1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế vĩ mô 2 - Chương 2: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính

18 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế vĩ mô 2 - Chương 2: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính, cung cấp cho người học những kiến thức như: Tiết kiệm - Đầu tư; Hệ thống tài chính; Mô hình thị trường vốn vay/ TT Tài chính; Các chính sách khuyến khích tiết kiệm và đầu tư; Tiền tệ và lạm phát trong dài hạn. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 2: TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Những nội dung chính

2.1 Tiết kiệm - Đầu tư

2.2 Hệ thống tài chính

2.3 Mô hình thị trường vốn vay/ TT Tài chính

2.4 Các chính sách khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

2.5 Tiền tệ và lạm phát trong dài hạn

2.1 Tiết kiệm - đầu tư

2.1.1 Tiết kiệm và đầu tư

2.1.2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư

Tiết kiệm Hệ thống tài chính Đầu tư

Trang 2

DN Hộ gia đình

thị trường các yếu tố

sản xuất

thị trường hàng hoá

và dịch vụ cuối cùng

Consumption C Revenue TR

Chi phí sản xuất

Đầu vào SX

Thu nhập Y

Vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ

I

S

Government

Td G

Te

DI = Y - Td

Tổng chi tiêu

KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)

Khái niệm tiết kiệm

 Tiết kiệm quốc dân (SN): Tổng thu nhập sau khi chi tiêu

 SN = Y – C - G

SN= SP+ SG

 Tiết kiệm tư nhân (SP) là phần thu nhập có thể sử dụng

không được chi vào tiêu dùng

 Bao gồm tiết kiệm của hộ gia đình và doanh nghiệp

 YD(DI) = C + Sp  Sp = (Y-T) – C;

 DI: thu nhập khả dụng, Y: tổng thu nhập quốc dân

 T : thuế ròng, C chi tiêu của hộ gia đình

 Tỷ lệ tiết kiệm cá nhân: bằng mức tiết kiệm chia cho mức

thu nhập khả dụng (s = S/DI)

 Tỷ lệ tiết kiệm quốc dân s = SN/Y

KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)

Khái niệm tiết kiệm

dạng các loại tài sản tài chính có trả lãi suất

 Tài khoản ngân hàng

 Quỹ tương hỗ

 Trái phiếu

 Cổ phiếu…

KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)

Khái niệm tiết kiệm

Trang 3

 Tiết kiệm của chính phủ SG= T – G là số dư ngân sách

chính phủ (B = T - G)

 T : thuế ròng, G: chi tiêu của chính phủ

 SG> 0: ngân sách thặng dư -> chính là tiết kiệm của chính phủ

 SG< 0: ngân sách thâm hụt -> làm giảm tiết kiệm của quốc gia

 SG= 0: ngân sách cân bằng -> chi tiêu của CP đúng bằng với

các khoản thuế thu được

KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)

Khái niệm tiết kiệm

 Lý do các hgđ tiết kiệm:

KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)

Khái niệm tiết kiệm

Dùng cho mục tiêu lâu dài trong cuộc sống sau này

 VD nghỉ hưu, mua nhà, tài sản, cho con cái đi học

Tiết kiệm dự phòng các trường hợp xấu xảy ra

 VD mất việc, ốm đau…

Tiết kiệm để dành làm tài sản thừa kế cho con cháu sau này

-> đối tượng có thu nhập cao

Giải pháp?

 Đầu tư là sự hy sinh nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt

động nào đó nhằm thu hút được các kết quả nhất định trong

tương lai

 VD: Mở 1 doanh nghiệp sx

thuốc bvtv cần làm gì?

