1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

155 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH cơ bản cổ PHIẾU NGÀNH THÉP NIÊM yết TRÊN sở GDCK TP hồ CHÍ MINH

112 25 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu phổ thông thì giátrị sổ sách của một cổ phiếu phổ thông được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu hoặc tổng giá trị tài sản thuần phần giá trị

Trang 1

HUỲNH THUÝ HẰNG

CQ55/19.01

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CƠ BẢN CỔ PHIẾU NGÀNH

THÉP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GDCK TP HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH : Đầu tư tài chính

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

và số liệu được sử dụng trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực vàxuất phát từ tình hình hoạt động thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả Huỳnh Thuý Hằng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CƠ BẢN CỔ PHIẾU 3

1.1 Cổ phiếu và giá trị cổ phiếu 3

1.1.1 Cổ phiếu phổ thông và quyền lợi của cổ đông 3

1.1.2 Các hình thức giá trị của cổ phiếu phổ thông 5

1.2 Phân tích cổ phiếu 6

1.2.1 Phân tích vĩ mô nền kinh tế 7

1.2.2 Phân tích ngành kinh doanh 11

1.2.3 Phân tích công ty 18

1.3 Định giá cổ phiếu 25

1.3.1 Nền tảng lý thuyết của hoạt động định giá 26

1.3.2 Các phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền cổ phiếu 26

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng phân tích cơ bản trong đánh giá cơ hội đầu tư cổ phiếu 35

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CƠ BẢN TRONG ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GDCK TP HỒ CHÍ MINH 39

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT 39

2.1.1 Giới thiệu chung 39

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và dấu ấn lịch sử của công ty 40

2.1.3 Cơ cấu tô chức và chứng năng của các phòng ban 44

Trang 4

2.1.4 Tình hình tài chính của công ty cổ phần chứng khoán VNDirect: 47

2.2 Kinh tế vĩ mô Việt Nam 51

2.2.1 Tổng quan ngành Thép 52

2.2.2.Qui trình sản xuất thép 54

2.2.3 Thực trạng ngành thép hiện nay: 59

2.2.4 Môi trường cạnh tranh của ngành thép Việt Nam 62

2.2.5 Triển vọng của ngành thép 65

2.2.6 Định hướng phát triển đến năm 2022 của Việt Nam 68

2.3 Phân tích các công ty sản xuất thép có cổ phần niêm yết trên sàn HOSE71 2.3.1 Phân tích CTCP Tập Đoàn Hòa Phát 71

2.3.2 Phân tích CTCP Tập đoàn Hoa Sen 80

2.3.3 Phân tích CTCP Thép Nam Kim ( NKG) 89

2.4 Nhận xét cơ hội đầu tư 97

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 5

HSG: CTCP Tập đoàn Hoa Sen

SMC: CTPP Đầu tư Thương mại SMC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Doanh thu hoạt động chính của công ty giai đoạn 47

2018-2020 47

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 49

2018 – 2020 49

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn công ty từ năm 2018-2020 51

Bảng 1: Biến động doanh thu HPG trong giai đoạn 2016-2020 72

Bảng 2: Khả năng thanh toán của HPG trong giai đoạn 2016-2020 72

Bảng 3: Hiệu quả hoạt động của HPG trong giai đoạn 2016-2020 73

Bảng 4: Khả năng sinh lời của HPG trong giai đoạn 2016-2020 73

Bảng 5: Tỷ suất sinh lời của HPG trong giai đoạn 2016-2020 74

Bảng 6: Phân tích Dupont HPG trong giai đoạn 2016-2020 74

Bảng 7: Dữ liệu đầu vào cho dòng tiền tự do (FCFF) của HPG trong giai đoạn 2016-2020 77

Bảng 8: Cấu thành định giá HPG trong giai đoạn đầu 79

Bảng 9: Biến động doanh thu HSG trong giai đoạn 2016-2020 82

Bảng 10: Khả năng thanh toán của HSG trong giai đoạn 2016-2020 83

Bảng 11: Hiệu quả hoạt động của HSG trong giai đoạn 2016-2020 83

Bảng 12: Khả năng sinh lời của HSG trong giai đoạn 2016-2020 84

Bảng 13: Tỷ suất sinh lời của HSG trong giai đoạn 2016-2020 84

Bảng 14: Tỷ lệ chi trả cổ tức của HSG trong giai đoạn 2016-2020 86

Bảng 15: Tỷ lệ chi trả cổ tức của HSG trong giai đoạn 2016-2020 theo tính toán lại của tác giả 86

Bảng 16: Cấu thành định giá HSG trong giai đoạn đầu 88

Bảng 17: Biến động doanh thu HSG trong giai đoạn 2016-2020 90

Bảng 18: Khả năng thanh toán của NKG trong giai đoạn 2016-2020 90

Bảng 19: Hiệu quả hoạt động của NKG trong giai đoạn 2016-2020 91

Trang 7

Bảng 20: Khả năng sinh lời của NKG trong giai đoạn 2016-2020 92Bảng 21: Tỷ suất sinh lời của NKG trong giai đoạn 2016-2020 92Bảng 22: Tỷ lệ chi trả cổ tức của NKG trong giai đoạn 2016-2020 94Bảng 23: Tỷ lệ chi trả cổ tức của NKG trong giai đoạn 2016-2020 theo tínhtoán lại của tác giả 94Bảng 24: Cấu thành định giá HSG trong giai đoạn đầu 96

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển là tiền đề để TTCK trở thành mộtkênh đầu tư hấp dẫn trong mắt các nhà đầu tư Cơ hội đầu tư trên TTCK ViệtNam còn rất nhiều, tuy nhiên qua thời gian chỉ số ít các nhà đầu tư thu lời trênthị trường

Nhà đầu tư thường nhầm lẫn giữa đầu tư và đầu cơ Trong khi đầu cơ làmua vào các chứng khoán và kỳ vọng sẽ có nhà đầu tư khác trả giá cao hơnthì đầu tư là công cuộc tìm kiếm giá trị từ chính doanh nghiệp

Suy cho cùng, TTCK là kênh luân chuyển vốn từ nhà đầu tư sang doanhnghiệp mà từ đó doanh nghiệp sử dụng số vốn này để sinh lời, làm giàu cho

cổ đông Vì vậy, kết quả cuối cùng mà nhà đầu tư nhận được chính là kết quảkinh doanh của doanh nghiệp

Để tìm kiếm các cơ hội đầu tư hấp dẫn, nhà đầu tư cần trang bị kỹ năngphân tích tài chính doanh nghiệp, hiểu về mô hình kinh doanh và phươngpháp định giá cổ phần để lựa chọn thời điểm đầu tư

Những vấn đề nêu trên đã thúc đẩy tác giả lựa chọn đề tài: “Ứng dụngphương pháp phân tích cơ bản cổ phiếu ngành thép niêm yết trên sở GDCK

TP Hồ Chí Minh” cho luận án tốt nghiệp của mình

2.Mục đích đề tài nghiên cứu

Ứng dụng các lý thuyết về cổ phiếu, giá trị cổ phiếu, phân tích cổ phiếu

và định giá cổ phiếu để tìm ra cơ hội đầu tư vào các doanh nghiệp ngành thép

có cổ phiếu đang niêm yết trên sở GDCK TP Hồ Chí Minh

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp phân tích cơ bản và ứngdụng xác định cơ hội đầu tư cổ phiếu

Trang 9

Trong phạm vi khuôn khổ của nghiên cứu có sự giới hạn về mặt thờigian, không gian và đứng trên góc độ của một nhà đầu tư cá nhân, nên tácgiả chỉ tập trung vào nghiên cứu trong phạm vi: Sử dụng các phương phápphân tích cơ bản và các phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền tương lai

để tìm cơ hội đầu tư vào các doanh nghiệp ngành thép có cổ phiếu đang niêmyết trên sở GDCK TP Hồ Chí Minh

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thu thập số liệu lịch sử, kếthợp với các phương pháp thống kê, phân tích và giả định các biến số của môhình định giá trong tương lai

5 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn chia làm 2 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phương pháp phân tích cơ bản cổ phiếuChương 2: Ứng dụng phương pháp phân tích cơ bản cổ phiếu ngành thépniêm yết trên sở GDCK TP Hồ Chí Minh

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

CƠ BẢN CỔ PHIẾU 1.1 Cổ phiếu và giá trị cổ phiếu

1.1.1 Cổ phiếu phổ thông và quyền lợi của cổ đông

Cổ phiếu phổ thông là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổđông đối vối công ty và xác nhận cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợithông thường trong công ty

Người nắm giữ cổ phiếu phổ thông là cổ đông phổ thông và là đồng chủ

sở hữu của công ty cổ phần, cổ phiếu phổ thông có những đặc điểm chủ yếusau:

- Cổ tức của cổ phiếu phổ thông không cố định, phụ thuộc vào mức lợinhuận sau thuế thu được hàng năm của công ty và chính sách chia lợi tức cổphần của công ty Khi công ty thành đạt trong hoạt động kinh doanh, các cổđông phổ thông sẽ được chia cổ tức và cổ tức cao Khi công ty thua lỗ tronghoạt động kinh doanh, các cổ đông phổ thông sẽ không có cổ tức hoặc cổ tứcthấp Ngay trong trường hợp công ty hoạt động tốt, lợi nhuận sau thuế thuđược cao, cổ tức mà cổ đông phổ thông nhận được vẫn có thể không cao dochính sách chia lợi tức cổ phần của công ty dành tỷ lệ cho tích lũy cao

- Cổ phiếu của công ty không có thời hạn hoàn trả vì đây không phải làkhoản nợ đối với công ty Cổ đông phổ thông trong công ty có các quyền chủyếu sau:

- Quyền tham dự và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hộiđồng cổ đông, quyển được thông tin và kiểm tra các sổ sách và hồ sơ củaCông ty thông qua Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra Quyền đượctham gia quyết định tất cả các vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến hoạt độngcủa công ty như sáp nhập, thanh lý hay phát hành thêm cổ phiếu mới

- Quyền đối với tài sản của công ty: Quyền này được thể hiện trước hết

Trang 11

là quyền được nhận phần lợi nhuận của công ty chia cho cổ đông dưới hìnhthức lợi tức cổ phần hay còn được gọi là cổ tức sau khi được Hội đồng quảntrị công bố Cổ đông phổ thông còn có quyền được chia phần giá trị tài sảncòn lại khi thanh lý công ty sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ vàthanh toán cho các cổ đông ưu đãi

- Quyền chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần: người góp vốn vào công

ty không được quyền trực tiếp rút vốn ra khỏi công ty, nhưng được quyềnchuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại cổ phiếu hoặcdưới hình thức quà tặng hay để lại cho người thừa kế Điều này tạo ra tínhthanh khoản cho cổ phiếu công ty, đồng thời cũng hấp dẫn người đầu tư

- Quyền được ưu tiên mua cổ phiếu mới: khi công ty phát hành cổ phiếumới để tăng vốn, các cổ đông hiện đang nắm giữ cổ phiếu thưòng có quyềnđược mua trước cổ phiếu mới, trước khi đợt phát hành được chào bán ra côngchúng, trong một thời gian nhất định Lượng cổ phiếu mới được phép muatheo quyền này tương ứng với tỷ lệ cổ phiếu đang nắm giữ Như vậy, quyềnnày cho phép cổ đông hiện hữu duy trì tỷ lệ sở hữu của mình trong công tysau khi công ty đã tăng thêm vốn Mỗi cổ phiếu đang nắm giữ mang lại cho

cổ đông một quyển mua trước Số lượng quyền cần có để mua một cổ phiếumới, giá mua và thời hạn của quyền mua được quy định cụ thể trong từng đợtphát hành cổ phiếu mói cổ phiếu bán theo quyền thường có mức giá thấphơn so với giá thị trường hiện hành Nếu cổ đông không muốn thực hiệnquyền của mình thì họ có thể bán quyền đó trên thị trường

Ngoài những quyền chủ yếu nêu trên, cổ đông phổ thông còn có nhữngquyền khác như quyển được yêu cầu triệu tập đại hội cổ đông bất thường Các quyền cụ thể của cổ đông phổ thông được ghi trong điểu lệ của Công ty.Cùng với việc được hưởng các quyển lợi, cổ đông phổ thông cũng phải gánhchịu những rủi ro mà Công ty gặp phải, tương ứng với phần vốn góp và chỉ

Trang 12

phải chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi lượng vốn góp vào Công ty

1.1.2 Các hình thức giá trị của cổ phiếu phổ thông

- Mệnh giá của cổ phiếu phổ thông

Mệnh giá hay còn gọi là giá trị danh nghĩa là giá trị mà Công ty cổ phần

ấn định cho một cổ phiếu và được ghi trên cổ phiếu Mệnh giá cổ phiếu phổthông được sử dụng để ghi sổ sách kế toán của Công ty Mệnh giá cổ phiếukhông có giá trị thực tế đối với người đầu tư khi đã đầu tư nên nó khôngliên quan đến giá thị trường của cổ phiếu đó, hay nói một cách khác là mệnhgiá không tác động đến giá thị trường của cổ phiếu Mệnh giá cổ phiếuphổ thông chỉ có ý nghĩa quan trọng vào thời điểm Công ty phát hành

cổ phiếu phổ thông lần đầu tiên huy động vốn thành lập Công ty Lúc đó,mệnh giá thể hiện số tiền tối thiểu Công ty phải nhận được trên mỗi cổ phiếu

mà Công ty phát hành ra

- Giá trị sổ sách:

Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông là giá trị của cổ phiếu được xácđịnh dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty (chủ yếu dựa vào bảngcân đối kế toán) Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu phổ thông thì giátrị sổ sách của một cổ phiếu phổ thông được xác định bằng cách lấy vốn chủ

sở hữu hoặc tổng giá trị tài sản thuần (phần giá trị chênh lệch giữa giá trị tổngtài sản với tổng số nợ) của công ty chia cho tổng số cổ phiếu phổ thông đanglưu hành Trong trường hợp công ty phát hành cả cổ phiếu ưu đãi thì phải lấytổng giá trị tài sản thuần trừ đi phần giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi rồi mới chiacho số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành

Phần giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi được tính theo mệnh giá hoặc giá mualại tùy thuộc loại cổ phiếu ưu đãi công ty phát hành và cộng với phần cổ tức công tycòn khất lại chưa trả cho cổ đông ưu đại trong các kỳ trước đó nếu có

Xem xét giá trị sổ sách cho phép cổ đông thấy được số giá trị tăng thêm

Trang 13

của cổ phiếu phổ thông sau một thời gian Công ty hoạt động so vói số vốngóp ban đầu

- Giá trị thị trường

Giá trị thị trường là giá trị thị trường hiện tại của cổ phiếu phổ thông,được thể hiện trong giao dịch cuối cùng đã được ghi nhận Giá trị thị trườnghay còn được gọi là giá thị trường Trên thực tế, giá thị trường của cổ phiếukhông phải do Công ty ấn định và cũng không do ngưòi nào khác quyết định,

mà giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi giá thông nhất mà ngườibán sẵn sàng bán nó và giá cao nhất mà người mua sẵn sàng trả để mua nó.Hay nói một cách khác, giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi quan hệcung và cầu trên thị trường Giá trị thị trường cổ phiếu của một Công ty phụthuộc rất nhiều nhân tố, do vậy nó thường xuyên biến động

Nhà đầu tư đã đầu tư và nhà đầu tư tiềm năng quan tâm tới giá trị thịtrường của cổ phiếu vì nó đại diện cho mức giá mua vào hoặc bán ra tại thờiđiểm nhà đầu tư đưa ra quyết định giao dịch

1.2 Phân tích cổ phiếu

Phân tích cơ bản là phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh và tính hình tài chính của doanhnghiệp quyết định tới giá trị thị trường cổ phiếu

Quá trình phân tích cổ phiếu có nhiều nội dung khác nhau tùy thuộc vàomục tiêu của việc phân tích Đối với nhà đầu tư, mục tiêu của hoạt động phântích cổ phiếu là đi tới lựa chọn quyết định mua hoặc bán cổ phiểu trên thịtrường Một nhà đầu tư khi phân tích thường có cái nhìn từ trên xuống, nghĩa

là bắt đầu từ những phân tích vĩ mô, môi trường đầu tư, xem xét những tácđộng, ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặcthị trường chứng khoán, sau đó mới đi đến phân tích ngành và cuối cùng làhotaj động kinh doanh của từng doanh nghiệp

Trang 14

1.2.1 Phân tích vĩ mô nền kinh tế

Hoạt động của các doanh nghiệp và TTCK luôn diễn ra trong một môitrường kinh doanh nhất định, phản ảnh các điều kiện hoặc yếu tố có ảnhhưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp và thị trường

Môi trường kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển củaTTCK và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Những thay đổi môi trường

vĩ mô có tác động tới kết quả đầu tư của nhà đầu tư trên thị trường Vì thế khixem xét định giá cổ phiếu ta xác định được các yếu tố vĩ mô, chiềuhướng và mức ảnh hưởng của chúng đến ngành kinh doanh cũng như tới công

ty cần định giá

a, Các chính sách và yếu tố vĩ mô của nền kinh tế

Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa được ban hành của mỗi chínhphủ sẽ tác động lên tổng thể nền kinh tế của quốc gia từ đó ảnh hưởng tớimọi ngành kinh doanh và công ty trong nền kinh tế đó

Chính sách tài khóa nới lỏng ví dụ như giảm thuế sẽ kích thích tiêudùng, ngược lại khi tăng thuế thuế thu nhập hoặc tăng thuế vào các mặthang tiêu dung, nguyên nhiên vật liệu có thể hạn chế chi tiêu Việc tăng haygiảm chi tiêu chính phủ vào quốc phòng, trợ cấp thất nghiệp hay việc đầu

tư xây đường cao tốc sẽ ảnh hưởng tới tổng thể nền kinh tế Mọi chínhsách ảnh hưởng tới môi trường kinh doanh của công ty đều trực tiếp từviệc chi tiêu của chính phủ và tác động này rất mạnh và lan tỏa trong nềnkinh tế

Chính sách tiền tệ tạo ra các thay đổi trong nền kinh tế tương tự chínhsách tài khóa Chính sách tiền tệ thắt chặt làm giảm tỷ lệ tăng của cung tiền

từ đó giảm cung của quỹ dành cho vốn lưu động và sự tăng trưởng của tất cảcác công ty Một chính sách tiền tệ thắt chặt sử dụng công cụ làm tăng lãisuất từ đó tăng lãi suất thị trường điều này làm việc sử dụng nguồn tài chính

Trang 15

từ việc vay thế chấp trở nên đắt đỏ hơn và gia tăng chi hí cho công ty.Chính sách tiền tệ tác động tới tất cả các thành phần trong nền kinh tế vàmối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia.

Lãi suất là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến kết quả đầu tư Lãi suất tácđộng với giá chứng khoán và lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư khi đầu tư vàoTTCK Mức lãi suất bị ảnh hưởng bởi:

+ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty: nếu cáccông ty hoạt động có hiệu quả thì nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinhdoanh cao hơn, đồng thời sẽ có nhiều doanh nghiệp mới được thành lập Cầu

về vốn cao hơn sẽ thúc đẩy mức lãi suất cao hơn

+ Sức chi tiêu của nhân dân: nếu dự đoán về nền kinh tế có triển vọngphát triển tốt thì nhu cầu tiêu dùng ngày hôm nay của dân cư sẽ cao hơn, họsẵn sàng vay nợ tín dụng để chi tiêu, dẫn đến lãi suất có thể tăng

+ Lạm phát kỳ vọng: lạm phát ảnh hưởng tới hành vi của công ty vàngười tiêu dung Với những thay đổi ngoài dự tính về lạm phát sẽ gây khókhăn cho công ty trong việc lên kế hoạch gây cản trở việc tăng trưởng và đổimới

Ngoài việc ảnh hưởng tới thị trưởng nội địa, sự khác nhau về tỷ lệ lạmphát và lãi suất ảnh hưởng tới cán cân thương mại giữa các quốc gia và tỷgiá hối đoái

Mối quan hệ giữa lãi suất và giá cổ phiếu là mối quan hệ không trực tiếp

và không hoàn toàn diễn ra theo một chiều Lý do ở chỗ dòng tiền thu nhậpcủa cổ phiếu không cố định như trái phiếu mà ngược lại, chúng có thể thayđổi cung với lãi suất và mức thay đổi có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức thayđổi của lãi suất Hiệu ứng thay đổi lãi suất lên giá cổ phiếu sẽ phụ thuộc vàonguyên nhân gây ra thay đổi đó và mức độ tác động của thay đổi này lên dòngthu nhập tương lai của cổ phiếu:

Trang 16

+ Nếu lãi suất tăng lên do lạm phát thì giá hàng hóa bán ra của các công

ty có thể tăng cùng với lạm phát do chi phí đầu vào tăng Điều này dẫn đếnthu nhập của công ty tăng lên Do vậy giá cổ phiếu trong trường hợp này cóthể giữ ổn định vì tuy lãi suất chiết khấu tăng lên nhưng dòng thu nhập cũngtăng theo, hai nhân tố này bù đắp cho nhau và giữ cho giá cổ phiếu ổn địnhhoặc có xu hướng tăng

+ Nếu lãi suất tăng những các dòng thu nhập tương lai của công ty tăngkhông nhiều vì mức tăng giá bán hàng hóa dịch vụ của các công ty khôngtheo kịp với tốc độ tăng của lạm phát thì trong trường hợp này giá cổ phiếu sẽgiảm xuống

+ Nếu lãi suất tăng nhưng giá trị các dòng thu nhập tương lai của công tygiảm vì các nhân tố làm lãi suất tăng đã đồng thời gây tác động xuất lên thunhập của công ty Chẳng hạn, trường hợp công ty do áp lực cạnh tranh đã phảihuy động vốn với lãi suất cao, song đến khi hàng hóa được sản xuất và bán rathì nhu cầu tiêu dùng giảm sút, cùng với đó là gặp sự cạnh tranh gay gắt hơntrên thị trường Điều này có thể dẫn đến làm giảm giá hàng hóa trong khi chiphí đầu vào vẫn tăng, do vậy thu nhập của công ty giảm sút

Ngoài ra các tác động bởi môi trường chính trị - xã hội của đất nước,môi trường pháp luật cũng như tác động của tài chính quốc tế làm thay đổicác yếu tố trong môi trường kinh doanh từ đó làm các kỳ vọng về doanh số

và thu nhập trở nên thiếu chắc chắn tăng tỷ lệ rủi ro của nhà đầu tư

b, Xu hướng kinh tế

Xu hướng nền kinh tế ảnh hưởng tới ngành kinh doanh vì thế để xácđịnh được hợp lý các yếu tố liên quan tới rủi ro và tiềm năng tăng trưởng,chúng ta cần dự báo tầm ảnh hưởng khác nhau của nền kinh tế tới các ngành

từ đó điều chỉnh phù hợp với các ước tính của mình

Trang 17

Xu thế kinh tế có 2 dạng thay đổi chính là: Thay đổi trong chu kỳ nền kinh tế và Thay đổi trong cấu trúc ngành

- Chu kỳ kinh tế, còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDPthực tế theo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh(bùng nổ) Cũng có quan điểm coi pha phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinhdoanh chỉ gồm hai pha chính là suy thoái và hưng thịnh (hay mở rộng) Suythoái là pha trong đó GDP thực tế giảm đi, phục hồi là pha trong đó GDP thực

tế tăng trở lại bằng mức ngay trước suy thoái Điểm ngoặt giữa hai pha này làđáy của chu kỳ kinh tế

Khi GDP thực tế tiếp tục tăng và bắt đầu lớn hơn mức ngay trước lúcsuy thoái, nền kinh tế đang ở pha hưng thịnh (hay còn gọi là pha bùng nổ).Kết thúc pha hưng thịnh lại bắt đầu pha suy thoái mới Điểm ngoặt từ phahưng thịnh sang pha suy thoái mới gọi là đỉnh của chu kỳ kinh tế

Tốc độ tăng trương GDP ở mức cao cho thấy nền kinh tế đang phát triển,điều này sẽ khuyến khích các doanh nghiệp gia tăng đầu tư mở rộng quy môsản xuất kinh doanh, tăng doanh thu Ngược lại nếu tốc độ tăng trưởng GDPthấp cho thấy nền kinh tế có những dấu hiệu trì trệ, các nguồn lực kinh tế nhưđất đai, tài nguyên, con người, tiềm năng khoa học kỳ thuật và vốn chưa đượckhai thác sử dụng hiệu quả GDP thông thường được dùng để đánh giá mứcphát triển kinh tế của các quốc gia, từng ngành, địa phương và vùng lãnh thổ,qua đó ta có thể xác định xu hướng đầu tư hiệu quả:

+ Phân tích sự biến động của GDP trong quan hệ với biến động của dân

số để xem xét mức tăng trưởng bình quân đầu người, và từ đó xem xét tiềmnăng tiết kiệm của một đất nước

+ Tình GDP bình quân đầu người để so sánh với các nước trên quốc tế

và là cơ sở để đưa ra xu hướng đầu tư trên thị trường quốc tế

+ Đánh giá cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu theo khu vực thể chế

Trang 18

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế, chi phí sản xuất và khả năng hoàn vốn đầu

tư ở từng ngành và từng khu vực kinh tế

Do đặc trưng của nền kinh tế tại từng thời điểm trên chu kỳ nền kinh

tế là khác nhau nên các ngành kinh doanh tại các thời điểm khác nhau sẽđược hưởng lợi thế hay bị tác động tiêu cực Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu

là kỳ vọng nhà đầu tư, thu nhập và niềm tin người tiêu dùng, nhu cầu hiệnđại hóa, trang bị máy móc của công ty, lạm phát, lãi suất ngân hàng, thịtrường,… Vì thế để phù hợp với các ước tính của mình, nhà đầu tư cần phảixác định và điều chỉnh các biến số một cách hợp lý với bước tiếp theo trongchu kỳ nền kinh tế

- Thay đổi cấu trúc nền kinh tế: là sự thay đổi về chức năng của nềnkinh tế từ đó dẫn tới gia tăng vốn và sức lao động tại một số ngành và giảm

đi tại một số ngành khác Việc thay đổi này do một số nguyên nhân chínhlà: Cơ cấu dân số (độ tuổi, địa lý, dân tộc, phân bổ thu nhập), Lối sống cưdân (xu hướng, mốt mua sắm, xu hướng di dân, hôn nhân, giáo dục), Thayđổi công nghệ, Quy định và chính sách Những thay đổi này sẽ ảnh hưởng tớidòng tiền và rủi ro trong từng ngành với mức độ khác nhau vì thế khi địnhgiá cổ phiếu cần đánh giá tác động của các xu thế này tới ngành kinh danh vàcông ty

1.2.2 Phân tích ngành kinh doanh

Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng một ngành có tỷ lệ tăng trưởng caotrong năm nay chưa chắc sẽ tiếp tục tăng cao trong tương lai Phân tích ngành

sẽ định hướng cho nhà đầu tư đâu là ngành tốt, ngành nào không tốt, đầu tưmột công ty tốt vừa trong một ngành tốt cho kết quả sinh lời tốt hơn một công

ty tốt trong một ngành không tốt

a, Phân tích chu kỳ sống ngành

Trang 19

Chu kỳ sống của ngành được biểu diễn qua mô hình gồm 05 giaiđoạn như sau:

- Giai đoạn phát triển tiên phong (Pioneering Development): Trong suốtquá trình khởi đầu này ngành có doanh thu tăng trưởng khiêm tốn và có lợinhuận biên và lợi nhuận rất nhỏ hoặc là âm Thị trường cho sản phẩm và dịch

vụ của ngành nhỏ và công ty phải chịu chi phí phát triển ngành

- Giai đoạn tăng tốc phát triển nhanh (Rapid Accelerating Growth) :Trong suốt giai đoạn này thị trường cho sản phẩm dịch vụ và nhu cầu sửdụng trở nên đáng kể Sự giới hạn bởi các công ty trong ngành khiến nhucầu tăng cao, lợi nhuận biên trong giai đoạn này sẽ rất cao Ngành kinhdoanh tăng cung và doanh thu để giải quyết nhu cầu Doanh số tăng trưởngnhanh và lợi nhuận biên cao làm các công ty trở nên hiệu quả và lợi nhuậncủa công ty bùng nổ Trong quá trình này lợi nhuận có thể tăng trưởng hơn100%/năm là kết quả của thu nhập cơ sở thấp và tốc độ phát triển nhanh củadoanh số và lợi nhuận biên

- Giai đoạn phát triển hoàn thiện (Mature Growth): Thành công tronggiai đọan 2 làm thỏa mãn được nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của ngành Do

đó, doanh số tương lai tăng trưởng có thể trên mức bình thường nhưngkhông thể duy trì lâu dài Lợi nhuận biên cao thu hút các đối thủ cạnhtranh gia nhập ngành từ đó làm tăng cung và giảm giá điều này làm mức lợinhuận biên trở về mức bình thường

- Giai đoạn Ổn định và hoàn thiện thị trường (Stabilization and MarketMaturity): Đây là giai đoạn kéo dài nhất tỷ lệ tăng trưởng ngành về với mứctăng trưởng của nền kinh tế Nhà đầu tư có thể ước tính tăng trưởng dễ dàng vìdoanh thu có liên quan cao với chuỗi kinh tế Mặc dù doanh số biến độngcùng với nền kinh tế nhưng lợi nhuận trong ngành biến động do cạnh tranhcủa các công ty trong ngành

Trang 20

- Giai đoạn Suy giảm tăng trưởng và suy thoái (Deceleration of Growthand Decline): Trong giai đoạn này, doanh số tăng trưởng của ngành giảm dogiảm nhu cầu hoặc sự phát triển của hàng hóa thay thế Lợi nhuận biên tiếptục bị thu hẹp có công ty giảm lợi nhuận hoặc thậm chí bị lỗ Công ty giữđược lợi nhuận cho thấy mức lãi rất thấp của vốn Cuối cùng nhà đầu tư bắtđầu tìm phương án sử dụng vốn thay thế làm co hẹp vốn của ngành kinhdoanh.

Việc xác định giai đoạn của ngành kinh doanh là yếu tố quan trọng đểxác định tăng trưởng doanh số tiền năng của ngành So sánh tăng trưởngdoanh số và thu nhập của ngành với nền kinh tế giúp xác định vị trí củangành trong chu kỳ sống của ngành

b, Phân tích môi trường cạnh tranh

Môi trường ngành (môi trường tác nghiệp) là môi trường phức tạpnhất và cũng ảnh hưởng nhiều nhất đến cạnh tranh Sự thay đổi có thể diễn rathường xuyên và khó dự báo chính xác được, khác với môi trường vĩ mô, môitrường ngành không được tổng hợp từ những quy định, quy luật mà nó đậmtính thời điểm nhất định

M Porter đề xuất một khái niệm cạnh tranh mở rộng, theo đó cạnh tranhtrong một ngành phụ thuộc vào 5 lực lượng: Các đối thủ tiềm năng, sảnphẩm thay thế, người cung ứng, khách hàng và những đối thủ cạnh tranhhiện tại trong ngành Bốn lực lượng đầu được xem như là các lực lượngbên ngoài và cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh trong một ngànhđược xem là cạnh tranh quyết liệt nhất Năm lực lượng cạnh tranh này kếthợp với nhau xác định cường độ cạnh tranh và mức lợi nhuận ngành Lựclượng nào mạnh nhất sẽ thống trị và trở thành trọng yếu theo quan điểm xâydựng chiến lược

Trang 21

c, Các đối thủ tiềm năng

Việc gia nhập thị trường của các công ty mới trực tiếp làm giảm tínhchất quy mô cạnh tranh do tăng năng lực sản xuất và khối lượng sản xuấttrong ngành Sự xuất hiện của các đối thủ mới có khả năng gây ra những

cú sốc mạnh cho các công ty hiện tại vì thông thường những người đi sauthường có nhiều căn cứ cho việc ra quyết định và những chiêu bài của họthường có tính bất ngờ

Đối thủ tiềm năng là những người mà ý tưởng “nhảy vào cuộc” của họđược hình thành trong quá trình theo dõi, chứng kiến, phân tích và đi đếnnhững nhận định cuộc cạnh tranh hiện đại Tính không hiện diện như là mộtbức bình phong che chắn cho hướng suy tính và hành động của đối thủ tiềmnăng

Để chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các công ty thường thựchiện các chiến lược phân biệt sản phẩm, nâng cao chất lượng, bổ sung thêmnhững đặc điểm mới của sản phẩm, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sảnphẩm nhằm làm cho sản phẩm của mình có những đặc điểm khác biệt hoặcnổi trội trên thị trường, hoặc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ

d, Sức ép của nhà cung ứng

Với vai trò là người cung cấp các yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất, quyền lực của nhà cung ứng được thể hiện thông qua sức ép về giánguyên vật liệu Một số những đặc điểm sau của nhà cung ứng có ảnh hưởngrất lớn đến cuộc cạnh tranh trong ngành:

Số lượng người cung ứng: Thể hiện mức cung nguyên vật liệu và mức

độ lựa chọn nhà cung ứng của các công ty cao hay thấp Nhiều nhà cung ứngtạo ra sự cạnh tranh trên thị trường nguyên vật liệu, nó có tác dụng làm giảmchi phí đầu vào cho các nhà sản xuất

Trang 22

Tính độc quyền của nhà cung ứng: Tạo ra cho họ những điều kiện để

ép giá các nhà sản xuất, gây ra những khó khăn trong việc cạnh tranh bằng giácả

Mối liên hệ giữa các nhà cung ứng và nhà sản xuất: Khi mà cungứng đồng thời là một đơn vị sản xuất kinh doanh trong cùng một tổ chứcvới nhà sản xuất thì tính liên kết nội bộ được phát huy tạo cho các nhà sảnxuất có điều kiện thực hiện cạnh tranh bằng giá

Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu từ phía các nhà cung ứng, các công tycần phải có mối quan hệ tốt với họ, hoặc mua của nhiều người trong đóchọn ra người cung cấp chính đồng thời tích cực nghiên cứu tìm nguyên vậtliệu thay thế, dự trữ nguyên vật liệu hợp lý

e, Sức ép của người mua

Người mua tranh đua với ngành bằng cách bắt ép giá giảm xuống, mặc

cả để có chất lượng tốt hơn và được phục vụ nhiều hơn đồng thời còn làmcho các đối thủ chống lại nhau Tất cả đều làm tổn hao mức lợi nhuận củangành nói chung và của công ty nói riêng Quyền lực của mỗi nhóm kháchhàng của công ty phụ thuộc vào một loạt các đặc điểm về tình hình thịtrường của nhóm và tầm quan trọng của các hàng hoá mà khách hàng muacủa công ty Nhóm khách hàng là có ảnh hưởng mạnh nếu có các điều kiệnsau:

+ Nhóm tập trung hoặc mua với khối lượng hàng hoá lớn so với lượngbán ra của người bán

+ Những hàng hoá mà nhóm mua của ngành chiếm một tỷ lệ đáng kểquan trọng trong các chi phí hoặc trong số hàng hoá phải mua của nhóm.+ Khách hàng sẽ có xu hướng chi tiêu hợp lý các nguồn lực dùng đểmua hàng của mình, đặc biệt về lý do giá cả mà sẽ mua một cách có chọn lựa

Trang 23

+ Những sản phẩm mà nhóm mua của công ty là theo đúng tiêu chuẩnphổ biến và không có gì khác biệt Người mua chắc chắn có thể tìm đượcnhà cung cấp khác và sẽ có khả năng đẩy công ty này chống lại công ty khác.+ Nhóm chỉ kiếm được mức lợi nhuận thấp: Lợi nhuận thúc đẩy hạ thấpchi phí mua hàng Còn đối với nhóm khách hàng có lợi nhuận cao nhìnchung ít để ý đến giá cả hơn (tất nhiên trong điều kiện hàng hoá đó khôngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí)

f, Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế

Sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một tất yếu nhằm đáp ứng sựbiến động của nhu cầu thị trường theo hướng ngày càng đa dạng hơn, phongphú và cao cấp hơn và chính đó lại làm giảm khả năng cạnh tranh của các sảnphẩm thay thế

Các sản phẩm được thay thế đáng quan tâm nhất là: Những sản phẩmthuộc về xu thế cải thiện việc đánh đổi tình hình giá cả của chung lấy củangành và hai là do ngành có lợi nhuận cao Trong trường hợp sau, các sảnphẩm thay thế sẽ ồ ạt nhảy vào cuộc nếu sự phát triển trong bản thân ngành

do làm tăng cường độ cạnh tranh trong nội bộ ngành và đòi hỏi giảm giáhoặc cải thiện tình hình hoạt động

Sản phẩm thay thế thường có sức cạnh tranh cao hơn do được sản xuấttrên những dây truyền sản xuất tiên tiến hơn Mặc dù phải chịu sự chống trảcủa các sản phẩm bị thay thế nhưng các sản phẩm thay thế có nhiều ưu thếhơn, do đó sẽ dần dần thu hẹp thị trường của các sản phẩm bị thay thế (đặcbiệt là các sản phẩm mà nhu cầu thị trường xã hội bị chặn) Sản phẩm thaythế phát triển sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm bị thay thế.Cách khắc phục của công ty này là hướng tới sản phẩm mới hay các kháchhàng tìm kiếm độ thoả dụng mới

Trang 24

g, Sức ép của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành là một trong những yếu

tố phản ánh bản chất của môi trường này Sự có mặt của các đối thủ cạnhtranh chính trên thị trường và tình hình hoạt động của chúng là lực lượng tácđộng trực tiếp mạnh mẽ, tức thì tới quá trình hoạt động của các công ty Trongmột ngành bao giờ cũng gồm nhiều công ty khác nhau, nhưng thường trong đóchỉ có một số đóng vai trò chủ chốt như những đối thủ cạnh tranh chính có khảnăng chi phối khống chế thị trường

Các ngành mà có một hoặc một vài công ty thống lĩnh thị trường thìcường độ cạnh tranh ít hơn bởi công ty thống lĩnh đóng vai trò chỉ đạo giá.Trong trường hợp này nếu công ty không phải là người thống lĩnh thì khảnăng cạnh tranh rất kém cỏi Nhưng nếu ngành mà chỉ bao gồm một số công

ty và các công ty này lại có quy mô, thế lực tương đương nhau thì cường độcạnh tranh sẽ cao để giành vị trí thống lĩnh Khi đó khả năng cạnh tranh củacông ty hoặc là cao hơn (khi nó có lợi thế về giá cả, chất lượng sản phẩm),hoặc là sẽ thấp đi (khi đối thủ có nhiều lợi thế hơn hẳn) Cạnh tranh cũng

sẽ trở nên căng thẳng trong các ngành có một số lượng lớn các công ty, vìkhi đó một số công ty có thể tăng cường cạnh tranh mà các công ty kháckhông nhận thấy được ngay Do vậy, nhiệm vụ của mỗi công ty là tìmkiếm thông tin, phân tích đánh giá chính xác khả năng của những đối thủcạnh tranh đặc biệt là những đối thủ chính để xây dựng cho mình chiến lượccạnh tranh thích hợp với môi trường chung

Ngoài ra các rào cản rút lui: Giống như các rào cản gia nhập ngành, ràocản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của công ty trở nênkhó khăn: Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư, Ràng buộc với người laođộng, Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan, Các ràng buộc

Trang 25

chiến lược, kế hoạch Cũng góp phần trong cạnh tranh cùng đối thủ trongngành.

Nhà đầu tư cần phân tích các lực lượng cạnh tranh để xác định mức độcạnh tranh trong ngành từ đó có nhận định hợp lý vè ảnh hưởng của cạnhtranh tới khả năng sinh lời trong dài hạn Việc phân tích này cần cập nhậtthường xuyên vì các yếu tố cạnh tranh có thể và sẽ thay đổi theo thời gian

1.2.3 Phân tích công ty

a, Phân tích báo cáo tài chính công ty

Báo cáo tài chính là báo cáo về tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu củacông ty trong thời điểm xác định (trong quá khứ), về doanh thu, chi phí vàdòng tiền trong một khoảng thời gian (trong quá khứ) Việc phân tích báocáo tài chính cho phép nhà đầu tư thu được thông tin về tình hình hoạtđộng, chiến lược và cấu trúc tài chính hiện tại của công ty Việc phân tíchcòn giúp nhà đầu tư xác định ảnh hưởng của các sự kiện trong tương lai tớidòng tiền của công ty

Trong phân tích báo cáo tài chính, việc phân tích tỷ số tài chính rất hữudụng bời vì tỷ số tài chính mang thông tin hữu dụng hơn thông tin cơ bản trênbáo cáo tài chính và quan trọng hơn việc sử dụng tỷ số tài chính giúp cho việc

so sánh tương quan tình hình công ty với tổng quan nền kinh tế, ngành kinhdoanh, đối thủ cạnh tranh trong ngành và với thông tin của công ty trong quákhứ trở nên khả thi và dễ dàng

Việc tính toán các chỉ số tài chính phục vụ cho việc đầu tư được chiathành 05 nội dung chính:

- Tỷ số trên báo cáo cơ bản: Là tính ra tỷ lệ của các chỉ tiêu trên bảngcân đối, báo cáo kết quả kinh doanh của công ty sử dụng tỷ số này hữudụng trọng việc so sánh nhanh 2 công ty khác quy mô và đánh giá xu thếthay đổi cấu trúc tài sản, nguồn vốn, chi phí, của 1 công ty qua thời gian

Trang 26

Cơ cấu tài sản của một công ty cũng cho thấy được mức độ sử dụng đòn bẩykinh doanh của công ty đó, còn cơ cấu nguồn vốn cho nhà đầu tư thấy đượcmức độ sử dụng đòn bẩy tài chính ở công ty Cơ cấu chi phí của một công tycho thấy mô hình kinh doanh của công ty trong các lĩnh vực công ty hoạtđộng.

Với mỗi mô hình kinh doanh của từng ngành kinh doanh sẽ có một tỷ lệcác chỉ tiêu trên báo cáo đáp ứng trong khoảng phù hợp để trở thành một công

ty tốt Một công ty tốt là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực chính, có khảnăng tồn tại và sinh lời trong dài hạn trên lĩnh vực kinh doanh đó Ví dụ nhưmột công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thép sẽ phải duy trì tỷ trọng tàisản cố định và tỷ trọng hàng tồn kho cao trong cơ cấu tài sản, giá vốn hàngbán là chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí… Đây là mẫu công

ty đáp ứng quan điểm đầu tư mà nhà đầu tư sử dụng phương pháp phân tích

cơ bản hướng tới

- Đánh giá khả năng thanh khoản nội bộ: Các chỉ số này chỉ ra khảnăng xử lý các nghĩa vụ tài chính trong tương lai ngắn hạn Các chỉ sốnhằm so sánh các nghĩa vụ nợ ngắn hạn với tài sản lưu động và dòng tiềnkhả dụng để thanh toán nghĩa vụ nợ

Đánh giá khả năng thanh khoản ngắn hạn giúp nhà đầu tư thấy được tìnhhình tài trợ cho hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện tại của công ty Trongtrường hợp phải thanh toán cho nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ trước khithu được tiền bán những sản phẩm thì công ty phải đáp ứng một lượng thiếuhụt tiền mặt, thường bằng cách vay ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tỷ lệ tài sản ngắn hạn (tiền

và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho và các khoản phải thu) trên nợngắn hạn (nợ đến hạn phải trả trong kỳ tiếp theo)

Khi hệ số này nhỏ hơn 1 nghĩa là số nợ đến hạn trong năm tới của công

Trang 27

ty lớn hơn số tài sản có thể chuyển thành tiền mặt Đây là dấu hiệu của rủi rothanh khoản Tuy nhiên một hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao đến

từ hàng tồn kho tăng hay các khoản phải thu tăng là biểu hiện của một công tyhoạt động không tốt

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một biến thể của hệ số khả năng

thanh toán ngắn hạn, hệ số này phân biệt những tài sản ngắn hạn có thể nhanhchóng chuyển thành tiền (tiền mặt và tài sản tài chính ngắn hạn) với những tàisản khó có thể nhanh chóng chuyển thành tiền

- Đánh giá tình hình hoạt động: Các chỉ số chỉ ra việc quản lý hoạt độngcủa công ty diễn ra với hiệu quả như thế nào gồm 2 loại chỉ số

+ Hiệu quả hoạt động: Các hệ số luân chuyển dùng để đo lường hiệu quả

sử dụng tài sản bằng việc xem xét mối quan hệ giữa doanh thu và các tài sản

sử dụng trong kỳ kinh doanh

Vòng quay tổng tài sản cho biết một đồng doanh thu được tạo ra công ty

phải sử dụng bao nhiêu đồng tài sản trong một kỳ kinh doanh Vòng quaytổng tài sản càng cao, công ty càng sử dụng hiệu quả tài sản của mình, tuynhiêu điều này còn phụ thuộc vào mô hình kinh doanh của từng ngành kinhdoanh Thông thường, một công ty có tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao sẽ có vòngquay tổng tài sản cao hơn một công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao

Vòng quay tài sản cố định cho biết một đồng doanh thu được tạo ra công

ty phải sử dụng bao nhiêu đồng tài sản cố định trong một kỳ kinh doanh Nhàđầu tư thường sử dụng chỉ số này để so sánh hiệu quả hoạt động các công tytrong cùng một ngành kinh doanh

+ Khả năng sinh lời của hoạt động: Biên lãi gộp, Biên lợi nhuận hoạtđộng, Biên lãi ròng, Tỷ suất sinh lợi trên tài sản, Tỷ suất lợi nhuận trên tổngvốn, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ

Biên lãi gộp cho biết phần giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất của

Trang 28

một doanh nghiệp Biên lãi gộp được nhà đầu tư sử dụng để so sánh sức mạnhkinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh trong một ngành.

Biên lợi nhuận hoạt động cho biết phần giá trị gia tăng trong cả quá trình

hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Lợi nhuận hoạt động có đượcsau khi doanh nghiệp lấy phần lãi gộp thu được trừ đi chi phí hoạt động ngoàihoạt động sản xuất

Biên lãi ròng cho biết trên một đồng doanh thu, chủ sở hữu thu về bao

nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh Biên lãi ròng là chỉ tiêu màcác nhà đầu tư sử dụng để so sánh hiệu quả khi đầu tư vào các doanh nghiệptrong tất cả các ngành

Tỷ suất sinh lời trên tài sản cho biết khi sử dụng một đồng tài sản, chủ

sở hữu thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh Biến độngcủa tỷ suất sinh lời trên tài sản các ngành khác nhau là khác nhau và phụthuộc vào đòn bẩy kinh doanh mà từng doanh nghiệp sử dụng

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ cho biết khi tài trợ một đồng vốn chủ, chủ

sở hữu thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh Tỷ suất sinhlời trên vốn chủ ngoài phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời trên tài sản còn phụthuộc vào mức sử dụng đòn bẩy tài chính của từng doanh nghiệp Nhà đầu tưdựa vào tỷ suất sinh lời trên vốn chủ để đưa ra mức giá cho từng cổ phần củacác doanh nghiệp khác nhau

- Phân tích rủi ro: Việc phân tích rủi ro đánh giá sự không chắc chắncủa dòng thu nhập cho toàn công ty hoặc các thành phần cấu taọ nên tổngvốn Rủi ro của công ty do 2 rủi ro nội tại cấu thành là rủi ro kinh doanh vàrủi ro tài chính và rủi ro thanh khoản từ ngoài công ty

+ Rủi ro kinh doanh: Sử dụng chỉ số về biến động doanh số và đòn bẩyhoạt động để đánh giá

Trang 29

+ Rủi ro tài chính: Sử dụng chỉ số về cơ cấu nợ, Chỉ số dòng thu nhập,Chỉ số dòng tiền

+ Rủi ro thanh khoản bên ngoài: Xác định thanh khoản thị trường dànhcho cổ phiếu

- Phân tích tiềm năng tăng trưởng của công ty: đánh giá chỉ số thuộc loạinày để chỉ ra công ty tăng trưởng nhanh như thế nào, sử dụng hệ số tăngtrưởng và phân tích DuPont để đánh giá khả năng trăng trưởng dựa vào 1vài chỉ tiêu ví dụ: Lợi nhuận biên, Vòng quay tổng tài sản, Đòn bẩy tàichính

Khi sử dụng các chỉ số tài chính ta cần phải chú ý liệu phương pháp

kế toán của công ty có phù hợp, ngành nghề kinh doanh của công ty cóđơn nhất hay cần phải xác định chỉ số ngành kết hợp để so sánh, kết hợpxem xét nhiều chỉ số để có nhận xét về bản chất của sự thay đổi trong kết quảcông ty và liệu chỉ số công ty thể hiện có phù hợp với ngành kinh doanh

b, Phân tích SWOT

SWOT viết tắt của Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểmyếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) - là một mô hình nổi tiếngtrong phân tích kinh doanh của công ty Phân tích SWOT liên quan đến việcchỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ thách thức của 1 công ty.Việc này giúp đánh giá chiến lược của công ty để khai thác các lợi thế hay đểphòng ngừa các yếu điểm Điểm mạnh và điểm yếu phụ thuộc và nội bộ củacông ty Cơ hội và thách thức phụ thuộc và các yếu tố bên ngoài mà công typhải đối mặt như đối thủ cạnh tranh, các khám phá và phát triển công nghệmới, chính sách mới, xu thế nền kinh tế nội địa và thế giới

Điểm mạnh của một công ty tạo cho công ty một lợi thế cạnh tranh trênthị trường Các điểm mạnh có thể bao gồm: sản phẩm của công ty chất lượngtốt, hình ảnh hương hiệu có uy tín trên thị trường, tiềm lực tài chính của công

Trang 30

ty mạnh, dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty, khả năng sáng tạo trongnghiên cứu và phát triển hay có một lượng đông đảo khách hàng trung thành.

Để duy trì các điểm mạnh, công ty phải tiếp tục duy trì, bảo vệ và phát triểnthông qua các chinh sách đầu tư vốn một cách thận trọng và hiệu quả

Điểm yếu là các mặt mà các đối thủ cạnh tranh có được các lợi thế tiềmnăng có thể triển khai vượt lên trên công ty Khi các điểm yếu được phát hiện,công ty có thể đưa ra các giải pháp, chiến lược để làm giảm, hạn chế haychỉnh sửa các điểm yếu

Cơ hội, hay các yếu tố môi trường mà chúng tạo ra điểm tốt cho công ty,

có thể gồm một thị trường tăng trưởng cho các sản phẩm của công ty tại nộiđịa hay quốc tế, áp lực cạnh tranh trên thị trường giảm xuống, tỷ giá hối đoáichuyển đổi có lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của công ty, thị trường đang

có niềm tin vào tương lai của ngành hay công ty, hay việc xác định được mộtthị trường mới hay một phân khúc sản phẩm mới Tất cả những co hội này sẽmang đến cho công ty những bước tiến, bước phát triển trên các đối thủ cạnhtranh

Thách thức là các yếu tố môi trường mà chúng có thể cản trở công tytrong việc đạt được các mục tiêu của nó Ví dụ như một nền kinh tế nội địađang đi xuống hay nền kinh tế quốc tế cho nhà xuất khẩu bị trì trệ, vướng mắctrong các quy định của chính phủ, một sự gia tăng về mức độ cạnh tranhngành, các đe dọa từ những đối thủ cạnh tranh mới vào, những người mua haycác nhà cung cấp đang muốn tăng quyền đàm phán của họ, hay việc ra đời các

kỹ thuật mới mà chúng có thể làm các sản phẩm của ngành trở nên lỗi thời.Công ty xác định các cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ liệu vềthay đổi trong các môi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội vàcạnh tranh ở các thị trường nơi công ty đang hoạt động hoặc dự định thâmnhập Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thị trường, khoảng

Trang 31

trống thị trường, gần nguồn nguyên liệu hay nguồn nhân công rẻ và có taynghề phù hợp Các nguy cơ đối với công ty có thể là thị trường bị thu hẹp,cạnh tranh ngày càng khốc liệt, những thay đổi về chính sách có thể xảy ra,bất ổn vê chính trị ở các thị trường chủ chốt hay sự phát triển công nghệ mớilàm cho các phương tiện và dây chuyền sản xuất của công ty có nguy cơ ừởnên lạc hậu.

Với việc phân tích môi trường nội bộ của công ty, các mặt mạnh về tổchức công ty có thể là các kỹ năng, nguồn lực và những lợi thế mà công ty

có được trước các đối thủ cạnh tranh (năng lực chủ chốt của công ty) như cónhiều nhà quản trị tài năng, có công nghệ vượt trội, thương hiệu nổi tiếng, cósẵn tiền mặt, công ty có hình ảnh tốt trong mắt công chúng hay chiếm thịphần lớn trong các thị thường chủ chốt Những mặt yếu của công ty thể hiện

ở những thiểu sót hoặc nhược điểm và kỹ năng, nguồn lực hay các yếu tố hạnchế năng lực cạnh tranh của các công ty Đó có thể là mạng lưới phân phốikém hiệu quả, quan hệ lao động không tốt, thiếu các nhà quản trị có kinhnghiệm quốc tế hay sản phẩm lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh

Kết quả của quá trình phân tích SWOT phải đảm bảo được tính cụ thể,chính xác, thực tế và khả thi vì công ty sẽ sử dụng kết quả đó để thực hiệnnhững bước tiếp theo như: hình thành chiến lược, mục tiêu chiến lượcchiến thuật và cơ chế kiểm soát chiến lược cụ thể Chiến lược hiệu quả lànhững chiến lược tận dụng được các co hội bên ngoài và sức mạnh bên trongcũng như vô hiệu hóa được những nguy cơ bên ngoài và hạn chế hoặc vượtqua được những yếu kém của bản thân công ty

c, Phân tích chiến lược cạnh tranh của công ty

M Porter đề ra hai chiến lược cạnh tranh chính của một công ty: chiếnlược dẫn đầu giá thành thấp và chiến lược mang lại sự khác biệt

- Chiến lược giá thành thấp

Trang 32

Một công ty theo đuổi chiến lược giá thành thấp là công ty được xácđịnh trở thành nhà sản xuất với ưu tiên về giá thành Lợi thế về giá là rất khácnhau giữa các ngành và có thể bao gồm tính kinh tế của quy mô, kỹ thuật phùhợp, hoặc được ưu ái trong việc tiếp cận các nguồn nguyên vật liệu Để hưởnglợi từ việc dẫn đầu giá thành, công ty phải có chính sách giá bán gần với giábình quân ngành, nghĩa là phải có sự khác biệt giữa bản thân công ty với cáccông ty khác Nếu công ty chiết khấu giá bán quá lớn, nó có thể gây nên hiệntượng sói mòn nhiều hơn tỷ lệ lợi nhuận sẵn có do giá thành thấp của nó manglại.

- Chiến lược khác biệt hóa

Theo chiến lược khác biệt, một công ty mong được công nhận là duynhất trong ngành hay trong một khu vực mà sản phẩm của công ty là quantrọng đối với người mua Khả năng khác biệt là rất khác nhau giữa các ngành.Một công ty có thể cố gắng tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hệ thống phân phốicủa nó hay một số phương pháp marketing độc đáo Một công ty phát triểnchiến lược khác biệt sẽ có được tỷ suất sinh lời cao hơn do sự khác biệt màsản phẩm đố đem lại doanh thu cao hơn khoản chi phí tăng thêm cho sự khácbiệt đó

1.3 Định giá cổ phiếu

Khi xem xét, đánh giá một công ty, trước hết phải đánh giá về chất lượngcông ty, bộ máy quản lý điều hành và xu hướng phát triển của công ty trong tương lai Tuy nhiên, phân tích đầu tư không chỉ đơn thuần là đánh giá công

ty mà còn phải xem xét tới giá cổ phiếu công ty đang được giao dịch trên thị trường để đưa ra quyết định đầu tư

Một công ty hoạt động rất tốt cùng với bộ máy quản lý hiệu quả nhưng nếu cổ phiếu của nó được định giá quá cao so với giá trị nội tại của nó thì đây cũng không phải một thương vụ đầu tư tốt Ngược lại, nếu một công ty hoạt

Trang 33

động không hiệu quả nhưng cổ phiếu của nó được định giá thấp hơn giá trị thực thì đó sẽ là một cơ hội đầu tư tốt.

1.3.1 Nền tảng lý thuyết của hoạt động định giá

Lý thuyết hoạt động định giá xoay quanh nguyên tắc: Đồng tiền có giá trị theo thời gian và mọi khoản tiền nhàn rỗi luôn được quay vòng để sinh lợi, tất cả những khoản lãi suất nhận được cũng liên tục được tái đầu tư ngay.Mọi tài sản, dù là tài chính hay phi tài chính đều có giá trị riêng của nó Mỗi tài sản tài chính luôn luôn đi kèm với kỳ vọng về dòng tiền mà nó sẽ đemlại Mức giá trả cho bất cứ tài sản nào cũng cần phản ánh dòng tiền mà nó được kỳ vọng sẽ tạo ra trong tương lai Vì vậy, cơ hội đầu tư vào một cổ phiếuxuất hiện khi giá trị thị trường của nó nhỏ hơn giá trị hiện tại vào thời điểm thực hiện định giá

Định giá không phải là các nghiên cứu khách quan về giá trị thực

Những mô hình định giá mang tính định lượng, nhưng các yếu tố đầu vào lại phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá chủ quan Khi tiền hành định giá có nghĩa

là chúng ta đang ngầm giả định rằng thị trường đang sai sót Giá trị của bất kỳ

mô hình định giá nào cũng dựa trên các giả định và dự báo hợp lý về tương lai Giá trị của tài sản luôn luôn thay đổi theo thời gian khi các giả định thay đổi bởi các thông tin mới

1.3.2 Các phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền cổ phiếu

Sự khác biệt của các phương pháp chiết khấu dòng tiền là việc lựa chọn

sử dụng dòng tiền trong định giá

1.3.2.1 Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức

Khi mua cổ phiếu, một nhà đầu tư kỳ vọng sẽ nhận được hai loại dòngtiền – dòng cổ tức trong suốt thời gian nắm giữ cổ phiếu và một mức giá cổphiếu kỳ vọng tại thời điểm kết thúc thời gian nắm giữ

a/ Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp:

Trang 34

Ưu điểm: Cổ tức là dòng tiền rõ ràng và minh bạch nhất của công ty vì

nó là dòng tiền tới trực tiếp cổ đông do đó sẽ phản ánh chính xác lợi ích mànhà đầu tư nhận được trong tương lai khi đầu tư vào cổ phiếu Việc đơngiản mô hình chiết khấu dòng cổ tức rất hữu ích khi ứng dụng vào định giácông ty phát triển ổn định khi giả định tốc độ tăng trưởng đều trong dài hạn

là phù hợp

Nhược điểm: Không thể sử dụng được trong trường hợp doanh nghiệpkhông trả cổ tức, hoặc chính sách trả cổ tức không phản ánh khả năngsinh lời từ của doanh nghiệp trong tương lai (ví dụ: các công ty không trả

cổ tức trong giai đoạn tăng trưởng cao hoặc rất hạn chế chi trả cổ tức bởi vì

có lợi nhuận cao trong việc sử dụng lợi nhuận giữ lại)

b/ Cách xác định

Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức được xây dựng trên quan điểmrằng giá cổ phiếu được xác định bằng giá trị hiện tại của toàn bộ các luồngthu nhập trong tương lai Giả sử có một cổ phiếu được nắm giữ đến nămthứ n, cổ tức chi trả từ năm thứ nhất đến năm thứ n lần lượt là D1,D2, Dn.Biết giá cổ phiếu năm thứ n là pn và lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư là rkhông đổi, ta có công thức tính giá trị cổ phiếu theo phương pháp chiết khấuluồng cổ tức như sau:

k

 , i chạy từ 1 đến n.

k là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của vốn chủ sở hữu

Trong trường hợp cổ tức tăng trưởng đều

Trang 35

Với giả định khoản thu nhập này tăng trưởng đều hàng năm với tỉ lệ g,sau khi thực hiện biến đổi toán học ta có công thức:

1

D PV

k g

 , với điều kiện là k > g (công thức đúng trong trường

hợp công ty không tăng trưởng g =0)

Trường hợp công ty tăng trưởng trong nhiều giai đoạn

Trên thực tế, không có một công ty nào có một tốc độ tăng trưởng bấtbiến trong thời gian tồn tại của mình Trong chu kỳ sống của mình thì mỗicông ty sẽ có mức tăng trưởng khác nhau Chính vì thế, đây là trường hợpthực tế nhất, thông thường xảy ra trường hợp mức tăng trưởng cổ tức tăngtrưởng không đều trong một số năm, trước khi có thể đạt đến giai đoạn ổnđịnh

Để xác định được giá cổ phiếu, trước hết, chúng ta phải chia quá trìnhphát triển của công ty thành các giai đoạn phát ừiển khác nhau, chủ yếu làhai giai đoạn Giai đoạn thứ nhất là giai đoạn tăng trưởng không ổn định,trong giai đoạn này, nhà đầu tư cần căn cứ vào ước tính về thu nhập và chínhsách cổ tức để xác định cổ tức hàng năm Giai đoạn thứ hai là giai đoạnphát triển lâu dài và giả định đó là giai đoạn có mức tăng trưởng không đổi

Để tính giá cổ phiếu, ta áp dụng kết hợp công thức của hai trường hợptrên : Giả sử trong n năm đầu giá trị cổ tức được ước đoán là D1,D2, Dn

Từ năm thứ n+1 trở đi mức tăng trưởng cổ tức là g cố định

Khi đó, giá cổ phiếu được tính như sau :

1

0

n n

Trang 36

1.3.2.2 Phương pháp định giá cổ phiếu dựa vào ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của công ty mô hình FCFE

Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty được tính bằng cách chiết khấu dòngtiền vốn chủ sở hữu (dòng tiền còn lại sau khi đã trừ toàn bộ chi phí, thuế,lãi vay và thanh toán lãi gốc) Do dòng tiền được sử dụng liên quan tới vốnchủ sử hữu nên việc sử dụng tỷ lệ chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu sẽphù hợp trong mô hình

a/ Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp

Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của DDM, tức

là có thể áp dụng cho doanh nghiệp không thường xuyên trả cổ tức, hoặc

có trả cổ tức nhưng không liên hệ một cách rõ ràng tới lợi nhuận của công ty.Nhược điểm: Không áp dụng được khi dòng tiền bị âm (ví dụ: khidoanh nghiệp có chi phí lãi vay quá cao), chưa đề cập tới các dòng tiền kháctrong công ty và tương đối nhạy cảm với các thay đổi trong biến số

Tính dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE):

FCFE là dòng tiền còn lại sau khi chi trả các khoản vay và lãi vay,trang trải các khoản chi vốn và đầu tư các tài sản mới cho sự tăng trưởngtrong tương lai FCFE được tính như sau:

Trang 37

FCFE = Lợi nhuận ròng + Khấu hao – Các khoản chi vốn – Tăng(giảm) vốn lưu động – Các khoản trả nợ gốc + Các khoản nợ mới

Các mô hình chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu:

Mô hình FCFE tăng trưởng ổn định

- Mô hình tăng trưởng không đổi FCFE là mô hình ước tính giá trị vốnchủ sở hữu của các công ty có tỷ lệ tăng trưởng ổn định

- Công thức tính: Theo mô hình tăng trưởng không đổi, giá trị vốn

chủ sở hữu của công ty là một hàm số của FCFE dự kiến trong giai đoạn tớivới tỷ lệ tăng trưởng ổn định và tỷ suất lợi nhuận mong đợi

t e

FCFE PV

Trong đó:

PV = Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty thời điểm hiện tại

FCFEt = Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến vào thời điểm t

ke = Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

g = Tỷ lệ tăng trưởng FCFE bền vững

Điều kiện áp dụng: Mô hình này phù hợp nhất đối với các công ty có

tỷ lệ tăng trưởng bằng hay thấp hơn tỷ lệ tăng trưởng kinh tế danh nghĩa

Mô hình FCFE nhiều giai đoạn

Mô hình FCFE nhiều giai đoạn là mô hình ước tính giá trị vốn chủ sởhữu của công ty được dự kiến tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu và đạtmức tăng trưởng ổn định ở giai đoạn kế tiếp (2 giai đoạn); hoặc giảm dầnxuống mức tăng trưởng ổn định (3 giai đoạn)

Công thức tính:

Trang 38

n n

FCFE FCFE k g PV

PV = Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty thời điểm hiện tại

FCFEt = Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến năm t

ke = Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty

g = Tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n

Mô hình này có cùng các giả thiết về sự tăng trưởng như mô hình chiếtkhấu cổ tức nhiều giai đoạn nên cũng được áp dụng đối với các công ty cólãi trong vài năm tới và dự kiến có mức tăng trưởng đặc biệt trong suốt thờigian đó và sau đó công ty dự kiến sẽ quay về mức tăng trưởng ổn định

1.2.2.3 Phương pháp định giá cổ phiếu dựa vào ước tính dòng tiền tự do đối với công ty mô hình FCFF

Giá trị công ty được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến củacông ty (dòng tiền còn lại sau khi trừ thuế và chi phí hoạt động nhưng trướckhi thanh toán nợ vay) Bời vi đề cập tới dòng tiền của mọi nguồn vốn nên tỷsuất chiết khấu thích hợp để sử dụng là chi phí sử dụng vốn bình quân (chiphí sử dụng các nguồn tài trợ của công ty được tính bình quân gia quyền theo

tỷ trọng giá trị thị trường của từng yếu tố) Đây là mô hình rất hữu dụng vớicông ty sử dụng vốn từ nhiều nguồn khác nhau

a/ Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp

Ưu điểm: Mô hình FCFF rất hiệu quả để định giá các công ty có đònbẩy tài chính cao hay đang thay đổi đòn bẩy tài chính Việc tính FCFF khókhăn hơn nhiều trong các trường hợp này vì sự biến động của các khoản nợphải thanh toán, và giá trị vốn chủ sở hữu là một phần nhỏ trong toàn bộ giá

Trang 39

trị của công ty, nhạy cảm hơn với các giả thiết về sự tăng trưởng và rủi ro Vìvậy, mô hình này sẽ cho ra một giá trị ước lượng chính xác nhất khi thực hiệnthâu tóm bằng vay nợ, trong đó đòn bẩy tài chính của công ty ban đầu khácao nhưng dự kiến có nhiều thay đổi trong vài năm tới

Nhược điểm: Phương pháp này bị giới hạn trong trường hợp công tyđang trong quá trình tái cơ cấu: do việc bán tài sản, mua thêm tài sản hoặcthay đổi cơ cấu vốn cổ đông và chính sách cổ tức, thay đổi cơ cấu sở hữuhoặc chính sách quản lý chi phí Mỗi thay đổi trên dẫn đến việc ước tínhcác dòng tiền dự kiến sẽ khó khăn hơn và tác động đến yếu tố rủi ro củacông ty Do đó, sử dụng số liệu trong quá khứ có thể sẽ phản ánh khôngđúng giá trị của các công ty này Để có thể ước tính được giá trị công tytrong trường hợp này thì dòng tiền dự kiến phải phản ảnh được tác động củacác thay đổi trên trong thời gian sắp tới và tỷ suất chiết khấu phải được điềuchỉnh để phản ánh được hoạt động kinh doanh mới và mức rủi ro tàichính của công ty Trong trường hợp FCFF dự phóng bị âm phươngpháp này không sử dụng được

FCFF ACC

Trong đó:

FCFFt = Dòng tiền kỳ vọng của công ty tại thời điểm t

WACC = chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền

Dòng tiền tự do của công ty:

Dòng tiền tự do của công ty là tổng dòng tiền của tất cả nhữngngười có quyền đối với tài sản của công ty, bao gồm các cổ đông, các trái

Trang 40

chủ, và các cổ đông cổ phiếu ưu đãi Có hai cách tính dòng tiền tự do củacông ty (FCFF):

Cách 1: Cộng các dòng tiền của những người có quyền đối với tài sảncủa công ty:

FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay (1 - Thuế suất) + Các khoản trả nợ gốc

- các chứng khoán nợ mới + Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Cách 2: Sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) làm cơ sở tínhtoán:

FCFF = EBIT (1 - Thuế suất) + Chi phí khấu hao - Chi vốn - Tănggiảm vốn lưu động

Hai cách trên sẽ cho ra các giá trị ước lượng dòng tiền như nhau

Các mô hình ước tính giá trị công ty bằng FCFF:

Giá trị công ty được tính bằng cách chiết khấu FCFF theo WACC.Giống như các mô hình chiết khấu cổ tức hay mô hình FCFE trong việc ướctính giá vốn chủ sở hữu, thì việc sử dụng mô hình FCFF để ước tính giá trịcông ty cũng phụ thuộc vào những giả định về sự tăng trưởng trong tươnglai

Công ty tăng trưởng ổn định

Mô hình FCFF tăng trưởng ổn định là mô hình ước tính giá trị công tyvới tỷ lệ tăng trưởng ổn định

Công thức tính:

Một công ty có FCFF đang tăng trưởng với tỷ lệ tăng trưởng ổn định

có thể được ước tính giá trị bằng cách sử dụng mô hình sau:

W

t

FCFF PV

Ngày đăng: 28/02/2022, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Hoàng Văn Quỳnh và ThS. Lê Thị Hằng Ngân, Giáo trình Phân tích và định giá tài sản tài chính, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích và định giá tài sản tài chính
3. PGS.TS.Hoàng Văn Quỳnh, Giáo trình Thị trường tài chính, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thị trường tài chính
4. PGS.TS.Hoàng Văn Quỳnh, Giáo trình Quản lý danh mục đầu tư, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý danh mục đầu tư
5. TS. Bùi Văn Vần và TS. Vũ Văn Ninh, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
2. PGS.TS Lê Trọng Thịnh và PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Lê đồng chủ biên, Giáo trình Nguyên lý quản trị rủi ro, NXB Tài Chính Khác
6. Tạp chí số 1-2019 (Lưu hành nội bộ), Hiệp hội thép Việt Nam Khác
7. Porter, M.E., 1985. Chiến lược cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Dương Hiếu, 2016. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ Khác
8. Porter, M.E., 1985. Lợi thế cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Hoàng Phúc, 2016. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ Khác
9. Aswath Damodaran. Định giá đầu tư, Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Đinh Thế Hiển Khác
10. Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo thường niên của HPG, HSG, NKG trong giai đoạn 2016-2020. Bản cáo bạch của HPG, HSG, NKG.Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w