Bài giảng Đại số tuyến tính: Chương 4 cung cấp cho người học những kiến thức như: Trị riêng, véctơ riêng của ma trận; Chéo hóa ma trận; Chéo hóa ma trận đối xứng bởi ma trận trực giao; Trị riêng, véctơ riêng của ánh xạ tuyến tính; Chéo hóa ánh xạ tuyến tính. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 3Số được gọi là trị riêng của A, nếu tồn tại véctơ x khác không, sao cho Ax x
Khi đó, véctơ x được gọi là véctơ riêng của ma trận vuông A
tương ứng với trị riêng
Trang 4-
Hệ thuần nhất có nghiệm khác không
Vậy là trị riêng khi và chỉ khi là nghiệm của phương
Đa thức gọi là PA ( ) det( A I ) đa thức đặc trưng của A
được gọi là phương trình đặc trưng của
ma trận vuông A
det( A I ) 0
Trang 5Bội hình học của trị riêng là số chiều của không gian con riêng tương ứng với trị riêng đó
Trang 6 Vậy A và B cùng đa thức đặc trưng
Hai ma trận đồng dạng có cùng trị riêng nhưng các véctơ riêng thì khác nhau
Chú ý
Trang 7Tìm trị riêng; cơ sở, chiều của
các kgian con riêng ứng
Lập phương trình đặc trưng của A:
Trang 8Hoàn toàn tương tự ta tìm được cơ sở và chiều của không gian con
riêng ứng với trị riêng 2 6.
Trang 9Ma trận vuông A gọi là chéo hóa được nếu A đồng dạng với
Trang 10-
Ma trận vuông A cấp n chéo hóa được khi và chỉ khi tồn tại n
véctơ riêng độc lập tuyến tính
Định lý
Nếu ma trận vuông A cấp n có đúng n trị riêng phân biệt thì
A chéo hóa được
Hệ quả 1
Ma trận vuông A cấp n chéo hóa được khi và chỉ khi bội hình
học của mọi trị riêng bằng bội đại số của chúng
Hệ quả 2 (thường sử dụng trong bài tập)
Trang 11Bước 1 Lập phương trình đặc trưng Giải tìm trị riêng Xác
định bội đại số của từng trị riêng
Các bước chéo hóa ma trận vuông A cấp n
riêng Tìm cơ sở của các không gian con riêng Xác định
bội hình học của trị riêng
của TR này thì A không chéo hóa được
Giả sử hệ quả 2 thỏa, suy ra A chéo hóa được Ma trận P có
trên đường chéo chính của D là các trị riêng
Trang 13Bước 2. Tìm 3 véctơ riêng độc lập tuyến tính của A
Trang 14sao TR và VTR tương ứng nằm trên cùng một cột
Trang 15Ví dụ 6 Chéo hóa ma trận A (nếu được)
BĐS của là 2 2 2 lớn hơn BHH của 2
Suy ra A không chéo hóa được
Trang 18-
Ví dụ Tìm ma trận vuông thực cấp 3 có ba trị riêng là 2, -3, 1
A chéo hóa được bởi ma trận P và ma trận D như sau:
có 3 véctơ riêng tương ứng là 1 2 3
Trang 19Ma trận vuông thực A thỏa aij = aji với mọi i = 1,….n và j =1,…,n được gọi là ma trận đối xứng (tức là, nếu A = AT)
Trang 20-
Ma trận vuông A là ma trận trực giao nếu các cột của A tạo nên
họ trực chuẩn
Hệ quả
Để thiết lập ma trận trực giao ta dùng hệ quả sau
Ma trận vuông A được gọi là chéo hóa trực giao nếu tồn tại
ma trận trực giao P và ma trận chéo D sao cho
P -1 AP = P T AP=D
Định nghĩa
Trang 21Bước 1 Lập phương trình đặc trưng Giải tìm trị riêng
Các bước chéo hóa trực giao ma trận đối xứng thực
riêng Tìm cơ sở TRỰC CHUẨN của các kgian con riêng
Các phần tử trên đường chéo chính của D là các trị riêng
xác định bội đại số và bội hình học
Để tìm cơ sở trực chuẩn của một không gian con riêng nào đó ta chọn một cơ sở tùy ý rồi dùng quá trình Gram – Schmidt (nếu cần)
Trang 231 1
1
0 ; 1
4 ( , )
Dùng quá trình Gram – Schmidt, tìm cơ sở trực giao
của không gian con riêng E 1 7
{ 1, 2}
F f f
1 7
E
Trang 24-
3
2
1 ; 2
18
2 18
2 3 1/ 3
2 3
Trang 25tính là ma trận, cho nên tìm trị riêng, véctơ riêng của ánh xạ tuyến tính là tìm trị riêng, véctơ riêng của ma trận
Chéo hóa ánh xạ tuyến tính là chéo hóa ma trận
Số được gọi là trị riêng của A, nếu tồn tại véctơ
khác không, sao cho f x ( ) x
K
Khi đó, véctơ x được gọi là véctơ riêng của ánh xạ tuyến
tính f tương ứng với trị riêng
Định nghĩa
Cho V là K-kgvt, ánh xạ tuyến tính f V : V
x V
với véctơ ban đầu
Nếu xét trong không gian thực: VTR là véctơ có ảnh cùng
Trang 26-
là trị riêng của ma trận A 0
Giả sử là TR của axtt f 0 x0 0; x0 V : ( f x0) 0 0x
Cho V là K-kgvt, E là một cơ sở của V
f V VCho ánh xạ tuyến tính
A là ma trận của ánh xạ tuyến tính trong cơ sở E
Kết luận 1) TR của ma trận là TR của axtt và ngược lại
2) Nếu véctơ là VTR của ma trận A ứng với TR , x0 0
thì véctơ sao cho là VTR của f ứng với TR x [ ] x E x0 0.
Trang 27Bước 1 Chọn một cơ sở E tùy ý của kgvt V
Tìm ma trận A của f trong cơ sở E
1) TR của ma trận là TR của axtt và ngược lại
2) Nếu véctơ là VTR của ma trận A ứng với TR , x0 0
thì véctơ sao cho là VTR của f ứng với TR x [ ] x E x0 0.
Chú ý VTR của ma trận không hẳn là VTR của axtt mà là tọa độ
của VTR của ánh xạ tuyến tính trong cơ sở E Cần đổi sang cơ sở chính tắc
Trang 32vì ma trận của f trong E đã cho sẵn là A
Cho ánh xạ tuyến tính , biết ma trận của f trong
Đây cũng là trị riêng của ánh xạ tuyến tính
1) Hiển nhiên chọn cơ sở của R3 là: E { (1,1,1),(1,2,1),(1,1,2) }
Trang 34-
Trong chương trước ta biết ánh xạ tuyến tính là một ma trận A
của ánh xạ trong một cơ sở E nào đó
Cho ánh xạ tuyến tính f V : V
Khi làm việc với axtt f ta làm việc với ma trận A này
Trong không gian véctơ V có vô số cơ sở E, F, G,…
Tương ứng với các cơ sở đó có vô số ma trận của f trong các cơ
Trang 35Ánh xạ tuyến tính có thể coi là một ma trận nên chéo hóa ánh
xạ tuyến tính cũng là chéo hóa ma trận
Ánh xạ tt chéo hóa được khi và chỉ khi ma trận chéo hóa được
Ma trận của ánh xạ tt trong các cơ sở khác nhau thì đồng dạng nên chúng có cùng đa thức đặc trưng, cùng tập trị riêng
Một ma trận của f trong cơ sở A chéo hóa được thì ma trận của
f trong các cơ sở khác cũng chéo hóa được và ngược lại
Định nghĩa
Ánh xạ tuyến tính gọi là chéo hóa được nếu tồn tại
cơ sở B của V, sao cho ma trận của f trong cơ sở đó là ma trận chéo D
:
f V V
Trang 36-
Tìm ma trận A của f trong cơ sở E
Nếu A chéo hóa được, thì f chéo hóa được
Giả sử A chéo hóa được bởi ma trận P và ma trận chéo D
Nếu A không chéo hóa được, thì f không chéo hóa được
Khi đó cơ sở B cần tìm có: tọa độ mỗi véctơ của B trong cơ sở
Ma trận của f trong cơ sở B là ma trận chéo D
Trang 37Tìm một cơ sở B (nếu có) của R3 sao cho ma trận của f trong B
là ma trận chéo D, tìm D (Tương đương: chéo hóa f nếu được)
2) Chéo hóa (nếu được) ma trận A ( 3)( 6)2 0
Kiểm tra thấy BHH của nhỏ hơn BĐS của nó 2 6
Vậy A không chéo hóa được, suy ra f không chéo hóa được
Trang 38-
Cho ánh xạ tuyến tính , biết f : R3 R3
Ví dụ
Tìm một cơ sở B (nếu có) của R3 sao cho ma trận của f trong B
là ma trận chéo D, tìm D (Tương đương: chéo hóa f nếu được)