Bài giảng Đại số tuyến tính: Chương 5 cung cấp cho người học những kiến thức như: Định nghĩa; Đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc bằng biến đổi trực giao; Đưa toàn phương về dạng chính tắc bằng biến đổi Lagrange. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 2trong đó A là ma trận đối xứng thực và được gọi là ma trận của dạng toàn phương (trong cơ sở chính tắc)
Trang 3Dạng toàn phương trong R thường được ghi ở dạng
Trang 5Cho dạng toàn phương với f x ( ) x Ax , x ( x x1 2 x3)
Vì A là ma trận đối xứng thực nên A chéo hóa được bởi ma trận trực giao P và ma trận chéo D: A PDPT
Trang 6Ma trận D cũng là ma trận của dạng toàn phương
trong cơ sở tạo nên từ các cột của ma trận trực giao P
Trang 7Phép biến đổi này được gọi là phép biến đổi trực giao đưa dạng
toàn phương về dạng chính tắc
dạng chính tắc bằng cách chéo hóa trực giao
Dạng toàn phương luôn luôn có thể đưa vềf x ( ) x A xT
( ) T
f y y Dy
ma trận A của dạng toàn phương
Còn có nhiều phương pháp đưa dạng toàn phương về chính tắc khác nhau: ví dụ phép biến đổi Lagrange (hay là phép biến đổi
sơ cấp)
Phép biến đổi trực giao phức tạp nhưng có ưu điểm là ta vẫn còn làm việc với cơ sở trực chuẩn (cơ sở từ các cột của ma trận P)
Trang 8Bước 1 Viết ma trận A của dạng toàn phương (trong chính tắc) Đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc bằng biến đổi trực giao
Bước 2 Chéo hóa A bởi ma trận trực giao P và ma trận chéo D
Trang 9Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi trực giao Nêu rõ phép biến đổi
Trang 102 Chéo hóa A bởi ma trận trực giao P (đã làm ở ví dụ trước)
4 0
18
2 3 1/ 3
2 3
Trang 11Đưa toàn phương về dạng chính tắc bằng biến đổi Lagrange
Nội dung của phương pháp Lagrange là sử dụng các phép biến đổi không suy biến đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc
Nhược điểm của phép biến đổi này là ta sẽ làm việc với dạng chính tắc trong một cơ sở thường là không trực chuẩn
Phép biến đổi x = Py được gọi là phép biến đổi không suy biến
nếu ma trận P là ma trận không suy biến
Phép biến đổi này rất dễ thực hiện vì chỉ dùng các phép biến đổi sơ cấp, không cần tìm TR, VTR của ma trận
Trang 12Đưa toàn phương về dạng chính tắc bằng biến đổi Lagrange
Bước 2 Trong nhóm đầu tiên: lập thành tổng bình phương
Bước 1 Chọn một thừa số khác không của hệ số x k2
Lập thành hai nhóm: một nhóm gồm tất cả các hệ số chứa , nhóm còn lại không chứa số hạng này
Chú ý: Nếu trong dạng toàn phương ban đầu tất cả các hệ số x k2
đều bằng 0, thì ta chọn thừa số khác 0 của hệ số x xi j
( k i j , ) : y k x k ; x i y i y j ; x j y i y j
Đổi biến:
Trang 13Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi Lagrange Nêu rõ phép biến đổi
Trang 142 3
7 3
Trang 16Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi Lagrange Nêu rõ phép biến đổi
Trang 18Dạng toàn phương f (x) = xTAx được gọi là:
Trang 19Giả sử dạng toàn phương đưa về chính tắc được:
1 Nếu , thì dạng toàn phương xđ dương ( k 1, , ) : n k 0
f y y y y
2 Nếu , thì dạng toàn phương xđ âm ( k 1, , ) : n k 0
3 Nếu và , thì nửa xđ dương ( k 1, , ) : n k 0 k 0
4 Nếu và , thì nửa xđ âm ( k 1, , ) : n k 0 k 0
5 Nếu , thì dạng toàn phương không xác định dấu 1 0; 2 0
Trang 20Giả sử dạng toàn phương đưa về chính tắc được:
f y y y y
Số các hệ số dương được gọi là chỉ số dương quán tính
Số các hệ số âm được gọi là chỉ số âm quán tính
Luật quán tính
Chỉ số dương quán tính, chỉ số âm quán tính của dạng toàn phương là những đại lượng bất biến không phụ thuộc vào cách đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc
Tồn tại rất nhiều phương pháp đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc Các dạng chính tắc này thường khác nhau
Có điểm chung của các dạng chính tắc là: số lượng các hệ số âm
và số lượng các hệ số dương là không thay đổi
Trang 21Tất cả các định thức con tạo nên dọc theo đường chéo chính
được gọi là định thức con chính cấp 1, 2,…, n
1
Trang 22Cho dạng toàn phương f (x) = xTAx
Định lý (Tiêu chuẩn Sylvester)
1 xác định dương khi và chỉ khi ( i 1, ) : n i 0
Trang 23Với giá trị nào của m thì dạng toàn phương sau đây xác định
Dạng toàn phương xác định dương khi và chỉ khi các định thức
con chính đều dương
Trang 24Tìm m để dạng toàn phương không xác định dấu
Đưa dạng toàn phương về chính tắc bằng biến đổi Lagrange
Dạng toàn phương không xác định dấu khi và chỉ khi có ít nhất