1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế vĩ mô 2 - Chương 4: Thị trường lao động, thất nghiệp và tiền lương

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 315,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế vĩ mô 2 - Chương 4: Thị trường lao động, thất nghiệp và tiền lương, cung cấp cho người học những kiến thức như: Mô hình cung cầu; Các xu hướng mới trên thị trường lao động; Liên hệ thị trường lao động ở Việt Nam; Thất nghiệp: khái niệm, tác hại, phân loại, nguyên nhân; Thảo luận các vấn đề liên quan đến vấn đề việc làm ở Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương 4

Thị trường lao động, thất

nghiệp và tiền lương

N.G Mankiw, “Những nguyên lý của Kinh

tế học”,

Thị trường lao động, thất nghiệp

và tiền lương

động

loại, nguyên nhân

vấn đề việc làm ở Việt Nam

1.1 Mô hình cung cầu

Thị trường lao động

 Là một loại thị trường các yếu tố sản xuất (đầu

vào)

 Hộ gia đình bán, cho thuê sức lao động

 Doanh nghiệp là người mua, thuê sức lao

động để sản xuất hàng hóa, dịch vụ

 Kinhtế vĩ mô nghiên cứu tổng thể thị trường lao

động

 Kinhtế vi mô nghiên cứu từng loại lao động

Trang 2

Thị trường lao động

4

Số lđ, L

Tiền lương TT

Wr = W/P

 Sử dụng lý thuyết về phân tích cung – cầu để xác định giá

của lao động (tiền lương thực tế) và mức lao động cân

bằng trên thị trường (số người có việc làm)

 Phân tích chỉ tính số người lao động có việc làm, không tính đến số giờ

công lao động

Tiền lương và cầu về lao động

 Cầu về lao động (cầu về số lao động được sử

dụng/thuê) phụ thuộc vào các yếu tố:

Năng suất lao động: tỷ lệ thuận

Giácủa sản phẩm do lao động làm ra: tỷ lệ thuận

 Năng suất lao động cận biên giảm dần

Giả định các yếu tố sản xuất khác không đổi

Thuê thêm 1 lao động, tăng sản lượng đầu ra

nhưng số tăng thêm giảm so với lao động trước đó

Giá trị sản phẩm biên của lao động (VMPL)

 VMPL đo lường giá trị sản phẩm mà 1 lao động

được thuê thêm tạo ra

 Hàmsản xuất: Y = f (L,K)

 Sản phẩm biên/ lao động: ΔY/ΔL = fL

 = Số sản phẩm mà lao động được thuê thêm tạo ra trong điều

kiện các yếu tố khác không đổi

 VMPL = P* fL

 Số tiền mà chủ lao động sẵn lòng chi trả để thuê thêm 1

laođộng

 Nguyên lý chi phí– lợi ích: chủ sử dụng sẽ thuê thêm lao

động chừng nào lợi ích biên (VMPL) = chi phí biên (tiền

lương)

 Các nhà sxsẽ thuê L sao cho VMPL = W/P -> chính là cầu

laođộng của doanh nghiệp khi W/P thay đổi 6

Trang 3

Công ty máy tính BCC

7

Số lao động Số máy tính Sản phẩm

biên/ lđ

Giá trị sản phẩm biên

Đường cầu lao động

8

60

LD

Số LĐ, L

Tiền lương (nghìn $)

L0

B

L1

DN sẽ thuê thêm 1 lđ

nếu:

 VMPL cao hơn tiền

lương trả cho lao động

đó

 Nếu mức lương là

60.000$/lđ/ năm thì BBC

sẽ thuê tối đa 3 lđ

 Tại mức lương 50.000$

BBC sẽ thuê 5 lđ

 Tiền lương càng thấp thì

số lđ được thuê thêm sẽ

càng nhiều

Dịch chuyển đường cầu lao động

trị sản phẩm biên/lao động thay đổi.

Giá sản phẩm đầu ra: nhu cầu trên thị trường

về sản phẩm tăng, giá tăng;

Năng suất lao động của người lao động

Trang 4

Minh họa: giá sản phẩm đầu ra tăng

10

60

LD0 (P = 3000)

Số LĐ, L

Tiền lương thực tế

L0

B 50

A

L1

Giá máy tính tăng,

đường cầu lao động của

BCC dịch chuyển sang

phải

Lượng cầu khác nhau ở

mỗi mức tiền lương

LD1 (P = 5000)

Minh họa: tăng năng suất lao động

11

60

LD0

Số LĐ, L

Tiền lương thực tế

L0

B

L1

 Năng suất lao động

tăng làm tăng VMPL

 Đường cầu lao động

dịch chuyển sang phải

 Chủ sử dụng thuê thêm

lao động ở mỗi mức

tiền lương

LD1

Đường cung về lao động

 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu tổng cung về lao động

của một nền kinh tế

 Tổng cung được quyết định bởi:

 Quy mô số người nằm trong độ tuổi lao động: tỷ lệ sinh,

mức độ di dân (di cư, nhập cư), độ tuổi người dân tham gia

và ra khỏi lực lượng lao động

 Tỷ lệ số người trong độ tuổi lao động sẵn sàng làm việc

12

Trang 5

Đường cung lao động

13

ro

Số lđ, L

Tiền lương TT

Wr = W/P

L0

LS

r1

A B

L1

Đường cung lđ hướng lên trên vì ở mức tiền lương cao hơn, nhiều lđ sẵn sàng làmviệc hơn

Dịch chuyển đường cung về lao động

 Sự dịch chuyển của đường cung lao động gây ra

bởi sự thay đổi của số lao động sẵn sàng làm

việc ở mỗi mức tiền lương

 Tăng số người nằm trong độ tuổi lao động

 Tỷ lệ sinh – tăng dân số

 Di dân tăng

 Tăng độ tuổi nghỉ hưu (60-65)

 Tăng tỷ lệ số người trong độ tuổi lao động sẵn

sàng làm việc

 Phụ nữ tham gia nhiều hơn vào công việc xã hội

 Chuyển đổi từ lao động tạ gia sang lao động có nhận

Cân bằng trên thị trường lao động

Số lđ, L

L0 L1

ro

Tiền lương TT

Wr = W/P

LS

A

LD

Trang 6

Các xu hướng mới trên thị trường lao động

thế giới

3 xu hướng:

 Xu hướng 1: Mức lương thực tế ở các nước ngày

càng tăng

 Xu hướng 2: Tốc độ tăng lương giảm dần từ 1970

 Xu hướng 3: Sự mất cân bằng về tiền lương gia

tăng

16

Xu hướng 1: Mức lương thực tế ở các nước

giàu ngày càng tăng

 Các nước công nghiệp đã trải

qua giai đoạn tăng trưởng ổn

định về năng suất

Làm tăng cầu lao động

Cả tiền lương và số lđ được

thuê tăng

 Năng suất lao động tăng

Tiến bộ khoa học kỹ thuật

Tư bản tăng

17

LD0

Số LĐ, L

Tiền lương thực tế

L0

B A

L1

LD1

W2

W1

LS

Xu hướng 2: Tốc độ tăng lương giảm dần

từ 1970

 Tăng trưởng tiền

lương trên toàn

thế giới 2013:

2%

 Giai đoạn tiền

khủng hoảng

2006-2007 3%

18

Trang 7

Xu hướng 2: Tốc độ tăng lương giảm dần

từ 1970

 GDP dành cho

lđ ngày càng

giảm, đóng góp

cho đầu tư

ngày càng

tăng

19

Xu hướng 3: Sự mất công bằng về tiền

lương gia tăng

 Tốc độ tăng lương không đồng đều giữa các quốc gia

 Các quốc gia G20 tốc độ tăng 5.9% 2013, các nền kinh tế ở Châu

Phi chỉ ở mức 0.9%

 Sự mất cân bằng về tiền lương giữa các ngành nghề:

laođộng có tay nghề, trình độ cao có công việc tốt hơn

laođộng không có tay nghề, lương cao hơn

20

LD0

Số LĐ, L

Tiền lương thực tế

L1

B A

L0

LD1

W0

W1

LS

LD1

Số LĐ, L

Tiền lương

thực tế

L0

B

A

L1

LD0

W1

W0

LS

Các nhóm dân số

Tổng dân số

Sinh viên Tàn tật

Nội trợ Người ko có việc + ko tìm kiếm việc làm

Có việc Thất nghiệp

Lực lượng lao động Ngoài LLLĐ

Ngoài độ tuổi lao động Trong độ tuổi lao động

Trang 8

Thất nghiệp

 Tổng cục thống kê tính toán số người có việc làm và

thất nghiệp hàng tháng

 Độ tuổi lao động:

 Nam 15-60

 Nữ 15-55

 Số người độ tuổi lao động 15+ = có việc làm + thất nghiệp +

ngoài LLLĐ

22

2 khái niệm quan trọng về lực lượng lao

động

 Tỷ lệ thất nghiệp: phần trăm số người thất nghiệp trong tổng số

lực lượng lao động.

 Tỷ lệ thất nghiệp = số người thất nghiệp/ LLLĐ * 100%

 Tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động: tỷ lệ số người trưởng

thành tham gia vào lực lượng lao động

 Tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động = LLLĐ/ tổng dân số

23

Tác hại của thất nghiệp

 Về mặt kinh tế:

Đối với hộ gia đình: mất lương, mất thu nhập

Đối với doanh nghiệp: giảm sản lượng

Đối với chính phủ: giảm thuế, tăng tiền trợ cấp

 Về mặt tinh thần

Dẫn đến tự ti về bản thân

Làm gia tăng căng thẳng trong gia đình do áp lực

giảm thu nhập và tăng sự bấp bênh

 Về mặt xã hội

Tăng tệ nạn, tội phạm

24

Trang 9

Phân loại thất nghiệp

 Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi người lao động chuyển từ việc

này sang việc khác

 Thời gian thất nghiệp ngắn, thiệt hại kinh tế ít

 Có thể tạo ra hiệu quả kinh tế cao hơn, khi người lđ tìm đúng việc phù hợp.

 Thất nghiệp chu kỳ là loại thất nghiệp xảy ra khi nền kinh tế rơi

vào trạng thái suy thoái

 Thông thường thời gian thất nghiệp ngắn

 Thiệt hại kinh tế chính là sự sụt giảm sản lượng.

 Thất nghiệp cơ cấu là loại thất nghiệp xảy ra trong dài hạn, xảy

ra lặp đi lặp lại ngay cả khi nền kinh tế đang vận hành tốt

 Sự dịch chuyển cơ cấu tạo ra sự mất cân đối dài hạn giữa cung và cầu lao

động trên thị trường.

 Các rào cản: lao động thiếu kỹ năng, tiền lương tối thiểu…

 Thường dẫn đến thiệt hại nặng nề về kinh tế, tinh thần, xã hội.

25

Rào cản đối với vấn đề việc làm

Quy định về tiền lương tối

thiểu:

 Nhà nước thường đưa

ra mức tiền lương tối

thiểu (wmin) cao hơn

mức lương cân bằng

(w)

 Làm cho (NB - NA)

người rơi vào thất

nghiệp

26

Wmin

Tiền lương TT

LS A

LD W

LA L LB

B

Lđộng L

Rào cản đối với vấn đề việc làm

 Tổ chức công đoàn

Giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động

Giảm tính hiệu quả khi tham gia vào thị trường cạnh tranh

Làm tăng cung lao động tại các tổ chức không có công

đoàn -> giảm lương

 Bảo hiểm thất nghiệp

Giúp giảm thiệt hại của thất nghiệp

Tạo động lực cho người thất nghiệp tìm kiếm cơ hội việc

làm dài hạn hơn

Để hoạt động hiệu quả quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp chỉ

nên: giới hạn trong một thời gian nhất định + trợ cấp thấp

hơn thu nhập khi đang đi làm

 Quy định về an toàn lao động và chăm sóc y tế làm

giảm cầu về lao động do: tăng chi phí cho doanh nghiệp

Trang 10

Tỷ lệ thât nghiệp ở Châu Âu

 Tỷ lệ thất nghiệp 2014

 Nguyên nhân

Những quy định về thị trường lao động

Mức lương tối thiểu cao

Phúc lợi bảo hiểm thất nghiệp rộng rãi

Sức mạnh của tổ chức công đoàn

28

Tỷ lệ thất nghiệp 12.5% 9.7% 8.5% 5.7 6.2%

Thất nghiệp ở Việt Nam

 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn: 80%

29

Tóm tắt chương 4:

30 Phân loại

Tác hại

Thất nghiệp Thị trường lao động

Cầu lđ Cung lđ

Trang 11

Ví dụ minh họa

 Số liệu về dân số Mỹ, tháng 5/2012

Số người có việc làm = 140.57 triệu người

Số người thất nghiệp = 14.51 triệu người

Dân số trưởng thành = 235.45 triệu người

 Hãy tính các chỉ tiêu

Lực lượng lao động

Số người không nằm trong lực lượng lao động

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

Tỷ lệ thất nghiệp

31

Ngày đăng: 28/02/2022, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm