Hiệu quả chỉ tiêu ngân sách không chỉ là vấn đềkinh tế đơn thuần mà còn mang ý nghĩa chính trị, văn hóa, xã hội, một yếu tốphản ánh chất lượng bộ máy Nhà nước và mức độ phát triển ở mỗi
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Nguyễn Thị Quỳnh LỚP: CQ55/01.03LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý tài chính công
Mã số : 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS NGUYỄN THỊ THÚY NGA
HÀ NỘI – 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quỳnh
1
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH v
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KBNN CẤP TỈNH 5
1.1 Ngân sách nhà nước và chi NSNN 5
1.1.1 Ngân sách nhà nước 5
1.1.2 Chi NSNN 7
1.2 Kiểm soát chi NSNN tại hệ thống KBNN cấp tỉnh 12
1.2.1 Bộ máy kiểm soát chi NSNN 12
1.2.2 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi NSNN 17
1.2.3 Các công cụ kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN 19
CHƯƠNG 2 25
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI KBNN NINH BÌNH 25
2.1 Bộ máy tổ chức, quản lý và bộ máy kiểm soát chi NSNN 25
2.2 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình giai đoạn 2018 – 2020 27
2.2.1 Tình hình chi NSNN qua KBNN Ninh Bình 27
2.2.2 Phân tích công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình 30
2.3 Đánh giá chung công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Ninh Bình 37
2.3.1 Những kết quả đạt được 37
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 41
CHƯƠNG 3 52
2
Trang 4GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NSNN CỦA KBNN NINH BÌNH 52
3.1 Giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Ninh Bình đến năm 2025 52
3.1.1 Hoàn thiện phương thức cấp phát NSNN và chất lượng kiểm soát chi đối với các đơn vị 52
3.1.2 Hoàn thiện hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN 54
3.1.3 Thực hiện công khai, minh bạch trong chi tiêu tài chính tại đơn vị.55 3.1.4 Tăng cường vai trò và quyền hạn của các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm khi vi phạm 56
3.2 Kiến nghị với cấp trên và các ban ngành liên quan 57
3.2.1 Kiến nghị các cơ quan nhà nước Trung ương 57
3.2.2 Kiến nghị về cơ chế chính sách đối với Bộ Tài chính 57
3.2.3 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 58
3.2.4 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Ninh Bình 59
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤC LỤC 62
3
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTXDCB : Đầu tư xây dựng cơ bản
HĐND : Hội đồng nhân dân
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌ
Bảng 2.1: Chi thường xuyên NSNN ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018-2020 23Bảng 2.2: Kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Ninh Bìnhgiai đoạn 2018-2020 29Bảng 2.3: Số tiền từ chối thanh toán qua kiểm soát chi từ 2018-2020 30Bảng 2.4: Số liệu chi tiền mặt của KBNN Ninh Bình (2018-2020) 37Bảng 2.5 Số tiền cấp bằng Lệnh chi tiền Ngân sách tỉnh và số tiền ghi thu,ghi chi từ 2018-2020 38Bảng 2.6: Dự toán cấp bổ sung của Ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thịtrong các năm 2018-2020 42
Y
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hệ thống Kho bạc nhà nước 13Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy KBNN Ninh Bình 25Hình 2.2 Sơ đồ Quy trình luân chuyển hồ sơ, chứng từ chi thường xuyên 31
5
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
NSNN là một khâu then chốt trong hệ thống tài chính, là công cụ điềuchỉnh vĩ mô nền kinh tế Nhà nước tập trung ngân sách, coi ngân sách là công
cụ kinh tế quan trọng để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và thị trường.NSNN cung cấp nguồn kinh phí để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các ngànhkinh tế then chốt, tạo môi trường cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế phát triển; đầu tư để chống ô nhiễm môi trường; tài trợ cho các hoạtđộng xã hội; chống lạm phát Hiệu quả chỉ tiêu ngân sách không chỉ là vấn đềkinh tế đơn thuần mà còn mang ý nghĩa chính trị, văn hóa, xã hội, một yếu tốphản ánh chất lượng bộ máy Nhà nước và mức độ phát triển ở mỗi quốc gia.Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay, khi nguồn thu ngân sách cònnhiều hạn chế, bội chi ngân sách tiếp tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽcác khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách được sử dụng đúngmục đích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng.Thực hiện tốt công tác này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồnlực tài chính, thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời là biện pháp hữu hiệutrong việc thực hành tiết kiệm, tập trung nguồn lực tài chính để phát triển kinh
tế - xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lànhmạnh hơn nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát, đồngthời góp phần nâng cao trách nhiệm và phát huy được vai trò của các ngành,các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sử dụngNSNN
Từ khi thực hiện Luật NSNN, công tác kiểm soát chi thường xuyênNSNN của KBNN đã đạt được nhiều kết quả Hiện nay ngành Tài chính nóichung và KBNN nói riêng, trong đó có KBNN Ninh Bình đang trong quátrình cải cách thủ tục hành chính mạnh mẽ, từng bước hiện đại hoá cho phù
Trang 8hợp với yêu cầu của hội nhập quốc tế và khu vực Tuy nhiên, công tác quản lýchi thường xuyên NSNN qua KBNN nói chung và qua KBNN Ninh Bình nóiriêng vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định như: còn nhiều khoản chi saichế độ, tiêu chuẩn, định mức, chi chưa đúng mục đích, hiệu quả sử dụng chưacao, hồ sơ thủ tục chưa đầy đủ, tạm ứng ngân sách nhưng không thanh toánkịp thời, tiết kiệm chưa triệt để trong điều kiện thắt chặt chi tiêu công hiệnnay,… đó là những vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả sử dụngNSNN Nguyên nhân của tồn tại trên có nguyên nhân chủ quan, khách quan,
có cả do đơn vị sử dụng ngân sách và đơn vị được giao quản lý chi ngânsách
Thực tế đó cho thấy cần phải đánh giá công tác quản lý chi thường xuyênNSNN của KBNN Ninh Bình để tìm ra những giải pháp quản lý hiệu quả chiNSNN trong lĩnh vực này
Vậy: KBNN Ninh Bình đã thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNNnhư thế nào? Những gì là thành công, hạn chế trong công tác này của đơn vị?Cần có những giải pháp nào để tăng cường kiểm soát chi thường xuyênNSNN ở KBNN Ninh Bình? Với thời lượng, mức độ của luận văn và xuấtphát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm soát chi thườngxuyên ngân sách nhà nước ở Kho bạc tỉnh Ninh Bình” làm luận văn của mình
và nhằm giải đáp câu hỏi trên
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểmsoát chi thường xuyên NSNN của KBNN cấp tỉnh; phân tích, đánh giá thựctrạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN Ninh Bình từ khi cóLuật NSNN đặc biệt là giai đoạn từ 2018 - 2020; từ đó đề xuất một số giảipháp nhằm tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN NinhBình
Trang 9- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về NSNNnói chung, chi NSNN và quản lý chi thường xuyên NSNN của KBNN nóiriêng
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyênNSNN tại KBNN Ninh Bình trong giai đoạn hiện nay, những hạn chế cầnkhắc phục
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ, thiết thực nhằm tăng cường kiểm soátchi thường xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình đáp ứng được yêu cầu hiện đạihóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải cách tàichính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên NSNN ởKBNN Ninh Bình theo cách tiếp cận khoa học kinh tế chính trị Vấn đềnghiên cứu gắn với các công cụ, cơ chế, chính sách của Nhà nước, của Bộ Tàichính, của KBNN trong quá trình quản lý, kiểm soát các khoản chi thườngxuyên NSNN của KBNN Ninh Bình Bằng các tác động kinh tế, xã hội tớicông tác quản lý chi thường xuyên NSNN, công tác này có những đóng gópquan trọng trong việc sử dụng NSNN và trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội của địa phương
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Quản lý chi NSNN do nhiều cơ quan, chủ thể
khác nhau thực hiện và gồm nhiều nội dung khác nhau như: chi đầu tư xâydựng cơ bản, chi thường xuyên và các khoản chi khác Luận văn này khôngnghiên cứu tất cả các chủ thể và công tác quản lý tất cả các khoản chi, mà chỉnghiên cứu công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN do KBNN Ninh Bìnhthực hiện
Trang 10* Phạm vi thời gian: nghiên cứu công tác kiểm soát chi thừờng xuyên
NSNN tại KBNN Ninh Bình giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng phép biện chứng và quan điểm lịch sử cụ thể, kết hợpgiữa lý luận và thực tiễn, sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phươngpháp logic - lịch sử, phương pháp thống kê trong nghiên cứu và trình bày nộidung đề tài
Phương pháp logic được sử dụng trong toàn luận văn, thể hiện mối quan
hệ chặt chẽ giữa lý thuyết với phân tích thực tiễn, mối quan hệ giữa vấn đềđược đặt ra và giải quyết các vấn đề
Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng chủ yếu trong chương2: phân tích, đánh giá công tác quản lý, kiểm soát chi thường xuyên NSNN tạiKBNN Ninh Bình Phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê cũng được sửdụng trong việc giải quyết các nhiệm vụ của chương 2
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNN của KBNN
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI
KBNN CẤP TỈNH 1.1 Ngân sách nhà nước và chi NSNN
1.1.1 Ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện để bảo đảm thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính, là điều kiện vật chấtquan trọng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, đồng thờiNSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước phân phối các nguồn lực tài chínhquốc gia để điều chỉnh vĩ mô đối với đời sống kinh tế - xã hội, bảo đảm antoàn xã hội, an ninh quốc gia
Cơ cấu NSNN bao gồm các khoản thu và các khoản chi
Các khoản thu NSNN gồm: Thu từ thuế, lệ phí; Thu từ hoạt động kinh tế
của nhà nước; Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; Các khoảnviện trợ; Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật
Các khoản chi NSNN gồm: chi phát triển kinh tế - xã hội; Các khoản đảm
bảo an ninh quốc phòng, hoạt động của bộ máy nhà nước; Chi trả nợ của nhànước; Khoản chi dự trữ của nhà nước; Các khoản chi viện trợ và các khoảnchi khác theo quy định của Pháp luật
Hàng năm đều phải xây dựng dự toán NSNN đó là dự toán thu và dựtoán chi được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớnhơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi đầu
tư phát triển; trường hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tưphát triển, tiến tới cân bằng thu chi ngân sách
Trang 12Quỹ ngân sách nhà nước: Quỹ NSNN là toàn bộ các khoản tiền của Nhànước, kể cả tiền vay, có trên tài khoản của NSNN các cấp Quỹ NSNN đượcquản lý tại KBNN
Xét về bản chất kinh tế, NSNN là quan hệ kinh tế - tài chính giữa Nhà
nước và các tác nhân của nền kinh tế trong quá trình phân bổ, sử dụng cácnguồn lực, phân phối và phân phối lại thu nhập mới sáng tạo ra
Xét về mặt hình thức, NSNN là một bảng cân đối giữa thu nhập và chi
tiêu của Nhà nước trong một năm tài khoá
NSNN là tập hợp những quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối, gắnliền với việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước
1.1.1.2 Vai trò của NSNN
NSNN có những vai trò cơ bản sau:
Một là, với chức năng phân phối, NSNN có vai trò huy động nguồn tài
chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện cân đối thu, chitài chính của Nhà nước Đó là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi môhình kinh tế, nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình thựchiện nhiệm vụ của mình
Hai là, NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần thúc đẩy sự
tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô Nhà nước sử dụngNSNN như là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thịtrường, cũng như giải quyết những nguy cơ tiềm ẩn bất ổn định về kinh tế - xãhội Muốn thực hiện tốt vai trò này NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhànước thực hiện các chính sách tài khoá phù hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kíchthích sản xuất, kích cầu để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xãhội
Ba là, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm khuyết
của kinh tế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thúc
Trang 13đẩy nền kinh tế phát triển bền vững Trong nền kinh tế thị trường thì mặt tráicủa nó là phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra sự bất bìnhđẳng trong phân phối thu nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định xã hội Vì vậy,Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách thuế khoá và chitiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và cung cấp hànghoá dịch vụ công cho xã hội,
1.1.2 Chi NSNN
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tậptrung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội củaNhà nước Chi NSNN có những đặc điểm như:
- Chi NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnhvực, nhiều địa phương, nhiều cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhànước
- Chi NSNN thể hiện các quan hệ tài chính – tiền tệ được hình thànhtrong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm các nhu cầuchi tiêu của bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xãhội của Nhà nước
- Chi NSNN là sự kết hợp hài hoà giữa quá trình phân phối quỹ NSNN
để hình thành các quỹ tài chính của các cơ quan, đơn vị và quá trình sử dụngcác quỹ tài chính này
- Chi NSNN là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho các cơquan, đơn vị và cá nhân có tính không hoàn lại Quy mô của chi NSNN phụthuộc vào quy mô các khoản thu của NSNN và những nhiệm vụ chi mà nhànước cần phải thực hiện
Trang 14- Chi NSNN gắn chặt với bộ máy quản lý nhà nước và việc triển khaithực hiện những nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà nhà nước phải đảmnhận
- Chi NSNN là một quá trình liên tục, gắn bó mật thiết với sự tồn tại vàphát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội, việc xây dựng dự toán và quyếttoán chi NSNN được thực hiện theo đúng niên độ Cuối năm ngân sách có sốkết dư để chuyển sang năm sau, nếu có thâm hụt, phải xác định rõ nguồn bùđắp và sẽ được xử lý vào năm ngân sách tiếp theo
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước, là chủ thể duynhất có quyền quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN; quyết địnhtổng dự toán và tổng quyết toán NSNN; quyết định bổ sung, điều chỉnh chiNSNN giữa các nhiệm kì, kể cả tổng mức chi đối với những công trình lớn,đặc biệt quan trọng của quốc gia
Chi NSNN được phân cấp cho chính quyền địa phương quản lý và điềuhành Ở Trung Ương do Chính phủ trực tiếp quản lý, ở các cấp chính quyềnđịa phương do UBND quản lý dưới sự giám sát của HĐND
Việc bố trí các khoản chi NSNN thường được xem xét đến tính hiệu quả
ở tầm vĩ mô, có tính đến lợi ích quốc gia, các vùng lãnh thổ, các khu vực, cácđịa phương trên cơ sở thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xãhội và nâng cao đời sống nhân dân đã được Quốc hội và HĐND các cấp thôngqua
Các khoản chi NSNN nói chung thường không mang tính bồi hoàn trựctiếp; ngoại trừ một số khoản chi NSNN cho vay hỗ trợ, ưu đãi thông qua tổchức tín dụng đặc biệt của Nhà nước mang tính đặc thù của mỗi quốc giatrong từng thời kì nhất định
1.1.2.2 Phân loại chi ngân sách nhà nước
Trang 15Phân loại chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN vào các nhóm,các loại chi khác nhau theo những tiêu chí nhất định Có nhiều cách phân loạichi NSNN:
Theo mục đích kinh tế - xã hội của các khoản chi, chi NSNN gồm chi
tiêu dùng và chi đầu tư phát triển Theo tính chất các khoản chi, chi NSNN
gồm chi cho Y tế, chi cho Giáo dục, chi Phúc lợi, chi quản lý Nhà nước, chi
đầu tư Kinh tế Theo chức năng của Nhà nước, chi NSNN gồm chi nghiệp
vụ và chi phát triển Theo tính chất pháp lý, chi NSNN gồm các khoản chi
theo luật định, các khoản chi đã được cam kết, các khoản chi có thể điều
chỉnh Theo yếu tố các khoản chi, chi NSNN được chia thành chi đầu tư phát
triển, chi thường xuyên và chi khác
a) Chi đầu tư phát triển của NSNN
Chi đầu tư phát triển của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng mộtphần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tư, hàng hóa của Nhà nước, nhằm thựchiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển
xã hội Chi đầu tư phát triển có một số đặc điểm:
Thứ nhất, chi đầu tư phát triển là khoản chi lớn của NSNN nhưng không
có tính ổn định: Chi đầu tư phát triển là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo cho sựphát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Tuy nhiên, cơ cấu chi đầu tư pháttriển lại không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội, thứ
tự và tỷ trọng chi đầu tư phát triển của NSNN cho từng nội dung chi cho từnglĩnh vực kinh tế - xã hội thường có sự thay đổi giữa các thời kỳ, vì vậy nó cótính không ổn định
Thứ hai, xét theo mục đích kinh tế - xã hội và thời hạn tác động thì chi
đầu tư phát triển của NSNN mang tính chất cho tích lũy Những khoản chinày tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất, tăng tích lũy tài sản của
Trang 16nền kinh tế quốc dân, từ đó đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển
xã hội, vì vậy chi đầu tư phát triến là chi cho tích lũy
Thứ ba, phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển của NSNN luôn gắn
liền với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhànước trong từng thời kỳ: kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là nền tảng trongviệc xây dựng kế hoạch chi đầu tư phát triển từ NSNN về mức độ và thứ tự
ưu tiên chi NSNN cho đầu tư phát triển
b) Chi thường xuyên
Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi về: các hoạt động sự nghiệp,giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, văn học, nghệ thuật, thể dụcthể thao, khoa học và công nghệ; các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt động sựnghiệp về kinh tế, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt độngcủa các cơ quan Nhà nước; trợ giá theo chính sách của Nhà nước; phần chithường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước; hỗtrợ quỹ Bảo hiểm xã hội, trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội cáckhoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; trả nợ gốc và lãicác khoản tiền do Chính phủ vay
Chi thường xuyên NSNN là các khoản chi nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của nhà nước với các nội dung chủ yếu: chi tiền công, tiềnlương; chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ; chi chuyển giao thường xuyên
Về thực chất, chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối lại nguồnvốn từ quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm duy trì hoạt động bìnhthường của bộ máy nhà nước gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ màNhà nước đảm nhiệm
Chi thường xuyên NSNN có một số đặc điểm cơ bản như sau:
Trang 17Một là, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên từ NSNN đều mang tính
ổn định và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý,hàng năm
Hai là, các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng.
Hầu hết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản
lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xãhội và các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức Các hoạt động nàyhầu như không trực tiếp tạo ra của cải vật chất Tuy nhiên, những khoản chithường xuyên có tác dụng quan trọng đối với phát triển kinh tế vì nó tạo ramột môi trường kinh tế ổn định, nâng cao chất lượng lao động thông qua cáckhoản chi cho giáo dục - đào tạo
Ba là, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu
tổ chức bộ máy nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị,
xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ Bởi lẽ, phần lớn các khoản chithường xuyên nhằm duy trì bảo đảm hoạt động bình thường, hiệu quả của bộmáy quản lý nhà nước Hơn nữa, những quan điểm, chủ trương, chính sáchphát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước cũng ảnh hưởng trục tiếp đến việcđịnh hướng, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên NSNN có vai trò quan trọng thể hiện trên các mặt:
Thứ nhất, chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các
chức năng của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những nhân
tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý nhànước
Thứ hai, chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu ổn
định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thựchiện các chính sách xã hội góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
Trang 18Thứ ba, thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết, điều
chỉnh thị trường để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước Nói cách khác, chithường xuyên được xem là một trong những công cụ kích thích phát triển vàđiều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thứ tư, chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc
phòng, an ninh Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chínhsách xã hội, đảm bảo ổn định, an toàn xã hội và an ninh, quốc phòng
c) Chi khác
Gồm: Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay; chi việntrợ; chi cho vay theo quy định của pháp luật; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính;chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới
1.2 Kiểm soát chi NSNN tại hệ thống KBNN cấp tỉnh
1.2.1 Bộ máy kiểm soát chi NSNN
Trang 19Bộ Tài Chính Kho bạc Nhà Nước
N
Vụ Huy động vốn
Vụ
Tổ chức cán
bộ
Vụ thanh tra
Vụ Tài
vụ quản trị
Vụ hợp tác Quốc
tế
Văn phòng
Sở giao dịch KBN
N
Đơn vị sự nghiệp
Cục CN
TT
Tạp chí Quản lý ngân qũy QG
Trường nghiệp
vụ KB KBNN tỉnh thành phố
Phòng Kho quỹ
Phòng Giao dịch
Phòng tài vụ
Phòng thanh tra
Phòng
Tổ chức các bộ
Phòng tin học
Phòng Hành chính quản trị
KBNN Quận, huyện
Tổ tổng hợp Tổ Kế toán Tổ kho quỹ
Điểm giao dịch
Trang 20Theo mô hình trên, thể hiện sự tập trung, thống nhất của KBNN KBNNđược tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất thành hệ thống dọc từtrung ương đến địa phương, bao gồm ba cấp: cấp Trung ương có KBNN; cấptỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có KBNN tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương; cấp quận, huyện, thị xã có KBNN quận, huyện, thị xã KBNN cấpdưới chịu sự chỉ đạo của KBNN cấp trên KBNN chịu sự chỉ đạo của Bộ Tàichính Vì vậy tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa toàn hệ thống KBNN đặc biệt là chức năng quản lý Quỹ NSNN trong đó
có nhiệm vụ kiểm soát các khoản chi NSNN
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc quản lý chi NSNN
* Cơ quan tài chính
Cơ quan tài chính gồm: Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phốthuộc tỉnh có trách nhiệm: Thẩm tra việc phân bổ dự toán NSNN cho các đơn
vị sử dụng NSNN; Đảm bảo tồn quỹ NSNN các cấp để đáp ứng các nhu cầuchi của NSNN theo quy định của Luật NSNN; Kiểm tra, giám sát việc thựchiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị sử dụng NSNN; Chịu tráchnhiệm nhập dự toán chi ngân sách vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách
và kho bạc (sau đây gọi tắt là TABMIS) theo quy định về hướng dẫn quản lýđiều hành NSNN trong điều kiện áp dụng hệ thống TABMIS; Đối với nhữngkhoản chi do cơ quan tài chính quyết định chi bằng hình thức “lệnh chi tiền”:
Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất củatừng khoản chi, bảo đảm khoản chi đủ các điều kiện chi ngân sách theo quyđịnh
* Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán cấp I
Trang 21Các đơn vị này có trách nhiệm giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngânsách trực thuộc đảm bảo đúng đối tượng, đúng nội dung thẩm tra của cơ quanTài chính và đúng thời gian quy định Chịu trách nhiệm nhập dự toán chingân sách vào TABMIS theo quy định về hướng dẫn quản lý điều hànhNSNN trong điều kiện áp dụng hệ thống TABMIS.
* Đơn vị sử dụng ngân sách
Đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thườngxuyên phải mở tài khoản tại KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quantài chính, KBNN trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách được giao vàquyết toán ngân sách theo đúng chế độ quy định Lập chứng từ thanh toántheo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa các nội dung chi đã kê trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi KBNN
* Kho bạc Nhà nước
KBNN có trách nhiệm: Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiệnthanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán; tham giavới cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việckiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng, số dưkinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại KBNN;KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bảncho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình trong các trường hợp: Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; không đủ các điều kiện chitheo quy định; KBNN có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của
cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp theo quy định củacấp có thẩm quyền
Trang 22Hình thức cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN đượcthực hiện theo hai hình thức: chi NSNN bằng tiền mặt và chi NSNN bằngchuyển khoản
1.2.1.2 KBNN cấp tỉnh và nhiệm vụ, quyền hạn kiểm soát chi NSNN
Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN tỉnh trong kiểm soát, thanh toán cáckhoản chi NSNN gồm:
Thứ nhất, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN, bảo đảm các khoản
chi có đủ các điều kiện như: đã có trong dự toán chi NSNN năm được cấp cóthẩm quyền giao; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định (đối với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thựchiện thống nhất trong cả nước do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với cácchế độ tiêu chuẩn định mức chi ngân sách đối với ngành, lĩnh vực do Bộ Tàichính quy định; đối với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu có tính chấtđặc thù cho từng địa phương do HĐND tỉnh quy định, trừ những chế độ chi
có tính chất tiền lương, tiền công, phụ cấp); đã được cơ quan tài chính hoặcthủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được uỷ quyền quyết định chi;
có đủ hồ sơ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định
Thứ hai, thực hiện kiểm soát, thanh toán trực tiếp các khoản chi NSNN
cho đơn vị, người cung cấp hàng hoá dịch vụ (đối với các đơn vị, người cungcấp hàng hoá dịch vụ có mở tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN), hoặc thanhtoán qua đơn vị sử dụng ngân sách để thanh toán cho người cung cấp hànghoá dịch vụ (đối với trường hợp người cung cấp hàng hoá, dịch vụ chưa mởtài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN)
Thứ ba, tổ chức hạch toán kế toán các khoản chi NSNN theo Mục lục
NSNN hiện hành; thống kê, báo cáo tình hình chi NSNN cho cơ quan có thẩmquyền, KBNN cấp trên theo chế độ thống kê, báo cáo do Bộ Tài chính và
Trang 23KBNN quy định; đối chiếu, xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN cho đơn
vị sử dụng NSNN hàng tháng, quý, năm
Thứ tư, thực hiện thu hồi giảm chi NSNN theo quyết định của cơ quan
tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tạm dừng thanh toán nếu tồnquỹ NSNN không đảm bảo đủ để chi trả
Thứ năm, mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh
toán, giao dịch bằng tiền mặt, chuyển khoản với các cơ quan, đơn vị và cánhân có quan hệ giao dịch với KBNN KBNN được mở tài khoản tại Ngânhàng Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại quốc doanh để giao dịch vàthanh toán
Thứ sáu, tổ chức thanh toán, điều hoà vốn và tiền mặt trong hệ thống
KBNN, đảm bảo tập trung nhanh các khoản thu, đáp ứng kịp thời các nhu cầuthanh toán, chi trả của NSNN; Tổ chức hoạt động kế toán, thống kê và báocáo quyết toán quỹ NSNN, quỹ dự trữ tài chính nhà nước, tiền và tài sản tạmthu, tạm giữ,
KBNN cấp tỉnh trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộpNSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theoquy định của pháp luật; được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi khôngđúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm
về quyết định của mình
1.2.2 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi NSNN
Công tác kiểm soát chi NSNN đối với cơ quan quản lý tài chính nhànước nói chung và trực tiếp là cơ quan Tài chính và KBNN nói riêng cần phảiđáp ứng được một số yêu cầu sau:
Một là, chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN cần làm cho các hoạt
động của tài chính nhà nước đạt hiệu quả cao, có tác động kích thích các hoạtđộng kinh tế xã hội, không để cho quỹ NSNN bị cắt khúc, phân tán, gây căng
Trang 24thẳng giả tạo trong quá trình điều hành NSNN Do đó, chính sách và cơ chếkiểm soát chi NSNN phải quy định rõ ràng điều kiện và trình tự cấp phát vàthanh toán theo hướng: khi cấp phát kinh phí, cơ quan tài chính phải căn cứ
dự toán NSNN năm đã được duyệt và khả năng ngân sách từng quý, đồng thờixem xét bố trí mức chi hàng quý cho từng đơn vị sử dụng ngân sách thựchiện Trên phương diện thanh toán, phải bảo đảm mọi khoản chi của NSNNđược chi trả trực tiếp cho các đơn vị, đối tượng thực sự là chủ nợ của quốc giatrên cơ sở dự toán được duyệt Trong quá trình sử dụng NSNN phải được thủtrưởng đơn vị chuẩn chi, phù hợp với chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi tiêu của Nhà nước quy định
Hai là, công tác quản lý chi NSNN là một quy trình phức tạp, nhiều
khâu, nhiều giai đoạn bao gồm lập dự toán ngân sách, phân bổ ngân sách vàthông báo kinh phí, cấp phát thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách, kếtoán và quyết toán NSNN; đồng thời nó liên quan đến tất cả các Bộ, ngành,địa phương Do đó, kiểm soát chi NSNN cần phải được tiến hành một cáchthận trọng, thực hiện dần từng bước, sau mỗi bước cần đánh giá, rút kinhnghiệm để cải tiến quy trình, thủ tục kiểm soát chi cho phù hợp với tình hìnhthực tế; có như vậy, công tác kiểm soát chi NSNN mới có tác dụng trong việcbảo đảm tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính Mặt khác, công tác kiểm soátchi NSNN cần phải tôn trọng những thực tế khách quan, không nên quá máymóc, khắt khe, gây ra những ách tắc, phiền hà cho các đơn vị sử dụng kinhphí từ nguồn NSNN
Ba là, tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN phải gọn nhẹ theo hướng cải
cách hành chính, thu gọn các đầu mối quản lý, đơn giản hoá quy trình và thủtục hành chính sao cho đạt hiệu quả chính xác cao nhưng không gây phiền hà,tốn nhiều thời gian và kinh phí; đồng thời, cần phân định rõ vai trò, tráchnhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý ngân sách, quản lý tài chính nhà
Trang 25nước, đặc biệt là thủ trưởng cơ quan trực tiếp sử dụng kinh phí, thông tin, báocáo và quyết toán chi NSNN để tránh sự trùng lặp, chồng chéo trong quá trìnhthực hiện Mặt khác, tạo điều kiện để thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát lẫnnhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình kiểm soát chiNSNN.
Bốn là, kiểm soát chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và
thống nhất với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành ngânsách đến khâu quyết toán NSNN Đồng thời, phải có sự phối hợp thống nhấtvới việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chínhsách thuế, phí và lệ phí, chính sách khuyến khích đầu tư, cơ chế quản lý tàichính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị thực hiện cơ chế khoảnchi
1.2.3 Các công cụ kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN.
1.2.3.1 Kế toán NSNN
Kế toán NSNN là một trong những công cụ quan trọng gắn liền với hoạtđộng quản lý NSNN của KBNN Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý,điều hành và kiểm soát hoạt động thu, chi NSNN Kế toán NSNN phản ánhchính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu, chi NSNN, qua đó cung cấp nhữngthông tin cần thiết để các cơ quan chức năng điều hành ngân sách có hiệu quả.Một trong những chức năng quan trọng của kế toán NSNN là hạch toán kếtoán, kiểm tra tình hình cấp phát kinh phí NSNN Nó là công cụ chủ yếu đểkiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
1.2.3.2 Mục lục NSNN
Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNNtheo hệ thống tổ chức nhà nước, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xãhội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ công tác lập, chấp hành, kế toán,
Trang 26quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế tài chính thuộc khu vựcnhà nước
Mục lục NSNN là một trong những công cụ quan trọng, không thể thiếutrong công tác kiểm soát chi Nội dung, kết cấu và cách sử dụng công cụ Mụclục NSNN là một trong những cơ sở đánh giá khả năng quản lý NSNN củamột quốc gia Hệ thống Mục lục NSNN có bao quát được các hoạt động kinh
tế và các giao dịch kinh tế của Nhà nước thì việc thu thập, phân tích và xử lý
số liệu mới đầy đủ; từ đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác lập
dự toán NSNN, điều hành, quản lý, kiểm soát NSNN; đồng thời cung cấpthông tin cần thiết phục vụ việc đề ra các quyết định phát triển kinh tế - xãhội
1.2.4.4 Hợp đồng mua sắm tài sản công
Hợp đồng mua sắm tài sản công là cở sở để KBNN kiểm soát các khoảnchi về mua sắm tài sản, xây dựng nhỏ và sửa chữa lớn tài sản cố định Giá trịhợp đồng, thời hiệu hợp đồng, bản thanh lý hợp đồng là căn cứ để KBNNthanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ Những hợp đồng có giá trịlớn phải thông qua các hình thức đấu thầu theo quy định Chẳng hạn, mua
Trang 27sắm tài sản thuộc dự toán mua sắm thường xuyên có giá trị từ 100 triệu đồngtrở lên phải tổ chức đấu thầu rộng rãi.
1.2.3.5 Công cụ tin học
Đây là công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm soát chi Về mặt kỹ thuật, côngtác kiểm soát chi thường xuyên có thể thực hiện bằng phương pháp thủ công.Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của tin học, một số khâu của công tác kiểm soát chiđược tiến hành nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều so với thực hiện theophương pháp thủ công Chẳng hạn, kiểm soát mức tồn quỹ ngân sách, mứctồn dự toán của từng đơn vị sử dụng ngân sách, kiểm soát mục lục ngân sách.Công cụ tin học còn có ý nghĩa đặc biệt đối với công tác kế toán và công tácthanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi NSNN
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
a Số lượng và chất lượng cán bộ, nhân viên
Cán bộ thực hiện công tác kiểm soát chi của KBNN là những người trựctiếp thực hiện việc kiểm soát chi NSNN Số lượng, trình độ và năng lực cán
bộ kiểm soát chi là nhân tố quyết định chất lượng công tác kiểm soát chi Yêucầu với cán bộ kiểm soát chi phải có trình độ chuyên sâu về quản lý tài chính,
am hiểu về các lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý, có khả năng phân tích,
xử lý thông tin được cung cấp và giám sát đối chiếu với các quy định hiệnhành của Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt để có thể vừa làm tốt công táckiểm soát chi vừa đảm bảo tính trung thực, khách quan, không lợi dụng quyềnhạn, trách nhiệm được giao để vụ lợi hay có thái độ hách dịch, sách nhiễu đốivới đơn vị Vì vậy, cán bộ KBNN phải đảm bảo: “vừa hồng, vừa chuyên” đểđảm đương nhiệm vụ kiểm soát chi một cách chặt chẽ, hiệu quả; đồng thời,cũng không phát sinh các hiện tượng cửa quyền, sách nhiễu trong quá trìnhkiểm soát chi
Trang 28b Yếu tố vật chất kỹ thuật và công nghệ
Cơ sở vật chất- kỹ thuật của KBNN, đặc biệt là hệ thống công nghệ thôngtin có vai trò quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả công tác kiểmsoát chi Việc ứng dụng công nghệ tin học trong công tác kiểm soát, thanhtoán đã giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, rút ngắn thời gian thanhtoán, cập nhật, tổng hợp số liệu nhanh chóng, chính xác tạo tiền để cho nhữngcải tiến quy trình nghiệp vụ một cách hiệu quả hơn, phục vụ tốt cho công tácchỉ đạo điều hành Chính vì vậy công nghệ thông tin là một trong những nhân
tổ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý chiNSNN Thực tế cho thấy, quá trình phát triển của hệ thống KBNN luôn được
sự đầu tư lớn, kịp thời của Nhà nước để hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật,phương tiện làm việc và đặc biệt là hệ thống công nghệ thông tin trong quátrình quản lý NSNN đã làm thay đổi cơ bản nhận thức về quy trình quản lýnghiệp vụ kiểm soát chi NSNN ngày một chặt chẽ, khoa học chính xác vàtuân thủ cao từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế
Ngoài ra, việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN muốn đạt kết quả cao cũngcần đòi hỏi tới một số điều kiện khác như hoàn thiện hệ thống kế toán vàquyết toán NSNN nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ, hiệu quả
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
a Luật NSNN
Đối với những nước có Luật ngân sách thì Luật này luôn quy định vai trò
và trách nhiệm của KBNN trong các nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, kiểm soátthu - chi và kế toán NSNN Luật NSNN là yếu tố pháp lý, tạo nền tảng choviệc phát triển các nghiệp vụ kiểm soát chi NSNN
b Chiến lược tài chính
Chiến lược tài chính của đất nước trong từng giai đoạn xác định mục tiêu,các nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh cải cách, nâng cao hiệu quả sử dụng các
Trang 29nguồn lực tài chính công, tăng cường chất lượng, hiệu quả chấp hành, sử dụngNSNN, tăng cường sự gắn kết giữa chi NSNN với việc thực hiện các mục tiêuchính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội, cải thiện số lượng và chất lượng các dịch
vụ công cộng; hiện đại hoá công nghệ tài chính, công nghệ kiểm soát chi tạiKBNN, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý tài chính –NSNN phù hợp với tiến trình hội nhập
c Dự toán NSNN
Dự toán NSNN là một trong những căn cứ quan trọng nhất để KBNN thựchiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN Vì vậy, dự toán NSNN phải đảm bảo kịpthời, chính xác về nội dung chi, mức chi phải phù hợp thực tế; phải đầy đủ,bao quát hết các nhu cầu chi tiêu của đơn vị trong năm ngân sách và phải chitiết; dự toán NSNN càng chi tiết thì việc kiểm soát chi của KBNN càng thuậnlợi và chặt chẽ Dự toán NSNN làm căn cứ cho KBNN kiểm tra, kiểm soátquá trình chi tiêu của đơn vị
d Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN
Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN là căn cứ quan trọngtrong việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi NSNN Vì vậy, nó phải đảmbảo tính chính xác, phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất giữa cácngành, các địa phương, đơn vị thụ hưởng NSNN và tính đầy đủ, bao quát tất
cả các nội dung chi phát sinh trong thực tế
Các chính sách, chế độ tài chính - kế toán liên quan đến kiểm soát chiNSNN như: Kế toán nhà nước, Mục lục NSNN, định mức phân bổ NSNN,định mức chi NSNN, dự toán chi NSNN, hợp đồng mua sắm tài sản công,công cụ thanh toán, kế toán NSNN
e Ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN
Cần nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành Luật của các đơn vị sử dụngkinh phí NSNN, để họ thấy rõ kiểm soát chi là trách nhiệm của các ngành, các
Trang 30cấp, các đơn vị và cá nhân liên quan đến quỹ NSNN chứ không phải đó chỉ làcông việc riêng của ngành Tài chính, KBNN Các ngành, các cấp cần nhậnthấy vai trò của mình trong quá trình quản lý chi quỹ NSNN từ khâu lập dựtoán, phân bổ dự toán, thực hiện dự toán, kế toán và quyết toán các khoản chiNSNN.
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI
KBNN NINH BÌNH 2.1 Bộ máy tổ chức, quản lý và bộ máy kiểm soát chi NSNN
Bộ máy tổ chức và quản lý của KBNN tỉnh Ninh Bình như sau:
Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy KBNN Ninh Bình
( Nguồn: Tổng hợp từ các văn bản quy định của Bộ Tài chính)
KBNN Ninh Bình gồm có Văn phòng KBNN tỉnh và 7 KBNN huyện,thị trực thuộc Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Ninh Bình hiện nayđƣợc tổ chức như sau: Ban Giám đốc gồm 3 người; Văn phòng có 10phòng gồm: phòng Tổ chức cán bộ; phòng Hành chính - Quản trị; phòng
Kế toán nhà nước; phòng Tổng hợp; phòng Kiểm soát chi NSNN; phòngTin học; phòng Kho quỹ; Phòng Thanh tra; Phòng Tài vụ; phòng Giaodịch Tại các KBNN huyện, thị xã có các tổ nghiệp vụ
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng ké toán nhà nước
Phòng thanh tra
Phòng kho quỹ
Phòng giao dịch
Phòng tổ chức cán bộ
Phòng kiểm soát chi NSNN
Phòng hành chính quản trị
Trang 32Bộ máy thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN hiện nay được giaocho phòng Kiểm soát chi NSNN và phòng Kế toán nhà nước (đối vớiKho bạc tỉnh) và tổ Tổng hợp và tổ Kế toán (đối với Kho bạc huyện, thị).Tổng số cán bộ làm công tác kiểm soát chi là 83 người, bằng 50% tổng sốcán bộ Trong đó, về trình độ chuyên môn: thạc sĩ: 3; đại học: 71; caođẳng, trung cấp: 9
Phòng Kiểm soát chi và tổ tổng hợp chủ yếu thực hiện kiểm soát chinguồn vốn đầu tư XDCB và những khoản chi thường xuyên có tính chấtXDCB Phòng kế toán và tổ kế toán kiểm soát vốn chi thường xuyênNSNN Cụ thể:
Phòng Kiểm soát chi (tổ tổng hợp) có nhiệm vụ thực hiện công tác
kiểm soát, thanh toán vốn Đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN các cấp trên địa bàn
Phòng Kế toán (tổ kế toán): thực hiện kiểm soát các khoản chi thường
xuyên của NSNN qua KBNN tại địa bàn theo quy định của luật NSNN.Kiểm tra, xác nhận số liệu thu, chi NSNN, thực hiện công tác thông tin,điện báo; cung cấp số liệu về thu, chi NSNN phục vụ cho công tác chỉ đạo,điều hành NSNN của Chính quyền các cấp trên địa bàn Thực hiện việckiểm tra, đối chiếu, tổng hợp và quyết toán số liệu thanh toán trên địa bàn Căn cứ vào báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm soát và đề nghị của các bộphận nghiệp vụ kiểm soát chi, thủ trưởng Kho bạc xem xét, quyết địnhviệc cấp phát, thanh toán hoặc từ chối cấp phát, thanh toán Kho bạc phải
có ý kiến giải quyết ngay cho đơn vị (trừ trường hợp đặc biệt cần phảinghiên cứu, xem xét nhưng tối đa không vượt quá hai ngày làm việc kể từkhi đơn vị sử dụng ngân sách gửi đầy đủ hồ sơ chứng từ yêu cầu cấp phát,thanh toán) Trình tự cụ thể như sau:
Trang 33- Nếu các khoản chi đủ điều kiện chi trả, thanh toán, tuỳ theo tính chất củatừng khoản chi, Kho bạc sẽ cấp tạm ứng hoặc cấp thanh toán cho đơn vị
- Nếu các khoản chi chưa đầy đủ điều kiện thanh toán do hồ sơ, chứng từchưa đầy đủ, viết sai các yếu tố trên chứng từ Kho bạc trả lại hồ sơ,chứng từ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ, chứng từ theo quy định;
- Nếu phát hiện các khoản chi không đúng chế độ quy định, Kho bạc sẽ từchối thanh toán; thông báo và trả lại hồ sơ, chứng từ cho đơn vị
Căn cứ vào hồ sơ cấp tạm ứng hoặc thanh toán được thủ trưởng Khobạc duyệt, Bộ phận kế toán làm thủ tục cấp tạm ứng hoặc thanh toán chođơn vị hạch toán kế toán theo quy định
Để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi, KBNN Ninh Bình chủ động bố trívốn cho từng đơn vị KBNN trực thuộc để chi trả đầy đủ, kịp thời và chínhxác cho các cơ quan đơn vị trên cơ sở dự toán NSNN được duyệt và yêucầu rút dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách Bên cạnh đó còn thườngxuyên cải tiến quy trình cấp phát, thanh toán như mở rộng hình thức thanhtoán điện tử trong nội bộ hệ thống và thanh toán song phương với ngânhàng, đưa ứng dụng tin học vào qui trình nghiệp vụ,… Từng bước thựchiện cấp phát, chi trả trực tiếp cho người được hưởng hoặc người cung cấphàng hóa, dịch vụ theo tính chất từng khoản chi NSNN
Việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi hiện nay đảm bảo cụ thể, rõràng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện và chuyên sâu của từngphòng, từng tổ Tuy nhiên, quy định trên còn có sự bất cập là 1 đơn vị giaodịch có lúc phải quan hệ giao dịch với 2 bộ phận (nếu nguồn vốn thực hiệnthuộc chi thường xuyên và có tính chất như XDCB)
2.2 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình giai đoạn 2018 – 2020
2.2.1 Tình hình chi NSNN qua KBNN Ninh Bình
Trang 34Sau khi tái lập tỉnh, đặc biệt là những năm gần đây cùng với sự phát triểncủa đất nước, Ninh Bình đã và đang tập trung phát triển kinh tế khai thác thếmạnh, tiềm năng của địa phương nhằm phát triển sản xuất, thu hút vốn đầu tư,từng bước đưa Ninh Bình phát triển theo hướng công nghiệp hóa-hiện đạihóa, nâng cao đời sống nhân dân.
Qua số liệu ở bảng dưới cho thấy chi thường xuyên NSNN đều tăng quacác năm ở tất cả các lĩnh vực, năm 2020 tăng 1,7 lần so với năm 2018 Cơ cấuchi cho từng lĩnh vực trong chi thường xuyên đã được bố trí tăng đều, đảmbảo phù hợp cho các khoản chi theo các nội dung kinh tế phát sinh và theo xuhướng phát triển chung của tỉnh trong từng giai đoạn đáp ứng yêu cầu hoạtđộng của các đơn vị, góp phần vào thúc đẩy và thực hiện tốt nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương Các lĩnh vực có số chi lớn, chiếm tỷtrọng cao trong chi thường xuyên là chi cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo; sựnghiệp y tế; đảm bảo xã hội; an ninh - quốc phòng
Trang 35Bảng 2.1: Chi thường xuyên NSNN ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018-2020
Đơn vị: Triệu đồng
-Chi sự nghiệp kinh tế 160.922 194.611 180.942
-Chi sự nghiệp giáo dục
-Chi phát thanh- truyền
-Chi an ninh- Quốc phòng 950.976 1.181.466 1.601.055
-Chi trợ giá theo CS của
Trang 362.2.2 Phân tích công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình.
2.2.2.1Cơ chế, chính sách kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN
Theo cơ chế kiểm soát chi thường xuyên quy định tại Thông tư số62/2020/TT-BTC có một số điểm mới, mang tính cải cách hành chính cao,bước đầu thực hiện cải cách công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN theoChiến lược phát triển KBNN đến năm 2025, đó là:
Đối với hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau
Thanh toán trước, kiểm soát sau là hình thức thanh toán áp dụng đối vớitừng lần thanh toán của các hợp đồng thanh toán nhiều lần, trừ lần thanh toáncuối cùng; trong đó, Kho bạc Nhà nước tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục thanhtoán cho đối tượng thụ hưởng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp; đồng thời, gửi 01 chứng từ báo Nợ cho đơn vị đểxác nhận đã thực hiện thanh toán, gửi 01 chứng từ báo Có cho đơn vị (nếuđơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán Kho bạc Nhà nướcthực hiện kiểm soát hồ sơ theo chế độ quy định
Trường hợp sau khi kiểm soát phát hiện khoản chi không đảm bảo đúng chế
độ quy định, Kho bạc Nhà nước có văn bản thông báo kết quả kiểm soát chi(theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư này) gửi đơn vị sử dụng ngân sách; sau
đó thực hiện xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toán liền
kề tiếp theo, trường hợp lần thanh toán liền kề tiếp theo không đủ khối lượnghoàn thành/dự toán để giảm trừ thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều
5 Thông tư này
Đối với hình thức kiểm soát trước, thanh toán sau
Kiểm soát trước, thanh toán sau là hình thức thanh toán áp dụng đối với tất
cả các khoản chi; trong đó, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán