NHTM và nó quyết định rất lớn đến thành công hay thất bại trong kinhdoanh của ngân hàng
Trang 131.2.2 Đối với khách hàng
Đối với khách hàng là người gửi tiền thì thông qua công tác huy độngvốn, các TCKT cũng như người dân sẽ thu được lợi ích từ khoản vốn tạm thờinhàn rỗi của mình thông qua lãi suất tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơnnữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấpdịch vụ thanh toán tiện lợi
Đối với khách hàng là người vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn đểkinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải tốn nhiều chi phí về sức lực,thời gian tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp
Tóm lại nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm
và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăngtiêu dùng trong tương lai Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn giúp cho kháchhàng có một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi
Nghiệp vụ huy động vốn còn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cậnvới các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngânhàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanhhoặc tiêu dùng
1.2.3 Đối với nền kinh tế
Hoạt động huy động vốn của NHTM đã góp phần thực hiện chính sáchtiền tệ, kiềm chế lạm phát Kinh nghiệm ở các nước phát triển cho thấy: để ổnđịnh tiền tệ, kiềm chế lạm phát, Nhà nước phải sử dụng đồng bộ các giải pháp
về kinh tế, tài chính, tiền tệ và một trong những biện pháp hữu hiệu là khôngngừng tăng cường vốn trong nền kinh tế nhất là nguồn vốn huy động của hệthống NHTM Thông qua các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, phát hành GTCG, đivay… ngân hàng đã huy động được một lượng vốn khá lớn trong nền kinh tế,giúp giảm lượng tiền mặt lưu thông, qua đó góp phần giảm áp lực, tăng giá cả
từ đó giúp ổn định giá trị đồng nội tệ…
Trang 14Thông qua nghiệp vụ huy động vốn sẽ giúp huy động các nguồn vốnnhỏ lẻ trong xã hội để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, phát triểnkinh tế quốc dân Bởi lẽ, nó khuyến khích dân cư, tổ chức kinh tế tăng cườngtiết kiệm, tích lũy tiêu dùng, từ đó tăng nguồn nội lực cho quốc gia và tạo đàtăng trưởng kinh tế Đồng thời mang lại cho họ một khoản thu nhập từ lãi, qua
đó góp phần ổn định, nâng cao đời sống cho người gửi tiền, kích thích tiêudùng làm tăng sức mua của xã hội
Hơn nữa nguồn vốn huy động là cơ sở cho các khoản vay mà từ đócác dự án khả thi được thực hiện khiến cho các ngành nghề mới được ra đời,các doanh nghiệp mở rộng thêm sản xuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việclàm giúp tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động
Ngoài ra, qua nghiệp vụ phát hành GTCG, NHTM đã tạo thêm hànghóa cho thị trường vốn, thúc đẩy thị trường tài chính - tiền tệ phát triển
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng huy động vốn.
1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng
1.3.1.1 Quy mô nguồn vốn huy động
Quy mô nguồn vốn huy động là một trong số những yếu tố dùng để đánhgiá khả năng hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Nếu như một ngân hàng được đánh giá là một ngân hàng lớn hay khôngphụ thuộc vào nguồn vốn kinh doanh của nó, mà trong khi đó nguồn kinhdoanh của ngân hàng thực tế lại hoàn toàn phụ thuộc vào hoạt động huy độngvốn của ngân hàng Do đó nếu như huy động được một khối lượng vốn lớn thìchắc chắn nó sẽ giúp cho ngân hàng đảm bảo được khả năng kinh doanh cũngnhư đảm bảo được khả năng tín dụng của ngân hàng
Quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng có thể được phản ánh thôngqua việc thực hiện được quy mô vốn huy động năm sau cao hơn năm trước vàthực hiện tốt chỉ tiêu được giao:
Khối lượng vốn huy động năm n+1 > khối lượng vốn huy động năm n
Trang 15 Khối lượng vốn huy động thực tế > khối lượng vốn huy động kế hoạch
1.3.1.2 Về tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động
Quy mô nguồn vốn huy động lớn những cũng phải đi liền với sự tăngtrưởng cao và ổn định phù hợp với sự phát triển của ngân hàng
Thứ nhất, Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động:
Thứ hai, tỷ trọng từng nguồn vốn huy động:
Tỷ trọng từng NVHĐ =
NVHĐ loại i Tổng NVHĐ
Chỉ tiêu này cho ta thấy được biến động của vốn huy động, nó có ổnđịnh hay biến đổi theo chiều hướng nào và khả năng kiểm soát của ngân hàngvới nghiệp vụ này Điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng mở rộng thịtrường cho vay và tăng cường các hoạt động đầu tư của ngân hàng Với tốc độtăng trưởng ổn định sẽ tạo ra thế chủ động cho ngân hàng vạch ra các kếhoạch sử dụng vốn trong tương lai mang lại lợi thế kinh doanh cũng như lợinhuận cho ngân hàng Điều này còn thể hiện lợi thế cạnh tranh của ngân hàngđối với các ngân hàng khác
1.3.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Cơ cấu nguồn huy động cũng là một nhân tố ảnh hưởng khá lớn đếnviệc kinh doanh của ngân hàng, bởi nếu như ngân hàng huy động được nguồndài hạn thì sẽ giúp cho ngân hàng có được sự chủ động trong sử dụng vốn,nhưng thường thì nguồn dài hạn trong các ngân hàng không lớn bằng cácnguồn ngắn hạn Còn nếu nguồn chủ yếu là ngắn hạn sẽ khiến cho ngân hàngkhó vạch ra được kế hoạch kinh doanh rõ ràng
Tốc độ tăng trưởng NVHĐ =
NVHĐ kỳ này
x 100%
NVHĐ kỳ trước
Trang 161.3.1.4 Nguồn vốn có chi phí hợp lý
Chi phí huy động vốn là toàn bộ chi phí ngân hàng bỏ ra để hưởng quyền
sử dụng một đồng vốn trong một thời gian nhất định
Chi phí huy động vốn bao gồm 2 phần: Chi phí trả lãi (trả lãi suất huyđộng vốn) và chi phí phi lãi (chi phí tiền lương cho cán bộ huy động vốn, chiphí cơ sở vật chất, chi phí marketing, quảng cáo, in ấn…) Trong đó, khoản
chi phí chính mà các ngân hàng quan tâm là chi phí trả lãi Công tác huy động
vốn của ngân hàng được đánh giá là hiệu quả cao về phương diện chi phí thìngân hàng phải đạt được những tiêu chí sau:
- Tìm kiếm các nguồn chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay vàđầu tư trong khi vẫn thỏa mãn yêu cầu phù hợp về mặt quy mô, thời hạn và cơcấu
- Tăng lợi nhuận cho ngân hàng mà không phải chấp nhận rủi ro cao vìsức ép tăng chi phí vốn Về cơ bản, lợi nhuận ngân hàng được tính bằng tổngthu nhập trừ đi tổng chi phí, mà phần lớn ở đây là chi phí trả lãi, do vậy để tối
đa lợi nhuận, ngân hàng phải tối thiểu hóa chi phí hoạt động
- Việc xác định chi phí huy động vốn là việc làm rất hữu ích cho ngânhàng để từ đó xây dựng chính sách kinh doanh có hiệu quả Các ngân hàngthường xác định chi phí huy động vốn thông qua chỉ tiêu: chi phí trả lãi bìnhquân và chi phí phi lãi
Lãi suất bình quân = x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí trả lãi cho một đồng vốn huy động củangân hàng Chi phí trả lãi bình quân giảm qua các năm, kèm theo sự tăngtrưởng về quy mô nguồn vốn, chứng tỏ công tác huy động vốn của ngân hàng
đã được tổ chức một cách hiệu quả
1.3.1.5 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Huy động vốn và sử dụng vốn được coi là hai hoạt động cơ bản và quantrọng nhất của một ngân hàng Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng
Trang 17vốn còn được thể hiện ở kỳ hạn,loại tiền và mức chi phí huy động Hiểu đượcmối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn thì ngân hàng mới có thể cóđược mức lãi suất, kỳ hạn và loại tiền huy động phù hợp đảm bảo lợi nhuậnngân hàng thu được là lớn nhất.
1.3.2.3 Tiện ích và sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ
Nhu cầu của khách hàng luôn đa dạng và đổi mới để phục vụ khách hàngtốt ngân hàng nên đa dạng đổi mới sản phẩm để phục vụ kịp thời nhu cầungày càng tăng của khách hàng Một ngân hàng nếu cung cấp đủ các dịch vụ
Trang 18và các tiệc ích đi kèm với dịch vụ thì chắc chắn ngân hàng đó sẽ được đôngđảo khách hàng lựa chọn Ngược lại, nếu một ngân hàng cung cấp quá ít cácdịch vụ, không đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng thì khả năngngân hàng đó sẽ bị ngân hàng bạn “cướp” mất khách.
1.3.2.4 Uy tín của ngân hàng
Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng Uy tín của mỗingân hàng được xây dựng, hình thành trong cả một quá trình lâu dài Tâm lýcủa khách hàng khi thực hiện các giao dịch của mình thường lựa chọn những
NH lớn, lâu đời, có hiệu quả kinh doanh tốt Đối với bản thân NHTM, việcchiếm được lòng tin của khách hàng là một thành công lớn trong tiến trìnhphát triển, là tiền đề cho việc huy động vốn
Có thể nói chỉ tiêu định tính là căn cứ đánh giá hiệu quả huy động vốntại NHTM Qua đó, các nhà lãnh đạo có thể có những nhận định sơ bộ về tìnhhình và hiệu quả hoạt động huy động của ngân hàng Từ đó đề ra những giảipháp khắc phục kịp thời, phù hợp với thực trạng phát triển của ngân hàng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn.
1.4.1 Nhân tố khách quan.
- Tình hình kinh tế
Động thái của nền kinh tế chính là cơ sở đầu tiên để người gửi tiền raquyết định nên gửi tiền vào ngân hàng, tích trữ vàng, USD hay mua sắm cáctài sản khác Trong điều kiện nền kinh tế bất ổn định, giá cả và sức mua củađồng tiền biến động mạnh thì người dân có xu hướng tích trữ vàng, USD hoặccác dạng tài sản khác thay vì đem số tiền đó gửi tại NHTM Ngược lại, mộtnền kinh tế phát triển ổn định với tỷ lệ lạm phát hợp lý thì người dân sẽ có cáinhìn khả quan hơn và xu hướng tiền gửi ở các NHTM tăng lên là một điều tấtyếu
Trang 19- Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII năm 1996 chỉ rõ “Để tạo vốn chođầu tư phát triển, giải pháp cơ bản và lâu dài là làm ăn có hiệu quả, phát triểnkinh tế, thực hành tiết kiệm kể cả trong chi tiêu của Nhà nước, trong sản xuấtkinh doanh và trong tiêu dùng của dân cư” Thực tế cho thấy, người dân cóthu nhập càng cao thì lượng tiền dành cho tiết kiệm có thể càng lớn, đặc biệt
là khi thu nhập bình quân đầu người đã đạt đến một mức độ nhất định thì tỷ lệtiết kiệm không phải tăng lên theo tương quan tỷ lệ với sự gia tăng của thunhập mà tăng với một tỷ lệ lớn hơn so với thu nhập do nhu cầu thiết yếu lúcnày được thoả mãn hoàn toàn và lượng tiền dư ra sẽ tăng nhanh Tuy nhiên,lượng tiền tiết kiệm có được gửi vào NHTM hay không còn phụ thuộc vàotâm lý tiêu dùng các dân cư Họ có thể đem gửi ngân hàng, giữ tiền mặt, vàng,ngoại tệ hoặc mua các tài sản khác
Bên cạnh nguồn tiết kiệm từ dân cư thì nguồn tiết kiệm từ các tổ chứckinh tế - xã hội cũng rất quan trọng NHTM có thể huy động nguồn vốn nàythông qua nghiệp vụ phát hành trái phiếu Do đó để NHTM thực hiện tổ chứcnăng trung gian tài chính, phục vụ đầu tư phát triển thì đòi hỏi các tổ chức, cánhân và cả nhà nước phải có chính sách tiết kiệm hợp lý và coi tiết kiệm làquốc sách hàng đầu
- Chính sách khuyến khích của Nhà nước
Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác huyđộng vốn của các NHTM Bởi vì khi Nhà nước khuyến khích việc mở rộnghuy động vốn thì sẽ có các chính sách văn bản hướng dẫn cụ thể Từ đó, cácNHTM sẽ có các căn cứ pháp lý để thực hiện nghiệp vụ này một cách thuậnlợi hơn Ngược lại, khi Nhà nước không khuyến khích thì tất yếu công tác này
sẽ rất khó có khả năng tồn tại và phát triển
Trang 20Hiện nay, Nhà nước ta đã thấy được sự cần thiết của việc huy động vốn
và đã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể nhằm khuyến khích các NHTMngày càng mở rộng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
- Nhu cầu vốn của nền kinh tế
Nền kinh tế đòi hỏi nhiều vốn cho đầu tư phát triển, ngoài vốn ngắn hạncòn rất nhiều vốn Song tự bản thân nó không thể đáp ứng đủ lượng vốn cầnthiết, NHTM với vai trò là cầu nối giữa người thiếu vốn và người thừa vốn đãgóp phần cung cấp một nguồn vốn lớn cho phát triển kinh tế Ở nước ta, thịtrường chứng khoán mở ở dạng sơ khai do đó việc đáp ứng nhu cầu tín dụngcủa nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM vẫn chiếm vị trí quan trọng và cấpthiết
- Cơ cấu dân cư và vị trí địa lý
Ở những địa điểm dân cư đông đúc, các thành phố lớn có nhiều doanhnghiệp hoạt động và kinh tế phát triển thì NHTM có thể huy động được nhanhhơn và nhiều hơn những nơi kém phát triển Đặc biệt ở những thị trường sôiđộng, có độ nhạy cảm cao với lãi suất và tiện ích khách do nghiệp vụ huyđộng vốn của NHTM đem lại thì ở đó việc mở rộng và bổ sung nguồn vốncủa NHTM sẽ thuận lợi hơn các vùng nông thôn hay miền núi
1.4.2 Nhân tố chủ quan.
- Uy tín của NHTM
Khi xa rời vốn liếng một thời gian dài để gửi vào NHTM, người gửithường lo sợ trước sự biến động thường xuyên của nền kinh tế Do đó họthường có sự cân nhắc và lựa chọn ngân hàng nào được họ thừa nhận là antoàn và thuận lợi nhất hay nói cách khác là có uy tín nhất đối với người gửitiền Thông thường, người gửi tiền đánh giá uy tín của NHTM qua các tiêuthức cơ bản như sự hoạt động lâu năm, quy mô, trình độ, công nghệ Do đó
Trang 21các NHTM cần nâng cao uy tín thông qua các nghiệp vụ của mình, từng bướcthoả mãn tối đa nhu cầu của người gửi tiền Khi đã tin tưởng vào một NHTMnào đó, tất yếu họ sẽ tạm xa rời vốn liếng của mình để gửi vào ngân hàng
hưởng lãi Không phải ngẫu nhiên mà nhân dân ta có câu tục ngữ “Chọn mặt gửi vàng”, và trong hoạt động ngân hàng chữ “Tín” và “Lòng tin” là rất quan
trọng
- Chính sách lãi suất
Đây là một chính sách quan trọng của NHTM, đòi hỏi phải có sự linhhoạt, vừa hấp dẫn người gửi, đồng thời phải đảm bảo hiệu quả kinh doanh chongân hàng Thông thường, quy mô của tiền gửi vào ngân hàng huy động tỷ lệthuận với mức lãi suất ngân hàng đưa ra Có thể nói lãi suất huy động có ảnhhưởng lớn đến quy mô tiền gửi vào NHTM, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm Vìngười dân thường quan tâm đến lãi suất tiết kiệm để so sánh nó với tỷ lệ trượtgiá của đồng tiền và khả năng sinh lời của các hình thức đầu tư khác như cổphiếu, trái phiếu Từ đó dân chúng sẽ đưa ra quyết định có nên gửi tiền vàongân hàng hay không? Gửi bao nhiêu và dưới hình thức nào?
Đối với các tổ chức kinh tế - xã hội thì ít nhạy cảm hơn đối với lãi suất
mà NHTM huy động mà họ quan tâm nhiều tới công nghệ ngân hàng, thái độphục vụ của nhân viên ngân hàng Tuy nhiên, lãi suất và tính tiện ích cũngnhư thanh khoản của trái phiếu ngân hàng cũng được các tổ chức này đặc biệtquan tâm
Trang 22hưởng ứng Một NHTM có sự đa dạng trong nghiệp vụ huy động vốn trongnền kinh tế, thoả mãn được nhu cầu của người gửi tiền; một sản phẩm phùhợp sẽ làm họ quan tâm và khuyến khích họ gửi tiền vào ngân hàng hơn làtìm kiếm các hình thức đầu tư khác
- Chính sách truyền thông, khuếch trương
Chính sách truyền thông đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các ngànhtrong thời đại ngày nay, trong đó không loại trừ ngành ngân hàng
Để tạo được hình ảnh đẹp trong con mắt khách hàng thì NHTM cần phảithực hiện đồng bộ nhiều yếu tố Trong đó không chỉ chú trọng đến các hìnhthức truyền thông như quảng cáo trên tạp chí, internet mà còn cần có sự kếthợp với các chính sách như chính sách khách hàng, chính sách sản phẩm Việc tuyên truyền, khuếch trương để mọi tầng lớp dân cư hiểu biết về cácthông tin là rất cần thiết Trên cơ sở hiểu biết công tác huy động của ngânhàng thì dân chúng mới có thể nhiệt tình hưởng ứng
Trang 23KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Toàn bộ chương 1 đã nêu lên những vấn đề cơ bản về hoạt động huyđộng vốn của NHTM Từ những vấn đề mang tính khái quát về hoạt động huyđộng vốn đến những vấn đề cụ thể như khái niệm, vai trò, các chỉ tiêu đánhgiá cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đều được đềcập trong chương này Chương 1 là căn cứ lý luận để phân tích, đánh giá thựctrạng hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á - chi nhánh HàThành và là căn cứ khoa học cho các giải pháp tăng cường hoạt động huyđộng vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Hà Thành
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH HÀ THÀNH
2.1 Sơ lược về ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Hà Thành
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh
Là chi nhánh trực thuộc ngân hàng TMCP Bắc Á, ngân hàng TMCP Bắc
Á - chi nhánh Hà Thành được thành lập theo quyết định số 52/2006-HĐQT
ngày 11/5/2006 của Hội đồng quản trị ngân hàng TMCP Bắc Á Chi nhánh cótrụ sở riêng, có con dấu riêng thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc Hiện nay,trụ sở của chi nhánh được đặt tại địa chỉ 67 phố Nguyễn Thị Định, PhườngTrung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Ngay từ khi mới bắt đầu hình thành và đi vào hoạt động, chi nhánh HàThành vốn chỉ là một phòng giao dịch trong hệ thống của ngân hàng TMCP,nhưng do tận dụng được một cách tối đa lợi thế về địa bàn mà chi nhánh đãtừng bước khẳng định được vai trò quan trọng của mình đối với ngân hàngTMCP Bắc Á Chi nhánh được đặt tại khu vực đông dân cư và đây chính làmột trong những điều kiện giúp cho chi nhánh mở rộng quy mô huy động vốn
dễ dàng Ngoài ra trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, chi nhánh Hà Thànhluôn phấn đấu da dạng hoá các dịch vụ của mình như thanh toán quốc tế, tàitrợ xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ giúp doanh thu của hệ thốngNHTM không ngừng tăng lên một cách nhanh chóng trong những năm qua
Trang 252.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Hà Thành
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Bắc Á - CN Hà Thành
Đến nay, chi nhánh Hà Thành đã trở nên lớn mạnh con số cán bộ côngnhân viên lên tới gần 100 người, mạng lưới rộng khắp, với 5 phòng giao dịchtrực thuộc
Tại hội sở của ngân hàng TMCP Bắc Á - chijnhánh Hà Thành có 8phòng nghiệpjvụ chủ đạo:
Trang 26 Phòng kinh doanh ngoại hối
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi
Theo bảng số liệu trên có thể thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh
Hà Thành có sự tăng trưởng dần qua các năm Nguồn vốn huy động của Bac
A Bank – chi nhánh Hà Thành năm 2019 là 2.657,3 tỷ đồng đã tăng 262,7 tỷđồng so với năm 2018 (2.394,6 tỷ đồng); năm 2020 là 2.952,7 tỷ đồng tăng295,4 tỷ đồng so với năm 2019
Như vậy trong ba năm qua công tác huy động vốn của chi nhánh đã đạtđược những kết quả khá tốt, tăng trưởng liên tục
Trang 27Biểu đồ 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP Bắc Á – CN
Hà Thành giai đoạn 2018-2020
Nhìn chung nguồnjvốn huy động toàn chi nhánh ổn định, cójchiến lượchuy động vốn kịp thời và phù hợpjvới những biến động của thịjtrường, thựchiện điều chỉnh lãi suất huy độngjvốn linh hoạt, phù hợp với nhu cầujvay vốncủa từng loại khách hàng Kết quả này đạt được là do sự cố gắng, nỗ lực củatập thể cán bộ nhân viên ngân hàng cùng với sự phát triển, mở rộng của cácsản phẩm tiền gửi và sự điều chỉnh lãi suất linh hoạt phù hợp với địa bàn hoạtđộng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt về lãi suất huy động giữa các ngânhàng hiện nay
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng.
Cho vay là nghiệp vụ sinh lời truyền thống, quan trọng của bất kỳ ngânhàng nào, nó đem lại phần lợi nhuận chủ yến cho ngân hàng Trong các khoảnmục thuộc tài sản có của ngân hàng thì khoản mục cho vay đối với nền kinh tếluôn chiếm tỷ trọng lớn
Trang 28Bảng 2.2 Tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh
Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ của ngân hàng TMCP Bắc Á – CN Hà Thành
giai đoạn 2018 – 2020.
Trang 29Trong suốt những năm qua, ngân hàng TMCP Bắc Á nói chung và chinhánh Hà Thành nói riêng luôn kiên định hướng tới các khách hàng ứng dụngcông nghệ cao trong nông nghiệp nông thôn và các ngành phụ trợ, mang tính
an sinh xã hội nhằm tạo ra các giá trị cốt lõi và bền vững Với đường lối đó,ngân hàng đã ưu tiên nguồn vốn tín dụng và tư vấn đầu tư vào doanh nghiệp,
dự án nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng Có thể thấy được trong giaiđoạn vừa qua tổng dư nợ cho vay khách hàng của ngân hàng TMCP Bắc Á –chi nhánh Hà Thành liên tục tăng trưởng, và sự tăng trưởng được kiểm soátmột cách hợp lý, luôn đi đôi với sự an toàn và chất lượng tín dụng
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2018-2020.
Bảng 2.3 Sự tăng trưởng lợi nhuận của chi nhánh Hà Thành giai đoạn
2018-2020.
Đvt: tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế 23,853 24,695 24,061
Tăng trưởng lợi
nhuận so với năm
Trang 30suy giảm Một phần do lãi suất cho vay giảm vì ảnh hưởng chung của đại dịchCovid, nhưng một phần cũng do việc lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn chưatốt dẫn đến hệ quả là thừa vốn huy động Vì lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng
là từ lãi nên lãi suất giảm dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm Trongnăm 2020, ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Hà Thành không đạt được kếtquả kinh doanh như mong đợi và kế hoạch đã đặt ra ban đầu, lợi nhuận sauthuế của ngân hàng giảm còn 24,061 tỷ đồng, so với năm 2019 đã giảm 634triệu đồng tương ứng giảm 2,57%
2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn của chi nhánh Hà Thành trong những năm gần đây.
Bac A Bank đã và đang được biết đến rộng rãi hơn với quần chúng, hệthống nhận diện thương hiệu tiếp tục được hoàn thiện trên phạm vi toàn quốc.Việc nâng cao hình ảnh góp phần không nhỏ trong việc thu hút khách hàng,tạo niềm tin về một ngân hàng hiện đại, tiên phong và chuyên nghiệp Bêncạnh đó, công tác đào tạo cán bộ có tâm huyết và có trình độ luôn được chútrọng;các dịch vụ không ngừng đa dạng hóa và nâng cao để đảm bảo kháchhàng luôn được chăm sóc một cách tốt nhất; từ đó phát triển hoạt động huyđộng vốn một cách bền vững dựa trên niềm tin của khách hàng dành cho ngânhàng TMCP Bắc Á – CN Hà Thành
2.2.1 Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn huy động.
2.2.1.1 Quy mô nguồn vốn huy động
Ngân hàng TMCP Bắc Á - chi nhánh Hà Thành huyjđộng nguồn vốnnhàn rỗijnhằm phục vụ hoạt động cho vay của ngânjhàng, đảm bảo thanh toánnộijbộ trong toàn chi nhánh Trong những năm vừajqua, nguồn vốn huy độngcủa chijnhánh đã đáp ứng phần nào nhu cầu về vốnjcủa các tổ chức và cánhân trên địajbàn hoạt động
Trang 31Bảng 2.4 Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP Bắc Á – chi
Trong thời gian qua ngân hàng phát triển các dịch vụ, tiện ích phục vụnhu cầu ngày càng cao của khách hàng, bên cạnh đó không ngừng cải tiếnchất lượng dịch vụ, tăng cường khuyến mãi, quà tặng tri ân khách hàng thânthiết nhằm tạo mối quan hệ gắn bó Công tác đào tạo cán bộ chăm sóc kháchhàng cũng luôn chú trọng để đảm bảo chất lượng cán bộ được đào tạo chuyênsâu và chuyên nghiệ nhằm đem lại trải nghiệm hài lòng nhất tới khách hàng.Tuy nhiên quy mô vốn chỉ tăng thì không đủ, ngân hàng cần phân tíchđến sự hợp lý giữa quy mô và nhu cầu sử dụng vốn, chất lượng vốn đảm bảocho cơ cấu cho vay và nhu cầu thanh toán của ngân hàng Từ đó mới có đượccác biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 32Bảng 2.5 Tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn giai đoạn
Tỷ trọng
2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Đối với ngân hàng thương mại, việc xác định một cách chính xác đầy đủ
và trọng tâm các nguồn hình thành nên nguồn vốn là vô cùng quan trọng, bởi
Trang 33nó liên quan hàng loạt các yếu tố nội dung của việc hoạch định chính sáchhuy động vốn, đặc biệt là xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh của ngânhàng Để từ đó có thế xác định chính xác lượng vốn mà ngân hàng có thể huyđộng được thông qua việc tìm hiểu nắm bắt được các quy luật của hoạt độngsản xuất kinh doanh và thu nhập của các thành phần kinh tế đó, giúp cho ngânhàng điều tiết các nguồn tiền sao cho hợp lý, từ đó đảm bảo tính thanh khoảncủa ngân hàng ở mức cao nhất Ta sẽ đi phân tích cơ cấu nguồn vốn huy độngcủa chi nhánh theo các tiêu chí sau:
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thị trường huy động.
Tính đến thời điểm 31/12/2020, tổng mức vốn huy động của ngânhàng TMCP Bắc Á – CN Hà Thành đạt 2.952,7 tỷ đồng; trong đó huy độngvốn từ thị trường 1 chiếm 91,84% và huy động từ thị trường 2 chiếm 8,16%tổng nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu đến từ thị trường 1 tức làđến từ nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế và khách hàng cá nhân Cònnguồn vốn huy động thị trường 2 chủ yếu đến từ nhóm khách hàng là các tổchức tín dụng và NHNN Toàn bộ số vốn huy động thị trường 2 được thựchiện tái đầu tư tiền gửi liên ngân hàng Ngân hàng TMCP Bắc Á – CN HàThành không sử dụng vốn thị trường 2 để cho vay thị trường 1
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thị trường huy động của ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Hà thành giai đoạn 2018-2020.
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ
Trang 34Năm 2019, huy động vốn từ thị trường 1 tăng 241,6 tỷ đồng tươngứng tăng 12,38% so với năm 2018 (1.952,1 tỷ đồng), nâng tổng huy động vốnthị trường 1 lên 2.193,7 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 82,56% trên tổng huy độngvốn Huy động vốn từ thị trường 2 tại thời điểm 31/12/2019 là 463,6 tỷ đồngchỉ chiểm tỷ trọng 17,44% tổng huy động, so với năm 2018 đã tăng 21,1 tỷđồng tương ứng tăng 4,74%.
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thị trường huy động của
ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Hà Thành năm 2020.
Bước sang năm 2020 vốn huy động từ thị trường 1 có sự tăng trưởngđáng kể tăng 518,1 tỷ đồng tương ứng tăng 23,61% nâng vốn huy động từ thị