 Đầu tư tạo ra các loại vốn tư

bản mới, nhà cửa mới bao gồm:

 Máy móc thiết bị

 Hàng tồn kho

 Nhà ở, nhà xưởng

KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)

Khái niệm đầu tư I

Trang 4

Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế:

Ngắn hạn: AD = C + I + G + NX

I tăng -> AD tăng - > Y tăng

Dài hạn: Yếu tố vốn đầu tư tăng -> vốn tư bản K

tăng, tăng năng lực sản xuất -> tăng trưởng

Y = AF (K, L, H, N)

KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)

Khái niệm đầu tư I

2.1.2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư

Đồng nhất thức trong nền kinh tế đóng: xuất phát từ

đồng nhất thức về thu nhập và chi tiêu của một nền

kinh tế

Y = C + I + G

 Cách 1: Y – C – G = I

-> SN = I

 Cách 2: (Y–T) – C + (T–G) = I

SP + SG = I

SN = I

Bài tập

Cho nền kinh tế đóng với các dữ liệu sau đây:

 C = 125 + 0.75 DI I = 100 T = 0.1Y

Đơn vị tính: tỷ USD

Yêu cầu:

b Xác định sản lượng cân bằng của nền kinh tế

(Y0)

c Tính SN, Sp, Sg tại điểm cân bằng

d Nếu chính phủ tăng thuế suất (t) lên thành 20%,

thì sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?

Trang 5

 Hệ thống tài chính bao gồm những định chế trong nền

kinh tế giúp cho tiết kiệm của người này ăn khớp với

đầu tư của người khác

2.2 Hệ thống tài chính

Gửi tiết kiệm

Mở cửa hàng kinh doanh

Mua trái phiếu, cổ phiếu

 Nếu bạn ko có tiền, nhưng bạn có ý tưởng kinh doanh,

bạn sẽ làm gì?

 Giả sử khi ra trường, bạn có số tiền tiết kiệm trong tay

là 100 triệu đồng, bạn sẽ làm gì?

Vay ngân hàng, bạn bè, người thân

Phát hành trái phiếu, cổ phiếu

Hệ thống tài chính

•Mua dây chuyền SX

•Máy móc thiết bị

•Nhà, xưởng

•Tồn kho

Tổng thu nhập

trừ đi

chi tiêu

2.2 Hệ thống tài chính

Thử tưởng tượng nếu không có hệ thống tài chính?

Tiết kiệm và đầu tư trong HT tài chính

Trực tiếp

Trung gian TC

•Mua dây chuyền SX

•Máy móc thiết bị

•Nhà, xưởng

Trái phiếu

Ngân hàng thương mại

Quỹ hỗ tương

Trang 6

2.2 Hệ thống tài chính

a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu

b Các trung gian tài chính: ngân hàng thương

mại và quỹ hỗ tương (quỹ đầu tư)

Trái phiếu: Trái phiếu chính phủ (công trái giáo dục)

a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu

a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu

 Trái phiếu:

Là một loại chứng nhận nợ của người đi vay (nhà đầu tư)

đối với người cho vay (người tiết kiệm)

 Đặc điểm

Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là chính phủ, kho bạc

nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp

Có mệnh giá

Có lãi suất được xác định theo

 Thời hạn

 Rủi ro tín dụng

Người mua trái phiếu: trái chủ

Trái phiếu có ghi danh hoặc

không ghi danh

Trang 7

Trái phiếu: Trái phiếu chính phủ (công trái giáo dục)

