Bài giảng Kinh tế vĩ mô 2 - Chương 2: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính, cung cấp cho người học những kiến thức như: Tiết kiệm - Đầu tư; Hệ thống tài chính; Mô hình thị trường vốn vay/ TT Tài chính; Các chính sách khuyến khích tiết kiệm và đầu tư; Tiền tệ và lạm phát trong dài hạn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 2: TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ
HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Những nội dung chính
2.1 Tiết kiệm - Đầu tư
2.2 Hệ thống tài chính
2.3 Mô hình thị trường vốn vay/ TT Tài chính
2.4 Các chính sách khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
2.5 Tiền tệ và lạm phát trong dài hạn
2.1 Tiết kiệm - đầu tư
2.1.1 Tiết kiệm và đầu tư
2.1.2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư
Tiết kiệm Hệ thống tài chính Đầu tư
Trang 2DN Hộ gia đình
thị trường các yếu tố
sản xuất
thị trường hàng hoá
và dịch vụ cuối cùng
Consumption C Revenue TR
Chi phí sản xuất
Đầu vào SX
Thu nhập Y
Vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ
I
S
Government
Td G
Te
DI = Y - Td
Tổng chi tiêu
KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)
Khái niệm tiết kiệm
Tiết kiệm quốc dân (SN): Tổng thu nhập sau khi chi tiêu
SN = Y – C - G
SN= SP+ SG
Tiết kiệm tư nhân (SP) là phần thu nhập có thể sử dụng
không được chi vào tiêu dùng
Bao gồm tiết kiệm của hộ gia đình và doanh nghiệp
YD(DI) = C + Sp Sp = (Y-T) – C;
DI: thu nhập khả dụng, Y: tổng thu nhập quốc dân
T : thuế ròng, C chi tiêu của hộ gia đình
Tỷ lệ tiết kiệm cá nhân: bằng mức tiết kiệm chia cho mức
thu nhập khả dụng (s = S/DI)
Tỷ lệ tiết kiệm quốc dân s = SN/Y
KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)
Khái niệm tiết kiệm
dạng các loại tài sản tài chính có trả lãi suất
Tài khoản ngân hàng
Quỹ tương hỗ
Trái phiếu
Cổ phiếu…
KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)
Khái niệm tiết kiệm
Trang 3 Tiết kiệm của chính phủ SG= T – G là số dư ngân sách
chính phủ (B = T - G)
T : thuế ròng, G: chi tiêu của chính phủ
SG> 0: ngân sách thặng dư -> chính là tiết kiệm của chính phủ
SG< 0: ngân sách thâm hụt -> làm giảm tiết kiệm của quốc gia
SG= 0: ngân sách cân bằng -> chi tiêu của CP đúng bằng với
các khoản thuế thu được
KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)
Khái niệm tiết kiệm
Lý do các hgđ tiết kiệm:
KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)
Khái niệm tiết kiệm
Dùng cho mục tiêu lâu dài trong cuộc sống sau này
VD nghỉ hưu, mua nhà, tài sản, cho con cái đi học
Tiết kiệm dự phòng các trường hợp xấu xảy ra
VD mất việc, ốm đau…
Tiết kiệm để dành làm tài sản thừa kế cho con cháu sau này
-> đối tượng có thu nhập cao
Giải pháp?
Đầu tư là sự hy sinh nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu hút được các kết quả nhất định trong
tương lai
VD: Mở 1 doanh nghiệp sx
thuốc bvtv cần làm gì?
Đầu tư tạo ra các loại vốn tư
bản mới, nhà cửa mới bao gồm:
Máy móc thiết bị
Hàng tồn kho
Nhà ở, nhà xưởng
KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)
Khái niệm đầu tư I
Trang 4Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế:
Ngắn hạn: AD = C + I + G + NX
I tăng -> AD tăng - > Y tăng
Dài hạn: Yếu tố vốn đầu tư tăng -> vốn tư bản K
tăng, tăng năng lực sản xuất -> tăng trưởng
Y = AF (K, L, H, N)
KN tiết kiệm (S), đầu tư (I)
Khái niệm đầu tư I
2.1.2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư
Đồng nhất thức trong nền kinh tế đóng: xuất phát từ
đồng nhất thức về thu nhập và chi tiêu của một nền
kinh tế
Y = C + I + G
Cách 1: Y – C – G = I
-> SN = I
Cách 2: (Y–T) – C + (T–G) = I
SP + SG = I
SN = I
Bài tập
Cho nền kinh tế đóng với các dữ liệu sau đây:
C = 125 + 0.75 DI I = 100 T = 0.1Y
Đơn vị tính: tỷ USD
Yêu cầu:
b Xác định sản lượng cân bằng của nền kinh tế
(Y0)
c Tính SN, Sp, Sg tại điểm cân bằng
d Nếu chính phủ tăng thuế suất (t) lên thành 20%,
thì sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
Trang 5 Hệ thống tài chính bao gồm những định chế trong nền
kinh tế giúp cho tiết kiệm của người này ăn khớp với
đầu tư của người khác
2.2 Hệ thống tài chính
Gửi tiết kiệm
Mở cửa hàng kinh doanh
Mua trái phiếu, cổ phiếu
Nếu bạn ko có tiền, nhưng bạn có ý tưởng kinh doanh,
bạn sẽ làm gì?
Giả sử khi ra trường, bạn có số tiền tiết kiệm trong tay
là 100 triệu đồng, bạn sẽ làm gì?
Vay ngân hàng, bạn bè, người thân
Phát hành trái phiếu, cổ phiếu
Hệ thống tài chính
•Mua dây chuyền SX
•Máy móc thiết bị
•Nhà, xưởng
•Tồn kho
Tổng thu nhập
trừ đi
chi tiêu
2.2 Hệ thống tài chính
Thử tưởng tượng nếu không có hệ thống tài chính?
Tiết kiệm và đầu tư trong HT tài chính
Trực tiếp
Trung gian TC
•Mua dây chuyền SX
•Máy móc thiết bị
•Nhà, xưởng
Trái phiếu
Ngân hàng thương mại
Quỹ hỗ tương
Trang 62.2 Hệ thống tài chính
a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu
b Các trung gian tài chính: ngân hàng thương
mại và quỹ hỗ tương (quỹ đầu tư)
Trái phiếu: Trái phiếu chính phủ (công trái giáo dục)
a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu
a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu
Trái phiếu:
Là một loại chứng nhận nợ của người đi vay (nhà đầu tư)
đối với người cho vay (người tiết kiệm)
Đặc điểm
Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là chính phủ, kho bạc
nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp
Có mệnh giá
Có lãi suất được xác định theo
Thời hạn
Rủi ro tín dụng
Người mua trái phiếu: trái chủ
Trái phiếu có ghi danh hoặc
không ghi danh
Trang 7Trái phiếu: Trái phiếu chính phủ (công trái giáo dục)
Đơn vị vay/phát hành
L ãi suất
M ệnh giá
Thời hạn
a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu
a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu
Cổ phiếu
Cổ phiếu: là một loại chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu
đối với tài sản của một hãng kinh doanh, có giá trị thay
đổi tuỳ theo kết quả hoạt động kinh doanh
a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu
Đặc điểm
Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu gọi là công ty cổ phần
Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông
Cổ đông được cấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là
cổ phiếu
Ko có lãi suất cố định
Không có thời hạn
Trang 8Trái phiếu Cổ phiếu
- Chứng chỉ xác nhận nợ - Chứng chỉ xác nhận quyền sở
hữu
- Thu nhập từ lãi suất và chênh
lệch giá
Lãi suất danh nghĩa được xác
định trước
- Thu nhập từ cổ tức và chênh lệch giá
Cổ tức phụ thuộc trực tiếp vào tình hình kinh doanh
- Có ngày đáo hạn - Không có ngày đáo hạn
- Sinh lợi thấp, rủi ro ít hơn Khi
Công ty bị phá sản, công ty phải
trả các khoản nợ trước
- Sinh lợi cao, và có tỷ lệ thu nhập trung bình cao hơn, rủi ro nhiều hơn
a Thị trường trái phiếu và cổ phiếu
b Các trung gian tài chính
BANK
vay
Đi vay
•Mua dây chuyền SX
•Máy móc thiết bị
•Nhà, xưởng
Thu nhập
trừ đi
Tiêu dùng
b Các trung gian tài chính
Ngân hàng thương mại
Nhận tiền gửi của người muốn tiết kiệm và sử dụng
số tiền đó để cho vay
Ngân hàng trả lãi cho khách hàng gửi tiền và tính lãi cao
hơn đôi chút khi cho vay
Cho vay/ làm trung gian chuyển vốn từ người tiết kiệm
sang nhà đầu tư
Tạo ra phương tiện trao đổi bằng cách cho người
dân ký séc để thanh toán từ tài khoản của họ
Trang 9b Các trung gian tài chính
Phát hành cổ phiếu cho người tiết kiệm
Dùng tiền thu hút được mua các cổ
phiếu và trái phiếu trên thị trường
Vai trò
Tạo điều kiện cho người tiết kiệm đa dạng hoá danh
mục đầu tư (porfolio) từ lượng tiền ít ỏi
Cung cấp kiến thức phân tích và kinh doanh về thị
trường chứng khoán
2.3 Mô hình thị trường vốn vay
Tiết kiệm
Quỹ hỗ tương
Trái phiếu
Cổ phiếu
- Cung về vốn vay bắt nguồn từ tiết kiệm quốc dân
- Cầu về vốn vay bắt nguồn từ các HGĐ và DN muốn vay tiền để đầu tư
Cầu về vốn: người có nhu cầu vay vốn - Nhà đầu tư
Nhà đầu tư cân nhắc về chi phí phải trả cho tiền vay – đó là lãi suất
Cung về vốn: cung ứng vốn cho nhà đầu tư - Người có
tiền tiết kiệm (tư nhân, chính phủ)
Người tiết kiệm sẽ đưa ra quyết định tiết kiệm dựa vào lãi suất
Cả hai bên của thị trường đều ra quyết định dựa trên lãi suất
thực chứ không phải lãi suất danh nghĩa
rtt= rdn– i
Khi có lạm phát là lãi suất thực tách rời khỏi lãi suất danh nghĩa
-> Một khi nhà đầu tư lẫn người tiết kiệm có kỳ vọng lạm phát càng
cao thì họ càng chấp nhận/ đòi lãi suất danh nghĩa cao hơn
-> Lạm phát kỳ vọng trong giai đoạn họ đi vay hoặc cho vay là hết sức
quan trọng để hình thành lãi suất danh nghĩa trên thị trường
2.3 Mô hình thị trường vốn vay
r danh nghĩa, r thực tế
Trang 102.3 Mô hình thị trường vốn vay
Lãi suất thực tế
Lượng vốn vay
CUNG
S = S P + S G
Cung:
S = SP+ SG
Các nhân tố ảnh hưởng đến
tiết kiệm tư nhân:
Lãi suất thực tế rtt…
SP = Y – T - C
Thu nhập Y
Thuế
Các nhân tố ảnh hưởng đến
tiết kiệm chính phủ:
SG= T – G
Chính sách tài khóa gắn với
mục tiêu Chính phủ đề ra
Lãi suất thực tế
Lượng vốn vay
Cầu vốn vay:
Đầu tư tư nhân
Các nhân tố ảnh hưởng
đến đầu tư tư nhân:
Kỳ vọng về tình hình
kinh tế trong tương lai
Lãi suất thực tế
Chính sách thuế liên
quan đến đầu tư
CẦU I
2.3 Mô hình thị trường vốn vay
2.3 Mô hình thị trường vốn vay
cân bằng trên thị trường vốn vay
S = I = Q0
Lãi suất cân bằng: r0
Nếu r cao hơn r0-> dư
thừa tiết kiệm
Nếu r thấp hơn r0-> thiếu
hụt tiết kiệm
Lãi suất thực tế
Lượng vốn vay
CUNG
S = S P + S G
CẦU I
r 0
Q 0
Cầu
I
S = SP+ SG
E
Trang 112.3.1 Cân bằng thị trường vốn vay
Cân bằng cung cầu
Lãi suất cân bằng r0
Lượng vốn cân bằng
là lượng vốn được trao đổi từ
những người tiết kiệm sang
nhà đầu tư, từ đó tạo ra
lượng tư bản thêm cho nền
kinh tế
S = I = Q0
Lãi suất thực tế
Lượng vốn vay
CUNG
S = S P + S G
CẦU I
r 0
Q 0
Vận dụng: 3 bước để phân tích sự thay
đổi trạng thái cân bằng
đường cung hay đường cầu hay cả hai
sang trái hay sang phải.
nào đến lượng vốn vay và lãi suất cân bằng.
2.3.2 Sự thay đổi của cung cầu vốn vay
Trạng thái cân bằng
Lãi suất
thực tế
Lượng vốn vay
CUNG
S = S P + S G
CẦU I
r 0
Q 0
CUNG
S = S P + S G
CẦU I
r 0
Q 0
Lãi suất thực tế
Lượng vốn vay
Trang 122.3.2 Sự thay đổi của cung cầu vốn vay
Sự thay đổi đồng
thời của cung và
cầu vốn vay
Lãi suất thực tế
Lượng vốn vay
CUNG
S = SP+ SG
CẦU I
r0
Q 0
Ví dụ tác động của thâm hụt ngân sách của
chính phủ đến thị trường vốn vay
2.3.2 Sự thay đổi của cung cầu vốn vay
Thâm hụt ngân sách tăng làm giảm tiết kiệm quốc gia
Dẫn đến làm dịch chuyển đường tiết kiệm sang trái
Mức đầu tư và tiết kiệm đều giảm
Lượng vốn vay
CUNG
S 0 = S P + S G
CẦU I
r 0
Q 0
Lãi suất
thực tế
E 0
Q 1
E 1
r 1
S 1
Ví dụ tác động của tiến bộ kỹ thuật đến thị
trường vốn vay
2.3.2 Sự thay đổi của cung cầu vốn vay
CUNG
S = S P + S G
CẦU I
r 0
Q 0
Lãi suất
thực tế
Lượng vốn vay
E 0
E 1
r 1
Q 1
Kỹ thuật mới sẽ giúp làm tăng năng suất cận biên của tài sản vốn
Làm tăng cầu về đầu tư
Dẫn đến sự dịch chuyển đường cầu đầu tư sang phải
Mức đầu tư và tiết kiệm tăng lên
Trang 132.4 Chính sách khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
CS1: Khuyến khích tiết kiệm khu vực tư nhân
CS2: Khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân
CS3: Giảm thâm hụt ngân sách chính phủ - Chính sách
tài khóa
CS1: khuyến khích tiết kiệm khu vực tư nhân
Hạn chế tiêu dùng hàng xa xỉ trong
dân cư -> Bộ Công thương đưa ra
hàng rào về kỹ thuật, tài chính để
giảm bớt lượng nhập khẩu hàng xa
xỉ
Một số chính sách tiết kiệm chủ
động
Lãi suất thực tế
Lượng vốn vay
CUNG
S = SP+ SG
CẦU I
r0
Q 0
r1
Q 1
Chính sách tài khóa (T), chính sách tiền tệ (r)
Giảm thuế thu nhập cá nhân, thu
nhập doanh nghiệp, giảm thuế đối
với lãi suất và cổ tức -> làm tăng
tiết kiệm tư nhân SP
Chính sách gắn với hệ thống NH
Giảm thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp,
lãi suất và cổ tức -> làm tăng tiết kiệm tư nhân SP
Dư cung vốn vay làm giảm lãi suất
Kết quả:
Tiết kiệm = đầu tư và đều tăng
Lãi suất giảm
CS1: khuyến khích tiết kiệm khu vực tư nhân
Trang 14CS2: Khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân
Lãi suất thực tế
Lượng vốn vay
CUNG
S = SP+ SG
CẦU I
r0
Q 0
Ưu đãi về tài
chính
Giảm thuế đối với
các dự án đầu tư,
miễn thuế sử dụng
đất, hỗ trợ kinh phí
đền bù đất giải
phóng mặt bằng…
Đơn giản thủ tục
hành chính
r1
Q 1
Ưu Đãi khuyến khích đầu tư
Vingroup khai trương dự án ô tô Vinfast:
Giảm thuế nhập khẩu linh kiện ô tô về mức 0 %
(áp dụng 5 năm 2018 – 2022);
năm; Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm, kể
từ khi có thu nhập chịu thuế.
Giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo
Ưu Đãi khuyến khích đầu tư
Sam Sung nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất
ở Việt Nam hiện nay, có giấy chứng nhận đầu tư
dự án 3 tỷ USD
khi có thu nhập chịu thuế.
theo.
Miễn tiền thuê đất trong vòng 50 năm
Trang 15Công ty TNHH Sam sung Electronics VN (Quận
Hoàng Mai Hà nội)
S 30.000 m2, tiền thuê đất 50 năm ước chừng
khoảng 323 tỷ VNĐ tương ứng trên 14 triệu USD
Giảm thuế đối với các
dự án đầu tư sẽ khuyến
khích đầu tư nhiều hơn
Cầu vốn vay tăng
Dẫn đến dư cầu làm tăng
lãi suất
Kết quả:
Đầu tư = Tiết kiệm và
đều tăng
Lãi suất tăng
CS2: Khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân
Lãi suất thực tế
Lượng vốn vay
CUNG
S = SP+ SG
CẦU I
r0
Q 0
r1
Q 1
CS 3: Giảm thâm hụt ngân sách chính phủ
Lãi suất thực tế
Lượng vốn vay
CUNG
S = S P + S G
CẦU I
r0
Q0
r1
Q1
Giảm thâm hụt ngân sách chính
phủ (Phân biệt với bù đắp thâm
hụt ngân sách)
Kiểm soát chặt chẽ đầu tư của
doanh nghiệp nhà nước.
Nâng cao hiệu quả đầu tư công,
giảm thất thoát lãng phí.
Giảm chi phí thường xuyên của các
cơ quan nhà nước
Số người hưởng lương lên đến 11 triệu
người, cán bộ công chức 2.8 triệu người.
Mỹ S gấp 30 lần VN, đội ngũ công chức
chỉ 2.1 triệu; 160 người dân Mỹ nuôi 1
công chức, ở VN 9 người dân phải nuôi
1 (cập nhật đến tháng 3/2018)
Trang 16 Nhà máy Đạm Ninh Bình, số vốn 12.000 tỷ đồng, qua 4 năm hoạt
động, mỗi năm lỗ 2000 tỷ đồng
Nhà máy gang thép Thái nguyên GĐ 2 trên 8000 tỷ đồng nhưng vẫn
chưa hoạt động sau 10 năm triển khai
Giảm nợ và thâm hụt ngân sách chính phủ (T-G)
tăng
SGtăng làm dịch chuyển đường cung vốn vay
Dư cung vốn vay
Kết quả:
Lãi suất giảm
Đầu tư = Tiết kiệm đều tăng
CS 3: Giảm thâm hụt ngân sách chính phủ
2.5 Tiền tệ và lạm phát trong dài hạn
Trong dài hạn, tổng lượng tiền và mức giá có
mối quan hệ chặt chẽ.
M*V = P*Y
V (tốc độ quay vòng của tiền) là tốc độ luân chuyển của 1
đồng tiền qua tay nhiều người thông qua việc mua sắm hàng
hóa, dịch vụ cuối cùng V = GDPn/ Cung tiền = P*Y/M
TH1:Nếu M, V const
Nếu M, V const, Y tăng -> P giảm -> sức mua của tiền tăng lên
Nếu M, V const, Y giảm -> P tăng -> sức mua của tiền giảm
xuống
Trang 17Tỷ lệ lạm phát cao thường xảy ra do tốc độ tăng
nhanh của mức cung tiền (M.V = P.Y)
TH2:Mối quan hệ giữa cung tiền và giá cả trong điều kiện Y, V const
Nếu tăng cung tiền lên 1% thì giá cả cũng tăng lên đúng bằng 1%
Hay tốc độ tăng của giá đúng bằng tốc độ tăng cung tiền.
Milton Friedman – Nobel kinh tế năm 1976 có câu nói nổi tiếng rằng
“mặc dù lạm phát do nhiều nguyên nhân, nhưng lạm phát luôn có
nguyên nhân tiền tệ”
PT sản lượng: M*V = P*Y
TH3: nếu V và Y thay đổi
% thayđổi của 1 tích số bằng tổng % thay đổi của các
thừa số
Hay % thayđổi của M + % thay đổi của V = % thay đổi
của P + % thay đổi của Y
VD Nếu M tăng 4%/ năm, V tăng 1%/ năm, GDP (P*Y) sẽ
tăng bao nhiêu %? Nếu Y tăng 3%/ năm, khi đó mức giá P
sẽ tăng lên ? %
2.5 Tiền tệ và lạm phát trong dài hạn
Bài tập 1
Dựa vào phương trình sản lượng M.V = P.Q
a Phân tích mối quan hệ giữa Lạm phát và tiền tệ?
b Nếu M tăng 5%, V tăng 3%, Y tăng 6% thì tỷ lệ
lạm phát của nền kinh tế này là bao nhiêu%?
Trang 18Bài tập 2
Xét một nền kinh tế với các thông số sau :
C = 10 + 0,85 x DI
I = 6 tỷ đồng
G = 50 tỷ đồng
T = 0,25 Y tỷ đồng
EX = 5,5 tỷ đồng
IM = 0,14Y tỷ đồng
a Giải thích các hệ số 0.85 ; 0.25 ; 0.14; Hãy xây dựng hàm tổng cầu
và xác định mức sản lượng cân bằng
b Xây dựng ptrinh hàm cán cân ngân sách ? và nhận xét về cán cân
ngân sách tại mức sản lượng cân bằng ?
c Xây dựng ptrinh hàm cán cân thương mại và Nhận xét về cán cân
thương mại tại mức sản lượng cân bằng ?
Nội dung ôn tập chương 2
2.1 Tiết kiệm
Ý nghĩa của tiết kiệm, tỷ lệ tiết kiệm (tiết
kiệm tăng -> mức sống tăng?)
Phân biệt: tiết kiệm cá nhân, TK chính
phủ, TK quốc gia (3 trạng thái của CCNS)
Bài tập liên quan
Quan hệ giữa lãi suất và tiết kiệm.
Thị trường tài chính, vốn vay: cung, cầu, các
yếu tố làm di chuyển, dịch chuyển cung/ cầu
Phương trình sản lượng: quan hệ tiền tệ, giá cả
Bài tập áp dụng
2.2 Đầu tư
2.3 Giải pháp tăng tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư?