Teaching management of general education knowledge sector at Arts universities in the direction of quality assurance.Teaching management of general education knowledge sector at Arts universities in the direction of quality assurance.Teaching management of general education knowledge sector at Arts universities in the direction of quality assurance.Teaching management of general education knowledge sector at Arts universities in the direction of quality assurance.Teaching management of general education knowledge sector at Arts universities in the direction of quality assurance.Teaching management of general education knowledge sector at Arts universities in the direction of quality assurance.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẠM ĐẮC THI
QU¶N Lý D¹Y HäC KHèI KIÕN THøC GI¸O DôC §¹I C¦¥NG T¹I CÁC TR¦êNG §¹I HäC NGHÖ THUËT THEO H¦íNG §¶M B¶O CHÊT L¦îNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN LÊ
Phản biện 1: GS.TS Phan Văn Kha, Viện KHGD Việt Nam
Phản biện 2: PGS.TS Phó Đức Hòa, Trường ĐHSP Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trường
ĐHSP-Đại học Thái Nguyên
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Vào lúc giờ phút, ngày tháng năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục đại học là giáo dục một cách toàn diện theo mô hình khép kín bao gồm: giáo dục tri thức cơ bản, tri thức cơ sở và tri thức chuyên ngành Trong đó tri thức cơ bản chính là nền tảng, cơ sở ban đầu để sinh viên có thể tiếp thu, lĩnh hội tri thức cơ sở và tri thức chuyên ngành một cách có hệ thống
và khoa học Khối kiến thức giáo dục đại cương là những môn học tập trung những giá trị nền tảng như vậy
Hiện nay, trong bối cảnh đổi mới GDĐH đặt ra những yêu cầu cao đối với đối với công tác quản lý dạy học, trong đó có quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương Thực trạng cho thấy, quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương còn nhiều bất cấp, vấn đề cốt lõi là chưa có hướng tiếp cận hiệu quả nhất Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu việc quản lý hoạt động dạy học khối học thuộc Khối kiến thức giáo dục đại cương trong các trường đại học nghệ thuật
Với những lý do trên, tác giả chọn vấn đề: “Quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương tại trường đại học nghệ thuật theo hướng đảm bảo chất lượng” làm đề tài luận án
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý đề xuất các giải pháp quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương tại trường đại học nghệ thuật theo hướng đảm bảo chất lượng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học khối KTGDĐC trong trường đại học nghệ thuật
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học khối KTGDĐC tại các trường đại học nghệ thuật theo hướng đảm bảo chất lượng
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động dạy học khối KTGDĐC trong trường đại học nghệ thuật đã đạt được kết quả nhất định.Tuy nhiên vẫn còn bất cập do nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy nếu đề xuất và triển khai các biện pháp quản lý hoạt động dạy học khối KTGDĐC trong trường đại học nghệ thuật một cách hợp lý
và khả thi theo hướng đảm bảo chất lượng, thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghệ thuật tại các trường đại học nghệ thuật
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận; Đánh giá thực trạng dạy học và quản lý dạy học khối KTGDĐC; Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học khối KTGDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng trong trường đại học nghệ thuật
Trang 4Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động dạy học khối KTGDĐC theo hướng ĐBCL trong trường ĐH nghệ thuật
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về nội dung
Biện pháp quản lý dạy học khối KTGDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng của hiệu trưởng trường đại học nghệ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghệ thuật
6.2 Giới hạn về địa bàn và thời gian khảo sát
Nghiên cứu quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên dạy khối KTGDĐC và hoạt động học tập của sinh viên (hệ đại học chính qui) tại 2 trường đại học nghệ thuật, đó là: Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội; Đại học Sân khấu Điện ảnh thành phố Hồ Chí Minh;
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Đề tài sử dụng một số phương pháp tiếp cận như sau: Tiếp cận hệ thống, Tiếp cận quá trình, Tiếp cận phức hợp, Tiếp cận năng lực, Tiếp cận quy trình đảm bảo chất lượng
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết; Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra, khảo sát, Phương pháp chuyên gia, Phương pháp phỏng vấn, Nhóm phương pháp xử lý thông tin; Phương pháp thực nghiệm
8 Các luận điểm bảo vệ
(1) Quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng là một trong những yếu tố cốt lõi để nâng cao chất lượng giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học hiện nay
(2) Quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng cần tác động đồng bộ đến các yếu tố cấu thành hoạt động dạy học: mục tiêu dạy học, nội dung, phương pháp dạy học; chương trình dạy học; năng lực của đội ngũ giảng viên, thái độ động cơ học tập của SV, kiểm tra đánh giá quá trình dạy học theo hướng đảm bảo chất lượng
(3) Những bất cập, tồn tại này thể hiện rõ ở các khâu quản lý xây dựng kế hoạch dạy học; xác đinh mục tiêu đào tạo, phương pháp, nội dung và đổi mới chương trình đào tạo; công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên cũng như xây dựng môi trường dạy học; Hướng tiếp cận quản lý hoạt động dạy học các môn học thuộc khối KTGDĐC chưa phù hợp Vì vậy, đánh giá đúng thực trạng họat động dạy học, quản lý hoạt động dạy học các môn học thuộc Khối kiến thức giáo dục đại cương sẽ là căn cứ cốt lõi xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thuộc Khối kiến thức giáo dục đại cương
(4) Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ báo đánh giá chất lượng đầu ra của hoạt động dạy học khối học thuộc Khối kiến thức giáo dục đại cương theo tiếp cận năng lực là cần thiết để lấy đó làm mục tiêu, thước đo quá trình quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng
(5) Quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương đảm bảo chất
Trang 5lượng góp phần tạo nên nền tảng cơ bản về lý luận khoa học vững chắc cho sinh viên các trường đại học nói chung, trong đó có các trường đại học nghệ thuật nhằm nâng cao chất lượng tổng thể dạy học của nhà trường cũng như hiệu quả của sáng tạo nghệ thuật
9 Những đóng góp mới của luận án
- Luận án làm rõ khung lí thuyết về quản lý hoạt động dạy học khối KTGDĐC trong trường đại học nghệ thuật theo hướng đảm bảo chất lượng trên các khía cạnh về nội dung, hình thức, phương pháp, cách thức tổ chức, kết quả dạy học
- Luận án tiến hành khảo sát để đánh giá tổng thể thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học khối KTGDĐC trong trường đại học nghệ thuật, nguyên nhân chính của thực trạng
- Từ nghiên cứu luận, căn cứ phân tích thực trạng, Luận án đã đề xuất và tiến hành thử nghiệm nhằm khẳng định tính hiện thực và khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động dạy học khối KTGDĐC trong trường đại học nghệ thuật theo hướng đảm bảo chất lượng để có thể áp dụng vào thực tiễn
10 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và
Phụ lục, luận án có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học khối KTGDĐC tại trường
đại học nghệ thuật theo hướng đảm bảo chất lượng;
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý dạy học khối KTGDĐC tại trường
đại học nghệ thuật theo hướng đảm bảo chất lượng;
Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học khối KTGDĐC tại trường đại học
nghệ thuật theo hướng đảm bảo chất lượng
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT
THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về dạy học và quản lý hoạt động dạy học
Về quản lý dạy học, các tác giả ở nước ngoài như Muhammad Abdul Malik, Dr.Ali Murtaza, Dr.Abdul Majeed Khan hay trong nước như Phạm Minh Hạc, Trần Nguyễn Ngọc Quang, Thái Duy Tuyên…đều cho rằng hoạt động dạy học là sự tương tác giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã đặt ra thông qua việc thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và mục tiêu dạy học
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về chất lượng dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo hướng đảm bảo chất lượng dạy học
Khi nghiên cứu về quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục, nhiều tác
Trang 6giả Armand V.FIGENBAUN, Bogue và Sanders Sallis, E John, West – Burnham đã nghiên cứu mô hình TQM; Quan điểm quản lí chất lượng dạy học của UNESCO với mô hình CIPO; Ở Việt Nam, tác giả Trần Khánh Đức đã nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đề xuất mô hình tổng thể quá trình đào tạo đại học và bộ tiêu chí đánh giá CL GDĐH theo quan điểm QLCL của ISO và TQM; Trần Kiểm với tiếp cận TQM, tác giả Nguyễn Hữu Châu với mô hình quản lý chất lượng CIMO
1.1.3 Các nghiên cứu về quản lý dạy học tại khối trường nghệ thuật
Học viện nghệ thuật London, Đại học Nghệ thuật Amsterdam, Đại học nghệ thuật Lasalle (Lasalle college of the art – Singapore) đã có các công trình nghiên cứu về dạy học tại các trường đại học nghệ thuật
1.2 Dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương tại các trường đại học nghệ thuật
1.2.1 Dạy học và dạy học đại học
Hoạt động dạy học đại học: bao gồm nhiều thành tố như: mục đích dạy học, nội dung dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của người học, kết quả dạy học… Quá trình này diễn
ra và có mối quan hệ với môi trường kinh tế - xã hội, môi trường khoa học – công nghệ, môi trường quốc tế hoá…
1.2.2 Các môn thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương
Các môn thuộc khối KTGDĐC cho khối ngành nghệ thuật thông thường
có 11 môn học bao gồm: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin;
Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam; Cơ sở văn hóa Việt Nam; Ngoại ngữ; Tin học đại cương; Lịch sử văn học Việt Nam; Lịch sử văn học thế giới; Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh
1.2.2.1 Vị trí khối kiến thức giáo dục đại cương
Trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam cụm từ “giáo dục đại cương” (trong khi các nước dùng cụm từ “giáo dục tổng quát”) chỉ những nội dung liên quan đến những quy tắc về phẩm chất đạo đức của con người trong các mối quan hệ
xã hội;
KTGDĐC được coi là tri thức tiền đề tạo nền tảng ban đầu, là viên gạch
cơ sở cho sinh viên tiếp cận hệ thống kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành nghệ thuật KTGDĐC chính là hành trang quan trọng để sinh viên các trường nghệ thuật phát huy tư duy logic, khả năng liên tưởng, liên kết các sự kiện lại với nhau một cách khoa học khi học khối học mang tính chuyên sâu
1.2.2.2 Đặc điểm các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương trong đào tạo tại các trường đại học nghệ thuật
Dạy học khối KTGDĐC đối với sinh viên nghệ thuật cũng mang những đặc thù riêng, đáp ứng những vấn đề đặt ra khi đào tạo sinh viên nghệ thuật đó
là làm thế nào để phát huy năng lực sáng tạo trong lao động nghệ thuật, phát
Trang 7huy những thế mạnh về năng khiếu nghệ thuật mà sinh viên đang có Nhiệm vụ của khối học này cũng nặng nề hơn, đặc thù hơn bởi dạy học gắn với phát triển năng lực sáng tạo theo từng chuyên ngành mà sinh viên đang theo học
1.2.3 Mối quan hệ giữa khối kiến thức giáo dục đại cương với khối kiến thức
cơ sở và khối chuyên ngành
Với vai trò là những kiến thức nền cho tư duy và sự sáng tạo, những môn học thuộc khối Kiến thức cơ bản đối với sinh viên nghệ thuật đang chiếm một
vị trí rất quan trọng Đây chính là nền tảng ban đầu để sinh viên có thể tiếp cận những kiến thức chuyên ngành, chuyên sâu nhờ vào khả năng vận dụng và khả năng đánh giá của bản thân Nghệ thuật chính là khả năng sáng tạo ra cái đẹp bằng những tài năng mà sinh viên có
1.3 Những yêu cầu cơ bản đối với đổi mới dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương hiện nay
1.3.1 Bối cảnh đổi mới dạy học giáo dục đại học hiện nay
Bối cảnh đổi mới GDĐH hiện nay tác động rất lớn đối với dạy học khối học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương Những tác động đó vừa là cơ hội, động lực thúc đẩy nhưng cũng đặt ra không ít thách thức, khó khăn cho các nhà quản lý trong quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương
1.3.2 Những yêu cầu cơ bản đối với dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương trong đào tạo tại khối nghệ thuật
Trong bối cảnh hiện nay, dạy học nói chung, dạy học khối kiến thức đại cương nằm trong hệ thống kiến thức cơ bản phải đảm bảo chất lượng đáp ứng
yêu cầu giáo dục đại học, phải đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu dạy học, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học cũng như cơ sở vật chất thiết bị dạy học; bên cạnh đó đòi hỏi các yêu cầu về năng lực của CBQL, GV và sinh viên; sự nhận thức đầy đủ của SV
1.4 Dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng
1.4.1 Đảm bảo chất lượng dạy học
1.4.1.1 Chất lượng
Chất lượng trong dạy học đại học là mục tiêu của chúng ta là đạt được các
“chuẩn mực” và tiến gần hơn về sự “xuất sắc”
1.4.1.2 Chất lượng dạy học
Chất lượng dạy học được quy định bởi các yếu tố sau: Chất lượng quản lý; Chất lượng giảng viên; Chất lượng người học; Nội dung/ phương pháp giảng dạy; cơ sở vật chất
1.4.1.3 Đảm bảo chất lượng dạy học
Đảm bảo chất lượng dạy học khối học thuộc khối kiến thức GD ĐC theo hướng đảm bảo chất lượng là: chất lượng người học (kết quả đầu ra) sẽ là thước
đo của quá trình dạy học; các yếu tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, môi trường, người dạy đều phải đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra của việc thực hiện dạy học khối kiến thức GDĐC Và quá trình dạy học khối học này phải được đánh giá bằng các tiêu chuẩn, tiêu chí đã được quy định về yêu cầu
Trang 8chất lượng của môn học
1.4.2 Các yếu tố cầu thành hoạt động dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương
Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm 11 môn học Hoạt động dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương gồm có 6 yếu tố cấu thành: Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học, đánh giá kết quả dạy học, hoạt động dạy của Thầy và hoạt động học của trò Các yếu tố có mối quan
hệ biện chứng với nhau
1.4.3 Quy trình đảm bảo chất lượng khối kiến thức giáo dục đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng
Để thiết lập khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu, tác giả đã vận dụng tích hợp các mô hình đảm bảo chất lượng dạy học: CIPO và HEQM
Mô hình 1.1 Dạy học theo tiếp cận mô hình CIPO
Như vậy, kết quả đầu ra của mô hình CIPO sẽ là yếu tố cốt lõi để xem xét
và đánh giá từ đầu vào và quá trình dạy học
Theo mô hình quản lý chất lượng giáo dục đại học HEQM, công tác QLCL của trường đại học bao gồm các bước: (1) Xác định chiến lược phát triển; (2) Công tác quản trị; (3) Đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng; (4) Cuối cùng, tất cả những yếu tố trên nhằm đạt được kết quả đầu ra của cơ sở GDĐH
Quá trình
- Hoạt động dạy;
Hoạt động học; Kiểm tra đánh giá hoạt động dạy và học
- Kiều kiện, môi trường, Luật pháp, Chính sách; Mối quan
hệ nhà trường, xã hội, Hội nhập
Trang 9Mô hình 1.2 Đảm bảo chất lượng dạy học đại học
Như vậy, với 2 mô hình trên, tựu trung lại vấn đề đặt ra cho dạy học khối học thuộc khối kiến thức GDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng phải thực hiện các nội dung:Xác định mục tiêu chất lượng dạy học; Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức; Chất lượng của đội ngũ giảng viên và sinh viên; Đánh giá chất lượng dạy học
1.4.4 Xây dựng quy trình đảm bảo chất lượng dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương
1.4.3.1 Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng
Việc xây dựng các tiêu chuẩn CL các yếu tố đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra là công việc hàng đầu của mỗi cơ sở GDĐH nghệ thuật
1.4.3.2 Xây dựng và thực hiện quy trình quản lý chất lượng
- Khi tiến hành xây dựng quy trình QLCL, các đại học nghệ thuật cần quan tâm tới xây dựng các công đoạn hay các quy trình nhỏ bao gồm: Quy trình thực hiện các chuẩn mực được xây dựng phải bao trùm tất cả các mặt, các yếu
tố làm ảnh hưởng đến quá trình đào tạo; Xây dựng quy trình đánh giá nhằm mục đích đánh giá các tiêu chuẩn CL và quy trình QLCL
- Thực hiện quy trình QLCL: để tạo được sản phẩm là chất lượng đầu ra của quá trình đào tạo đạt được các tiêu chuẩn
1.4.3.3 Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh trong quá trình quản lý chất lượng
* Tự đánh giá - Đánh giá các tiêu chuẩn CL Đánh giá quy trình quản lý chất lượng Đánh giá kết quả đào tạo
* Đánh giá ngoài
Đánh giá ngoài là việc kiểm định CL của một tổ chức kiểm định CL do
Trang 10một cơ quan chuyên môn cấp trên hay bên ngoài
1.4.4 Xây dựng văn hóa chất lượng trong nhà trường
Văn hóa trong nhà trường chính là hành vi, thái độ, ý thức của mỗi cá nhân trong môi trường đó với những vấn đề liên quan đến ứng xử, đến tiếp nhận và tiếp thu tri thức khoa học đó; xây dựng văn hóa chất lượng trong nhà trường cần phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm, là yếu tố không thể thiếu nếu muốn đảm bảo được chất lượng đào tạo theo mục tiêu đã định
1.5 Quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng
1.5.1 Quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục học đại cương
Quản lý dạy học khối học thuộc khối kiến thức GDĐC chính là sự tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng được quản lý để hoàn thành mục tiêu đào tạo của các nhà trường nghệ thuật Để thiết lập khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu, tác giả đã vận dụng tích hợp các tiếp cận mô hình CIPO và mô hình đảm bảo chất lượng dạy học đại học Về thực chất của cách tích hợp 02 phương pháp tiếp cận là mỗi thành tố mô hình CIPO như đã đề cập ở trên đều gắn và hướng đảm bảo chất lượng của quá trình dạy học Cụ thể như sau:
- Quản lý việc xác định mục tiêu, nội dung, xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học giữ vai trò điều kiện tiên quyết
- QLGV giữ vai trò chủ đạo trong quá trình QL hoạt động DH
- Quản lý SV giữ vai trò trung tâm, là đối tượng của quá trình quản lý HĐDH
- Chương trình, nội dung dạy học luôn phải có sự kế thừa, đổi mới để phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động;
Kiểm tra, đánh giá là là khâu cuối cùng trong việc xác định hiệu quả chất lượng của hoạt động dạy học Công cụ để kiểm tra, đánh giá chính là bộ tiêu chí
và chỉ báo
- QL môi trường DH được hiểu là QL môi trường hoạt động, là QL yếu tố kết nối giữa GV - SV Các yếu tố này luôn ở trong trạng thái động, tương tác tích cực với nhau, trở nên có ý nghĩa hơn đối với SV lẫn GV và hoạt động của
họ (cơ sở vật chất, thiệt bị dạy học, phương tiện dạy học )
Tích hợp các tiếp cận: Tiếp cận quá trình, năng lực, tiếp cận hệ thông, tiếp cận đảm bảo chất lượng, có thể mô hình hóa quản lý hoạt động dạy học khối học thuộc khối GDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng như sau:
Trang 11Mô hình 1.3 Quản lý hoạt động dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương
theo hướng đảm bảo chất lượng 1.5.2 Nội dung quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng
1.5.2.1 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng
Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học các môn học thuộc khối kiến thức GDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng bao gồm các nội dung: quản lý nội dung chương trình đào tạo khối kiến thức giáo dục học đại cương nhằm triển khai thực hiện đảm bảo chương trình đào tạo; xác định được mục tiêu đào tạo và nội dung đào tạo
1.5.2.2 Quản lý hoạt động dạy khối kiến thức GDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng
- Quản lý phát triển năng lực cho đội ngũ GV thông qua hoạt động ĐT,
BD để nâng cao trình độ, năng lực, kỹ năng
- Quản lý hoạt động dạy của GV: Thông qua việc chỉ đạo xây dựng, triển
Quản lý hoạt động học của sinh viên theo hướng đảm bảo chất lượng
- Chất lượng đầu vào của SC (Động cơ, thái độ HT)
- Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng kế hoach học tập
- Quản lý hoạt động học ở trường và tự học của SV
- Đánh giá chất lượng đầu ra của SV
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học
- Xây dựng kế hoạch phát triển chương trình ĐT, ND
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, chất lượng
- Xây dựng quy trình quản lý thực hiện CT, ND, MT
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình ĐT, ND, MT
Quản lý hoạt động dạy của giảng viên theo hướng đảm bảo chất lượng
- Quản lý hoạt động BD nâng cao năng lực ĐNGV
- Xây dựng hệ thông tiêu chuẩn chất lượngvà quy trình quản lý HD dạy của GV
- Quản lý HĐ dạy của GV
- KT, ĐG của GV về KQ học tập của SV
Quản lý xây dựng môi trường chất lượng DH
- Cơ sở vật chất, trang thiêt bị dạy học
- Xây dựng văn hoá chất lượng nhà trường
Quản lý đổi mới ĐT khối GDĐC sau mỗi khoá học
- Quản lý kế hoạch đổi mới ĐT
- Quản lý đánh giá chất lượng ĐT với đơn vị ngoài nhà trường và cựu sinh viên
- Đièu chỉnh, bổ sung kế hoạch ĐT (CT, ND, PP, MT)
Trang 12khai và kiểm tra kết quả hoạt động dạy
1.5.2.3 Quản lý hoạt động học khối kiến thức GDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng
Quản lý hoạt động học bao gồm quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, nghiên cứu của HSSV theo quy chế đào tạo bao gồm các nội dung: Quản lý chất lượng đầu vào của người học; Quản lý việc xây dựng kế hoạch học tập của người học;Tổ chức và chỉ đạo người học xây dựng kế hoạch học tập cá nhân - Đánh giá chất lượng đầu ra của SV
1.5.2.4 Quản lý đổi mới đào tạo khối kiến thức GDĐC sau mỗi khoá học theo hướng đảm bảo chất lượng
Xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động đổi mới đào tạo của khối GD
ĐC sau mỗi kháo học; Xây dựng hệ tiêu chuẩn chất lượng trong đổi mới ĐT; Xây dựng quy trình quản lý đổi mới ĐT; Tổ chức chỉ đạo thu thập và xử lý thông tin đầy đủ, chính xác và khoa học; Phân tích thông tin và kết quả đó là một trong những căn cứ cơ bản để điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, chương trình, nội dung và phương pháp ĐT
1.5.2.5 Quản lý xây dựng môi trường dạy học khối KT GDĐC theo đảm bảo chất lượng
Bao gồm các nội dung: Quản lý tăng trưởng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; Xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường
1.5.2.6 Kiểm tra thực hiện HĐDH khối kiến thức giáo dục đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng
Hiệu trưởng cần thực hiện đảm bảo các tiêu chí sau:Kiểm tra hoạt động dạy của GV, hoạt động học của SV; Kiểm tra việc xây dựng các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học…Tổ chức kiểm tra: Xây dựng kế hoạch kiểm tra theo phân phối chương trình; Phân tích kết quả học tập của học sinh Phân tích kết quả kiểm tra, xác định đầu ra của hoạt động dạy học thông qua bảng tiêu chuẩn
để xác định mục tiêu của quy trình quản lý nối tiếp
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học khối kiến thức giáo dục đại cương trong đào tạo đại học nghệ thuật
- Các yếu tố chủ quan: Công tác đảm bảo chất lượng; Về năng lực, trình
độ của cán bộ quản lý; Về trình độ, năng lực của đội ngũ giảng viên; Về phẩm chất và khả năng của người học
- Các yếu tố khách quan: Điều kiện về cơ sở vật chất của nhà trường; Có
cơ chế, chính sách phù hợp; Sự hưởng ứng của gia đình, cộng đồng và xã hội
Kết luận chương 1
Trong chương 1 của Luận án, tác giả đã hệ thống hoá các vấn đề về cơ sở
lý luận của quản lý HĐDH theo hướng đảm bảo chất lượng Từ đó, đã xác định được khung cơ sở lý luận quản lý HĐDH thuộc khối kiến thức GDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng
Trên cơ sở phân tích các khái niệm về dạy học, quản lý hoạt động dạy
Trang 13học; đặc điểm khối kiến thức giáo dục học đại cương; mối quan hệ giữa khối học này với khối học chuyên ngành khác; xác định những yêu cầu cơ bản của hoạt động dạy học khối học thuộc khối kiến thức GDĐC trong bối cảnh hiện nay để tìm ra cách tiếp cận có hiệu quả nhất nhằm đảm bảo chất lượng dạy học; tích hợp hai mô hình: Mô hình CIPO và Mô hình đảm bảo chất lượng các trường đại học để xác định quy trình đảm bảo chất lượng dạy học khối học thuộc khối kiến thức GDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng gồm có 06 nội dung (i) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch quản lý HĐDH khối học thuộc khối KT GDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng; (ii) Quản lý hoạt động dạy của giảng viên theo hướng đảm bảo chất lượng; (iii) Quản lý hoạt động học của sinh viên theo hướng đảm bảo chất lượng; (iv) Quản lý đổi mới thực hiện chương trình
ĐT sau mỗi khóa học theo hướng đảm bảo chất lượng; (v) Quản lý môi trường
DH theo đảm bảo chất lượng; (vi) Kiểm tra thực hiện HĐDH khối kiến thức giáo dục đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng
Phần cơ sở lý luận định hướng cho việc khảo sát, điều tra, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý HĐDH khối kiến thức giáo dục học đại cương theo hướng đảm bảo chất lượng Đó là những nội dung được giải quyết trong chương 2 và chương 3
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
2.1 Vài nét về các trường đại học nghệ thuật
2.1.1 Khái quát chung về các trường đại học nghệ thuật
2.1.1.1 Trường đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội
2.1.1.2 Trường đại học Sân khấu Điện ảnh thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy các trường
2.1.2.1 Trường đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội
Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường được xác định trong quyết định số 2571/QĐ-BVHTTDL ngày 06 tháng 6 năm 2008 của bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về sân khấu, điện ảnh, nhiếp ảnh và truyền hình ở bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật và sau đại học…
2.1.2.2 Trường đại học Sân khấu điện ảnh thành phố Hồ Chí Minh
Trường đai học Sân khấu điện ảnh thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp, trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, nhiếp ảnh và truyền hình
ở bậc đại học, sau đại học và trình độ thấp hơn; nghiên cứu và thực nghiệm trong lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, nhiếp ảnh và truyền hình nhằm nâng cao chất
Trang 14lượng đào tạo của Trường và góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
2.1.2.3 Bộ máy tổ chức của các nhà trường
2.1.3 Quy mô đào tạo
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1 Mục tiêu khảo sát
Khảo sát về các thành tố và những yếu tố liên quan đến quá trình dạy học
và những yếu tố đảm bảo chất lượng quá trình dạy học, từ đó có phân tích, nhận định đề ra các giải pháp
2.2.2 Nội dung khảo sát
Nội dung khảo sát thực trạng dựa vào bộ 7 tiêu chí, trong đó gồm 55 chỉ báo đánh giá quản lý dạy học khối học thuộc khối kiến thức GDĐC theo hướng đảm bảo chất lượng trong đào tạo tại khối trường đại học nghệ thuật
2.2.4.3 Xử lý số liệu khảo sát
Số phiếu phát ra 450; Số phiếu thu về là 430 phiếu (Có 20 phiếu không có phản hồi với lý do các cán bộ, giảng viên bận đi công tác, người học nghỉ học ) Trong đó: Cán bộ quản lý, giảng viên (CBGV): 98 phiếu; Học sinh sinh viên (HSSV): 332 phiếu
NCS thiết kế thang đo chỉ số nội dung khảo sát theo 5 mức độ tương ứng
từ 1 điểm (tối thiểu) đến 5 điểm (tối đa), điểm trung bình của các mức nằm trong khoảng từ 1 đến 5 Công thức tính khoảng điểm của từng mức độ như sau:
Trong đó: L là khoảng điểm; n là số mức độ
Như vậy, mỗi mức độ sẽ có chênh lệch là 0,8 Theo đó, điểm trung bình ( X ) của từng mức độ được tính như sau:
Mức 1 - Kém : 1,00 ≤ X ≤ 1,79
Mức 2 - Yếu : 1,80 ≤ X < 2,60