Đơn vị vay/phát hành

L ãi suất

M ệnh giá

Thời hạn

a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu

a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu

Cổ phiếu

 Cổ phiếu: là một loại chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu

đối với tài sản của một hãng kinh doanh, có giá trị thay

đổi tuỳ theo kết quả hoạt động kinh doanh

a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu

 Đặc điểm

Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu gọi là công ty cổ phần

Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông

Cổ đông được cấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là

cổ phiếu

Ko có lãi suất cố định

Không có thời hạn

Trang 8

Trái phiếu Cổ phiếu

- Chứng chỉ xác nhận nợ - Chứng chỉ xác nhận quyền sở

hữu

- Thu nhập từ lãi suất và chênh

lệch giá

Lãi suất danh nghĩa được xác

định trước

- Thu nhập từ cổ tức và chênh lệch giá

Cổ tức phụ thuộc trực tiếp vào tình hình kinh doanh

- Có ngày đáo hạn - Không có ngày đáo hạn

- Sinh lợi thấp, rủi ro ít hơn Khi

Công ty bị phá sản, công ty phải

trả các khoản nợ trước

- Sinh lợi cao, và có tỷ lệ thu nhập trung bình cao hơn, rủi ro nhiều hơn

a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu

b Các trung gian tài chính

BANK

vay

Đi vay

•Mua dây chuyền SX

•Máy móc thiết bị

•Nhà, xưởng

Thu nhập

trừ đi

Tiêu dùng

b Các trung gian tài chính

Ngân hàng thương mại

Nhận tiền gửi của người muốn tiết kiệm và sử dụng

số tiền đó để cho vay

Ngân hàng trả lãi cho khách hàng gửi tiền và tính lãi cao

hơn đôi chút khi cho vay

Cho vay/ làm trung gian chuyển vốn từ người tiết kiệm

sang nhà đầu tư

Tạo ra phương tiện trao đổi bằng cách cho người

dân ký séc để thanh toán từ tài khoản của họ

Trang 9

b Các trung gian tài chính

 Phát hành cổ phiếu cho người tiết kiệm

 Dùng tiền thu hút được mua các cổ

phiếu và trái phiếu trên thị trường

Vai trò

 Tạo điều kiện cho người tiết kiệm đa dạng hoá danh

mục đầu tư (porfolio) từ lượng tiền ít ỏi

 Cung cấp kiến thức phân tích và kinh doanh về thị

trường chứng khoán

2.3 Mô hình thị trường vốn vay

Tiết kiệm

Quỹ hỗ tương

Trái phiếu

Cổ phiếu

- Cung về vốn vay bắt nguồn từ tiết kiệm quốc dân

- Cầu về vốn vay bắt nguồn từ các HGĐ và DN muốn vay tiền để đầu tư

 Cầu về vốn: người có nhu cầu vay vốn - Nhà đầu tư

 Nhà đầu tư cân nhắc về chi phí phải trả cho tiền vay – đó là lãi suất

 Cung về vốn: cung ứng vốn cho nhà đầu tư - Người có

tiền tiết kiệm (tư nhân, chính phủ)

 Người tiết kiệm sẽ đưa ra quyết định tiết kiệm dựa vào lãi suất

 Cả hai bên của thị trường đều ra quyết định dựa trên lãi suất

thực chứ không phải lãi suất danh nghĩa

rtt= rdn– i

 Khi có lạm phát là lãi suất thực tách rời khỏi lãi suất danh nghĩa

-> Một khi nhà đầu tư lẫn người tiết kiệm có kỳ vọng lạm phát càng

cao thì họ càng chấp nhận/ đòi lãi suất danh nghĩa cao hơn

-> Lạm phát kỳ vọng trong giai đoạn họ đi vay hoặc cho vay là hết sức

quan trọng để hình thành lãi suất danh nghĩa trên thị trường

2.3 Mô hình thị trường vốn vay

r danh nghĩa, r thực tế

Trang 10

2.3 Mô hình thị trường vốn vay

Lãi suất thực tế

Lượng vốn vay

CUNG

S = S P + S G

 Cung:

S = SP+ SG

 Các nhân tố ảnh hưởng đến

tiết kiệm tư nhân:

 Lãi suất thực tế rtt…

 SP = Y – T - C

 Thu nhập Y

 Thuế

 Các nhân tố ảnh hưởng đến

tiết kiệm chính phủ:

SG= T – G

Chính sách tài khóa gắn với

mục tiêu Chính phủ đề ra

Lãi suất thực tế

Lượng vốn vay

 Cầu vốn vay:

Đầu tư tư nhân

 Các nhân tố ảnh hưởng

đến đầu tư tư nhân:

Kỳ vọng về tình hình

kinh tế trong tương lai

Lãi suất thực tế

Chính sách thuế liên

quan đến đầu tư

CẦU I

2.3 Mô hình thị trường vốn vay

2.3 Mô hình thị trường vốn vay

cân bằng trên thị trường vốn vay

S = I = Q0

 Lãi suất cân bằng: r0

Nếu r cao hơn r0-> dư

thừa tiết kiệm

Nếu r thấp hơn r0-> thiếu

hụt tiết kiệm

Lãi suất thực tế

Lượng vốn vay

CUNG

S = S P + S G

CẦU I

r 0

Q 0

Cầu

I

 S = SP+ SG

E

Trang 11

2.3.1 Cân bằng thị trường vốn vay

 Cân bằng cung cầu

Lãi suất cân bằng r0

Lượng vốn cân bằng

là lượng vốn được trao đổi từ

những người tiết kiệm sang

nhà đầu tư, từ đó tạo ra

lượng tư bản thêm cho nền

kinh tế

S = I = Q0

Lãi suất thực tế

Lượng vốn vay

CUNG

S = S P + S G

CẦU I

r 0

Q 0

Vận dụng: 3 bước để phân tích sự thay

đổi trạng thái cân bằng

đường cung hay đường cầu hay cả hai

sang trái hay sang phải.

nào đến lượng vốn vay và lãi suất cân bằng.

2.3.2 Sự thay đổi của cung cầu vốn vay

Trạng thái cân bằng

Lãi suất

thực tế

Lượng vốn vay

CUNG

S = S P + S G

CẦU I

r 0

Q 0

CUNG

S = S P + S G

CẦU I

r 0

Q 0

Lãi suất thực tế

Lượng vốn vay

Trang 12

2.3.2 Sự thay đổi của cung cầu vốn vay

 Sự thay đổi đồng

thời của cung và

cầu vốn vay

Lãi suất thực tế

Lượng vốn vay

CUNG

S = SP+ SG

CẦU I

r0

Q 0

Ví dụ tác động của thâm hụt ngân sách của

chính phủ đến thị trường vốn vay

2.3.2 Sự thay đổi của cung cầu vốn vay

 Thâm hụt ngân sách tăng làm giảm tiết kiệm quốc gia

 Dẫn đến làm dịch chuyển đường tiết kiệm sang trái

 Mức đầu tư và tiết kiệm đều giảm

Lượng vốn vay

CUNG

S 0 = S P + S G

CẦU I

r 0

Q 0

Lãi suất

thực tế

E 0

Q 1

E 1

r 1

S 1

Ví dụ tác động của tiến bộ kỹ thuật đến thị

trường vốn vay

2.3.2 Sự thay đổi của cung cầu vốn vay

CUNG

S = S P + S G

CẦU I

r 0

Q 0

Lãi suất

thực tế

Lượng vốn vay

E 0

E 1

r 1

Q 1

 Kỹ thuật mới sẽ giúp làm tăng năng suất cận biên của tài sản vốn

 Làm tăng cầu về đầu tư

 Dẫn đến sự dịch chuyển đường cầu đầu tư sang phải

 Mức đầu tư và tiết kiệm tăng lên

Trang 13

2.4 Chính sách khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

CS1: Khuyến khích tiết kiệm khu vực tư nhân

CS2: Khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân

CS3: Giảm thâm hụt ngân sách chính phủ - Chính sách

tài khóa

CS1: khuyến khích tiết kiệm khu vực tư nhân

 Hạn chế tiêu dùng hàng xa xỉ trong

dân cư -> Bộ Công thương đưa ra

hàng rào về kỹ thuật, tài chính để

giảm bớt lượng nhập khẩu hàng xa

xỉ

 Một số chính sách tiết kiệm chủ

động

Lãi suất thực tế

Lượng vốn vay

CUNG

S = SP+ SG

CẦU I

r0

Q 0

r1

Q 1

 Chính sách tài khóa (T), chính sách tiền tệ (r)

 Giảm thuế thu nhập cá nhân, thu

nhập doanh nghiệp, giảm thuế đối

với lãi suất và cổ tức -> làm tăng

tiết kiệm tư nhân SP

 Chính sách gắn với hệ thống NH

 Giảm thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp,

lãi suất và cổ tức -> làm tăng tiết kiệm tư nhân SP

 Dư cung vốn vay làm giảm lãi suất

 Kết quả:

 Tiết kiệm = đầu tư và đều tăng

 Lãi suất giảm

CS1: khuyến khích tiết kiệm khu vực tư nhân

Trang 14

CS2: Khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân

Lãi suất thực tế

Lượng vốn vay

CUNG

S = SP+ SG

CẦU I

r0

Q 0

 Ưu đãi về tài

chính

 Giảm thuế đối với

các dự án đầu tư,

miễn thuế sử dụng

đất, hỗ trợ kinh phí

đền bù đất giải

phóng mặt bằng…

 Đơn giản thủ tục

hành chính

r1

Q 1

Ưu Đãi khuyến khích đầu tư

Vingroup khai trương dự án ô tô Vinfast:

Giảm thuế nhập khẩu linh kiện ô tô về mức 0 %

(áp dụng 5 năm 2018 – 2022);

năm; Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm, kể

từ khi có thu nhập chịu thuế.

Giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo

Ưu Đãi khuyến khích đầu tư

Sam Sung nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất

ở Việt Nam hiện nay, có giấy chứng nhận đầu tư

dự án 3 tỷ USD

khi có thu nhập chịu thuế.

theo.

 Miễn tiền thuê đất trong vòng 50 năm

Trang 15

Công ty TNHH Sam sung Electronics VN (Quận

Hoàng Mai Hà nội)

S 30.000 m2, tiền thuê đất 50 năm ước chừng

khoảng 323 tỷ VNĐ tương ứng trên 14 triệu USD

 Giảm thuế đối với các

dự án đầu tư sẽ khuyến

khích đầu tư nhiều hơn

 Cầu vốn vay tăng

 Dẫn đến dư cầu làm tăng

lãi suất

 Kết quả:

Đầu tư = Tiết kiệm và

đều tăng

Lãi suất tăng

CS2: Khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân

Lãi suất thực tế

Lượng vốn vay

CUNG

S = SP+ SG

CẦU I

r0

Q 0

r1

Q 1

CS 3: Giảm thâm hụt ngân sách chính phủ

Lãi suất thực tế

Lượng vốn vay

CUNG

S = S P + S G

CẦU I

r0

Q0

r1

Q1

 Giảm thâm hụt ngân sách chính

phủ (Phân biệt với bù đắp thâm

hụt ngân sách)

 Kiểm soát chặt chẽ đầu tư của

doanh nghiệp nhà nước.

 Nâng cao hiệu quả đầu tư công,

giảm thất thoát lãng phí.

 Giảm chi phí thường xuyên của các

cơ quan nhà nước

 Số người hưởng lương lên đến 11 triệu

người, cán bộ công chức 2.8 triệu người.

 Mỹ S gấp 30 lần VN, đội ngũ công chức

chỉ 2.1 triệu; 160 người dân Mỹ nuôi 1

công chức, ở VN 9 người dân phải nuôi

1 (cập nhật đến tháng 3/2018)

Trang 16

 Nhà máy Đạm Ninh Bình, số vốn 12.000 tỷ đồng, qua 4 năm hoạt

động, mỗi năm lỗ 2000 tỷ đồng

 Nhà máy gang thép Thái nguyên GĐ 2 trên 8000 tỷ đồng nhưng vẫn

chưa hoạt động sau 10 năm triển khai

 Giảm nợ và thâm hụt ngân sách chính phủ (T-G)

tăng

 SGtăng làm dịch chuyển đường cung vốn vay

 Dư cung vốn vay

 Kết quả:

 Lãi suất giảm

 Đầu tư = Tiết kiệm đều tăng

CS 3: Giảm thâm hụt ngân sách chính phủ

2.5 Tiền tệ và lạm phát trong dài hạn

Trong dài hạn, tổng lượng tiền và mức giá có

mối quan hệ chặt chẽ.

M*V = P*Y

V (tốc độ quay vòng của tiền) là tốc độ luân chuyển của 1

đồng tiền qua tay nhiều người thông qua việc mua sắm hàng

hóa, dịch vụ cuối cùng V = GDPn/ Cung tiền = P*Y/M

TH1:Nếu M, V const

 Nếu M, V const, Y tăng -> P giảm -> sức mua của tiền tăng lên

 Nếu M, V const, Y giảm -> P tăng -> sức mua của tiền giảm

xuống

Trang 17

Tỷ lệ lạm phát cao thường xảy ra do tốc độ tăng

nhanh của mức cung tiền (M.V = P.Y)

TH2:Mối quan hệ giữa cung tiền và giá cả trong điều kiện Y, V const

 Nếu tăng cung tiền lên 1% thì giá cả cũng tăng lên đúng bằng 1%

 Hay tốc độ tăng của giá đúng bằng tốc độ tăng cung tiền.

Milton Friedman – Nobel kinh tế năm 1976 có câu nói nổi tiếng rằng

“mặc dù lạm phát do nhiều nguyên nhân, nhưng lạm phát luôn có

nguyên nhân tiền tệ”

 PT sản lượng: M*V = P*Y

TH3: nếu V và Y thay đổi

 % thayđổi của 1 tích số bằng tổng % thay đổi của các

thừa số

 Hay % thayđổi của M + % thay đổi của V = % thay đổi

của P + % thay đổi của Y

 VD Nếu M tăng 4%/ năm, V tăng 1%/ năm, GDP (P*Y) sẽ

tăng bao nhiêu %? Nếu Y tăng 3%/ năm, khi đó mức giá P

sẽ tăng lên ? %

2.5 Tiền tệ và lạm phát trong dài hạn

Bài tập 1

Dựa vào phương trình sản lượng M.V = P.Q

a Phân tích mối quan hệ giữa Lạm phát và tiền tệ?

b Nếu M tăng 5%, V tăng 3%, Y tăng 6% thì tỷ lệ

lạm phát của nền kinh tế này là bao nhiêu%?

Trang 18

Bài tập 2

Xét một nền kinh tế với các thông số sau :

C = 10 + 0,85 x DI

I = 6 tỷ đồng

G = 50 tỷ đồng

T = 0,25 Y tỷ đồng

EX = 5,5 tỷ đồng

IM = 0,14Y tỷ đồng

a Giải thích các hệ số 0.85 ; 0.25 ; 0.14; Hãy xây dựng hàm tổng cầu

và xác định mức sản lượng cân bằng

b Xây dựng ptrinh hàm cán cân ngân sách ? và nhận xét về cán cân

ngân sách tại mức sản lượng cân bằng ?

c Xây dựng ptrinh hàm cán cân thương mại và Nhận xét về cán cân

thương mại tại mức sản lượng cân bằng ?

Nội dung ôn tập chương 2

2.1 Tiết kiệm

Ý nghĩa của tiết kiệm, tỷ lệ tiết kiệm (tiết

kiệm tăng -> mức sống tăng?)

Phân biệt: tiết kiệm cá nhân, TK chính

phủ, TK quốc gia (3 trạng thái của CCNS)

Bài tập liên quan

Quan hệ giữa lãi suất và tiết kiệm.

Thị trường tài chính, vốn vay: cung, cầu, các

yếu tố làm di chuyển, dịch chuyển cung/ cầu

Phương trình sản lượng: quan hệ tiền tệ, giá cả

Bài tập áp dụng

2.2 Đầu tư

2.3 Giải pháp tăng tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư?

Ngày đăng: 28/02/2022, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w